1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội

64 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn NáI Sinh Sản Và Lợn Con Theo Mẹ Tại Trại Lợn Nguyễn Thanh Lịch, Xã Ba Trại Huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Lan Phương
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện của trang trại (10)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại (11)
      • 2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại (11)
      • 2.1.4. Đánh giá chung (13)
    • 2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề (15)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái (15)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về một số bệnh mắc tại cơ sở (21)
      • 2.2.3. Những hiểu biết về phòng trị bệnh cho vật nuôi (30)
    • 2.3. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước (33)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (33)
      • 2.3.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài (34)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (37)
    • 3.1. Đối tượng (37)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (37)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (37)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (37)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện (37)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (37)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (45)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (46)
    • 4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại (46)
    • 4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở thực tập (47)
    • 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái (48)
    • 4.4. Công tác vệ sinh, phòng bệnh tại trang trại (48)
      • 4.4.1. Thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn (48)
      • 4.4.2. Công tác phòng bệnh cho lợn bằng vắc xin (50)
    • 4.5. Công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại (52)
      • 4.5.1. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái (52)
      • 4.5.2. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con theo mẹ (53)
    • 4.6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái tại trại và lợn con theo mẹ tại trang trại (54)
      • 4.6.1. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại (54)
      • 4.6.1. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ tại trang trại (55)
    • 4.7. Công tác phục vụ sản xuất khác (55)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Đề nghị (58)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện của trang trại

Trại lợn của ông Nguyễn Thanh Lịch thuộc thôn 6, xã Ba Trại, huyện Ba

Vì, thành phố Hà Nội Xã Ba Trại là một trong 7 xã miền núi thuộc huyện Ba

Xã nằm dưới chân núi Ba Vì, có địa hình chủ yếu là đồi gò với độ cao các quả đồi chênh lệch từ 5 đến 20 mét và độ dốc tương đối nhẹ.

Diện tích ruộng ở Ba Trại có 730 mẫu, chủ yếu là ruộng chằm, trong khi phần còn lại là đất đồi Khu vực này chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ độ Bắc và cơ chế gió mùa, tạo ra khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa Đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm đạt 23,4°C, nằm trong vùng bán sơn địa.

- Phía Đông giáp với xã Tản Lĩnh

- Phía Tây giáp xã Thuần Mỹ

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Lĩnh

- Phía Nam giáp xã Khánh Thượng

Trại lợn ở miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khí hậu, với sự chi phối của vĩ độ Bắc và cơ chế gió mùa Khu vực này có sự khác biệt rõ rệt giữa mùa nóng và mùa lạnh, được phân chia thành 4 mùa Mùa Đông lạnh, hanh khô với gió mùa và ít mưa, trong khi mùa Hè nóng và mưa nhiều Những yếu tố khí hậu này tác động đáng kể đến quá trình sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và chất lượng nông sản.

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8

Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực này đạt 23,4°C Mùa nóng kéo dài từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 9, với khí hậu ẩm ướt và nhiều mưa, sau đó chuyển sang thời tiết mát mẻ và khô ráo vào tháng 10 Mùa lạnh bắt đầu từ giữa tháng 11 và kéo dài đến hết tháng 3.

Thời tiết tại khu vực này có sự biến đổi rõ rệt trong năm Từ tháng 11 đến tháng 1, không khí lạnh và hanh khô chiếm ưu thế, trong khi từ tháng 2 đến hết tháng 3, thời tiết trở lạnh kèm theo mưa phùn kéo dài Tháng 9 đến tháng 11 mang đến những ngày thu mát mẻ, với khoảng hai đến ba đợt không khí lạnh nhẹ Độ ẩm trung bình hàng năm đạt 86,1%, và khu vực thấp thường trải qua thời kỳ khô hanh vào tháng 12 và tháng 1.

Kinh tế xã Ba Trại chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với 9 làng nghề chế biến chè búp khô nổi bật Các sản phẩm chủ lực bao gồm chè búp khô, bên cạnh đó, xã còn có tiềm năng phát triển cây ăn quả và chăn nuôi, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Trại được chia thành các tổ chuyên biệt như tổ chuồng đẻ và tổ chuồng bầu, mỗi tổ đều thực hiện nhiệm vụ hàng ngày một cách nghiêm túc và tuân thủ đúng quy định của trại.

2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại

Trại có diện tích đất là 2 ha, được thành lập và đi vào sản xuất từ năm

Năm 2010, với số vốn đầu tư 18 tỷ đồng, trang trại nuôi lợn sinh sản được thành lập nhằm cung cấp giống lợn con cho Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi CP Việt Nam.

(cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc)

Trại được xây dựng ở vị trí xa đường lớn, trường học và khu dân cư, bao quanh bởi đồi cây và cánh đồng lúa Khu sản xuất của trại bao gồm 3 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng đực và 3 chuồng cách ly, với tổng số 960 lợn nái, 371 lợn nái hậu bị và 214 lợn đực khai thác (số liệu tháng 5/2020) Sau khi sinh 21 ngày, lợn sẽ được cai sữa Mỗi năm, trang trại cung cấp khoảng 25.000 - 30.000 lợn con ra thị trường.

Chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp đòi hỏi các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi được thực hiện một cách chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn Đặc biệt, việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi, dụng cụ chăn nuôi và sinh sản cần được chú trọng để đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn.

Chuồng trại được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo sự thoáng mát vào mùa Hè và ấm áp vào mùa Đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng cần được tẩy uế bằng cách rửa sạch, phun thuốc sát trùng như Fam flus, Vikon S và để trống ít nhất 3 ngày trước khi đưa lợn nái mới vào Đối với lợn con, tuyệt đối không tắm để tránh lạnh và ẩm ướt Ngoài ra, cần định kỳ tiêu độc chuồng nuôi lợn nái và lợn đực bằng thuốc sát trùng, đồng thời vệ sinh môi trường xung quanh bằng cách dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột và thu dọn phân hàng ngày.

Hiện nay, trại áp dụng quy trình chăn nuôi "cùng vào - cùng ra", trong đó một chuồng hoặc cả một dãy chuồng được sử dụng để nhốt đồng loạt cùng một loại lợn có khối lượng và tuổi tương đồng Sau một khoảng thời gian nhất định, lợn sẽ được đưa ra khỏi chuồng, và chuồng trại sẽ được rửa sạch, phun thuốc sát trùng, sau đó để trống ít nhất 6 ngày trước khi đưa đàn lợn mới vào.

Trại đã lắp đặt hệ thống làm mát vào mùa hè và sưởi ấm vào mùa đông để đảm bảo cung cấp đủ oxy cho lợn, đồng thời giải phóng khí độc từ phân và nước tiểu Các dãy chuồng được bố trí theo hướng Đông Nam, giúp giữ ấm vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè Đặc biệt, vào mùa hè, trại sử dụng hệ thống quạt gió và dàn mát để tạo luồng khí mát, giữ nhiệt độ trong chuồng luôn ổn định từ 28°C đến 30°C Ngoài ra, trại cũng trang bị hệ thống lồng úm với đèn sợi đốt 100W (mùa hè) và 200W (mùa đông) để duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con sau cai sữa.

Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: giao thông thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển

Thức ăn tại trại được cung cấp bởi Công ty CP, bao gồm hỗn hợp thức ăn đa dạng phù hợp với lợn ở nhiều lứa tuổi và chu kỳ khác nhau Đàn lợn được chăm sóc và phòng bệnh theo kỹ thuật chuyên nghiệp của Công ty CP, đảm bảo giám sát chặt chẽ về sức khỏe và an toàn.

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi rất quan trọng, yêu cầu công nhân phải tắm và thay đồng phục tại nhà tắm khử trùng trước khi vào chuồng Tất cả dụng cụ đưa vào khu vực sản xuất đều phải được cách ly và phun sát trùng để đảm bảo an toàn Định kỳ, sẽ có công nhân thực hiện nhiệm vụ vệ sinh và khử trùng cả trong và ngoài chuồng Sau khi xuất hết lợn con, các chuồng sẽ được vệ sinh bằng hóa chất và cách ly trước khi cho lợn nái mới vào đẻ.

Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.2.1.1 Sự thành thục về tính và thể vóc

* Sự thành thục về tính

Gia súc khi đạt đến một giai đoạn phát triển nhất định sẽ biểu hiện tính dục, với con đực có khả năng sản xuất tinh trùng và con cái có khả năng sản xuất tế bào trứng.

Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006), thành thục về tính là giai đoạn mà động vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và khả năng sinh sản, khi các bộ phận sinh dục như buồng trứng, tử cung và âm đạo đã phát triển hoàn thiện Trong giai đoạn này, các bộ phận sinh dục phụ bên ngoài cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính, thể hiện qua hiện tượng động dục Thời điểm thành thục về tính có thể khác nhau, phụ thuộc vào giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.

Các giống lợn có thời gian thành thục tính khác nhau, với lợn nội thường đạt độ thành thục sớm hơn lợn ngoại Ngoài ra, các giống lợn có kích thước nhỏ cũng thường thành thục sớm hơn so với những giống có kích thước lớn.

Theo nghiên cứu của Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003), tuổi động dục đầu tiên của lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm, chỉ từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt 20 - 25 kg Trong khi đó, lợn nái lai có tuổi động dục lần đầu muộn hơn, bắt đầu từ 6 tháng với khối lượng cơ thể 50 - 55 kg Đối với lợn ngoại, tuổi động dục muộn hơn, dao động từ 6 - 8 tháng khi đạt 65 - 80 kg.

Tuổi động dục lần đầu của lợn phụ thuộc vào giống, điều kiện chăm sóc và quản lý Cụ thể, lợn Ỉ và Móng Cái có tuổi động dục lần đầu từ 4 đến 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày), trong khi các giống lợn ngoại như Yorkshire và Landrace thường muộn hơn, từ 7 đến 8 tháng tuổi.

+ Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh dục của lợn nái Những con lợn được cung cấp khẩu phần thức ăn đầy đủ và phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng thường đạt độ thành thục sớm hơn so với những con lợn chỉ được nuôi bằng khẩu phần có giá trị dinh dưỡng thấp.

Lợn nái nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt thường đạt độ tuổi thành thục trung bình là 188,5 ngày (khoảng 6 tháng) Ngược lại, nếu bị hạn chế thức ăn, lợn nái sẽ thành thục muộn hơn, vào khoảng 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi).

Khí hậu và nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến tuổi thành thục về tính của gia súc Cụ thể, những giống lợn sống ở vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường đạt độ thành thục sớm hơn so với những giống lợn ở vùng khí hậu ôn đới và hàn đới.

Sự hiện diện của con đực trưởng thành gần lợn nái hậu bị có thể thúc đẩy nhanh quá trình thành thục của chúng Việc cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với con đực sẽ kích thích sự phát triển tính dục, giúp chúng trưởng thành nhanh hơn.

McIntosh G B (1996) [30], nếu cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với đực 2 lần/ ngày, với thời gian 15 - 20 phút thì 83% lợn nái (ngoài 90 kg) động dục lúc

Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng ảnh hưởng đến sự thành thục của lợn nái hậu bị, với mùa Hè khiến chúng chậm trưởng thành hơn so với mùa Thu - Đông do nhiệt độ trong chuồng nuôi cao, dẫn đến mức tăng trọng thấp Các con lợn được chăn thả tự do đạt độ thành thục sớm hơn khoảng 14 ngày vào mùa Xuân và 17 ngày vào mùa Thu so với những con nuôi nhốt Vào mùa Đông, thời gian chiếu sáng trong ngày giảm, bóng tối làm chậm quá trình thành thục so với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.

Tuổi thành thục về tính thường của lợn mẹ thường đến sớm hơn so với tuổi thành thục về thể vóc, vì vậy cần chú ý đến khối lượng cơ thể của lợn trước khi cho phối giống Để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường, lợn không nên được cho phối giống ở lần động dục đầu tiên, vì lúc này cơ thể chưa phát triển đầy đủ và chưa tích tụ đủ chất dinh dưỡng cho thai kỳ Để đạt hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền, nên bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục đầu tiên trước khi cho phối giống.

* Sự thành thục về thể vóc

Sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm hơn so với sự thành thục về tính Sau một thời gian sinh trưởng và phát triển, động vật sẽ đạt được độ trưởng thành về thể vóc vào một thời điểm nhất định Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Hùng và cộng sự (2003), quá trình này là rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện của động vật.

Tuổi thành thục về thể vóc là giai đoạn mà ngoại hình và thể chất của lợn đạt mức độ hoàn chỉnh và ổn định Đối với lợn nái nội, thời điểm phối giống lần đầu nên diễn ra khi chúng đạt 6 - 7 tháng tuổi và có khối lượng từ 40 - 50 kg Trong khi đó, lợn nái ngoại chỉ nên được phối giống khi đạt 8 - 9 tháng tuổi và có khối lượng từ 115 - 120 kg.

2.2.1.2 Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp

Lợn nái khi đạt độ trưởng thành sẽ trải qua những biến đổi đặc biệt ở cơ quan sinh dục, kèm theo hiện tượng rụng trứng và động dục Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ, được gọi là chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Khánh Quắc và cộng sự (1995), chu kỳ động dục của lợn nái trung bình là 21 ngày, thời gian động dục có sự khác biệt giữa các giống lợn Sau khi sinh, lợn nái thường có hiện tượng động dục trở lại sau 3 - 4 ngày, nhưng không nên cho phối vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi hoàn toàn và trứng chưa rụng đều Tuy nhiên, sau khi cai sữa từ 3 - 5 ngày, lợn nái có thể động dục trở lại và nếu được cho phối vào thời điểm này, khả năng thụ thai cao hơn, với số lượng trứng rụng đạt mức tối ưu, dẫn đến số con sinh ra nhiều hơn (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2006).

Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước Ở nước ta một số nhà khoa học thú y đã có những nghiên cứu tổng kết về bệnh sinh sản trên đàn lợn nái Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con

Theo nghiên cứu của Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), bệnh viêm đường sinh dục ở lợn có tỷ lệ cao từ 30 - 50%, trong đó viêm tử cung chiếm 80% Viêm tử cung là một bệnh lý thường gặp ở gia súc cái sau khi sinh, gây hủy hoại các tế bào tổ chức của tử cung, dẫn đến rối loạn sinh sản và có thể làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003), trước khi lợn nái đẻ, cần thực hiện các bước như xoa vú và tắm cho nái Sau khi lợn con ra đời, nên cho chúng bú ngay trong vòng 1 giờ và cắt răng nanh của chúng Để giảm sưng và sốt, có thể chườm nước đá vào bầu vú Ngoài ra, tiêm kháng sinh penicillin với liều 1,5 - 2 triệu đơn vị trong 10ml nước cất quanh vú là cần thiết Nếu có nhiều vú bị viêm, nên pha loãng liều thuốc với 20ml nước cất và tiêm quanh các vú bị viêm trong 3 ngày liên tiếp.

Theo Nguyễn Xuân Bình (2005) [2], cho biết: những nái bị viêm tử cung thường sốt theo quy luật sáng chiều (sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng)

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), khi gia súc mắc bệnh viêm tử cung ở thể viêm cơ và viêm tương mạc, không nên thực hiện thụt rửa bằng chất sát trùng với thể tích lớn Việc này có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh do cơ tử cung co bóp yếu, dẫn đến chất bẩn không được đẩy ra ngoài Các tác giả khuyến nghị sử dụng oxytoxin kết hợp với PGF2α hoặc phối hợp với kháng sinh để điều trị toàn thân và cục bộ.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Công Toản và cộng sự (2018), tỷ lệ viêm tử cung ở lợn nái ngoại F1 (LxY) thay đổi giữa các lứa đẻ Cụ thể, lợn nái ở lứa đẻ >5 có tỷ lệ mắc viêm tử cung cao nhất, đạt 39,68%, trong khi lứa 2–5 chỉ có 23,30% và lứa 1 là 37,13% Sự khác biệt về tỷ lệ viêm tử cung giữa nhóm lứa 1 và lứa >5 so với nhóm lứa 2-5 là có ý nghĩa thống kê với P

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Duy Hoan (1998), Sinh lý sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp,thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
5. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Hội chăn nuôi Việt Nam (2006), Cẩm nang chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 35 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2013), Bệnh truyền nhiễm ở động vật và biện pháp khống chế, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm ở động vật và biện pháp khống chế
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2013
9. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Tạ Thúy Hạnh, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ (2014), Bệnh của lợn tại Việt Nam, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Tạ Thúy Hạnh, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2014
11. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
12. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm: 2014
15. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016), “Một số yếu tố liênquan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tập 14, số 5, tr 720 - 726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liênquan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái”, "Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2016
16. Pierre Brouillet, Bernard Farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre Brouillet, Bernard Farouilt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
17. Nguyễn Ngọc Phụng (2005), Công tác thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phụng
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2005
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Nguyễn Khánh Quắc, Từ Quang Hiển, Nguyễn Quang Tuyên, Trần Văn Phùng (1995), Giáo trình chăn nuôi lợn, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Khánh Quắc, Từ Quang Hiển, Nguyễn Quang Tuyên, Trần Văn Phùng
Năm: 1995
20. Phạm Ngọc Thạch, Chu Đức Thắng, Đàm Văn Phải, Phạm Thị Lan Hương (2013), Giáo trình Thú y cơ bản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thú y cơ bản
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Chu Đức Thắng, Đàm Văn Phải, Phạm Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2013
36. Nguyễn Công Toản, Nguyễn Văn Thanh (2018), Bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại Đồng bằng sông Hồng,http://nhachannuoi.vn/benh-viem-tucung-tren-dan-lon-nai-ngoai-tai-dong-bang-song-hong/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Củng cố về bảng cộng, trừ trong phạm vi các số đã học - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
a Củng cố về bảng cộng, trừ trong phạm vi các số đã học (Trang 33)
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái Thứ Trong chuồng  Ngoài  chuồng  Ngoài khu vực chăn  nuôi Chuồng nái - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái Thứ Trong chuồng Ngoài chuồng Ngoài khu vực chăn nuôi Chuồng nái (Trang 38)
Để đánh giá tình hình chăn nuôi của Trại, chúng tôi đã tiến hành điều tra qua sổ sách theo dõi đàn lợn trại và trực tiếp điều tra số lượng, chủng loại lợn  đang nuôi của trại từ năm 2018 - 2020 - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
nh giá tình hình chăn nuôi của Trại, chúng tôi đã tiến hành điều tra qua sổ sách theo dõi đàn lợn trại và trực tiếp điều tra số lượng, chủng loại lợn đang nuôi của trại từ năm 2018 - 2020 (Trang 46)
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái đẻ và lợn con trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái đẻ và lợn con trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại (Trang 47)
4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái (Trang 48)
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại (Trang 49)
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ bằng vắc xin - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ bằng vắc xin (Trang 51)
- Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái tại trại trong thời gian em thực tập được thể hiện trong bảng 4.6 - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
nh hình mắc bệnh của đàn lợn nái tại trại trong thời gian em thực tập được thể hiện trong bảng 4.6 (Trang 52)
Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con theo mẹ tại trại Chỉ tiêu - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con theo mẹ tại trại Chỉ tiêu (Trang 53)
Bảng 4.8. Kết quả điềutrị cho đàn lợn nái tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Kết quả điềutrị cho đàn lợn nái tại trại (Trang 54)
Bảng 4.9. Kết quả điềutrị cho đàn lợn con theo mẹ mắc bệnh - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả điềutrị cho đàn lợn con theo mẹ mắc bệnh (Trang 55)
Qua bảng 4.9 cho thấy: - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
ua bảng 4.9 cho thấy: (Trang 55)
Hình 1: Lồng úm lợn đẻ Hình 2: Vệ sinh - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 1 Lồng úm lợn đẻ Hình 2: Vệ sinh (Trang 63)
MỘT SỐ HÌNH ẢNHTRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
MỘT SỐ HÌNH ẢNHTRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (Trang 63)
Hình 5: Dụng cụ khác Hình 6: Đỡ đẻ cho lợn - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn nguyễn thanh lịch xã ba trại, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 5 Dụng cụ khác Hình 6: Đỡ đẻ cho lợn (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w