Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGHĨA LỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 50 phút
Câu 44 Axit béo là axit đơn chức, có mạch cacbon dài và không phân nhánh Công thức cấu tạo thu gọn
của axit béo panmitic là:
Trang 2Câu 50 Dẫn 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư Phản ứng kết thúc thu được m gam kết
tủa Giá trị của m là
A 40
B 30
C 20
D 25
Câu 51 Phát biểu nào sau đây sai?
A Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất
B Các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước
C Không dùng chậu nhôm để đựng nước vôi trong
D Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn môn hóa học
Câu 52 Polime nào sau đây được dùng làm cao su:
Câu 54 Đốt cháy hoàn toàn hai amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,735 mol O2, thu được 11,7 gam
H2O Tổng khối lượng (gam) của hai amin đem đốt là:
A 6,22
B 9,58
C 10,7
D 8,46
Trang 3Câu 55 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
Câu 62 Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, và nhất là trong quá chín Trong
công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp Thủy phân Y, thu
được X Hai chất X, Y lần lượt là
A Glucozơ và saccarozơ
Trang 4Câu 67 Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều
nhà mấy công nghiệp, sản xuất hóa chất Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit
Trang 5Nhận định nào sau đây không đúng?
A Tỉ lệ khối lượng khí thoát ra ở điện cực là mA : mB = 1 : 8
B Dung dịch chất điện li có thể dùng là NaOH, NaSO4 hoặc H2SO4
C Ở catot thu được khi H2, anot thu được khí O2
D Nồng độ các chất điện li trong quá trình điện phân tăng dần
Câu 70 Crackinh hoàn toàn V lít ankan X thu được hỗn hợp Y gồm 0,1V lít C3H8; 0,5V lít CH4 và 1,9V
lít các hiđrocacbon khác, tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,4 Dẫn 21,6 gam Y đi qua bình chứa dung dịch
brom (dư), phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình tăng m gam Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện,
chỉ có ankan tham gia phản ứng crackinh Giá trị của m là
A 11,6 gam
B 14,28 gam
C 12,72 gam
D 10,5 gam
Câu 71 Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lý nước là khử trùng
nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 Nếu với dân số Hải Dương khoảng 3 triệu
người, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?
A 3,55.10³
B 6.10³
C 3.10³
D 1,5.10⁶
Câu 72 Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách ra từ tinh dầu chanh, sả, bưởi, cam… Nó cũng là
một trong những thành phần dược chất quý giá trong các nghiên cứu khoa học và mang đến nhiều ứng
Trang 6dụng trong điều chế các loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư, trào ngược dạ dày, sỏi mật, khó chịu do mệt
mỏi… Hình dưới là công thức cấu tạo của Limonen:
Công thức phân tử của Limonen là:
A C5H8
B C8H12
C C12H20
D C10H16
Câu 73 Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y (cho biết MY > MX > 820 đvC) Cho m gam E tác dụng với
dung dịch NaOH vừa đủ thu được ba muối natri panmitat, natrioleat và natri stearat theo đúng thứ tự về tỉ
lệ mol là 2 : 2 : 1 Mặt khác m gam E tác dụng với H2 (xt Ni, t°) thu được 42,82 gam hỗn hợp G Phần
trăm khối lượng của X trong E gần nhất với
+ 1 mol X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra 4 mol Ag
+ Y có đồng phân hình học và không tham gia phản ứng tráng gương
+ Z tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 6
Có các mệnh đề sau:
(1) Phân tử khối của các chất X, Y, Z hơn kém nhau 30 đvC
(2) Z tác dụng với NaOH cho một sản phẩm hữu cơ có M = 306
(3) Y phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
(4) Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon trong X là 40%
Câu 75 Cho các phát biểu sau:
(a) Peptit mạch hở Gly-Gly có công thức phân tử là C4H8O3N2
(b) Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6 đều là tơ polipeptit
Trang 7(c) Glyxerol, glucozơ, etylen glycol là những ancol đa chức
(d) Xenlulozơ, tinh bột thuộc loại polisaccarit
(e) Axit adipic và axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol như nhau
(g) Buta-1,3-đien có 2 liên kết π và 9 liên kết σ
Câu 76 Không nên cho những cặp chất gia dụng nào sau đây tiếp xúc với nhau:
A Giấm ăn và bột nở, vì bọt khí sinh ra có thể gây nổ
B Chất giặt tẩy và nước, vì nước sau khi hiđrat hóa là loại nước rất nguy hiểm
C Cốc thủy tinh đựng dung dịch nước muối, vì NaCl ăn mòn thủy tinh
D Chất giặt tẩy Javel và giấm ăn, vì hít phải khí Clo tạo thành có thể gây ngộ độc
Câu 77 W, X, Y là ba chất rắn không màu, Z là dung dịch không màu Chúng là các chất (không theo thứ
tự): natri clorua, bột phấn trắng, bột axit chanh (axit xitric) và chất chỉ thị axit bazơ phenolphtalein (PP)
Khi cho lượng nhỏ mỗi chất tác dụng với nhau từng đôi một trong dung môi nước thì thu được kết quả ở
bảng sau:
X Không phản ứng
Lưu ý: chỉ thị PP chuyển sang mầu hồng đỏ trong môi trường kiềm Bột phấn là canxi cacbonat cũng tạo
môi trường kiềm Các chất W, X, Y, Z lần lượt là
A Muối ăn, bột phấn, axit xitric, PP
B PP, muối ăn, bột phấn, axit xitric
C Axit xitric, PP, muối ăn, bột phấn
D Bột phấn, axit xitric, PP, muối ăn
Câu 78 Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thườg tách KCl khỏi quặng sinvisit, thành phần chính
của quặng là NaCl, KCl Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng
phương pháp hóa học để tách chúng Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước theo nhiệt độ
để tách hai chất này
Bước 1: Hòa tại một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần
không tan thu được dung dịch bão hòa
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn
Trang 8Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất
rắn không tan
Nhận định nào sau đây đúng:
A Giá trị m1 = 281 gam
B Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl
C Sau bước 2 đã tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp
D Giá trị m2 = 249 gam
Câu 79 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian
thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào
dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa Giá trị của m là
A 5,20
B 4,32
C 5,04
D 4,80
Câu 80 Một học sinh làm ba thí nghiệm với Al:
+ Thí nghiệm 1: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch HCl (loãng, dư), thu được V1 lít khí không màu
+ Thí nghiệm 2: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch NaOH (dư), thu được V2 lít khí không màu
+ Thí nghiệm 3: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch chứa H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V3 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất)
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở cùng điều kiện So sánh nào sau đây đúng?
Câu 41: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Trang 9Câu 42: Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư thì thu được glixerol và muối X Công thức
của X là
A C17 H 35 COONa B C17 H 31 COONa C C15 H 31 COONa D C17 H 33 COONa
Câu 43: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
Câu 44: Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Dung dịch X chứa chất nào?
Câu 45: Kim loại nào sau đây không tan được trong H2 SO 4 loãng?
Câu 46: Công thức phân tử của sắt(III) clorua là
Câu 47: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Câu 48: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Câu 49: Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn Thành phần chính của lớp cặn đó là
Câu 50: Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có mấy liên kết peptit?
Câu 51: Kim loại crom không phản ứng được với
A F2 B AgNO3 (dd) C HCl loãng nóng D NaOH đặc nóng
Câu 52: Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi, Công
thức của natri cacbonat là
Câu 53: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2 O 3 ?
Câu 54: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với chất nào sau đây tạo thành oxit?
Trang 10A Metylamin B Phenylamin C Đimetylamin D Etylamin
Câu 57: Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp Ở trạng thái
lỏng, X dùng để bảo quản máu Phân tử X có liên kết ba Công thức của X là
Câu 58: X, Y là hai cacbohiđrat X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3 /NH 3 Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất X, Y lần lượt là:
A saccarozơ và fructozơ B xenlulozơ và glucozơ
C tinh bột và saccarozơ D tinh bột và xenlulozơ
Câu 59: Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat Số chất phản ứng được với dung dịch
HCl và dung dịch NaOH là
Câu 60: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Amilozơ có mạch không phân nhánh
B Poli(vinyl clorua) có tính đàn hồi
C Cao su buna – N là polime tổng hợp
D Poli(phenol – fomanđehit) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Câu 61: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri metacrylat?
Câu 64: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi
thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 66: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí
(đktc) để cung cấp đủ CO 2 cho phản ứng quang hợp?
Trang 11Câu 69: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại
kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H 2 O, V lít CO 2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất Giá trị của V là
Câu 70: Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong V ml dung dịch HNO 3 2M, thu được khí NO và dung dịch Y Để tác dụng hết các chất trong Y thì cần 250 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z Giá trị của V là
Câu 71: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, t o ) rồi để nguội, thu được chất béo rắn là tristearin (b) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH
(c) Cho Cu(OH) 2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
(d) Phenol (C 6 H 5 OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa
(e) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường
Số phát biểu đúng là
Câu 72: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2 , thu được CO 2
và 126 gam H 2 O Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat Giá trị của m là
Câu 73: Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư
(b) Cho từ từ dung dịch NaHSO 4 đến dư vào dung dịch Ba(AlO 2 ) 2 , thấy xuất hiện kết tủa, sau đó một phần kết tủa bị hòa tan
(c) Sục 2a mol CO 2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH) 2 thu được kết tủa
Trang 12(d) Phèn chua được sử dụng làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu
(e) Dung dịch hỗn hợp FeSO 4 và H 2 SO 4 có thể làm mất màu dung dịch KMnO 4
(g) Trong xử lý nước cứng, có thể dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation
Số phát biểu đúng là
Câu 74: Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol:
Biết chất E là este mạch hở Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất E có hai đồng phân cấu tạo
(b) Khối lượng phân tử của X 1 là 160
(c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro
(d) Hợp chất T có hai đồng phân cấu tạo
(e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH 3 OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học
Số phát biểu đúng là
Câu 75: Hỗn hợp E gồm chất X (C3 H 10 N 2 O 4 ) và chất Y (C 7 H 13 N 3 O 4 ), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là
Câu 76: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 , Fe(NO 3 ) 2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO 3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO 2 , H 2 và NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 trong các phản ứng trên Giá trị của m
là
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
- Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất
- Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO 3 1%, sau đó thêm từng giọt NH 3 , trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH 3 đến khi kết tủa tan hết
Trang 13- Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO 3 /NH 3
(b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH 3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH 3 ) 2 ] +
(c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng
(d) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm
Số phát biểu đúng là
Câu 78: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2 O và BaO Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước, thu được 6,72 lít khí H 2
(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH) 2 Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là
este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O 2 , thu được 0,37 mol H 2 O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp
X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m 1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m 2 gam Tỉ lệ m 1 : m 2 có giá trị gần nhất
với giá trị nào sau đây?
Câu 80: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat Thủy phân
hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 13,08 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H 2 Giá trị của m
Trang 14Câu 42: Cho các chất sau : CH3CH2CHO (1) ; CH2 = CHCHO (2) ; CH3 - CH = CH2 (3); CH≡CCHO (4); OHC-CHO (5) Những chất có thể phản ứng được với H2 (t0, Ni) với tỉ lệ 1: 2 là
A (1), (3), (5) B (2), (3), (5) C (1), (2), (5) D (2), (4), (5)
Câu 43: Sự giống nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là
A Cả 2 chất đều có phản ứng tráng gương
B Cả 2 chất đều có chung công thức phân tử
C Cả hai chất đều thuộc loại đissaccarit
D Cả 2 chất đều bị thuỷ phân trong môi trường axit
Câu 44: Dung dịch Z chứa 0,1 mol Cu2+; 0,2 mol SO42-; 0,4 mol Na+ và y mol Br- Khi cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 45: Cho các mệnh đề về stiren:
(1) Stiren là đồng đẳng với benzen
(2) Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4
(3) Stiren còn có tên gọi khác là vinylbenzen
(4) Stiren vừa có tính không no, vừa có tính thơm
(5) Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
Số mệnh đề đúng là
Câu 46: Valin có công thức cấu tạo thu gọn là
A H2N – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH B H2N – CH2 – COOH
C CH3 – CH(CH3) – CH(NH2) – COOH D HOOC – CH(NH2) – CH2 – CH2 – COOH
Câu 47: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở có CTPT C4H6?
Câu 50: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeCl2?
Câu 51: Cho 28,4 gam P2O5 vào 560 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch
X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 52: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2 = CH – CH2OH, CH3 – CO – CH3
Số chất chứa nhóm chứa nhóm chức phenol là
Câu 53: Cho các dung dịch sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaOH Số dung dịch tạo chất kết tủa khi cho vào dung dịch Ca(HCO3)2 là