1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp chia động từ ở thì Hiện tại đơn ứng với Đại từ nhân xưng

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP CHIA ĐỘNG TỪ Ở THÌ HIỆN TẠI

ĐƠN ỨNG VỚI ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

1 Phương pháp làm bài

1.1 ĐỘNG TỪ TO BE

Ta có thể viết tắt như sau:

- Dạng khẳng định:

S + to be + noun (N)

Ví dụ: – I am (I’m) a pupil (Tôi là học sinh.)

– She is (She’s) a teacher (Cô ấy là giáo viên.)

- Dạng phủ định

S + to be + not / n’t + N

Ví dụ: – He isn ‘t a doctor (Anh ấy không phải là bác sĩ.)

– I am not a student (Tôi không phải là sinh viên.)

- Dạng nghi vấn:

To be + Personal Pronoun + N

Ví dụ: – Are you a pupil? (Bạn là học sinh phải không?)

– Is he a teacher? (Anh ấy là giáo viên phải không?)

- Câu hỏi (WH-question)

WH + to be + Personal Pronoun?

Ví dụ: – How are you? (Bạn có khoẻ không?)

– What does she do? (Cô ấy làm nghề gì?)

Chú ý: đôi khi Personal Pronoun được thay bằng một Noun

Ví dụ: – How is Hoa? (Hoa có khoẻ không?)

- How is Nam? (Nam có khoẻ không?)

1.2 ĐỘNG TỪ TO HAVE

Trang 2

- Dạng khẳng định

S

+ (I, you, we, they) have

+ Noun (s) + (he, she, it) has

Ví dụ: -I have a sister and a brother (Tôi có chị gái và em trai.)

– He has 5 pencils (Anh ấy có 5 chiếc bút chì.)

- Dạng phủ định

S

+ do + not/n't + have

+ any + Noun (s) + does + not + have

Ví dụ: – I don’t have any dictionaries (Tôi không có quyển từ điển nào cả.)

– She doesn‘t have any rulers (Cô ấy không có cái thước kẻ nào.)

- Dạng nghi vấn

Do

+ S + have + any + Noun(s)?

Does

Ví dụ: -Do you have any books? (Bạn có quyến sách nào không?)

- Does he have any pens? (Anh ấy có cái bút nào không?)

1.3 ĐỘNG TỪ THƯỜNG

*Cách chia động từ:

– Bỏ “to” và giữ nguyên động từ khi chia ở các ngôi I, you, we,

– Thêm “s” vào động từ khi chia ở các ngôi he, she, it

I YOU

WE THEY

read

I YOU

WE THEY

learn

HE SHE

IT

reads

HE SHE

IT

learns

Ví dụ: – He learns English well (Anh ấy học giỏi tiếng Anh.)

– We read picture stories after school (Chúng tôi đọc truyện tranh sau khi đi học về.)

*Quy tắc thêm đuôi cho các động từ đặc biệt:

– Đối với các động từ tận cùng bằng -ss, -sh, -ch, -z, -o khi chia ở các ngôi he, she, it ta phải

thêm es:

Trang 3

I

YOU

WE

THEY

watch (xem) do (làm) miss (nhớ) wish (cầu chúc) buzz (bay vo vo) go (đi)

HE

SHE

IT

– I do homework (Tôi làm bài tập.)

– He does homework (Anh ấy làm bài tập.)

– Jane watches TV every day (Ngày nào Jane cũng xem vô tuyến.)

– Động từ kết thúc bằng một phụ âm + y thì ta phải chuyển y thành / rồi thêm es ở các ngôi he,

she, it:

study (học tập) hurry (vội vã) cry (khóc)

I YOU

WE THEY

HE SHE

IT

Ví dụ:

– I study English (Tôi học tiếng Anh.)

– He studies Vietnamese (Anh ấy học tiếng Việt.)

– Mary misses her mother She cries all day (Mary nhớ mẹ khóc suốt ngày.)

Dạng khẳng định:

S + V + C

Ví dụ: - I learn English (Tôi học tiếng Anh.)

– He goes to school (Anh ấy đi đến trường.)

Dạng phủ định:

S

+ do + (I, you, we, they)

+ not/'t + C + does (he, she, it)

Ví dụ: – I don’t go to the cinema (Tôi không đi đến rạp chiếu bóng)

– He doesn’t watch TV (Anh ấy không xem tivi.)

Trang 4

*Dạng nghi vấn:

Do

+ S + V-inf + C?

Does

Ví dụ: – Do you go to school? (Bạn đi đến trường phải không?)

– Does she learn English? (Cô ấy học tiếng Anh phải không?)

2 ĐỀ BÀI

2.1 Exercise 1: Write

1 he/ drink milk every day

2 he/ be a good student

3 his dog/ bark

4 Tim/ study French quite well

5 we/ make dinner at the weekends

6 I/ leave work on time very often

7 she/ meet her brother every week

2.2 Exercise 2 Read then choose the best answer

1 The police catch/ catches robbers

2 My dad is a driver He always wear/ wears a white coat

3 They never drink/ drinks beer

4 Lucy go/ goes window shopping seven times a month

5 She have/ has a pen

6 Mary and Marcus cut/ cuts people’s hair

7 Mark usually watch/ watches TV before going to bed

8 Maria is a teacher She teach/ teaches students

2.3 Exercise 3 Write the verb in correct form

1 I usually (go) to school

2 They (visit) us often

3 You (play) basketball once a week

4 Tom (work) every day

5 He always (tell) us funny stories

6 She never (help) me with that!

7 Martha and Kevin (swim) twice a week

8 In this club people usually (dance) a lot

9 Linda (take care) of her sister

10 John rarely (leave) the country

Trang 5

11 We (live) in the city most of the year

12 Lorie (travel) to Paris every Sunday

13 I (bake) cookies twice a month

14 You always (teach) me new things

15 She (help) the kids of the neighborhood

3 ĐÁP ÁN

3.1 Exercise 1: Write

1 - He drinks milk every day

2 - He is a good student

3 - His dog barks4 Tim studies French quite well

5 - We makes dinner at the weekends

6 - I leave work on time very often

7 - She meets her brother every week

3.2 Exercise 2 Read then choose the best answer

1 The police catch/ catches robbers

2 My dad is a driver He always wear/ wears a white coat

3 They never drink/ drinks beer

4 Lucy go/ goes window shopping seven times a month

5 She have/ has a pen

6 Mary and Marcus cut/ cuts people’s hair

7 Mark usually watch/ watches TV before going to bed

8 Maria is a teacher She teach/ teaches students

3.3 Exercise 3 Write the verb in correct form

1 I usually (go) go to school

2 They (visit) visit us often

3 You (play) play basketball once a week

4 Tom (work) works every day

5 He always (tell) tells us funny stories

6 She never (help) helps me with that!

7 Martha and Kevin (swim) swim twice a week

8 In this club people usually (dance) dance a lot

9 Linda (take care) takes care of her sister

10 John rarely (leave) leaves the country

11 We (live) lives in the city most of the year

Trang 6

12 Lorie (travel) travels to Paris every Sunday

13 I (bake) bake cookies twice a month

14 You always (teach) teach me new things

15 She (help) helps the kids of the neighborhood

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và

Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w