1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ Án Thi Công Mặt Đường

117 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Thiết Kế Công Trình
Thể loại đồ án
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ Án Thi Công Mặt Đường

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN-ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ

CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU:

STT Mãlớp Chiều dày,cm Tên lớp vật liệu Quy trình thi côngLớp 1 52 6 Đá dăm thấm nhập nhựa- dùngnhũ tương nhựa 22TCN10-77

- Thi công lòng đường : đắp lề

- Chiều dài đoạn TC : 5,0km

- Loại đất Subgrade : Dùng được

- Thời hạn thi công : 150 ngày

- Độ chặt đất nền đường : 0,95

- Cự ly v/c TB các VL : Bảng riêng

NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH - TÍNH TOÁN:

A PHẦN THUYẾT MINH:

Phần 1: Thiết kế tổ chức thi công tổng thể 5,0 km mặt đường

Phần 2: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết dây chuyền mặt đường

B PHẦN BẢN VẼ:

2 bản vẽ A1: Thiết kế tổ chức thi công tổng thể 5,0 Km mặt đường

1 bản vẽ A1: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường theo giờ

Trang 2

PHẦN 1:

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 5,0KM MẶT ĐƯỜNG 1.Xác định đặc điểm công trình, nền mặt đường và các điều kiện thi công :

1.1 Giới thiệu chung về tuyến đường thi công:

Tuyến đường thi công thuộc khu vực huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.Đoạn tuyến thiết kế tổ chức thi công dài 5,0Km từ KM0+00 đến KM5+000 Đoạntuyến chủ yếu là nền đắp hoàn toàn

Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến như sau:

1 Thấm nhập nhựa-dùng nhũ tương nhựa 6

3 Đất gia cố Tro bay 30 % xi măng 5% 40

1.2 Các điều kiện tự nhiên:

1.2.1 Địa hình :

- Khu vực thiết kế là đồng bằng, tương đối bằng phẳng, địa chất khá ổn định

- Tuyến có cấp thiết kế là cấp IV nên được thiết kế bám theo đường đồng mức, với

độ dốc dọc nhỏ do đó chênh cao giữa các điểm đầu và cuối đoạn nhỏ tạo điều kiệnthuận lợi khi thi công

1.2.2 Địa mạo:

Trang 3

Qua kết quả thị sát tình hình địa mạo thì khu vực tuyến đi qua là rừng loại II Cây con dây leo chiếm hơn 2/3 diện tích Cứ 100m2 rừng có khoảng 5 đến 25 cây có đường kính từ 5-10cm, có xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm

1.2.3 Địa chất:

- Theo kết quả điều tra khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trongkhu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lở, đá lăn, castơ hay nước ngầm lộthiên

- Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau:

+ Lớp đất hữu cơ dày từ 10÷20cm+ Lớp đất á cát lẫn sỏi sạn dày 3m+ Bên dưới là lớp đá mẹ dày ∞

- Qua kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây thích hợp choviệc xây dựng nền đường

1.2.4 Địa chất thủy văn:

- Khu vực thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa

- Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu tập trung theo các con suối nhỏrồi đổ vào các sông xuống đồng bằng

1.2.5 Khí hậu thời tiết:

- Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu miền Trung chịu ảnh hưởng củahai mùa gió Mùa đông với gió Đông Bắc, mưa lạnh Mùa hè với gió Tây Namkhô hanh Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng

2 năm sau Theo số liệu thống kê nhiều năm cho thấy:

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 280C

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm : 390C

+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm : 200C

+ Độ ẩm trung bình : 80%

- Với điều kiện khí hậu khu vực tuyến đi qua thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, độ ẩmcao Thời gian thi công thuận lợi nhất là từ tháng 3 đến tháng 8

1.3 Điều kiện xã hội:

1.3.1 Dân cư và sự phân bố dân cư:

- Đoạn tuyến đi qua vùng đồng bằng nên dân cư tập trung đông ở hai đầu tuyến,phần lớn tuyến là đi qua đồng ruộng

1.3.2 Tình hình văn hóa-kinh tế-xã hội trong khu vực:

- Tình hình chính trị ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao,đang có nhiều chính sách ưu đãi cho việc phát triển kinh tế của vùng

1.3.3 Các định hướng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai:

- Tiếp tục phát triển rừng, khai thác các nguồn gỗ quí, đánh bắt thuỷ sản đi đôi với việc nuôi trồng và chế biến

- Dựa vào địa hình hiện có phát triển du lịch Đây là ngành đang được phát triển và

có khả năng cho thu nhập cao trong tương lai

Trang 4

- Đơn vị thi công được ủng hộ của đông đảo bà con nhân dân, họ sẵn sàng giúp đỡđơn vị thi công để họ thi công công trình một cách nhanh chóng và đạt chất lượngtốt.

1.4 Các điều kiện liên quan khác:

1.4.1 Vật liệu xây dựng bán thành phẩm:

- Địa chất khu vực xây dựng rất tốt

- Xi măng lấy các đại lý vật tư ở khu vực Duy Xuyên

- Nhũ tương lấy tại các đại lý

- Đá dăm lấy tại các mỏ đá

- Cát lấy tại các bãi cát gần sông

1.4.2 Máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế:

- Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị thi công của đơn vị thi công là không hạnchế

- Về nhân lực : Đội thi công đã từng thi công ở nhiều công trình tương tự đạt chấtlượng và hoàn thành đúng tiến độ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, cótrình độ và có khả năng quản lý tốt

- Để tận dụng nguồn nhân lực địa phương ta phải chọn thời gian thi công hợp lý,khi nhân dân trong vùng chưa vào mùa sản xuất ta có thể điều động dễ dàngnhững công tác không chuyên Đây là một biện pháp rất lợi về mặt kinh tế nhằmgiảm được giá thành công trình

- Từ điều kiện địa hình khu vực, máy móc được điều động đến hiện trường chủ yếu

là tự hành tập trung về chân công trình

- Các xã ven tuyến đã có điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất do đó rất thuận lợicho việc sử dụng năng lượng để thi công

1.4.3 Cung cấp năng lượng, nhiên liệu, nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:

- Các điều kiện sinh hoạt của công nhân như điện, nước sinh hoạt, thông tin liên lạcđược cung cấp đầy đủ Địa phương có trạm xá, bệnh viện, trường học đầy đủ đảmbảo công nhân và được chăm sóc sức khoẻ tốt khi cần thiết Nói chung cácphương tiện sinh hoạt và thông tin liên lạc tương đối đầy đủ

1.4.4 Vấn đề thông tin liên lạc, y tế, đảm bảo sức khỏe:

- Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc đã xuống đến cấp huyện, xã Các bưu điệnvăn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã đápứng nhu cầu của nhân dân Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giámsát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường vàcác ban ngành có liên quan

- Tại các xã dọc tuyến đều có trạm y tế với đầy đủ các loại thuốc men, dụng cụ y tếđểkịp thời cấp cứu cho công nhân nếu xảy ra tai nạn lao động

1.5 Đặc điểm kết cấu nền đường:

Đất nền đường thuộc loại á sét lẫn sỏi sạn, 30cm trên cùng được đầm chặt ở độ chặt 0.98 và 50cm tiếp theo đên độ chặt 0.95

Tra bảng phụ lục B3_211-06 ta có các đặc trưng tính toán của đất nền như bảng sau:

Trang 5

Bảng 1.1 : Câc đặc trưng tính toân của đất nền

Độ ẩm tương

đối

a (%)

Môđuyn đăn hồiE(Mpa)

Góc nội ma sât

ϕ(độ)

Lực dínhc(Mpa)

Đặc điểm kết cấu mặt đường :

- Theo 22TCN211-06, kết cấu âo đường lă âo đường mềm cấp cao A2 có cấu tạo kếtcấu âo đường được thể hiện qua hình vẽ sau :

CPĐD LOẠ I 1 Dmax25 DÀY 30cm ĐDTNN-DÙNG NHŨ TƯƠNG NHỰ A DÀY 6cm ĐẤ T GIA CỐ TRO BAY 30% XI MĂNG 5% DÀY 40cm

Hình 1.2 : Kết cấu âo đường

Tđ̀ng mặt : Gồm 1 lớp

- Sử dụng đâ dăm thấm nhập nhựa – dùng nhũ tương nhựa dăy 6cm Trong thănhphần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoâng, câc yíu cầu về kỹ thuật về công nghệchế tạo,thi công giâm sât nghiệm thu được níu rõ trong tiíu chuẩn TCVN 22TCN10-77

- Đâ dăm thấm nhập nhựa dử dụng vật liệu theo nguyín lý “đâ chỉn đâ” Theo nguyín lý năy, cốt liệu có kích cỡ tương đối đồng đều, rải thănh từng lớp vă lu lỉn chặt để câc hạt đâ chỉn móc nhau,ma sât giữa câc hòn đâ tạo nín cấu trúc tiếp xúc

có cường độ nhất định.Nhựa bitum thấp nhập văo giữa câc hòn đâ có tâc dụng lien kết vă giữ ổn định vị trí của đâ dăm

Ưu điểm:

+ Khắc phục được câc nhược điểm của mặt đường đâ dăm

+ Công nghệ thi công đơn giản

+ Có tính ổn định nhiệt tương đối tốt

+ Tận dụng được vật liệu địa phương

Trang 6

- Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệnghiền đá (sỏi), có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối, chặt, liên tục

- Vật liệu được sử dụng theo nguyên lý “cấp phối”, toàn bộ cốt liệu (kể cả thànhphần hạt nhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch không lẫn đá phonghoá và hữu cơ Sau khi rải và lu lèn sẽ tạo nên 1 kết cấu đặc chắc, cường độ cao

Ưu điểm:

+ Kết cấu chặt kín cường độ cao (Eđh= 2500-3000 daN/cm2)

+ Sử dụng được các loại vật liệu địa phương

+ Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có thể cơ giới hóa toàn bộ khâu thicông nên tốc độ thi công cao

+ Thi công không bị khống chế về thời gian vận chuyển, thi công cũng nhưnhiệt độ khi rải và lu lèn như bê tông nhựa

+ Tương đối ổn định nước, giá thành hợp lý

Nhược điểm:

+ Chịu lực ngang kém, khi khô hanh cường độ giảm nhiều

+ Hao mòn sinh bụi nhiều khi khô hanh

+ Cường độ giảm nhiều khi bị ẩm ước

+ Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường nhỏ

+ Dễ bị hao mòn, do đó được dùng làm tầng móng trong kết cấu áo đường cấpcao A1 (khi làm tầng mặt cho các loại mặt đường khác thì phải cấu tạo lớp bảo

vệ, chống hao mòn ở phía trên)

+ Không có tính toàn khối

+ Vật liệu nặng, công tác vận chuyển có khối lượng lớn

Cấp phối đá dăm loại 1 là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền

- Các yêu cầu về kỹ thuật về công nghệ chế tạo,thi công giám sát nghiệm thu đượcnêu rõ trong TCVN 10379:2014

Kết cấu lế gia cố và kết cấu lề đường :

Thiết kế bề rộng lề gia cố 1,5m, lề đất 0,5m Có kết cấu như sau

+Lớp 1 : Đá dăm thấm nhập nhựa-dùng nhũ tương nhựa 6 (cm )

+ Lớp 2 : Cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày 15cm (cm)

- Kết cấu được thể hiện ở hình sau:

Trang 7

CPÂD LOẢ I 1 Dmax25 DAÌY 15cm ÂDTNN-DUÌNG NHUỴ TỈÅNG NHỈÛ A DAÌY 6cm

Hình 1.3: Kết cấu lề gia cố phương án 1

- Phương án 2:

Thiết kế bề rộng lề gia cố 1,5m, lề đất 0,5m

Kết cấu được thể hiện ở hình vẽ sau :

+ Lớp 1 Đá dăm thấm nhập nhựa-dùng nhũ tương nhựa 6cm (cm )

+ Lớp 2 : Cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày 30cm (cm)

Hình 1.4 : Kết cấu lề gia cố phương án 2

* So sánh 2 phương án cấu tạo lề gia cố:

Phương án 1:

Ưu điểm:

+Tiết kiệm vật liệu làm lề gia cố

+Khối lượng tương đối đồng đều thuận lợi cho cơng việc triền khai dây chuyền

Nhược điểm:

+Lề gia cố mỏng nên khả năng chịu lực thấp

Phương án 2:

Ưu điểm:

+Khả năng chịu lực cao do cĩ kết cấu chiều dày lớn

+Dùng làm kết cấu phần xe chạy khi lưu lượng xe lớn,cĩ thể lấn sang

Nhược điểm:

+Lề gia cố cĩ chiều dày tương đối lơn hơn,nên tốn kém vật liệu hơn

Từ kết quả của việc so sánh 2 phương án trên ta quyết định chọn phương án

2 để thi cơng.

Đặc điểm kết cấu mặt đường.

Trang 8

ĐÁ DĂ M THẤ M NHẬ P NHỰA- DÙ NG NHỦ TƯƠNG NHỰA DÀ Y 6cm

ĐẤ T GIA CỐ TRO BAY 30% XI MĂ NG 5% DÀ Y 40cm

ĐÁ DĂ M LOẠI I Dmax=25 DÀ Y 15cm

Hình 1.4: Mặt cắt ngang của đường

2 Tiêu chuẩn, kĩ thuật thi cơng các lớp mặt đường

2.1.Lớp 1: Đá dăm Thấm nhập nhựa- dùng nhũ tương nhựa

- Mặt đường đá dăm lu lèn đến hết giai đoạn 2 một cách bình thường, tưới nướcđúng tiêu chuẩn để hạn chế vỡ đá Trước khi tưới nhựa, mặt đường phải đảm bảobằng phẳng và cĩ độ mui luyện yêu cầu

- Các yêu cầu về kỹ thuật về cơng nghệ chế tạo,thi cơng giám sát nghiệm thu được

nêu rõ trong 22TCN 10 -77

2.2.Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I-Dmax=25

- Vật liệu được sử dụng theo nguyên lý “cấp phối”, tồn bộ cốt liệu (kể cả thànhphần hạt nhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch khơng lẫn đá phonghố và hữu cơ Sau khi rải và lu lèn sẽ tạo nên 1 kết cấu đặc chắc, cường độ cao

- Các yêu cầu về kỹ thuật về cơng nghệ chế tạo,thi cơng giám sát nghiệm thu đượcnêu rõ trong TCVN 8859:2011

2.3.Lớp 3: Đất gia cố tro bay 30% xi măng 5%

- Đất gia cố 30% tro bay 5% xi măng cĩ thành phần hạt theo nguyên lý đất đem trộnvới 30% tro bay và 5%xi măng theo 1 tỷ lệ rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trướckhi xi măng ninh kết

- Các yêu cầu về kỹ thuật về cơng nghệ chế tạo,thi cơng giám sát nghiệm thu đượcnêu rõ trong TCVN 10379:2014

3.Trình tự thi cơng chính.

Sử dụng phương pháp đắp lề xen kẽ trước

Khái quát chung :

Trang 9

1.5 4.5 0.5

Trình tự các bước thi công :

- Bước 1: Tổ chức công tác chuẩn bị

- Bước 10: Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa – dung nhũ tương nhựa dày 6cm

Ưu điểm của biện pháp :

+ Độ chặt đồng đều

+ Không phải thi công đầm mép, thi công xong phần lề thì không cần làm ván khuôn thi công áo đường

+ Giảm được hiện tượng nở hông, tăng hiệu quả đầm nén

Nhược điểm của biện pháp :

+ Tốn chi phí đào rãnh ngang thoát nước tạm thời

4.Trình tự công nghệ thi công chính.

Công tác chuẩn bị

1 Cắm cọc định vị tim đường, mép phần xe chạy, lề gia cố, kiểm tra cao độ

Thi công đắp lề đất lần 1 dày 20cm

2 Vận chuyển thành chắn 800x21(cm)

3 Lắp dựng thành chắn 800x21(cm)

4 Vận chuyển cọc sắt

Trang 10

5 Lắp dựng cọc sắt lần

6 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 1, 2lít/m2

7 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 1 cách đầu tuyến 3,0km

8 San rải đất đắp lề lần 1; Kr=1.2; 2 lượt/điểm

13 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2lít/m2

14 Vận chuyển đất gia cố cách đầu tuyến 3,0km

15 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5%

16 Vận chuyển hỗn hợp tro bay (0,8T/m3), xi măng(1,5T/m3)cách đầu tuyến 6,5km

17 San rải Đất bằng máy san

18 Làm tơi đất bằng máy phay

19 Rải hỗn hợp tro bay, xi măng

20 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi măng5%

26 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2lít/m2

27 Vận chuyển đất gia cố cách đầu tuyến 3,0km

28 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5%

29 Vận chuyển hỗn hợp tro bay (0,8T/m3), xi măng(1,5T/m3)cách đầu tuyến 6,5km

30 San rải Đất bằng máy san

31 Làm tơi đất bằng máy phay

32 Rải hỗn hợp tro bay, xi măng

33 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi măng5%

40 Bảo dưỡng bằng nhủ tương 21 ngày

Kiểm tra nghiệm thu lớp CPTN gia cố xi măng

Trang 11

Thi công đắp lề đất lần 2 dày 20cm

41 Tháo dỡ thành chắn, cọc sắt lần 2

42 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 2, 2lít/m2

43 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 2 cách đầutuyến 3km

44 San rải đất đắp lề lần 2; Kr=1.2; 2 lượt/điểm

49 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 3 cách đầu tuyến 3,0km

50 San rải đất đắp lề lần 3; Kr=1.2; 2 lượt/điểm

56 Vận chuyển cấp phối đá dăm cách đầu tuyến 9,0km

57 Rải cấp phối đá dăm

63 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 4 cách đầu tuyến 3,0km

64 San rải đất đắp lề lần 4; Kr=1.2; 2 lượt/điểm

70 Vận chuyển cấp phối đá dăm cách đầu tuyến 9,0km

71 Rải đá cấp phối đá dăm

72 Tưới nước để đạt độ ẩm tốt nhất(9,2L/m2)

73 Lu lèn xếp bằng lu nhẹ 6-8T, 4 lượt/ điểm

Trang 12

74 Lu lèn chặt bằng lu nặng rung kết hợp lu lốp 10-12T, 16lượt/điểm

75 Lu hoàn thiện

76 Chờ mặt đường khô se

77 Vệ sinh thổi sạch bụi mặt đường

78 Tưới nhủ tương bão dưỡng 3l/m2

79 Đào rãnh xương cá

80 Kiểm tra hoàn thiện

Kiểm tra nghiệm thu lớp CPDD

Làm rãnh xương cá

81 Vận chuyển vật liệu

82 Bố trí rãnh xương cá

Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa- dùng nhũ tương dày 6cm

83 Vận chuyển đá dăm cơ bản cách đầu tuyến 7,0km

84 Rải đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5)mm 67 l/m2

85 Lu sơ bộ đá cơ bản 6-10T lèn 4 lượt/điểm

94 Kiểm tra hoàn thiện

95 Bảo dưỡng 14 ngày

Kiểm tra nghiệm thu

Kiểm tra hoàn thiện đường

5 Đề xuất phương án TKTCTC, chọn hướng thi công:

+Phương pháp tổ chức thi công :

Với đặc điểm công trình nền đắp nền thượng đã được làm xong, nguồn vật liệu được cung cấp từ phía đầu tuyến Kết cấu áo đường gồm các lớp đất gia cố, cấp phối

đá dăm và các lớp thấm nhập nhựa, việc thi công sử dụng phương pháp dây chuyền là rất hợp lí Nhưng bên cạnh đó sau phá trình thi công từng hạn mục cần phải tiền hành công tác kiểm tra nghiệm thu nên các dây chuyền cần phải phối hợp tuần tự

a Phương án 1:

Trang 13

Ta chọn phương pháp tổ chức thi công là phương pháp hỗn hợp, kết hợp 3

phương pháp tổ chức thi công là phương pháp dây chuyền, phương pháp

tuần tự và song song

Theo phương pháp này, các công việc được chuyên môn hóa theo trình tự

thi công hợp lý, giao cho các đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Các công

việc, các đơn vị này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoàn thành công việc

trên toàn bộ chiều dài tuyến

b Phương án 2:

- Ta chọn phương pháp tổ chức thi công kết hợp 2 phương pháp tổ chức thi

công là phương pháp dây chuyền và phương pháp tuần tự Tuy nhiên, tốc

độ ,số lượng các cụm dây chuyền có thay đổi so với phương án 1

- Theo phương pháp này, các công việc được chuyên môn hóa theo trình tự thi công hợp lý, giao cho các đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Đối với các công việc tuần

tự thì cố gắng điều động nhân lực và máy móc hợp lý để hoàn thành trong thời gian ngắn nhất Các công việc,các đơnvị này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoànthành công việc trên toàn bộ chiều dài tuyến

+Hướng thi công:

- Cấp phối đá dăm các loại cách đầu tuyến 9 km, yêu cầu trong quá trình thi công các phương tiện xe máy không gây cản trở nhau ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đến đầu tuyến

- Đất gia cố cách đầu tuyến 3,0 km, yêu cầu trong quá trình thi công các phương tiện xe máy không gây cản trở nhau ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đến đầu tuyến

- Đá dăm cách đầu tuyến 7,0 km, yêu cầu trong quá trình thi công các phương tiện

xe máy không gây cản trở nhau, đá dăm sau thi khi san rải cần đảm lu lèn đạt cường độ trước khi cho xe máy lưu thông nên ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đến đầu tuyến

- Xi măng, tro bay cách đầu tuyến 6,5 km, yêu cầu trong quá trình thi công các phương tiện xe máy không gây cản trở nhau, Nhựa nhũ tương sau khi lu lèn cần đảm lu lèn đạt cường độ trước khi cho xe máy lưu thông nên ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đến đầu tuyến

- Nhựa nhũ tương cách đầu tuyến 5,4 km, yêu cầu trong quá trình thi công các phương tiện xe máy không gây cản trở nhau, Nhựa nhũ tương sau khi lu lèn cần đảm lu lèn đạt cường độ trước khi cho xe máy lưu thông nên ta chọn hướng thi công từ cuối tuyến đến đầu tuyến

- Tóm lại hướng thi công là từ cuối tuyến đến dầu tuyến

Trang 14

T T T

L T

L V

kt hâ

=

Trong đó:

L : Chiều dài toàn bộ tuyến đường thi công (m): L= 5000 m

Thđ : Thời gian tính theo lịch kể từ ngày khởi công đến ngày phải hoàn thànhcông trình (không kể các ngày nghỉ) Thđ= 150 ngày

Tkt : Thời gian khai triển dây chuyền là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn

bộ lực lượng sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự công nghệ thi công đã xácđịnh, đó là tổng thời gian kể từ khi dây chuyền đầu tiên bắt đầu khai triển cho đến khidây chuyền công nghệ cuối cùng bắt đầu hoạt động Thông thường Tkt = (3-5) ca, chọn

Tkt = 4 ca

T1: Thời gian phải ngừng hoạt động

T1= max (Tng,Tx) + thời gian giãn cách

Tng : Thời gian dây chuyền phải ngừng hoạt động do nghỉ lễ Trong thời gianthi công có thời gian nghĩ lễ Tng = 3( 25/4,30/4,1/5,2/9)

Tx : Thời gian dây chuyền phải ngừng hoạt động do thời tiết xấu và nghỉ trongcác ngày chủ nhật Tx= 19+5=24 ngày

Thời gian giãn cách: KCAĐ có các lớp cần dùng thời gian giãn cách do cầnbảo dưỡng chưa được thi công lấy 30 ngày

- Tốc độ tối thiểu của dây chuyền Vmin =52,08 (m/ca)

- Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị của đơn vị thi công

Trang 15

- Khả năng cung ứng vật liệu cho thi công.

- Yêu cầu phát huy năng suất của máy móc thi công

- Dự trữ để có thể điều chỉnh dây chuyền khi thời tiết bất lợi

- Theo kinh nghiệm thi công thực tế, Vdc =100÷300m/ca

7 Xác định khối lượng vật liệu, khối lượng thi công chính cho đoạn tuyến.

+ B: chiều rộng thi công

+ H : chiều dày khi lèn chặt

+ L=5000m : chiều dài tuyến thi công

Trang 16

Bảng 1.1.Khối lượng thi công đất đắp lề

Bảng tính khối lượng đất thi công đắp lề đường Công tác B 1

2 (m) B (m) 2×B (m) (m) H L(m) Kr K2 (m S 2 ) V (m 3 )

Đắp lề

đất lần 1 3.035 2.735 2.885 5.77 0.2 5000 1.2 1.05 28850 7270.2Đắp lề

đất lần 2 2.735 2.435 2.585 5.17 0.2 5000 1.2 1.05 25850 6514.2Đắp lề

đất lần 3 0.936 0.711 0.824 1.647 0.15 5000 1.2 1.05 8235 1556.42Đắp lề

đất lần 4 0.71 0.5 0.605 1.21 0.21 5000 1.2 1.05 6050 1600.83

7.2.Khối lượng vật liệu :

Khối lượng vật liệu sử dụng cho toàn tuyến được tính toán theo công thức sau:

Q K= ×K × × ×B H L Trong đó:

+ K1: hệ số lèn ép

+ K1= 1.3 đối với lớp đá dăm

+ K1= 1.4 đối với lớp cấp phối thiên nhiên

+ K2: hệ số rơi vãi, K2= 1.05 (vật liệu rơi vãi 5%)

+ B: chiều rộng lớp vật liệu

+ H: chiều dày lớp vật liệu đã lu lèn chặt+ L = 5000 m : chiều dài toàn bộ tuyến thi công

Trang 17

Bảng 1.2.Tính khối lượng vật liệu cho toàn tuyến

Bảng tính khối lượng vật liệu cho toàn tuyến

I Dmax 25 5000 12 0.15 1.3 1.05 60000 12285Lớp mặt:

7.3.Khối lượng công tác :

TT TÊN CÔNG VIỆC

7 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 1 cách đầu tuyến 3,0km 7270,2 m3

8 San rải đất đắp lề lần 1; Kr=1.2; 2 lượt/điểm 7270,2 m3

Trang 18

Vận chuyển hỗn hợp tro bay (0,8T/m3), xi măng(1,5T/m3)cách đầu

20 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi măng5% 13230 m3

29 Vận chuyển hỗn hợp tro bay (0,8T/m

3), xi măng(1,5T/m3)cách đầu

33 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi măng5% 13230 m3

40 Bảo dưỡng bằng nhủ tương 21 ngày

41 Kiểm tra nghiệm thu lớp CPTN gia cố xi măng

Thi công đắp lề đất lần 2 dày 20cm

44 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 2 cách đầutuyến 3km 6514,2 m3

45 San rải đất đắp lề lần 2; Kr=1.2; 2 lượt/điểm 6514,2 m3

Trang 19

47 Lu lèn chặt đất đắp lề lần 2 độ chặt K98, 8 lượt/điểm 6514,2 m3

Thi công đắp lề đất lần 3 dày 15cm

50 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 3 cách đầu tuyến 3,0km 4,389.5 m3

56 Vận chuyển cấp phối đá dăm cách đầu tuyến 9,0km 9213,8 m3

63 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 4 cách đầu tuyến 3,0km 1600,83 m3

69 Vận chuyển cấp phối đá dăm cách đầu tuyến 9,0km 12285 m3

Trang 20

78 Đào rãnh xương cá 615 m3

79 Kiểm tra hoàn thiện

80 Kiểm tra nghiệm thu

87 Dùng lu nhẹ bánh thép 6-8T lèn ép 4 lượt/điểm, vừa lu vừa bù đá 4020 m3

Kiểm tra hoàn thiện đường

8 Xác định các định mức sử dụng máy móc, nhân lực, vật liệu, vật tư.

8.1.Công tác thi công đắp lề lần:

8.1.1.Định mức ô tô vận chuyển : DMXD1776

Đơn vị tính: 100m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất

II

Trang 21

Vận chuyển

đất bằng ôtô

tự đổ trongphạm vi

Trang 22

M¸y thi c«ng

8.2.Công tác thi công lớp đất gia cố tro bay và xi măng :

8.2.1Định mức ô tô vận chuyển :(Tương tự phần trên)

8.2.2Định mức hao phí vật liệu và nhân lực :

Đơn vị tính: 100m2

Trang 23

8.3 Công tác thi công rãnh xương cá :

8.3.1.Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)

8.3.2.Định mức hao phí vật liệu và nhân lực:

Đào khuôn đường, rãnh xương

Trang 24

8.4.Công tác thi công lớp cấp phối đá dăm:

8.4.1.Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)

8.4.2.Định mức hao phí vật liệu và nhân công :

8.5.Công tác thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa nhũ tương :

8.5.1.Định mức ô tô vận chuyển : (Tương tự phần trên)

8.5.2.Định mức hao phí vật liệu và nhân công :

Trang 25

Nhò t¬nggèc AxÝt lo¹i60%

Nh©n c«ng 3,5/7 M¸y thi c«ng c«ng 0,270 0,270 0,270 0,270

M¸y tíi nhùa

9 Tính toán số công, ca máy hoàn thành các công tác chính

- Số công ca máy được tính toán dựa vào khối lượng các công tác chính và năng suất máy móc được tra từ định mức 1776

- Số công, ca máy hoàn thành các thao tác được tính ở bảng sau:

STT TÊN CÔNG VIỆC Máy/nhân

công

Khối lượng

Hao phí Đơn vị Công/ca

Trang 26

I Công tác chuẩn bị

1 Cắm cọc định vị tim đường, mép phần xe chạy, lề gia cố, kiểm tra cao độ. Công nhân3/7 5000 500 m/ca 10.0

II Thi công đắp lề đất lần 1 dày 20cm

6 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 1 cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 7270.2 1.59 Ca/100m3 115.596

9 Công nhân làm công tác phụ Công nhân3/7 7270.2 1.74 Công/100m3 126.501

10 Đào rãnh thoát nước tạm thời Công nhân3/7 86.55 0.91 Công/m3 78.761

III Thi công lớp móng dưới: Đất gia cố xi măng5% và tro bay 30% , dày 20cm lần 1

12 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2lít/m 2 Xe bồn

14 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5% tại trạm trộn Máy trộn 4028.6 0.85 Ca/100m3 34.243

15 Vận chuyển hỗn hợp tro bay và xi măng cách

2048.

Ca/100

16 San rải Đất bằng máy san Máy san110CV 8599.5 0.75 Ca/100m3 64.496

17 Làm tơi đất bằng máy phay Máy Phay 8599.5 0.063 Ca/100m3 5.418

Trang 27

22 Lu lèn sơ bộ Máy lu8.5T 13230 0.245 Ca/100m2 32.414

23 Lu lèn chặt

Máy lu bánh lốp 25T

13230 0.37 Ca/100m2 48.951

24 Nhân công làm công tác phụ Công nhân4/7 13230 4.35 Công/100m3 575.505

IV Thi công lớp móng dưới: Đất gia cố xi măng5% và tro bay 30% , dày 20cm lần 2

26 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2lít/m 2 Xe bồn

5m 3 90 0.21 Ca/100m3 0.190

27 Vận chuyển đất gia cố cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 8599.5 1.59 Ca/100m3 136.732

28 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5% tại

29 Vận chuyển hỗn hợp tro bay và xi măng cách đầu tuyến 6,5Km Ô tô 12T 2048.6 2.14 Ca/100m3 43.840

31 Làm tơi đất bằng máy phay Máy Phay 8599.5 0.063 Ca/100m3 5.418

32 Rải hỗn hợp tro bay và xi măng Máy san110CV 4028.6 0.75 Công/100m3 30.215

33 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi

Ca/100

35

13230 0.37 Ca/100m2 48.951

39 lu hoàn thiện

Máy lu bánh lốp 25T

13230 0.37 Ca/100

40 Nhân công làm công tác phụ Công nhân4/7 13230 4.35 Công/100m3 575.505

41 Bảo dưỡng 21 ngày

Trang 28

42 Tháo dỡ thành chắn, cọc sắt lần 2 Công nhân3/7 5000 400 m/ca 12.500

47 Công nhân làm công tác phụ Công nhân3/7 6514.2 1.74 Công/100m3 113.347

VI Thi công đắp lề đất lần 3 dày 15cm

53 Nhân công làm công tác phụ Công nhân3.0/7 1556.4 1.74 Công/100m3 27.081

3.0/7 3.708 0.91

Công/

VII Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày15cm lần 1

59 Tưới nước để đạt độ ẩm tốt nhất 5%( 9,2L/m 2 ) Xe bồn5m3 491.4 0.21 Ca/100m3 1.032

Trang 29

62 Nhân công làm công tác phụ Công nhân

Ca/100

VIII Thi công đắp lề đất lần 4 dày 21cm

63 Lắp dựng thành chắn, cọc sắt lần 4 Công nhân3/7 5000 400 m/ca 12.500

64 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 4, 2lít/m 2 Công nhân

3/7 12.1 0.21 Ca/100m 3 0.025

65 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 4 cách đầu

tuyến 3Km

Công nhân 3/7

1600.

Ca/100

66 San rải đất đắp lề lần bằng nhân công Máy ủi110CV 1600.83 0.21 Ca/100m3 3.362

67 Đầm chặt đất đắp lề bằng lu con Lu con 1600.83 5.09 Ca/100m3 81.482

IX Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày15cm lần 2

74 Tưới nước để đạt độ ẩm tốt nhất 5%( 9,2L/m 2 ) Xe bồn5m3 491.4 0.21 Ca/100m3 1.032

Trang 30

81 Nhân công làm công tác phụ Công nhân

Ca/100

m 3 540.540

XI Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa- dùng nhũ tương dày 6cm

84 Vận chuyển đá dăm cơ bản cách đầu tuyến

86 Rải đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5)mm 67 l/m 2 máy rải 4020 0.21 Ca/100m3 8.442

88 Tưới nhựa nóng lần thứ nhất với 5 lượt mỗi lượt 2,0 kg/m2 máy tướinhựa 60000 0.068 Ca/100m2 40.800

92 Tưới nhựa lần thứ 2, 2 lượt mỗi lượt 1,5kg/m 2 máy tưới

Ca/100

Ca/100

97 Nhân công làm công tác phụ Công nhân3.0/7 60000 0.314 Công/100m2 188.4

Trang 31

10.Biên chế tổ, đội thi công

11.Tính toán thời gian hoàn thành các công tác chính trong công nghệ thi công.

Phương án:1

STT TÊN CÔNG VIỆC

Thành phần hao phí

Hao phí

Vận tốc dây chuyền

Số ngày chọn

Số công

ca cần thiết

Biên chế

I Công tác chuẩn bị

1 Cắm cọc định vị tim đường, mép phần xe chạy,

lề gia cố, kiểm tra cao độ.

III Thi công lớp móng dưới: Đất gia cố xi măng5% và tro bay 30% , dày 20cm lần 1

12 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2lít/m 2 Xe bồn

13 Vận chuyển đất gia cố cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 136.73 333.33 15 9.115 10

14 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5% tại

15 Vận chuyển hỗn hợp tro bay và xi măng cách đầu tuyến 6,5Km Ô tô 12T 43.48 333.33 15 2.899 3

19 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi măng5% Máy phay 8.33 333.33 15 0.555 1

Trang 32

21 phay trộn hỗn hợp Máy Phay 8.33 333.33 15 0.555 1

23 Lu lèn chặt

Máy lu bánh lốp 25T

28 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5% tại trạm trộn Máy trộn 34.24 333.33 15 2.283 3

29 Vận chuyển hỗn hợp tro bay và xi măng cách

33 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi măng5% Máy phay 8.33 333.33 15 0.555 1

39 lu hoàn thiện

Máy lu bánh lốp 25T

41 Bảo dưỡng 21 ngày

V Thi công đắp lề đất lần 2 dày 20cm

Trang 33

45 San rải đất đắp lề lần 2 Máy ủi 110CV 10.88 416.67 12 0.907 1

46 Lu lèn chặt đất đắp lề lần 2 độ chặt K98 Máy lu

VI Thi công đắp lề đất lần 3 dày 15cm

49 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 3, 2lít/m 2 Công

50 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 3 cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 24.75 416.67 12 2.063 3

VII Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày15cm

VIII Thi công đắp lề đất lần 4 dày 21cm

Trang 34

IX Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày15cm lần 2

71 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 4, 2lít/m 2 Xe bồn

72 Vận chuyển cấp phối đá dăm cách đầu tuyến 9,0km Ô tô 12T 300.983 250.00 20 15.049 16

XI Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa- dùng nhũ tương dày 6cm

86 Vận chuyển đá dăm cơ bản cách đầu tuyến 7,0km Ô tô 12T 88.44 250.00 20 4.422 5

87 Vận chuyển nhũ tương cách đầu tuyến 5,4km Ô tô 12T 9.106 250.00 20 0.455 1

88 Rải đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5)mm 67 l/m 2 máy rải 8.442 250.00 20 0.422 1

Trang 35

96 Rải đá (4,75/9,5)mm 11 l/m 2 máy rải 1.386 250.00 20 0.069 1

XII Kiểm tra hoàn thiện đường

Phương án:2

STT TÊN CÔNG VIỆC

Thành phần hao phí

Hao phí

Vận tốc dây chuyền

Số ngày chọn

Số công

ca cần thiết

Biên chế

I Công tác chuẩn bị

6 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 1 cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 115.6 250 10 5.780 6

8 Lu lèn chặt đất đắp lề lần 1 độ chặt K98 Máy lu

10 Đào rãnh thoát nước tạm thời Công

III Thi công lớp móng dưới: Đất gia cố xi măng5% và tro bay 30% , dày 20cm lần 1 (1 + 2)

12 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường,

13 Vận chuyển đất gia cố cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 136.73 250 10 6.837 7

14 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5%

15 Vận chuyển hỗn hợp tro bay và xi măng cách đầu tuyến 6,5Km Ô tô 12T 43.48 250 10 2.174 3

Trang 36

18 Rải hỗn hợp tro bay và xi măng Máy san 110CV 30.22 250 10 1.511 2

19 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi

IV Thi công lớp móng dưới: Đất gia cố xi măng5% và tro bay 30% , dày 20cm lần 2 (1 + 2)

26 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường,

28 Trộn hỗn hợp tro bay 30% và xi măng5% tại trạm trộn Máy trộn 34.24 250 10 1.712 2

29 Vận chuyển hỗn hợp tro bay và xi măng

33 Trộn hỗn hợp Đất gia cố tro bay 30% và xi

38 Lu lèn chặt

Máy lu bánh lốp 25T

39 lu hoàn thiện

Máy lu bánh lốp 25T

41 Bảo dưỡng 21 ngày

V Thi công đắp lề đất lần 2 dày 20cm (1 + 2)

Trang 37

42 Tháo dỡ thành chắn, cọc sắt lần 2 Công nhân 3/7 12.5 250 10 0.625 1

43 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 2, 2lít/m 2 Xe bồn

44 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 2 cách đầu tuyến 3Km Ô tô 12T 103.58 250 10 5.179 6

46 Lu lèn chặt đất đắp lề lần 2 độ chặt K98 Máy lu

VI Thi công đắp lề đất lần 3 dày 15cm (1 + 2)

51 San rải đất đắp lề bằng nhân công Công nhân 3/7 3.27 250 10 0.164 1

53 Nhân công làm công tác phụ

Công nhân 3.0/7

54 Đào rãnh tạm

Công nhân 3.0/7

VII Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax=25 dày15cm (1 + 2)

Trang 38

66 San rải đất đắp lề lần 4 Công nhân 3/7 3.362 250 10 0.168 1

67 Đầm chặt đất đắp lề bằng lu con Lu con 81.48

68 Đào rãnh tạm

Công nhân 3.0/7

69 Nhân công làm công tác phụ

Công nhân 3.0/7

81 Nhân công làm công tác phụ

Công nhân 2.5/7

1143.

XI Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa- dùng nhũ tương dày 6cm (1 + 2)

86 Vận chuyển đá dăm cơ bản cách đầu tuyến

87 Vận chuyển nhũ tương cách đầu tuyến 5,4km Ô tô 12T 9.106 250 10 0.455 1

88 Rải đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5)mm 67

Trang 39

89 Lu lèn đá dăm Máy lu 8.5T 53.788 250 10 2.689 3

90 Tưới nhựa nóng lần thứ nhất với 5 lượt

XII Kiểm tra hoàn thiện đường

12 Điều chỉnh tiến độ thi công, lập biểu đồ, kế hoạch sử dụng, điều động máy

Trang 40

12 Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhũ tương 3.5/7 10 200

STT BậcCN số công làm Số công nghỉ do chờ đợi Đơn giá Thành tiền

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Mặt cắt ngang của đường - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 1.4 Mặt cắt ngang của đường (Trang 8)
Hình 1. 5: Trình tự đắp lề xen kẽ trước - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 1. 5: Trình tự đắp lề xen kẽ trước (Trang 9)
-Số công,ca mây hoăn thănh câc thao tâc được tín hở bảng sau: - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
c ông,ca mây hoăn thănh câc thao tâc được tín hở bảng sau: (Trang 25)
Hình 2.5: Xe Bồn HINOFC9JESA - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.5 Xe Bồn HINOFC9JESA (Trang 54)
Hình 2.8: Sơ đồ bố trí câc đống đất đổ đắp lề đường lần1 - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.8 Sơ đồ bố trí câc đống đất đổ đắp lề đường lần1 (Trang 56)
Hình 2.9: Mây san GD31RC-3A - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.9 Mây san GD31RC-3A (Trang 57)
Hình 2.14: Lu BW161AD-4HF - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.14 Lu BW161AD-4HF (Trang 60)
Hình 2.17: Tưới ẩm tạo dính bâm - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.17 Tưới ẩm tạo dính bâm (Trang 61)
Hình 2.16: Bố trí rãnh thoât nước tạm. - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.16 Bố trí rãnh thoât nước tạm (Trang 61)
Hình 2.1 9: Sơ đồ san đất gia cố lần1 - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.1 9: Sơ đồ san đất gia cố lần1 (Trang 64)
Hình 2.17: Tưới ẩm tạo độ ẩm tốt nhất. - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.17 Tưới ẩm tạo độ ẩm tốt nhất (Trang 67)
Hình 2.22: Sơ đồ san cấp phối tự nhiín loạ iA lần1 - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.22 Sơ đồ san cấp phối tự nhiín loạ iA lần1 (Trang 68)
Hình 2.21: Lu lỉn sơ bộ lớp CPTN gia cố XM bằng lu BOMAGBW141AD-4 - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.21 Lu lỉn sơ bộ lớp CPTN gia cố XM bằng lu BOMAGBW141AD-4 (Trang 69)
Hình 2.22: Lu lỉn chặt lớp CPTN gia cố XM bằng lu BOMAG BW24RH - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.22 Lu lỉn chặt lớp CPTN gia cố XM bằng lu BOMAG BW24RH (Trang 69)
Hình 2.29: Sơ đồ lu lỉn hoăn thiện hỗn hợp - Đồ Án Thi Công Mặt Đường
Hình 2.29 Sơ đồ lu lỉn hoăn thiện hỗn hợp (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w