1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập chuyên đề Quy Luật Phân Li môn Sinh học 9

10 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 910,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai, trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân v[r]

Trang 1

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ QUY LUẬT PHÂN LI MÔN SINH HỌC 9

NĂM 2021-2022

A Phương pháp giải

1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của Men-đen được gọi là phương pháp phân tích thế hệ lai Phương pháp này bao gồm các bước như sau:

- Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho các cây đậu dùng làm dạng bố, dạng mẹ tự thụ phấn liên tục để thu được các dòng thuần chủng

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của cặp bố mẹ đó

- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai, trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh Từ nhận thức này

đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra các quy luật di truyền

2 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm Định nghĩa

Tính trạng Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

Ví dụ: tính trạng thân cao, hạt vàng, … ở cây Đậu Hà Lan

Cặp tính trạng tương phản Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng

Ví dụ: hạt trơn – hạt nhăn; thân cao – thân thấp

Nhân tố di truyền Là yếu tố quy định các tính trạng của sinh vật

Giống (dòng) thuần chủng Là giống có đặc điểm di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ

trước

3 Quy luật phân li

a Thí nghiệm

Men-đen cho lai hai cây Đậu Hà Lan thuần chủng có hoa trắng và hoa đỏ với nhau

Thế hệ con lai F¬1 cho toàn cây có hoa đỏ Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được đời F2 phân tính theo tỉ

lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

Do đó: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

Nội dung quy luật

Trang 2

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao

tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

b Giải thích kết quả

- Để giải thích cho kết quả thí nghiệm, Menđen đề xuất giải thuyết Giao tử thuần khiết, trong đó: mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định Các nhân tố di truyền tồn tại độc lập với nhau và độc lập với nhau khi tạo giao tử

- Menđen dùng các chữ cái để kí hiệu các nhân tố di truyền, trong đó chữ cái in hoa là nhân tố di truyền quy định tính trang trội, chữ cái in thường là nhân tố di truyền quy định tính trạng lặn

- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp của chúng trong thụ tinh

- Sự phân li của cặp nhân tố di truyền ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau là 1A:1a Theo quy luật phân li, trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất Sự tổ hợp lại của các giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ 1AA: 2Aa: 1aa ở F2

c Cơ sở di truyền học

- Trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành từ cặp tương đồng trên đó chứa cặp alen tương ứng

- Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến

sự phân li và tổ hợp của cặp gen alen

d Điều kiện nghiệm đúng

- Bố mẹ đem lai phải thuần chủng về tính trạng cần theo dõi

- Một gen quy định một tính trạng, gen trội phải trội hoàn toàn

- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác

- Sự phân li nhiễm sắc thể như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh

- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau, sự biểu hiện của tính trạng phải hoàn toàn

4 Phép lai phân tích

Trang 3

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

5 Hiện tượng trội không hoàn toàn

- Một kết quả khác so với thí nghiệm của Menđen, con lai F1 không mang 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc mẹ mà mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

- Ví dụ: ở cây hoa bướm, khi lai cây hoa trắng và cây hoa đỏ với nhau thu được con lai 100% hoa hồng còn F2 phân tính theo tỉ lệ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng

B Bài tập tự luận

Câu 1: Hãy nêu các điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen

Trả lời

Phương pháp nghiên cứu của Menđen có các điểm độc đáo sau:

- Chọn các dòng thuần khác nhau bằng cách cho tự thụ phấn liên tiếp nhiều thế hệ dùng làm dạng bố mẹ đem lai

- Theo dõi trước tiên kết quả di truyền của từng tính trạng qua vài thế hệ, trong đó thế hệ cây lai F1 sinh

ra do giao phấn giữa hai dạng bố mẹ thuần chủng khác nhau, còn thế hệ cây lai F2 sinh ra từ sự tự thụ phấn của F1, rồi sau đó mới tiến hành nghiên cứu sự di truyền đồng thời của hai hoặc nhiều tính trạng

- Khái quát và lí giải các kết quả thí nghiệm thu được bằng toán thống kê và xác suất

- Kiểm tra lại một cách cẩn thận các giả thuyết bằng các phép lai thuận nghịch và lai phân tích

Câu 2: Những điểm mới trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

Trả lời

1 Chọn đối tượng nghiên cứu nhiều thuận lợi

Menđen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu có 3 thuận lợi cơ bản:

- Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm

- Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao nên tránh được sự tạp giao trong lai giống

- Có nhiều tính trạng đối lập và tính trạng đơn gen

2 Đề xuất phương pháp phân tích cơ thể lai gồm 4 nội dung cơ bản:

- Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho tự thụ phấn nhiều đời

- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích di truyền chung của nhiều tính trạng

- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai, trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân

li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết

- Dùng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho

Trang 4

Câu 3: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng phương pháp nào để xác định một cơ thể mang

tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp

Trả lời

Nếu không dùng phép lai phân tích có thể xác định được 1 cá thể có kiểu hình trội có phải kiểu gen đồng hợp hay không nhờ vào tự thụ phấn

- Nếu kết quả phép lai thu được là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp

- Nếu kết quả phép lai thu được là phân tính theo tỉ lể 3:1 thì cơ thể đem lai là dị hợp

Câu 4: So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong lai 1 cặp tính trạng?

Trả lời

a Giống nhau

- Đây đều là phép lai 1 cặp tính trạng

- Bố mẹ đem lai đều thuần chủng

- Kết quả thu được F1 đồng tính về kiểu hình và kiều gen dị hợp

- Kết quả thu được ở F2 là sự phân hoá về kiểu gen theo tỉ lệ 1:2:1

b Khác nhau

- Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn do đó kiểu

gen dị hợp biểu hiện kiểu hình của gen trội

- Gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn do đó kiểu gen

dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

- F1 thu được đồng loạt kiểu hình trội - F1 thu được đồng loạt kiểu hình trung gian

- F2 kiểu hình thu được phân tính theo tỉ lệ 3

trội:1 lặn

- F2 KH thu được phân tính theo tỉ lệ 1: 2: 1

Câu 5: Phát biểu định luật phân li? Nếu ý nghĩa của quy luật phân li

Trả lời

Định luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Ý nghĩa của quy luật phân li:

- Đối với tiến hóa: Góp phần giải thích nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong tự nhiên

- Đối với chọn giống: Là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ưu thế lai

C Bài tập trắc nghiệm rèn luyện kĩ năng

Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

1 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

2 Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …

3 Tiến hành thí nghiệm chứng minh

Trang 5

4 Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn

Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:

A 4 – 2 – 3 – 1 B 4 – 2 – 1 – 3 C 4 – 3 – 2 – 1 D 4 – 1 – 2 – 3

Câu 2: Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?

A Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó

của bố mẹ cho các thế hệ sau

B Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai

C Lai phân tích cơ thể lai F3.

D Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di

truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

A sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

B sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp

của các alen trong cặp

C sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân

D sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

Câu 4: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là

A mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ

chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ

B F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn

C F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1: 2: 1

D ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn

Câu 5: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

A một nhân tố di truyền quy định B một cặp nhân tố di truyền quy định

C hai nhân tố di truyền khác loại quy định D hai cặp nhân tố di truyền quy định

Câu 6: Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách

A lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau

B lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản

C lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn

D lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn

Câu 7: Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?

I Aa x aa; II Aa x Aa; III AA x aa; IV AA x Aa; V aa x aa

Câu trả lời đúng là:

Trang 6

Câu 8: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát

hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

A Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ

B Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

C Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố

D Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ

Câu 9: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?

A Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng

B Alen trội và lặn tác động đồng trội

C Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng

D Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng

Câu 10: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

A 1 trội: 1 lặn B 2 trội: 1 lặn C 3 trội: 1 lặn D 4 trội: 1 lặn

Câu 11: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

A Xác định được các dòng thuần

B Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai

C XáC định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống

D XáC định được phương thức di truyền của tính trạng

Câu 12: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần

chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

C 3 hạt vàng: 1 hạt xanh D 1 hạt vàng: 1 hạt xanh

Câu 13: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần

chủng với cây hạt xanh thu được F1 cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?

A 2 hạt vàng: 1 hạt xanh B 1 hạt vàng: 3 hạt xanh

C 3 hạt vàng: 1 hạt xanh D 1 hạt vàng: 1 hạt xanh

Câu 14: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

A 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau

B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

Câu 15: Kết quả thựC nghiệm tỉ lệ 1: 2: 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3: 1 về kiểu hình khẳng định

điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?

A Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen kháC nhau

B Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen kháC nhau

Trang 7

C Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử kháC nhau với tỉ lệ 3: 1

D Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1: 1

Câu 16: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?

Câu 17: Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?

1 P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ: 1 bình thường

2 P: thân cao x thân thấp → F: 50% thân cao: 50% thân thấp

3 P: mắt trắng x mắt đỏ → F: 25% mắt trắng: 75% mắt đỏ

Câu 18: Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì

A gen trội át chế hoàn toàn gen lặn

B gen trội không át chế được gen lặn

C cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau

D cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết

Câu 19: Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không

hoàn toàn là

A kiểu gen và kiểu hình F1 B kiểu gen và kiểu hình F2

Câu 20: Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở

F2 được biểu hiện như thế nào?

A 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn B 2 trội: 1 trung gian: 2 lặn

Câu 21: Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?

A Trội hoàn toàn B Phân li độc lập C Phân li D Trội không hoàn toàn Câu 22: Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng

đang xét, người ta thường tiến hành

1 Lai phân tích;

2 Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa;

3 Tự thụ phấn

Câu 23: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly?

A Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác

B Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng

C Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh

Trang 8

D Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ

tinh

Câu 24: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50%

giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

A Bố mẹ phải thuần chủng B Số lượng cá thể con lai phải lớn

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn D Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

Câu 25: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố phải

có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

A Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa) B Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA)

C Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA) D Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa)

Câu 26: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với

nhau, kết quả ở F1 như thế nào?

C 1 lông ngắn: 1 lông dài D Toàn lông ngắn

Câu 27: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Kết quả của một phép lai

như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm: 25% màu lục Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

Câu 28: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?

A Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 B Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn

C Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P D Lai phân tích cây hoa đỏ F2

Câu 29: Màu sắc hoa mõm chó do một gen quy định Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người

ta thu được kết quả sau: hoa hồng hoa hồng F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng Kết quả phép lai được giải thích như thế nào?

A Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

B Hoa hồng là tính trạng đồng trội

C Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

D Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Câu 30: Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F1 đều có lông xanh da trời Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có kết quả về kiểu hình là: 1 lông đen: 2 lông xanh da trời: 1 lông trắng Kết quả phép lai cho thấy màu lông gà bị chi phối bởi

A quy luật tương tác đồng trội giữa các alen B quy luật di truyền trội hoàn toàn

C quy luật di truyền trội không hoàn toàn D quy luật tác động gây chết của các gen alen

Trang 9

Đáp án và hướng dẫn giải

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tính trạng Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: tính trạng thân cao, hạt vàng, … ở cây Đậu Hà Lan - Bài tập chuyên đề Quy Luật Phân Li môn Sinh học 9
nh trạng Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: tính trạng thân cao, hạt vàng, … ở cây Đậu Hà Lan (Trang 1)
Nếu không dùng phép lai phân tích có thể xác định được 1 cá thể có kiểu hình trội có phải kiểu gen đồng hợp hay không nhờ vào tự thụ phấn - Bài tập chuyên đề Quy Luật Phân Li môn Sinh học 9
u không dùng phép lai phân tích có thể xác định được 1 cá thể có kiểu hình trội có phải kiểu gen đồng hợp hay không nhờ vào tự thụ phấn (Trang 4)
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F :1 hồng cầu hình liềm nhẹ :1 bình thường - Bài tập chuyên đề Quy Luật Phân Li môn Sinh học 9
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường → F :1 hồng cầu hình liềm nhẹ :1 bình thường (Trang 7)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bài tập chuyên đề Quy Luật Phân Li môn Sinh học 9
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w