BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ DUNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT HEN PHẾ QUẢN CỦA BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2021 Chuyên ngành: Nộ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THỊ DUNG
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT HEN PHẾ QUẢN CỦA BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN
BẠCH MAI NĂM 2021
Chuyên ngành: Nội người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS NGUYỄN HẢI LÂM
NAM ĐỊNH - 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo đại học, Bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Em xin cám ơn những người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Toàn thể các bác sĩ, y tá tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc học tập và thu thập số liệu tại khoa để tôi có thể hoàn thành được báo cáo
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm chuyên đề đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh bản báo cáo này
Hà Nội, tháng 8 năm 2021 Học viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Các số liệu, cách xử
lý và phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực, khách quan Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 8 năm 2021 Học viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 6
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 12
2.1 Đặc điểm chung của người bệnh 12
2.2 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu 13
2.3 Thực trạng kiến thức trong điều trị dự phòng và kiểm soát HPQ ở bệnh nhân HPQ 17
CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN 21
KẾT LUẬN 24
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 29
Trang 6CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAFA Asthma and Allergy Foundation of America: Tổ chức Hen và Dị ứng Mỹ
ACT Asthma Control Test: Bộ công cụ đánh giá kiểm soát hen
AIRIAP Asthma insights and reality study - Asia Pacific: Thực trạng kiểm soát hen tại châu Á – Thái Bình Dương
ISAAC International Study for Asthma and Allergy in Children
ICS Inhaled Corticosteroids: Corticosteroid dạng hít
LABA Long Active Beta Agonist: Nhóm kích thích beta tác dụng kéo dài
TC Tại chức
THCS Trung học cơ sở
WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Danh mục bảng
Bảng 1: Tỷ lệ hen phế quản trên thế giới
Bảng 2: So sánh tình hình kiểm soát hen phế quản ở một số nước theo AIRIAP Bảng 3: Mức độ đánh giá kiểm soát hen phế quản
Bảng 4: Tỉ lệ khu vực sống của bệnh nhân HPQ
Bảng 5: Trình độ văn hóa cúa các đối tượng trong nhóm nghiên cứu
Bảng 6: Tỉ lệ các bệnh kèm theo với bệnh hen phế quản ở các đối tượng nghiên cứu Bảng 7: Hiểu biết về tầm quan trọng của điều trị dự phòng HPQ ở 2 nhóm nghiên cứu
Bảng 8: Hiểu biết về thang điểm đánh giá mức độ kiểm soát hen ở nhóm tham gia câu lạc bộ hen phế quản
Bảng 9: So sánh số bệnh nhân đã điều trị dự phòng có tham gia câu lạc bộ HPQ Bảng 10: So sánh số bệnh nhân thực hiện thuốc đúng có tham gia câu lạc bộ HPQ Bảng 11: Thuốc dự phòng được dùng ở các bệnh nhân HPQ
Bảng 12: Bảng so sánh kết quả điều trị dự phòng kiểm soát HPQ ở 2 nhóm bệnh nhân
Bảng 13: Thực hiện dự phòng HPQ ở nhóm bệnh nhân tham gia câu lạc bộ thường xuyên
Trang 8DANH MỤC HÌNH Biểu đồ 1: Tỉ lệ dân số bị mắc hen phế quản trên Thế giới
Biểu đồ 2: Tỉ lệ các nhóm tuổi ở bệnh nhân hen phế quản
Biểu đồ 3: Ti lệ phân bố giới tính ở bệnh nhân hen phế quản
Biểu đồ 4: Khu vực sống của 2 nhóm bệnh nhân có tham gia và không tham gia câu lạc bộ hen phế quản
Biểu đồ 5: Các nhóm nghề nghiệp của các bệnh nhân hen phế quản
Biểu đồ 6: Trình độ văn hóa của các đối tượng ở nhóm có tham gia và không tham gia câu lạc bộ HPQ
Biểu đồ 7: Thời gian mắc hen phế quản của các bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Trang 9Sự gia tăng nhanh chóng của hen phế quản ở khắp các châu lục trên thế giới được GINA (Global Initiative for Asthma) 2004 thông báo: Vương Quốc Anh, nước cộng hòa Ailen có tỉ lệ HPQ cao nhất Thế giới là 16.1%, tỉ lệ này cao gấp 5 lần so với 25 năm trước, tại châu Đại Dương tỉ lệ HPQ là 14.6% tăng nhanh trong thập kỉ qua, ở Bắc Mỹ là 11.2% Ở Nam Phi tỷ lệ HPQ là 8.1% vùng Nam Phi cao hơn các vùng khác của Châu Phi…[18]
Ở Việt Nam tuy chưa có thống kê đầy đủ, độ lưu hành hen ở người trưởng thành Việt Nam năm 2010 là 4.1%, trong đó, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là ở nhóm tuổi >80 (11.9%) và thấp nhất ở nhóm tuổi 21-30 (1.5%) Tỷ lệ mắc hen ở nam giới
là 4.6%, cao hơn so với tỷ lệ 3.62% ở nữ giới Trong số các địa phương tiến hành nghiên cứu, độ lưu hành hen cao nhất là ở Nghệ An (7.65%) và thấp nhất ở Bình Dương (1.51%) [10]
Thiệt hại do hen phế quản gây ra không chỉ là các chi phí trực tiếp cho điều trị mà còn làm giảm khả năng lao động, gia tăng các trường hợp nghỉ làm, ảnh hưởng đến các hoạt động thể lực Nghiên cứu của AIRIAP (Asthma Insights and Reality in Asia-Pacific) về tình hình HPQ tại Châu Á-Thái Bình Dương năm 2000 cho thấy: tỉ lệ bệnh nhân nghỉ học, nghỉ làm trong một năm là 30-32% (ở Việt Nam
là 16-34%); tỉ lệ bệnh nhân nhập viện cấp cứu trong năm là 34% (trong đó Việt Nam là 48%); Bệnh nhân mất ngủ trong 4 tuần qua là 47% (ở Việt Nam là 71%) [16]
Thời gian qua, việc phòng HPQ theo hướng dẫn của GINA đã đạt được nhiều kết quả do hiểu rõ cơ chế bệnh sinh của HPQ, nhận diện và phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây HPQ sớm, đặc biệt là nâng cao việc kiểm soát và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh [12] Tuy nhiên, theo báo cáo của nhiều công trình nghiên cứu tròng và ngoài nước về thực trạng kiểm soát và HPQ vẫn còn nhiều thiết
Trang 10sót, nhiều bệnh nhân không được điều trị dự phòng nên cơn hen phế quản tái phát nhiều lần khiến bênh nhân nay càng nặng, chi phí cho điều trị tốn kém, tăng tỉ lệ nhập viện cấp cứu, hiệu quả điều trị không cao [8] [16] [19] [21]
Việc thành lập các câu lạc bị và tư vấn hen phế quản đã và đang đóng góp vào việc kiểm soát cơn hen phế quản rất hữu ích góp phần nâng cao hiểu biết và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân hen phế quản Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Kiến thức và thực hành về kiểm soát hen phế quản của bệnh nhân hen phế quản tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021” nhằm mục 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về kiểm soát hen phế quản ở người bệnh hen phế quản tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021
2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao kiến thức và thực hành về kiểm soát hen phế quản của người bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai
.*
Trang 11CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Dịch tễ học về hen phế quản
1.1.1.1 Độ lưu hành của hen phế quản
Hen phế quản là một trong những bệnh phổi mãn tính phổ biến nhất trên thế giới, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và tất cả các nước Trong vòng 20 năm gần đây tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt ở trẻ em [1] [14] Tỷ lệ trẻ em có triệu chứng hen phế quản thay đổi từ 0-30% tùy theo điều tra ở từng khu vực trên thế giới [13] Đứng trước sự gia tăng nhanh chóng như vậy, tổ chức Y tế Thế giới WHO quan tâm đến việc so sánh tỷ lệ hen phế quản giữa các nước Các kết quả nghiên cứu của ISAAC (International Study for Asthma and Allergy in Children) cho thấy hen phế quản là căn bệnh đang gia tăng trên toàn thế giới và có sự khác biệt lớn giữa các châu lục Nghiên cứu toàn cầu cho thấy tỉ lệ hen phế quản cao nhất ở Châu Đại Dương (28%) [18], ở Châu Âu, tỉ lệ hen phế quản cao ở các đảo Vương Quốc Anh (15%-19.6%) [24], Châu Phi có tỉ lệ hen phế quản cao ở Nam Phi (26.8%) [18], tại Châu Mỹ tỉ lệ hen phế quản ở vùng Nam Mỹ là 23% [22], tại Châu Á tỉ lệ hen phế quản cao ở Ixaren (16%) [14] và Hồng Kong (12%) [24]
UK centre of global asthma crisis Wednesday, 18 February, 2004
Hình 1.1: Tỉ lệ dân số bị mắc Hen phế quản trên Thế giới
Trang 12Bảng 1.1: Tỷ lệ hen phế quản trên thế giới [18]
Trang 13Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ hen phế quản tăng nhanh trong nhưng năm gần đây Nghiên cứu của khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng của bệnh viện Bạch Mai năm 1998 kết quả tỷ lệ hen phế quản ở nước ta là 6-7% [4] Với những thống kê chưa đầy đủ, ước tính tỉ lệ hen phế quản của Việt Nam là 4-5% thì chúng ta có khoảng 4 triệu người bị hen phế quản và chắc chắn tỉ lệ hen phế quản không phải là thấp [10]
1.1.1.2 Gánh nặng do hen phế quản
Gánh nặng do hen phế quản không chỉ đối với người bênh mà còn ảnh hưởng tới kinh tế, hạnh phúc của gia đình và gánh nặng chung của toàn xã hội Đối vời người bệnh sức khỏe giảm sút, ảnh hưởng đến học tập, lao động và công tác, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, hạnh phúc của bản thân và gia đình, nhiều trường hợp tử vong hoặc tàn phế [16]
Nghiên cứu của AIRIAP tại châu Á-Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam cho thấy: tỉ lệ bệnh nhân nghỉ học, nghỉ làm trong một năm là 30-32% (ở Việt Nam là 16-34%); tỉ lệ bệnh nhân nhập viện cấp cứu trong năm là 34% (trong đó Việt Nam là 48%); Bệnh nhân mất ngủ trong 4 tuần qua là 47% (ở Việt Nam là 71%) [16]
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ gây hen phế quản
Các yếu tố ảnh hưởng đến hen phế quản có thể chia thành 2 loại: các yếu
tố gây bệnh hen phế quản và yếu tố kích thích làm khởi phát cơn hen phế quản [2][5][8][9][11]
Yếu tố gây bệnh hen phế quản gồm yếu tố chủ thể (chủ yếu là yếu tố di truyền) và yếu tố gây cơn hen phế quản thì thường là yếu tố môi trường
- Yếu tố chủ thể:
+ Gen:
Cơ địa dị ứng Atopy
Cơ địa tăng phản ứng của đường dẫn khí
+ Béo phì
+ Giới tính
- Yếu tố môi trường
+ Dị nguyên:
Trang 14 Trong nhà: mạt nhà, lông súc vật (chó, mèo), di chuyển từ gián, nấm, mốc
Một số đặc điểm có liên quan đến nguy cơ hen phế quản tăng cao, tuy nhiên bản thân chúng không phải là yếu tố nguyên nhân thực sự Sự khác biệt rõ ràng về tỉ
lệ hen phế quản toàn bộ giữa các chủng tộc và sắc tộc cho thấy có sự khác biể về gen, tuy nhên có sự trùng lặp về yếu tố môi trường và kinh tế xã hội Về mối liên quan giữa hen phế quản và tình trạng kinh tế xã hội cho thấy tỉ lệ hen phế quản ở các nước phát triển cao hơn so với nước đang phát triển, ở nhóm dân số nghèo cao hơn so với nhóm dân số giàu trong cùng một quốc gia Điều này phản ánh sự khác biệt về lối sống, môi trường sống, điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế…[18]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Điều trị dự phòng (kiểm soát) hen phế quản
1.2.1.1 Thực trạng kiểm soát hen phế quản hiện nay
Chương trình kiểm soát hen phế quản toàn cầu đã được tiến hành ở nhiều nước Ngiên cứu tại các nước phát triển và đang phát triển đều ghi nhận thành công của chương trình này Tuy nhiên thực trạng kiểm soát hen phế quản tại các nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương còn rất thấp
Trang 15Bảng 1.2: So sánh tình hình kiểm soát hen phế quản ở một số nước theo AIRIAP
toàn (%)
Kiểm soát một phần (%)
Không kiểm soát (%)
1.2.1.2 Mục tiêu điều trị kiểm soát (dự phòng) hen phế quản
Kiểm soát được định nghĩa theo nhiều cách [12] Nhìn chung thuật ngữ “kiểm soát” hàm nghĩa là phòng ngừa hay thậm trí là điều trị khỏi Hen phế quản được khuyến cáo điều trị nên nhằm vào kiểm soát triệu chứng lâm sàng gồm cả bất thường chức năng phổi Cho đến nay chưa có một loại thuốc hay phương pháp điều trị nào có thể điều trị dứt điểm bệnh hen phế quản Tuy nhiên, người bệnh hen phế quản vẫn có thể có cuộc dống hoạt động bình thường tại cộng đồng nếu biết cách sử dụng đúng các thuốc chữa hen phế quản, tránh tiếp xúc với các yếu tố gây hen phế quản, có được sự hỗ trợ của y tế khi cần thiết Do vậy, ngoài việc chẩn đoán và xử trí cơn hen phế quản tại bệnh viện, quản lý và chăm sóc người bênh hen phế quản tại cộng đồng là một việc hết sức cần thiết trong công tác phòng chống hen phế quản
Mục tiêu kiểm soát hen phế quản được GINA 2020 [12] xác định
- Đạt được và duy trì kiểm soát triệu chứng hen phế quản
Trang 16- Duy trì hoạt động bình thường kể cả gắng sức
- Duy trì chức năng phổi càng gần với bình thường càng tốt
- Phòng ngừa cơn hen phế quản kịch phát
- Tránh các tác dụng phụ do thuốc hen phế quản
- Phòng ngừa tử vong do hen phế quản
1.2.1.3 Điều trị kiểm soát hen phế quản
Điều trị dự phòng và điều trị cắt cơn, trong đó điều trị dự phòng là chủ yếu, theo quan điểm của GINA là ổn định lâu dài, ngăn ngừa cơn hen phế quản bằng phát hiền và điều trị sớm Các tài liệu của GINA trước đây dựa trên mức độ của triệu chứng, giới hạn luồng khí và giao động chức năng hô hấp để phân loại hen phế quản thành 4 bậc [5] [14]
Bậc 1 (hen phế quản nhẹ, ngắt quãng): không cần điều trị thuốc dự phòng cơn, điều trị cắt cơn khi cần
Bậc 2 (hen phế quản nhẹ, dai dẳng): Chỉ dùng một loại thuốc dự phòng cơn: Corticosteroid dạng hít (ICS) liều thấp hoặc dùng cùng với đồng vận β2 tác dụng kéo dài: Long Acting β2 Agonist (LABA), hoặc Theophyline loại phóng thích chậm hoặc Cromone hoặc kháng Leukotriene
Bậc 3 (hen phế quản trung bình, dai dẳng) Corticosteroid dạng hít liều trung bình hoặc cao cùng với đồng vận β2 tác dụng kéo dài, cùng với Theophylin phóng thích chậm hoặc kháng Leukotriene
Bậc 4 (hen phế quản dai dẳng) dùng liều cao Corticosteroid dạng hít hoặc uống, phối hợp với đồng vận β2 tác dụng kéo dài cộng với 1 hoặc 2 loại thuốc khác như Theophylin phóng thích chậm, kháng Leukotriene
Lưu ý: phân bậc hen chỉ cần dựa vào đặc tính thuộc bậc cao nhất, cho dù các đặc tính khác có thể ở bậc nhẹ hơn Ở mọi bậc hen đều có thể bị cơn hen nặng nguy hiểm tính mạng, do vậy việc phòng các cơn hen cấp đều cần thiết đối với mọi trường hợp cho dù đang ở bậc nhẹ Phân loại này có ích cho xử lí ban đầu Kiểm soát hen phế quản có nghĩa là kiểm soát các biểu hiện của hen phế quản Để quản
lý và kiểm soát hen phế quản tốt, đánh giá, điều trị vàtheo dõi hen phế quản cần: đánh giá mức độ kiểm soát, điều trị để đạt kiểm soát, theo dõi suy trì kiểm soát
Để đánh giá mức độ kiểm soát hen phế quản, các nhà lâm sàng sử dụng công
cụ kiểm soát hen ACT (Asthma Control Test) (phần phụ lục)
Trang 17Mức độ kiểm soát hen gồm 3 mức độ là kiểm soát hoàn toàn, kiểm soát một phần và không kiểm soát [5]
Bảng 1.3: Mức độ đánh giá kiểm soát hen phế quản
Mức độ kiểm soát Kiểm soát (tất cả
các đặc tính sau)
Kiểm soát 1 phần (bất kì các đặc tính nào/ bất kì tuần nào)
Không kiểm soát
Triệu chứng ban
ngày
Không (≤ 2 tuần/ lần)
> 2 lần/ tuần 3 hay hơn các đặc
tính của HPQ kiểm soát 1 phần trong bất kì tuần nào
Giới hạn hoạt động Không
Bất kì Triệu chứng/ thức
Thuốc sự phòng gồm Glucocorticoid hít (ICS) và toàn thân, thuốc biến đổi Leukotriene, thuốc đồng vận β2 tác dụng kéo dài kết hợp Glucocorticoid hít, toàn thân khác [5] [12]
Trang 18Thuốc cắt cơn là thuốc dùng theo nhu cầu có khả năng giãn phế quản nhanh chóng và giảm triệu chứng hen phế quản Thuốc cắt cơn gồm đồng vận β2 tác dụng nhanh, Anticholinergic hít, Theophylin tác dụng ngắn
Glucocorticoid đường hít được khuyến cáo là lựa chọn hàng đầu trong kiểm soát hen phế quản hiện này bởi vì có tác dụng làm giảm bệnh lý viêm phế quản, làm giãn cơ trơn phế quản, giảm tiết nhày và phù nề phế quản → xử lý tốt các triệu chứng ho, khè khè, khó thở và làm giảm tính phản ứng phế quản
Trong điều trị dự phòng hen phế quản, ICS là thuốc suy nhất ức chế viêm một cách có hiệu quả ICS làm giảm gia tăng tính phản ứng đường thở, kiểm soát viêm, giảm triệu chứng và cơn kịch phát dẫn đến giảm nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn, giảm tỷ lệ tử vong ICS còn làm giảm nhu cầu sử dụng Prednisolon uống ở bênh nhân hen phế quản nặng lệ thuộc Glucocorticoid (giảm tác dụng phụ của Glucocorticoid) cải thiện chất lượng cuộc sống
1.2.1.4.Vai trò của câu lạc bộ Hen phế quản
Hen là bệnh viêm mãn tính đường hô hấp, bệnh lý chủ yếu là viêm đường thở, co thắt phế quản và gia tăng tính phản ứng phế quản với những triệu chứng: ho, khò khè, khó thở, nặng ngực tái phát nhiều lần, thường xảy ra về đêm và gần sang [3] [4] [5] Cơn hen có thể nặng hơn khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ [7] Vì những đặc điểm của hen như vậy, người bệnh cần được theo dõi lâu dài, nhiều tháng, thậm trí nhiều năm tại cộng đồng Các câu lạc bộ bệnh nhân HPQ được ra đời với mục đích:
- Phổ biến kiến thức, nâng cao hiểu biết của người bệnh về bệnh hen
- Hướng dẫn kỹ năng thực hành dùng thuốc và các biện pháp phòng tránh bệnh hen
- Tư vấn, giải đáp thắc mắc và trao đổi kinh nghiệm
- Giúp thành viên câu lạc bộ trở thành thầy thuốc của chính mình
Tại đây, bệnh nhân được các chuyên gia về hen tư vấn cách giám sát, theo dõi bệnh
và cách dùng thuốc Nhờ đó, bệnh nhân sẽ tuân thủ tốt hơn việc điều trị và dự đoán trước được cơn hen, làm giảm nguy cơ phải nhập viện cấp cứu Với mô hình câu lạc
bộ, bệnh nhân không chỉ nghe bác sĩ "lên lớp" mà có thể trao đổi với nhau và với bác sĩ Nhờ đó, họ dễ tiếp thu kiến thức về bệnh hơn Mối quan hệ với những người cùng cảnh sẽ khiến họ "nhiệt tình" hơn trong việc đi khám và dùng thuốc
Trang 191.2.1.5 Một số nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam trong việc điều trị và dự phòng HPQ
Trên Thế giới
Điều trị dự phòng và kiểm soát cõn HPQ có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh HPQ nói chung, góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các bệnh nhân Nghiên cứu của Noreen M Clark về chương trình quản lý hen tại nhà cho thấy: việc giáo dục bệnh nhân tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về điều trị dự phòng kiểm soát cơn hen góp phàn cải thiện kiểm soát cơn hen, giảm tần
số xuất hiện cơn co thắt, cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm số lần bệnh nhân phải nhập viện vì cơn hen cấp [21] Kết quả nghiên cứu của J P Guevara nghiên cứu trên
3706 bệnh nhân HPQ dưới 18 tuổi, kết quả thu được cho thấy, số học sinh phải giảm từ 14% – 23% xuống còn 4%, só ngày bị giới hạn hoạt động giảm từ 29% - 33% còn 9%, số lần phải vào viện cấp cứu giảm từ 21% - 33% còn 9%
Tại Việt Nam
Theo Lê Khắc Bảo – Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh,
“kiểm soát cơn hen là chìa khóa để quản lý hen tốt, trong đó ACT là công cụ đắc lực giúp đánh giá kiểm soát hen” [6] Theo Bùi Thị Hạnh Duyên: “Bệnh nhân hen được kiểm soát hoàn toàn thì có chất lượng cuộc sống tốt, không nhập viện và không cấp cứu Nếu bệnh nhân hen được điều trị đạt kiểm soát hoàn toàn và được đưa trở về hen bậc 1 thì họ không cần phải dùng thuốc ngừa cơn hoặc dùng với liều tối thiểu, chi phí điều trị hen là rất thấp, nếu việc tuân thủ điều trị tốt, thời gian cần thiết để điều trị hen giảm từ bậc 4 xuống bậc 1 tối thiểu chỉ cần tháng.”
Trang 20Chương 2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Đặc điểm chung của người bệnh
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định là HPQ
- Bệnh nhân tham gia và không tham gia câu lạc bộ tư vấn HPQ tại Khoa khám bệnh
- Bệnh nhân đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân không hợp tác tham gia nghiên cứu
2.1.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm: Nghiên cứu tiến hành tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian: từ tháng 4/2021 – 8/2021
2.1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả cắt ngang theo dõi trên lâm sàng
2.1.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
2.1.4.1 Cỡ mẫu:
Theo cỡ mẫu lâm sàng thuận tiện, tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu là
70 bệnh nhân
2.1.4.2 Phương pháp chọn mẫu:
- Chọn mẫu lâm sàng thuận tiện
- Khung mẫu: danh sách bệnh nhân
- Đơn vị mẫu: bệnh nhân hen phế quản
2.1.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.1.5.1 Các bước thu thập số liệu
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định là hen phế quản
- Khai thác các thông tin theo phiếu câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân HPQ
- Khai thác tiền sử bị hen phế quản, các bệnh phối hợp, tiền sử dùng thuốc dự phòng và kiểm soát HPQ
- Khai thác các triệu chứng lâm sàng, tần suất xuất hiện cơn khó thở, ban ngày, ban đêm, mức độ giới hạn hoạt động, nhu cầu dùng thuốc cắt cơn, đợt kịch