Mỗi người phải mất cả cuộc đời để hoàn thiện những giá trị văn hóa tinh thần: Đó là vẻ đẹp tâm hồn với các giá trị đạo đức như: tình yêu thương, nhân ái, lòng vị tha, khoan dung, sự sẻ c[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NAM KÌ
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 120 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Nhưng, ô kìa! Sau trận mưa vùi dập và những cơn gió phũ phàng kéo dài suốt cả một đêm, tưởng
chừng như không bao giờ dứt, vẫn còn một chiếc lá thường xuân bám trên bức tường gạch Đó là chiếc
lá cuối cùng trên cây Ở gần cuống lá còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa là hình răng cưa đã nhuốm
màu vàng úa, chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng hai mươi bộ
(Chiếc lá cuối cùng- O Hen-ri)
a Chỉ rõ thán từ trong đoạn văn trên
b Tìm các từ cùng trường từ vựng trong câu văn sau và nêu tác dụng của trường từ vựng đó: Ở gần
cuống lá còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa là hình răng cưa đã nhuốm màu vàng úa, chiếc lá vẫn
dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng hai mươi bộ
c Nêu ý nghĩa của hình tượng chiếc lá trong đoạn văn trên
Câu 2: (6,0 điểm)
Trong bài phát biểu nhân kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, giáo sư Vũ Khiêu đã nói:
Để giàu sang, một người có thể chỉ mất vài ba năm, nhưng để trở thành người có văn hóa có thể phải
mất hàng chục năm, có khi cả cuộc đời
Hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên
Câu 3: (10,0 điểm)
Nhà văn A-na tô-li Phơ-răng nói: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con người
Em hiểu gì về câu nói trên của nhà văn Pháp? Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của người chiến
sĩ cộng sản qua hai bài thơ Ngắm trăng (Hồ Chí Minh) và Khi con tu hú (Tố Hữu)
-HẾT -
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1: (4 điểm)
a Thán từ: ô kìa (0,5 điểm)
b - Trường từ vựng màu sắc: xanh sẫm, vàng úa (0,5 điểm)
- Tác dụng: Miêu tả chiếc lá giống như thật: một chiếc lá thường xuân vừa trải qua một đêm mưa
gió tưởng như sắp rụng vẫn dũng cảm đeo bám vào cành (0,5 điểm)
c Ý nghĩa của hình tượng chiếc lá trong đoạn văn trên: (2,5 điểm)
Tác dụng trong việc xây dựng tình huống truyện (thắt nút, mở nút bất ngờ mà hứng thú) (0,5
điểm)
Gợi nhiều liên tưởng:
o Gợi liên tưởng đến số phận con người Vì nghèo đói và bệnh tật mà Giôn-xi tuyệt vọng,
bi quan về cuộc sống (0,5 điểm)
o Chiếc lá còn gợi liên tưởng đến ý chí, nghị lực của con người (0,5 điểm)
o Đặc biệt, chiếc lá cuối cùng là hình tượng đẹp thể hiện tình yêu thương giữa những người nghèo khổ (1 điểm)
Câu 2: (6 điểm)
a Về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, vận dụng tốt các thao
tác lập luận, dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc
Bài viết trong sáng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Về kiến thức:
Học sinh có thể bày tỏ những suy nghĩ khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
1 Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề (0,5 điểm)
2 Giải thích ý kiến (1 điểm)
Văn hóa: Một khái niệm rộng bao gồm mọi lĩnh vực của đời sống, từ khoa học cho đến nghệ
thuật, từ đời sống tâm hồn, tâm linh đến thói quen sinh hoạt, thị hiếu thẩm mĩ, giao tiếp ứng xử,
của con người
Trang 3 Khái niệm văn hóa trong câu nói của Vũ Khiêu bàn đến văn hóa của một người Bằng những
mệnh đề tương phản: giàu sang - có văn hóa; ba năm - chục năm, cả cuộc đời, nhà văn hóa Vũ
Khiêu muốn khẳng định sự dày công trong việc dạy dỗ, giáo dục, rèn luyện để một con người
trở nên có văn hóa
3 Bàn luận, mở rộng vấn đề (3 điểm)
Khẳng định ý kiến hoàn toàn đúng đắn và xác đáng
Để giàu sang, một người có thể chỉ mất vài ba năm: Với một con người, việc tạo lập một sản
nghiệp, một cuộc sống đủ đầy có thể chỉ mất một thời gian ngắn Sự cần cù và sáng tạo trong lao
động có thể khiến họ nhanh chóng trở thành người giàu có Để trở thành một người có văn hóa,
có thể phải mất hàng chục năm, có khi cả cuộc đời:
Để hình thành nền tảng văn hóa tri thức, con người cần rèn luyện, tích lũy trong khoảng thời
gian hàng chục năm khi ngồi trên ghế nhà trường và trong suốt cả cuộc đời, Học, học nữa, học
mãi (Lênin)
Mỗi người phải mất cả cuộc đời để hoàn thiện những giá trị văn hóa tinh thần: Đó là vẻ đẹp tâm
hồn với các giá trị đạo đức như: tình yêu thương, nhân ái, lòng vị tha, khoan dung, sự sẻ chia,
đồng cảm; lòng yêu nước, ý thức dân tộc, cộng đồng; thái độ trân trọng lịch sử, trân trọng quá
khứ; văn hóa giao tiếp ứng xử giữa người với người trong cuộc sống
Văn hóa tri thức và đạo đức nhân cách của con người có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Những
người có trình độ văn hóa cao thường là những nhân cách đáng trọng Tuy nhiên điều đó không
hoàn toàn đúng với mọi trường hợp bởi trên thực tế, nhiều người có trình độ văn hóa cao vẫn có
thể có những suy nghĩ ấu trĩ, vẫn có thể mắc những sai lầm trong giao tiếp ứng xử
Vì vậy song song với việc bồi đắp tri thức văn hóa, con người ta còn phải học làm người, tăng
cường rèn luyện kĩ năng sống
4 Bài học nhận thức và hành động (1.5 điểm)
Việc rèn luyện để trở thành con người có văn hóa là quan trọng, cần thiết
Để đào luyện một con người có văn hóa cần có sự chung tay của cả gia đình, nhà trường, xã hội
Tuy nhiên yếu tố quyết định là ở mỗi người, ở việc trau dồi ý thức làm người
Câu 3: (10 điểm)
A Yêu cầu chung:
Về hình thức: trình bày, diễn đạt, liên kết câu
Trang 4 Về nội dung: làm rõ vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ cộng sản trong hai bài thơ
I Mở bài: (0,5 điểm)
Dẫn dắt, đưa nhận định
II Thân bài:
1 Giải thích: (0,5 điểm)
Đúng như nhà văn A-na tô-li Phơ-răng đã nói: “Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con
người” Có nghĩa là đọc một câu thơ, chúng ta không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ mà còn
cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ gửi gắm trong đó Bởi thơ là tiếng nói của tâm hồn, tình
cảm con người Mỗi câu thơ ra đời là kết quả của những trăn trở, suy tư, nung nấu ở người nghệ sĩ
2 Chứng minh: (8 điểm)
HS tìm các phương diện vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ của cả hai bài thơ để phân tích (Hoặc
có thể phân tích vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ theo từng bài thơ) Sau đây là gợi ý:
a LĐ 1: Dù sống trong ngục tù nhưng những người chiến sĩ vẫn dành cho thiên nhiên một tình yêu
sâu sắc:
Trong bài thơ “Khi con tu hú”, tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống khiến người tu tưởng tượng
một mùa hè chan hoà ánh sáng, rực rỡ sắc màu rộn ràng âm thanh và ngọt ngào hương vị (dẫn
chứng)
Bài thơ “Ngắm trăng”:
o Bác nghĩ đến trăng và việc ngắm trăng ngay cả khi bản thân bị giam cầm, đày đọa Người thấy thiếu mọi nghi thức thông thường Cái thiếu “ rượu” và “hoa” là cái thiếu của một thi nhân chứ không phải là cái thiếu của một tù nhân (dẫn chứng)
o Sự xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ trước cảnh đẹp đêm trăng của Bác (dẫn chứng)
o Sự giao hòa tự nhiên, tuyệt vời giữa con người và vầng trăng tri kỷ Qua nghệ thuật đối
và nhân hóa làm nổi bật tình cảm song phương, cho thấy mối quan hệ gắn bó tri âm giữa trăng và người (dẫn chứng)
b LĐ 2: Họ luôn khao khát tự do mãnh liệt:
Niềm khao khát mãnh liệt về với tự do còn được bộc lộ trực tiếp trong những câu cuối: d/c Cách
ngắt nhịp độc đáo, kết hợp với những từ ngữ mạnh (đập tan phòng, chết uất) và những từ cảm
thán (ôi, làm sao, thôi) làm nổi bật cái cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng
Trang 5muốn thoát ra khỏi cảnh ngục tù để trở về với cuộc sống tự do bên ngoài Tiếng chim tu hú mở
đầu và kết thúc bài thơ đã tạo nên một sự hô ứng Tiếng chim ban đầu là âm thanh đẹp của tự
nhiên gợi lên trong tâm hồn người tù cách mạng trẻ tuổi một mùa hè tự do, khoáng đạt đầy sức
sống Còn tiếng chim tu hú ở cuối bài thơ lại là âm thanh giục giã, như thúc giục những hành
động sắp tới
Còn Bác luôn hướng ra ánh sáng Đó là vầng trăng, là bầu trời, là tự do và đó cũng là hy vọng,
là tương lai
c LĐ 3: Người chiến sĩ cộng sản ấy cũng mang một phong thái ung dung, lạc quan trong bất kỳ
hoàn cảnh nào: Hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà tù Tưởng Giới Thạch không trói buộc được tinh thần và
tâm hồn người tù, không làm mất đi nét thư thái ung dung vốn sẵn có ở Bác Bác tự do rung động với
vầng trăng, với cảnh đẹp bất chấp hoàn cảnh, bất chấp cái song sắt tàn bạo - biểu tượng cụ thể của nhà
tù (cuộc vượt ngục tinh thần)
3 Tổng hợp: (0,5 điểm)
Như vậy, qua hai bài thơ, người đọc sẽ hiểu hơn về tâm hồn của người chiến sĩ cộng sản khi ở
trong tù Và vẻ đẹp tâm hồn của họ là cội nguồn tạo nên vẻ đẹp, giá trị tác phẩm
Đọc thơ hay, gặp gỡ tâm hồn người nghệ sĩ, người đọc thơ được thanh lọc, hoàn thiện tâm hồn
mình
III Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lại nhận định và cảm nghĩ, liên hệ…
ĐỀ THI SỐ 2
Câu 1: (4 điểm): Đọc câu chuyện sau rồi trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn (Khoảng 8
– 10 câu)
Có người cha mắc bệnh rất nặng Ông gọi hai người con trai đến bên giường và ân cần nhắc nhở:
"Sau khi cha qua đời, hai con cần phân chia tài sản một cách thỏa đáng, đừng vì chuyện này mà cãi
nhau!" Hai anh em hứa sẽ làm theo lời cha Khi cha qua đời, họ phân chia tài sản làm đôi Nhưng sau
đó, người anh cho rằng người em chia không công bằng và cuộc tranh cãi nổ ra
Một ông già thông thái đã dạy cho họ cách chia công bằng nhất: Đem tất cả đồ đạc ra cưa đôi thành
hai phần bằng nhau tuyệt đối Hai anh em đó đồng ý
Kết cục tài sản ấy được chia công bằng tuyệt đối nhưng đó chỉ là đống đồ bỏ đi
Câu 2 (4 điểm): Hãy phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau:
Trang 6"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"
(Quê hương – Tế Hanh)
Câu 3: (12,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: "Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận
của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám."
Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố) và Lão Hạc (Nam Cao) em hãy làm sáng tỏ nhận định
trên
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1: (4.0 điểm)
Về hình thức: viết đoạn văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc
Về nội dung: theo suy nghĩ của học sinh có thể theo các ý sau:
o Trên đời này không tồn tại sự công bằng tuyệt đối
o Nếu lúc nào cũng tìm kiếm sự công bằng tuyệt đối thì kết cục chẳng ai được lợi gì
o Sự công bằng chỉ tồn tại trong trái tim chúng ta (tình yêu thương, lòng vị tha)
o Bài học: Trong bất cứ chuyện gì đừng nên tính toán quá chi li; nhường nhịn chính là tạo nên sự công bằng tuyệt đối
Câu 2: (4.0 điểm)
- Biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ:
1 Nhân hoá: con thuyền ("mỏi", "nằm")
2 Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: "nghe chất muối" (vị giác chuyển thành thính giác)
(Nếu HS xác định được BPNT ẩn dụ thì cũng ghi điểm)
Tác dụng:
Gợi hình: Gợi lên hình ảnh chiếc thuyền như một người dân chài sau khi vật lộn với sóng gió
biển khơi trở về Tác giả không chỉ "thấy" con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt
mỏi, say sưa, còn "cảm thấy" con thuyền ấy như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong từng
Trang 7thớ vỏ của nó Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế Cũng như người dân
chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn mòi của biển khơi
Gợi cảm: Cho thấy tác giả có một tâm hồn tinh tế, tài hoa, một tấm lòng gắn bó sâu nặng với con
người cùng cuộc sống lao động làng chài quê hương thì mới có những câu thơ hay đến như vậy
Câu 3: (12.0 điểm)
* Về kỹ năng: Đảm bảo một bài văn nghị luận văn học, có bố cục và lập luận chặt chẽ Hệ thống
luận điểm rõ ràng, có dẫn chứng linh hoạt, phù hợp Lời văn trong sáng, mạch lạc, ít lỗi chính tả
* Về kiến thức: Cần đáp ứng được các ý sau
1- Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu
biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
2- Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của những người nông
dân Việt Nam trước cách mạng:
Chị Dậu: Là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho người phụ nữ nông thôn
Việt nam thời kỳ trước cách mạng:
o Là một người phụ nữ giàu tình yêu thương chồng con (dẫn chứng)
o Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng (dẫn chứng)
Lão Hạc là tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân:
o Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng)
o Là một lão nông nghèo khổ giàu lòng tự trọng có tình yêu thương con sâu sắc (dẫn chứng)
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam
trước cách mạng:
Chị Dậu: Số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt,
bị đánh
Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ
làng đi đồn điền cao su, lão sống thui thủi một mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng
Trang 8-> Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng, sống trong đau khổ, cuối cùng chọn
bả chó để tự tử - một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội
c Bức chân dung của chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo của hai tác phẩm:
Thể hiện cách nhìn về người nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót
thương đối với bi kịch của người nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội
ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn
riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ
yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người
3- Kết bài: khẳng định lại vấn đề
ĐỀ THI SỐ 3
Câu 1 (4 điểm): Cảm nhận của em về cái hay của đoạn văn sau:
"Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc,
lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm
cười giữa bầu trời quang đãng"
(Trích "Tôi đi học" - Thanh Tịnh)
Câu 2 ( 4 điểm): Trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao, nhân vật ông giáo đã có suy ngẫm:
"Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở,
ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những
người đáng thương; không bao giờ ta thương ( ) Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất"
Trình bày cách hiểu của em về suy nghĩ trên của nhân vật ông giáo bằng một bài văn ngắn?
Câu 3 (12 điểm): Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua các bài thơ của Người: Tức cảnh Pác Bó, Ngắm
trăng, Cảnh khuya và Rằm tháng giêng
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3 Câu 1 (4 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
Trang 9 HS biết trình bày những suy nghĩ, cảm nhận của mình dưới dạng một bài văn ngắn hoặc một
đoạn văn, không gạch đầu dòng
Bố cục của bài văn hoặc đoạn văn phải hoàn chỉnh
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc Ngôn ngữ trong sáng, chuẩn xác
Kĩ năng viết câu phải đúng ngữ pháp
Viết đúng dạng bài cảm nhận, không sa đà, lạc sang kể lể, diễn xuôi ý đoạn văn
* Yêu cầu về nội dung kiến thức: Cần cảm nhận được cái hay của đoạn văn như sau:
Về nghệ thuật:
Cách dẫn dắt cảm xúc rất tự nhiên: từ ngoại cảnh, từ sự thay đổi của thiên nhiên mà gợi nhớ thời
điểm tựu trường
Diễn tả hết sức tinh tế tâm trạng náo nức, xốn xang, sự rung động khi hồi tưởng lại kỉ niệm lần
đầu tiên đi học, những kỉ niệm nhẹ nhàng trong sáng được diễn tả tinh tế là những kỉ niệm mơn
man
Sử dụng biện pháp tu từ so sánh rất đặc sắc (hình ảnh những cảm giác trong sáng nảy nở trong
lòng được so sánh với mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng: cách so sánh rất
gợi cảm, tinh tế, diễn tả cảm xúc tươi sáng trong trẻo đẹp đẽ bừng nở trong tâm hồn nhân vật tôi
trong ngày đầu tiên đi học)
Lựa chọn và sử dụng các từ láy rất tinh tế và giàu sức gợi: nao nức, mơn man
Đoạn văn toát lên chất thơ nhẹ nhàng, bay bổng, tinh tế
Về nội dung: cái hay của đoạn văn là đã diễn tả được những cảm giác nao nức, những rung động nhẹ
nhàng mà xốn xang, cảm xúc trong sáng về ngày đầu tiên đi học còn đọng mãi trong tâm hồn
* Cách cho điểm:
Điểm 4: Bài viết tốt, đảm bảo được đầy đủ những yêu cầu đã nêu
Điểm 3,5 – 2,5: Bài viết đảm bảo được các yêu cầu đã nêu, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về trình
bày hoặc thiếu một vài ý nhỏ
Điểm 2,0: Bài làm đạt một nửa yêu cầu về nội dung và kĩ năng, hiểu vấn đề, nhưng diễn đạt còn
khô, chưa có cảm xúc hoặc có những chỗ diễn đạt còn vụng
Điểm 1,5: Bài làm chưa tốt, sa vào tình trạng diễn xuôi ý đoạn văn, chưa nhận ra được cái hay
của đoạn văn
Điểm 1,0 – 0,5 : Bài làm rất yếu, kiến thức chưa chuẩn xác, văn còn lủng củng, mắc nhiều lỗi
diễn đạt, dùng từ và lỗi ngữ pháp
Câu 2 (4 điểm):
*Yêu cầu về hình thức:
Viết thành bài văn ngắn, bố cục hoàn chỉnh, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát
Viết đúng kĩ năng dạng bài văn nghị luận giải thích, có lập luận lí lẽ để lí giải vấn đề một cách
rõ ràng; không lạc sang kể lại câu chuyện, không diễn xuôi ý lôm côm, dông dài
Trang 10* Yêu cầu về nội dung:
Đây là suy nghĩ có tính triết lý hòa quyện trong cảm xúc xót thương của nhân vật ông giáo đối
với người nông dân, đối với con người trong xã hội cũ
Suy nghĩ của nhân vật ông giáo đã khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử, một cách
nhìn, cách đánh giá con người mang tinh thần nhân đạo: Không thể nhìn cái vẻ bề ngoài để đánh
giá con người; cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ, sâu sắc về những con người hàng ngày sống
quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương Khi đó
mới biết đồng cảm, mới biết nhìn ra và trân trọng những điều đáng thương, đáng quí ở họ Nếu
không sẽ có ác cảm hoặc đánh giá sai lầm (Ý này cho 2,0 điểm)
Qua suy nghĩ của nhân vật ông giáo, Nam Cao đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc
khi đánh giá con người: Ta cần biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu
đúng và cảm thông Vấn đề cách nhìn nhận đánh giá con người đã trở thành một chủ đề sâu sắc,
nhất quán trong sáng tác Nam Cao Ông cho rằng con người chỉ thực sự xứng đáng với danh
nghĩa con người khi biết đồng cảm với mọi người xung quanh, khi biết nhận thấy và trân trọng
vẻ đẹp đáng quí ở họ (Ý này cho 1,5 điểm)
Học sinh có thể tự liên hệ bản thân về vấn đề nhìn nhận, đánh giá những người sống quanh mình,
để rút ra bài học cho mình (Ý này cho 0,5 điểm)
Câu 3 (12 điểm):
* Yêu cầu về kĩ năng:
Có kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học tổng hợp, biết xâu chuỗi hai tác phẩm sau đó khái quát để
hình thành những luận điểm chung HS có thể trình bày theo từng bài, nhưng đấy không phải là cách tối
ưu, không thể hiện được kĩ năng nghị luận chắc chắn Do vậy nên coi trọng kĩ năng khái quát, tổng hợp
và xây dựng luận điểm
Bố cục bài hoàn chỉnh, chặt chẽ
Biết lập luận hướng vào vấn đề, không sa đà, lan man
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, văn phong trong sáng
Dùng từ chuẩn xác, có tính biểu cảm Đặt câu chuẩn ngữ pháp
* Yêu cầu về nội dung kiến thức: HS hiểu và khái quát được những luận điểm chính sau đây:
(1)- Hồ Chí Minh là một người chiến sĩ yêu nước, luôn đau đáu, trăn trở vì dân, vì nước (Phân tích dẫn
chứng: bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng)
(2)- Tâm hồn Hồ Chí Minh là tâm hồn tràn đầy lạc quan, luôn biết vượt lên trong mọi hoàn cảnh khó
khăn khắc nghiệt nhất Niềm lạc quan ở Bác là lạc quan cách mạng (Phân tích bài thơ Tức cảnh Pác Bó
để làm rõ điều này: phân tích rõ tinh thần lạc quan, nụ cười vui hóm hỉnh của Bác trước hoàn cảnh khó
khăn thiếu thốn, Bác đã biến cái nghèo, cái thiếu thành cái sang )
(3)- Hồ Chí Minh có một tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết, say đắm với thiên nhiên Đối với Bác, thiên
nhiên là bạn tri kỉ, tâm giao (Phân tích tình yêu trăng của Hồ Chí Minh thể hiện trong các bài: Vọng
nguyệt, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng )
(4)- Tâm hồn Hồ Chí Minh là một tâm hồn đầy chất thi sĩ, nghệ sĩ, rất nhạy cảm mà cũng rất phóng
khoáng, có những rung cảm tinh tế trước thiên nhiên, vẻ đẹp của cuộc đời (P.tích dẫn chứng)