1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN MỸ Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN ĐẶNG MINH LINH, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐ

Trang 1

NGUYỄN VĂN MỸ

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN ĐẶNG MINH LINH, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN MỸ

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN ĐẶNG MINH LINH, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Duy Hoan

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Học luôn đi đôi với hành vậy nên chúng ta cần áp dụng những kiến thức

đã học đó vận dụng vào thực tiễn trong sản xuất Xuất phát từ lí do đó mà Ban giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện cho toàn thể sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y nói chung và bản thân tôi nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kỹ năng tay nghề tại cơ sở thực tập

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm học và trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Duy Hoan, người

đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập, giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn anh Đặng Minh Linh đã tạo điều kiện cho

tôi thực tập và rèn luyện tại trại

Tôi xin chân thành cám ơn anh Bùi Thế Đàn và các anh em công nhân,

kỹ thuật ở trại đã giúp đỡ chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi sai sót Kính mong nhận được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Văn Mỹ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện của trại 3

2.1.2 Thuận lợi, khó khăn 6

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái và lợn con theo mẹ 7

2.2.2 Những bệnh thường gặp ở nái sinh sản 15

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25

3.1 Đối tượng 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung thực hiện 25

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 25

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện 25

3.4.2 Phương pháp thực hiện 26

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

Trang 5

Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 27

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Đặng Minh Linh ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 27

4.2 Kết quả thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại trại 27

4.3 Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 32

4.4 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại 33

4.4.1 Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại trại 33

4.4.2 Kết quả thực hiện biện pháp tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 34

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại 35

4.6 Một số công tác chuyên môn khác 38

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo theo thời gian xuất hiện 16

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Đặng Minh Linh 27

Bảng 4.2 Định mức thức ăn được áp dụng cho đàn lợn tại trại 29

Bảng 4.3 Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại trong 6 tháng thực tập 31

Bảng 4.4 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 32

Bảng 4.5 Kết quả vệ sinh phòng bệnh tại cơ sở 34

Bảng 4.6 Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc tại trại 35

Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con tại trại 37

Bảng 4.8 Kết quả công tác chuyên môn khác 39

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam là một bộ phận quan trọng cấu thành của nông nghiệp Việt Nam, là nhân tố quan trọng trong nên kinh tế của nước ta Ngành chăn nuôi không những đáp ứng được nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của nhân dân mà cung cấp cả phân bón cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp phụ phẩm cho nghành công nghiệp chế biến Đây cũng là nguồn thu nhập có ý nghĩa quan trọng của bộ phận không nhỏ người dân hiện nay

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi Việt Nam có nhiều bước phát triển Nhiều địa phương thực hiện chuyển đổi cơ cấu nhanh từ chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán sang chăn nuôi gia trại, trại công nghiệp Trước tình hình đó, các trung tâm giống và các công ty liên doanh đã có nhiều nỗ lực trong việc nhập khẩu các giống lợn ngoại có năng suất cao để cải thiện đàn lợn hiện có ở nước ta Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về thức ăn, giống, chăm sóc quản lý, chuồng trại đã được các trại áp dụng thành công

Trại lợn của anh Đặng Minh Linh tại xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là một trong các trại chăn nuôi đã chuyển đổi cơ cấu đó Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, trại đang từng ngày phát triển hơn trong cả quy mô và năng suất để đáp ứng được nhu cầu của thị trường Là một kỹ sư tương lai, để theo kịp xu thế phát triển hiện nay thì việc tìm hiểu và áp dụng các quy trình nuôi dưỡng hiện hành là rất cần thiết đối với tôi

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài

khóa luận: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Đặng Minh Linh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”

Trang 9

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề

- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái tại trại Đặng Minh Linh, huyện

Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại

- Thực hiện chẩn đoán các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất

- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Đặng Minh Linh, huyện Đông

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện của trại

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi lợn Đặng Minh Linh tại xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Phía bắc giáp xã Liên Hà

- Phía nam giáp xã Cổ Loa (sát chân thành Cổ Loa)

- Phía đông giáp xã Dục Tú

- Phía tây giáp xã Uy Nỗ và thị trấn Đông Anh

Xuyên qua xã có tuyến đường xe lửa từ Hà Nội đi Lào Cai và Thái Nguyên, giữa hai ga Yên Viên (phía Đông) và ga Đông Anh (phía tây), trên địa

bàn xã có một ga xép gọi là ga Cổ loa

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Xã Việt Hùng huyện Đông Anh thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Mùa hè, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều

- Mùa đông, thời kỳ đầu khô - lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện Đông Anh khoảng 25oC, nhiệt

độ tuyệt đối cao khoảng 40oC, nhiệt độ tuyệt đối thấp là 2,7oC Hai tháng nóng nhất trong năm là tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất khoảng

30oC Hai tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất khoảng 18oC

Sự biến đổi phức tạp của thời tiết gây nhiều khó khăn trong công tác chăn nuôi, đặc biệt nhiệt độ cao về mùa hè và lạnh giá về mùa đông ảnh hưởng lớn tới

Trang 11

việc nuôi dưỡng, khả năng sinh trưởng và mức chịu đựng của vật nuôi Chính vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc là rất quan trọng

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:

- 01 chủ trại

- 01 quản lí trại

- 02 kĩ thuật trại

- 04 công nhân (gồm cả sinh viên thực tập)

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như

tổ chuồng nái, tổ chuồng thịt Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được bàn giao đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại

2.1.1.4 Cơ sở vật chất của trại

* Thiết kế xây dựng:

Trại có tổng diện tích 6 ha bao gồm: Trước cổng có hệ thống phun khử trùng cho phương tiện ra vào trại Có một phòng tắm sát trùng cho người ra vào trại

Trại chia làm hai khu riêng biệt, đó là khu vực điều hành và khu sản xuất Khu vực điều hành có 01 phòng tiếp khách, 01 phòng làm việc của quản

lý trại và khu nhà ở, sinh hoạt

Khu sản xuất gồm: 01 chuồng thịt, 01 chuồng đẻ, 01 chuồng bầu, đang

mở rộng thêm 01 chuồng đẻ và 01 chuồng bầu Trại có 01 nhà kho để dự trữ thức ăn chăn nuôi ở đầu khu vực sản xuất

01 kho dự trữ và bảo quản thuốc và vắc xin để ở đầu khu vực sản xuất cạnh kho thức ăn

01 phòng pha chế và bảo quản tinh ở cạnh kho thuốc

Ở khu vực cuối trại có hệ thống hầm biogas để xử lí phân và nước thải

Trang 12

ô rộng để chứa lợn đực hoặc lợn nái (đau chân, bỏ ăn, ép giống, ), còn lại là các ô lợn nái Các ô trong chuồng đều có vòi uống tự động cao từ 50 - 55 cm Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc hai bên dãy chuồng để thuận tiện phục

vụ cho công việc vệ sinh, rửa máng

Chuồng bầu mới chia làm 4 dãy, có sức chứa tối đa là 320 con Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát và 7 quạt hút gió phía cuối chuồng nền chuồng là tấm đan bê tông, tiện cho công tác vệ sinh khử trùng Hai dãy đầu

Có 06 ô rộng để chứa lợn đực hoặc lợn nái (đau chân, bỏ ăn, ép giống, ), còn lại là các ô lợn nái Các ô trong chuồng đều có vòi uống tự động cao từ 50 - 55

cm Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc bốn bên dãy chuồng để thuận tiện phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa máng

* Chuồng nái đẻ:

Có 02 chuồng nái, chuồng nái cũ chia làm 2 dãy, có sức chứa tối đa là 40 con/chuồng Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối chuồng Sàn cho lợn mẹ là sàn tấm đan bê tông còn lại toàn bộ sàn cho lợn con

là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng

Chuồng nái mới, chia làm 2 vách chuồng, mỗi vách chuồng gồm 2 dãy,

có sức chứa tối đa là 80 con/chuồng Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát

Trang 13

và 7 quạt hút gió phía cuối chuồng Sàn cho lợn mẹ là sàn tấm đan bê tông còn lại toàn bộ sàn cho lợn con là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng

Mỗi ô đều có vòi uống tự động cho cả lợn con và lợn mẹ, có hệ thống máng tập ăn cho lợn con được lắp vào lúc 3 - 5 ngày tuổi Có hệ thống ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, xịt gầm

* Chuồng cai sữa:

Có 01 chuồng cai sữa gồm 6 ô, có sức chứa tối đa là 400 con Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và quạt hút gió phía cuối chuồng Toàn bộ sàn cho lợn cai sữa là sàn bê tông, có hệ thống máng ăn tự động và vòi uống tự động,

có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa chuồng

2.1.2 Thuận lợi, khó khăn

Trang 14

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái và lợn con theo mẹ

2.2.1.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc nái có chửa

* Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18], cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho lợn nái có chửa để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn mẹ và tích lũy một phần cho sự tiết sữa nuôi con sau này Riêng đối với lợn nái tơ còn cần thêm dinh dưỡng cho bản thân để tiếp tục lớn lên nữa

Giai đoạn chửa kỳ I, II dùng khẩu phần có tỷ lệ Protein là 13 - 14%, năng lượng trao đổi không dưới 2900 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp Nhưng giai đoạn II, mức ăn cần phải tăng từ 15 - 20% cao hơn so với giai đoạn chửa kỳ I Giai đoạn chửa kỳ I, bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái giai đoạn này là để duy trì cơ thể lợn nái, một phần không đáng kể dùng để nuôi thai Giai đoạn chửa kỳ II, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh,

vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của từng giống, đối với lợn Landrace có khối lượng sơ sinh lớn hơn hoặc bằng 1,4 kg/con, lợn Yorkshire có khối lượng sơ sinh lớn hơn hoặc bằng 1,3 kg, đối với lợn Móng Cái cần phải đạt từ 0,5 - 0,7 kg

Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày chúng ta cần chú ý các yếu tố sau: Giống và khối lượng cơ thể lợn nái, giai đoạn chửa (chửa kỳ I hay chửa kỳ II), thể trạng của lợn nái (lợn nái béo hay gầy), tình trạng sức khỏe của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất lượng thức ăn Ví dụ: Lợn nái chửa kỳ II cho ăn nhiều hơn lợn nái chửa kỳ I, lợn nái gầy cho ăn nhiều hơn lợn nái bình thường, mùa đông khi nhiệt độ xuống dưới 15oC thì cho ăn nhiều hơn 0,3 - 0,5

kg thức ăn so với nhiệt độ 25 - 30oC để tăng khả năng chống rét cho lợn

Trang 15

Đối với lợn nái tơ chửa lần đầu, có thể cho ăn tăng hơn từ 10 - 15% vì ngoài cung cấp dinh dưỡng để nuôi thai còn cần cho sự phát triển của cơ thể mẹ

Đối với lợn nái sau khi tách con cần áp dụng chế độ ăn tăng để tăng số trứng rụng và sẽ làm tăng số con đẻ ra trên lứa Thời gian cho ăn tăng phụ thuộc vào tuổi cai sữa cho lợn con, nếu cai sữa từ 21 - 28 ngày cho ăn tăng từ 8 - 10 ngày, nếu cai sữa 35 ngày cho ăn tăng trung bình 3 - 7 ngày Lượng thức ăn cho ăn tăng phụ thuộc vào thể trạng con mẹ, nếu thể trạng gầy cho ăn nhiều hơn, nếu béo cho ăn tăng như lợn có thể trạng bình thường

Trong chăn nuôi công nghiệp thì cần phải bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng và vitamin để tăng cường quá trình chuyển hóa thức ăn và chống táo bón Trước khi đẻ 1 tuần cần giảm thức ăn đạm để phòng bệnh sưng vú do căng sữa sau khi đẻ Số bữa cho ăn/ngày: Ngày cho ăn 2 bữa (sáng, chiều), cho ăn thức ăn tinh trước, ăn rau xanh sau (nếu có) Cần cung cấp đủ nước uống sạch cho lợn nái chửa

* Quy trình chăm sóc

Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc quản lý lợn nái chửa là phòng bệnh sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng phát dục bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc sảy thai Nhất là trong giai đoạn chửa kỳ II

Tắm chải cho lợn chửa là rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da, thông lỗ chân lông để tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, gây cảm giác dễ chịu, lợn cảm thấy thoải mái kích thích tăng tính thèm ăn, phòng chống bệnh ký sinh trùng ngoài da Ngoài ra còn tạo điều kiện gần gũi giữa người và lợn nái để thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái khi đẻ Việc tắm cho lợn chửa cần tiến hành hàng ngày, đặc biệt trong mùa nóng bức, ngoài các tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho lợn chửa

Trang 16

Cần tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho lợn chửa nghỉ ngơi dưỡng thai Không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng đến lợn

Mỗi nái chửa có một phiếu theo dõi về tình hình chửa như thời gian chửa, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai, nguy cơ sảy thai, tỷ lệ chết thai để có biện pháp xử lí đề phòng

2.2.1.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ

* Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18]: Thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn nái

ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt

Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý

Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng Sau khi đẻ 2

- 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái

Trang 17

* Quy trình chăm sóc

Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18], cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện các trường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ và các dụng cụ cần thiết Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ Yêu cầu chuồng phải khô ráo, sạch sẽ, ấm về mùa đông, mát về mùa hè và có đầy đủ ánh sáng Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ Trước khi đẻ 1 tuần, lợn nái cần được tắm rửa sạch sẽ Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn mẹ bị viêm vú và lợn con sơ sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, chúng ta chuyển lợn nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng

đó là việc chuẩn bị ô úm và các dụng cụ đỡ đẻ lợn con Theo Trần Văn Phùng

và cs, (2004) [18], ô úm rất quan trọng, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông

- Những hiểu biết về sinh lý đẻ

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7] gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới tác động của cơ chế thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài

Trang 18

Đẻ là quá trình đưa thai đã phát triển thành thục theo đường sinh dục của mẹ

ra ngoài Nếu không đủ hai điều kiện trên tức là đẻ không bình thường

Trước khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới việc đẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ

25 - 30% so với bình thường (người ta gọi là hiện tượng sụt lưng), nút cổ tử cung loãng Trước khi đẻ từ 12 - 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống Cổ tử cung

mở, sữa bắt đầu tiết

Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia súc đẻ:

+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu

+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu

+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu

Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh - thể dịch Khi lợn đẻ toàn thân co bóp, lúc này áp lực bên trong tăng cao đẩy thai ra ngoài Lợn là một loài đa thai nên đẻ từng con một, cách khoảng 10

- 20 phút đẻ 1 con Thời gian đẻ của lợn trung bình kéo dài từ 1 - 6 giờ, nếu quá

6 giờ mà thai chưa ra thì cần xem xét để có biện pháp tác động ngay

Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ nhằm phát hiện sót nhau, sốt sữa hoặc nhiễm trùng để có biện pháp xử lý kịp thời

2.2.1.3 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con

* Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18]: Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ

Trang 19

sung đạm động, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ Protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 kcal, Protein 15%, Canxi từ 0,9 - 1,0%, Phospho 0,7%

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ

Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại

+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ

1 - 2 - 3kg tương ứng

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho ăn 4kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày

+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:

Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức ăn/ngày

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu

có rau xanh)

+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30% + Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

* Quy trình chăm sóc

Trang 20

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18] vận động tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh phục hồi sức khỏe và nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 - 7 ngày, trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các cũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin

Ngoài ra yêu cầu đối với chuồng trại của lợn nái nuôi con là phải đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ, không ẩm ướt, vì vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18] chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 - 20oC, độ ẩm 70 - 75%

2.2.1.4 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con theo mẹ

* Quy trình nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Cho bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con, sau khoảng 2 giờ nếu lợn

mẹ đẻ xong thì cho cả đàn con cùng bú Nếu lợn mẹ chưa đẻ xong thì nên cho những con đẻ trước bú trước Việc cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay

từ khi cho chúng bú sữa đầu

Bổ sung sắt cho lợn con, trong những ngày đầu khi lợn con chưa ăn được, lượng sắt mà lợn con tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ cho nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cần được bổ sung thêm sắt

Tập ăn sớm cho lợn con, lợn con tập ăn sớm có rất nhiều tác dụng: Đảm bảo cho lợn con sinh trưởng bình thường, không hoặc ít bị stress, không bị thiếu hụt dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng nhanh của lợn con sau 3 tuần tuổi và khi cai sữa Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm

Trang 21

hoàn thiện hợn Giảm tỉ lệ hao hụt của lợn nái Nâng cao được khối lượng cai sữa lợn con

* Quy trình chăm sóc lợn con theo mẹ

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18], phân chia tuổi lợn con như sau:

từ sơ sinh đến 3 ngày, 3 ngày đến 3 tuần và 3 tuần đến cai sữa

Từ sơ sinh đến 3 ngày tuổi, những kết quả nghiên cứu cho thấy 65% số lợn chết sau sinh xảy ra vào lúc lợn con 4 ngày tuổi Một yếu tố thuộc về quản

lý có thể cứu được lợn con, đó là trực đỡ đẻ lúc lợn đẻ Cần chùi sạch nhớt ở mồm lợn con và giúp nó bắt đầu thở Cần lau khô lợn con, đặt chúng nằm dưới nguồn nhiệt bổ sung và giúp chúng được bú lần đầu tiên Người trực đẻ có thể can thiệp kịp thời khi lợn đẻ khó hoặc đẻ kéo dài dễ gây chết thai Khả năng của lợn con tự điều hòa thân nhiệt tăng chậm từ khi mới sinh cho đến 2 tuần nên cần quản lý nhiệt độ xung quanh chặt chẽ trong giai đoạn này Ngay sau khi đẻ, phải cắt rốn và nếu rốn vẫn còn ướt, xử lý với cồn iốt, dung dịch 2% Nếu dây rốn chảy mau quá nhiều thì phải buộc lại rốn và băng lại Nên cắt nanh nhọn số 8 để phòng làm tổn thương vú lợn mẹ và làm rách mặt lợn khác khi chúng đánh nhau Cân bằng số lợn con trong ổ, điều chỉnh số lợn con trong ổ phù hợp với số núm vú hoạt động hoặc khả năng tiết sữa của lợn mẹ Chuyển

ô trước 3 ngày tuổi, nhưng phải chắc chắn rằng chúng đã được bú sữa đầu trước khi chuyển

Từ 3 đến 3 tuần tuổi, việc chăm sóc, quản lý trong thời kì này bao gồm

cả phòng chống thiếu máu, khống chế ỉa chảy, thiến và cắt đuôi

Từ 3 tuần tuổi đến cai sữa, vào khoảng thời gian này lợn con theo mẹ bắt đầu ăn thức ăn và lớn nhanh nên cần cố gắng giảm thấp stress vì stress làm giảm năng suất Lợn con cần được tập ăn từ lúc 1 - 2 tuần Tuổi cai sữa cho lợn con có thể thay đổi tùy theo đàn, tùy theo độ tuổi có sẵn, tùy theo cường độ của

Trang 22

trại và tùy kỹ xảo quản lý của người chăn nuôi Những điểm sau đây có thể giúp cho việc giảm stress của cai sữa:

- Chỉ cai sữa cho những lợn cân nặng trên 5,5 kg

- Cai sữa trong thời gian trên 2 - 3 ngày, cai sữa trước cho những ổ đông con

- Đối với những lợn 3 tuần tuổi, tạo nhiệt độ môi trường 27 - 29oC Tránh những thay mạnh về nhiệt độ, đề phòng gió lùa, thậm chí đối với lợn con lớn hơn

- Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể

- Hạn chế số lượng trong một ngăn rào đến 30 con hoặc ít hơn

- Hạn chế mức ăn vào trong 48 giờ nếu có xảy ra ỉa chảy sau cai sữa

- Cứ 4 - 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 - 25 lợn thì lắp 1 vòi nước uống

2.2.2 Những bệnh thường gặp ở nái sinh sản

2.2.2.1 Bệnh viêm tử cung

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [21] viêm tử cung là một hội chứng thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Lợn nái viêm tử cung sẽ bị tổn thương lớp niêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết Prostagladin F2α và làm xáo trộn chu kỳ động dục, làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh,

Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [20] kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn 620 lợn nái ngoại nuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ viêm tử cung ở đàn lợn tương đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07% Tỷ lệ mắc tập trung ở những lợn nái đẻ đầu đến lứa thứ 8

Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [2] bệnh viêm tử cung xảy ra ở những thời gian khác nhau nhưng bệnh xảy ra nhiều nhất vào thời gian sau khi đẻ 1 -

10 ngày

* Nguyên nhân

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [21] có nhiều nguyên nhân gây viêm tử cung như: dinh dưỡng, tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe, chăm sóc và

Trang 23

quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi Nhưng nguyên nhân chính luôn có trong các trường hợp là do vi sinh vật, nguyên nhân khác sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể hoặc tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển để gây nên các triệu chứng

Theo Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [6], nguyên nhân gây ra bệnh

viêm tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais,

Klebriella, dung huyết E coli, còn có thể do trùng roi (Trecbomonas fortus) và

do nấm Candda albicans Mặt khác, khi gia súc đẻ, nhất là trường hợp đẻ khó

phải can thiệp, niêm mạc tử cung bị xây sát và tạo các ổ viêm, các bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, lao… thường gây viêm tử cung, âm đạo

Theo Phan Địch Lân và cs (2003) [10] thì: Bệnh viêm tử cung do vi khuẩn

Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang lợn mẹ do

đẻ khó, sát nhau, sảy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát tạo các ổ viêm nhiễm trong tử cung, âm đạo

Theo Urban (1983) [29], các vi khuẩn gây nhiễm trùng tử cung có trong nước tiểu của lợn, các tác giả đã phân lập vi khuẩn từ mẫu nước tiểu lợn nái sắp sinh thường

có chứa các vi khuẩn E coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp

Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo theo thời gian xuất hiện

> 5 ngày sau khi phối Bình thường

14 - 21 ngày sau khi phối Viêm

Trang 24

Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, đôi khi con vật cong lưng rặn Từ

cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch lẫn nhiều mạch tổ chức, mùi hôi tanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ Khi nằm lượng dịch chảy ra nhiều hơn

Theo Nguyễn Văn Thanh (2004) [19], tuỳ vào vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung của lợn nái, người ta chia thành ba thể viêm: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Trang 25

- Theo Trần Thị Dân (2004) [4], lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại

* Biện pháp phòng trị

- Phòng bệnh

Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [15], vệ sinh chuồng trại sạch sẽ một tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu

Phòng bệnh truyền nhiễm Leptospirosis, Brucellosis… bằng cách dùng

vacxin đúng quy định, đúng thời gian cho đàn lợn sinh sản tránh những trường hợp bị sốt đột ngột gây sẩy thai

Theo Smith (1995) [27], Taylor (1996) [28] tăng cường vệ sinh chuồng trại, vệ sinh thân thể lợn nái là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa nhiễm trùng sau khi sinh

- Điều trị

Theo tác giả Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], khi gia súc bị bệnh viêm

tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì không nên tiến hành thụt rửa bằng các chất sát trùng với thể tích lớn Các tác giả đề nghị nên dùng Oxytoxin kết hợp PGF2α hoặc kết hợp với kháng sinh điều trị toàn thân và cục bộ

Theo Trần Ngọc Bích và cs (2016) [3], chữa bệnh viêm tử cung bằng cách

sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào màng treo cổ tử cung của lợn nái, điều

Trang 26

trị viêm tử cung đạt hiệu quả cao: Streptomycin 0,25 g, Penicillin 500.000 UI, dung dịch KMnO4 1% 40 ml + vitamin C (Smith và cs, 1995) [27]

Theo Popkov (Liên Xô cũ) (1999) [17] đã sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào màng treo cổ tử cung của lợn nái viêm tử cung đạt kết quả cao

Streptomycin: 0,25g

Penicillin: 500.000UI

Dung dịch MgSO4 1% 40ml + vitamin C

Tiêm thuốc hạ sốt Analgin 2 - 3 ống/ngày

Tiêm kháng sinh phác đồ 1: Tiêm Tetramycin tiêm bắp liều 10 - 15 mg/kg

TT, liên tục 3 - 4 ngày Kết hợp tiêm Septotryl tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 ml/10

- 15 kg TT/ngày Liên tục 3 - 4 ngày

Phác đồ 2: Tylan + Polysul: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 ml/5 - 10 kg TT/ngày Liên tục 3 - 4 ngày

Tiêm thuốc giảm viêm: Hydrocortizone, Dectancyl, Prednizolone… Tiêm thuốc trợ sức: Vitamin B1, C, B12 Lưu ý khi pha thuốc tiêm vitamin

C không dùng chung với kháng sinh Peniciline, Sufamid và vitamin B12…

Tiêm thuốc tạo sữa: Thyroxine ngày 1 - 2 ống, liên tiếp 2 - 3 ngày, chỉ dùng khi nhiệt độ cơ thể đã hạ xuống bình thường

2.2.2.2 Bệnh viêm vú

* Nguyên nhân

Trầy xước vú do sàn, nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến

sữa Hai loài vi trùng chính gây bệnh là Staphylococcus aureus và

Streptococcus agalactiae Ngoài ra còn các nguyên nhân gây viêm như số con

quá ít không bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng hoặc do

kỹ thuật cai sữa không hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm Do vệ sinh không đảm bảo, chuồng trại quá nóng hoặc quá lạnh Do lợn mẹ sát nhau, lợn con khi sinh ra không được bấm răng nanh ngay Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm sữa tiết ra quá nhiều ứ đọng lại trong vú tạo điều

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Tuấn Anh (2010), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp trọng hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 3 tháng tuổi tại tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp trọng hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 3 tháng tuổi tại tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trịnh Tuấn Anh
Năm: 2010
2. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXIII (số 5), tr. 51 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXIII (số 5)
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
Năm: 2016
4. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Phạm Hữa Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữa Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), giáo trình, sinh sản gia súc, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
9. Phạm Khắc Hiếu , Bùi Thị Tho (1996), “Kết quả kiểm tra tính kháng kháng sinh của E.coli phân lập từ lợn con bi ̣phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua (1975 - 1995)”, Tạp chí KHKT Thú y, Tập III, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính kháng kháng sinh của "E.coli" phân lập từ lợn con bi ̣phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua (1975 - 1995")”, Tạp chí KHKT Thú y, Tập III
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu , Bùi Thị Tho
Năm: 1996
10. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
11. Phan Văn Lục, Phạm Văn Khuê (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Văn Lục, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và triều trị bệnh lợn cao sản, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và triều trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1999
15. Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên (2016), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên
Nhà XB: Nxb Đại học Hùng Vương
Năm: 2016
16. Nguyễn Như Pho (2002), “Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản của heo nái”, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản của heo nái”
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
17. Popkov (1999), “Điều trị bệnh viêm tử cung”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 5, tr. 9 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh viêm tử cung”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Popkov
Năm: 1999
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Nguyễn Văn Thanh (2004), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm, Nxb Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2004
20. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (số 3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3a        - Vở bài tập - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng ph ụ viết sẵn bài tập 3a - Vở bài tập (Trang 6)
- Hình a) có tất cả bao nhiê uô vuôn g? - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình a có tất cả bao nhiê uô vuôn g? (Trang 9)
Bảng 2.1. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo theo thời gian xuất hiện - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 2.1. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo theo thời gian xuất hiện (Trang 23)
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Đặng Minh Lin hở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Đặng Minh Lin hở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Trang 34)
Bảng 4.2. Định mức thức ăn được áp dụng cho đàn lợn tại trại Đối tượng Giai đoạn  Chế độ ăn/ngày (kg) - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.2. Định mức thức ăn được áp dụng cho đàn lợn tại trại Đối tượng Giai đoạn Chế độ ăn/ngày (kg) (Trang 36)
Bảng 4.3. Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại trong 6 tháng thực tập - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại trong 6 tháng thực tập (Trang 38)
4.3. Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
4.3. Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại (Trang 39)
Bảng 4.5. Kết quả vệ sinh phòng bệnh tại cơ sở - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Kết quả vệ sinh phòng bệnh tại cơ sở (Trang 41)
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc tại trại Loại  lợn Thời điểm  phòng - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc tại trại Loại lợn Thời điểm phòng (Trang 42)
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con tại trại (Trang 44)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (Trang 52)
Hình 7: Cắt đuôi Hình 8: Tiêm kháng sinh - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 7 Cắt đuôi Hình 8: Tiêm kháng sinh (Trang 53)
Hình 5: Thiến lợn Hình 6: Mài nanh - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại đặng minh linh, huyện đông anh, thành phố hà nội
Hình 5 Thiến lợn Hình 6: Mài nanh (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w