1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

54 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SINH VIÊN NĂM 2021 Tên đề tài tiếng Việt: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SINH VIÊN NĂM 2021

Tên đề tài tiếng Việt:

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP

Tên đề tài tiếng Anh:

BUILD AN APPLICATION TO MANAGE THE THESIS IMPLEMENTATION

PROCESS

Khoa/ Bộ môn: Công nghệ Phần mềm

Thời gian thực hiện: 06 tháng

Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Thanh Trọng

Tham gia thực hiện

TT Họ và tên, MSSV Chịu trách nhiệm Điện thoại Email

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Ngày nhận hồ sơ

Mã số đề tài

(Do CQ quản lý ghi)

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Tên đề tài tiếng Việt:

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP

Tên đề tài tiếng Anh:

BUILD AN APPLICATION TO MANAGE THE THESIS IMPLEMENTATION

Trang 3

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Chủ nhiệm: Nguyễn Đình Phú Thịnh

- Thành viên tham gia: Không

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Công nghệ Thông tin

- Thời gian thực hiện: 06 tháng

2 Mục tiêu:

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ Giảng viên, Cán bộ khoa có thể dễ dàng thực hiện các công việc Quản lý Sinh viên thực hiện Khóa luận, quá trình đề xuất, đăng ký và thực hiện đề tài cũng như quá trình phản biện và chấm đề tài.

Giúp Sinh viên dễ dàng theo dõi các thông tin quan trọng liên quan đến khóa luận,đăng ký đề tài, nộp file và ghi lại quá trình thực hiện đề tài.

3 Tính mới và sáng tạo:

Với sự giúp đỡ của thầy cô Khoa Công nghệ Phần mềm trong việc điều tra nghiệp vụ, tác giả nhận thấy hiện nay công việc Quản lý Quy trình Thực hiện Khóa luận hầu hết được thực hiện thủ công Việc Giảng viên đề xuất Đề tài hay Sinh viên đăng ký Đề tài được thực hiện bằng cách điền vào file excel Sau đó, Cán bộ Khoa sẽ phải tổng hợp các thông tin này một cách thủ công Tương tự, các công việc xuất báo cáo cũng được thực hiện thủ công như vậy Phải xử lý tay một lượng thông tin nhiều và đỏi hỏi sự chính xác cao như vậy là một công việc rất vất vả cho các thầy cô.

Bên cạnh đó, phương pháp nộp file hiện nay là người nộp sẽ đặt tên file theo format và nộp lên một thư mục Google Drive public Cách này tuy tiện lợi nhưng cũng có khả năng xảy ra các sự cố như xóa nhầm file, đổi tên nhầm file.

Như vậy, tác giả nhận thấy cần thiết phải xây dựng một ứng dụng giúp tự động hóa một phần của công việc Quản lý Quy trình thực hiện Khóa luận Ứng dụng sẽ hỗ trợ việc tổng hợp, lưu trữ thông tin và xuất báo cáo, giúp việc thực hiện quy trình được dễ dàng hơn.

Trang 4

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu đề tài, sinh viên đã phát triển và triển khai thành công một ứng dụng Quản lý quy trình thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp Tuy hệ thống chỉ dừng lại ở những tính năng cơ bản nhưng hệ thống vẫn còn có thể hoạt động tốt và có khả năng mở rộng và phát triển thêm trong tương lai

5 Tên sản phẩm:

Ứng dụng Quản lý quy trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Sản phẩm là ứng dụng web được deploy bằng Heroku

Kết quả và sản phẩm nghiên cứu được tổng hợp vào file báo cáo để bàn giao cho cơ quan chủ trì

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính

Cơ quan Chủ trì

(ký, họ và tên, đóng dấu)

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ và tên)

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 2

1.1 Giới thiệu đề tài 2

1.2 Lý do chọn đề tài 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 4

2.1 Mục tiêu 4

2.2 Phạm vi 4

2.3 Phương pháp thực hiện 4

2.4 Kết quả mong đợi 5

2.5 Hiện trạng 6

CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 8

3.1 React 8

3.2 MongoDB 10

3.3 Express.js 11

3.4 Google Drive API 12

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

4.1 Xác định và phân tích yêu cầu 14

4.1.2 Danh sách các Actor 16

4.1.3 Danh sách các Usecase 17

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

4.3 Thiết kế kiến trúc hệ thống 35

4.4 Thiết kế giao diện 37

4.4.1 Màn hình trang chủ 37

4.4.2 Màn hình Chi tiết thông báo 37

4.4.3 Màn hình Log tiến độ 38

4.4.4 Màn hình Quản lý Kỳ thực hiện Khóa luận 39

Trang 6

4.4.5 Màn hình Quản lý Đề tài 41

4.4.6 Màn hình Thông tin Đề tài 42

4.4.7 Màn hình Quản lý Thông báo 43

4.4.8 Màn hình Quản lý file nộp 44

4.4.9 Màn hình Quản lý Hội đồng chấm 44

4.4.10 Màn hình Quản lý User 45

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 46

5.1 Kết quả đạt được 46

5.2 Hướng phát triển 46

Tài liệu Tiếng Việt 47

Tài liệu Tiếng Anh 47

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ST

Information Technology

Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Language

Một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web trên World Wide Web

State Transfer

Một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu, một kiểu kiến trúc để viết API

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu với đề tài “Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp” tập trung vào tìm hiểu, nghiên cứu quy trình thực hiện Khóa luận hiện tại ở Khoa Công nghệ Phần mềm UIT, rút ra các điểm cần cải thiện từ đó xây dựng nên một ứng dụng tự động hóa phần nào quy trình này, giúp quy trình được thực hiện dễ dàng hơn

Đề tài mở đầu bằng việc khảo sát thực trạng, tìm hiểu những vấn đề của quy trình thực hiện khóa luận hiện tại ở Khoa Công nghệ Phần mềm UIT Trong quá trình nghiên cứu nghiệp vụ, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ từ các Giảng viên và Cán bộ của Khoa, giúp hiểu rõ hơn về quy trình và các vấn đề hiện có cũng như nhận được những góp ý về phân tích thiết kế của mình, từ đó rút ra được những mục tiêu, chức năng của đề tài

Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu nghiệp vụ và xác định được những tính năng cần thiết, ứng dụng được xây dựng qua từng công đoạn Xây dựng đặc tả yêu cầu, Usecase, thiết kế sơ đồ lớp và Cơ sở dữ liệu, thiết kế wireframe sử dụng công cụ Figma Trong quá trình xây dựng, client và server cũng như nghiên cứu các thư viện,

framework như Google Drive API, mongoose Paginate v2, React Quill, Recoil được thực hiện song song với nhau Cuối cùng, ứng dụng được triển khai trên Heroku Kết quả của quá trình thực hiện được tổng hợp lại vào báo cáo tổng kết, đưa ra kết luận và hướng phát triển cho ứng dụng trong tương lai

Trang 9

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu đề tài

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, thói quen làm việc và vận hành của các công ty, cơ quan, trường học cũng dần thay đổi để bắt kịp sự chuyển mình ấy Các dữ liệu ngày nay dần được số hóa và các quy trình cũng được chuẩn hóa bằng các phần mềm quản lý nhằm đem lại độ chính xác và tốc độ cao hơn Với một quy trình phức tạp và đòi hỏi độ chính xác như quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, việc áp dụng xu hướng này chắc chắn cũng sẽ đem lại hiệu quả cao, giảm bớt công việc cho các cán bộ nhà trường cũng như sinh viên

Quy trình thực hiện Khóa luận là một quy trình phức tạp với nhiều giai đoạn, nhiều bên tham gia và đòi hỏi sự chính xác Tuy nhiên, hiện nay ở khoa Công nghệ Phần mềm UIT, quy trình hiện nay đang được thực hiện hầu hết là thủ công, không có sự trợ giúp của phần mềm quản lý nào, từ đó dẫn đến việc đặt nhiều gánh nặng lên giáo viên với những vấn đề như phải duyệt sheet một cách thủ công, khó quản lý được đề tài đã được đăng ký trong quá khứ chưa, khó quản lý được việc phân hội đồng và thời gian phản biện

Nhận ra những khó khăn và bất cập trên, để hỗ trợ Cán bộ Khoa cũng như các bạn sinh viên trong quá trình thực hiện Khóa luận, đề tài đã được lên ý tưởng và thực hiện

ở nhiều nơi như phòng kế hoạch tài chính, cổng thông tin sinh viên, cổng thông tin

Trang 10

của khoa,… để không bỏ lỡ giai đoạn nào trong quá trình đăng ký và thực hiện khóa luận

Với mong muốn giải quyết được phần nào những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn thực hiện đề tài Xây dựng phần mềm Quản lý Quy trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn có thể phần nào giúp đỡ các quý thầy cô giảm bớt khối lượng công việc của mình, cũng như cung cấp cho các bạn sinh viên một kênh thông tin thống nhất để dễ dàng theo dõi tin tức, giúp các bạn yên tâm hơn trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Trang 11

Chương 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ Giảng viên, Cán bộ khoa có thể dễ dàng thực hiện các công việc Quản lý Sinh viên thực hiện Khóa luận, quá trình đề xuất, đăng

ký và thực hiện đề tài cũng như quá trình phản biện và chấm đề tài

Giúp Sinh viên dễ dàng theo dõi các thông tin quan trọng liên quan đến khóa luận, đăng ký đề tài, nộp file và ghi lại quá trình thực hiện đề tài

2.2 Phạm vi

Ứng dụng sẽ được triển khai trên môi trường Web

Ứng dụng sẽ có những tính năng:

● Quản lý thông tin Sinh viên thực hiện khóa luận, Giảng viên hướng dẫn

● Quản lý quá trình đề xuất, xét duyệt, thay đổi thông tin đề tài

● Hỗ trợ Cán bộ khoa đăng thông báo, quản lý các file nộp của Sinh viên, Giảng viên

Trang 12

Sau khi tìm hiểu, rút ra những điểm hạn chế cần cải thiện, từ những điểm đó rút

ra những tính năng cơ bản mà một ứng dụng Quản lý Quy trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp cần có

Tìm hiểu các công nghệ cần thiết để hoàn thiện ứng dụng: React cho Front-end, NodeJS cho back-end và MongoDB cho Cơ sở dữ liệu

2.4 Kết quả mong đợi

Rèn luyện tính độc lập, chủ động Biết lên kế hoạch và quản lý thời gian

Vận dụng những kiến thức đã được học cũng như học hỏi thêm nhiều công nghệ mới, giúp bản thân phát triển

Ứng dụng làm ra hoàn thiện, đủ các tính năng đã đặt ra, UI/UX tốt mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng Dễ dàng bảo trì, mở rộng, có khả năng đưa vào thực tiễn

Trang 13

2.5 Hiện trạng

Thực hiện Khóa luận là một cột mốc rất quan trọng của một Sinh viên, nó đánh giá kết quả thu được trong quá trình học tập của Sinh viên cũng như trau dồi

những kỹ năng đã có để chuẩn bị cho tương lai Chính vì vậy, công việc quản

lý quy trình này cũng rất quan trọng

Với sự giúp đỡ của thầy cô Khoa trong việc điều tra nghiệp vụ, tác giả nhận

thấy hiện nay ở Khoa Công nghệ Phần mềm UIT, công việc Quản lý Quy trình Thực hiện Khóa luận hầu hết được thực hiện thủ công Việc Giảng viên đề xuất

Đề tài hay Sinh viên đăng ký Đề tài được thực hiện bằng cách điền vào file

excel Sau đó, Cán bộ Khoa sẽ phải tổng hợp các thông tin này một cách thủ

công Tương tự, các công việc xuất báo cáo cũng được thực hiện thủ công như vậy Phải xử lý tay một lượng thông tin nhiều và đòi hỏi sự chính xác cao như

vậy là một công việc rất vất vả cho các thầy cô của Khoa

Hình 2.1 Ví dụ về một file Excel biểu mẫu Khóa luận Tốt nghiệp1

Bên cạnh đó, phương pháp nộp file hiện nay là người nộp sẽ đặt tên file theo

format và nộp lên một thư mục Google Drive public Cách này tuy tiện lợi

nhưng cũng có khả năng xảy ra các sự cố như xóa nhầm file, đổi tên nhầm file

1 https://se.uit.edu.vn/images/thongbao/Bieu%20mau%20KLTN%202020.rar

Trang 14

Hình 2.2 Một thư mục nộp file thường thấy2Như vậy, cần thiết phải xây dựng một ứng dụng giúp tự động hóa một phần của công việc Quản lý Quy trình thực hiện Khóa luận Ứng dụng sẽ hỗ trợ việc

tổng hợp, lưu trữ thông tin và xuất báo cáo, giúp việc thực hiện quy trình được

dễ dàng hơn

2 https://drive.google.com/drive/u/2/folders/1cD11bk0SJS6Xx0t65xTMvhaB_Oe7gjQj

Trang 15

phải xây dựng UI bằng HTML, JavaScript thuần cùng với các thư viện như

jQuery Điều này khiến cho thời gian phát triển lâu hơn và dễ xuất hiện lỗi và

bug Vào năm 2011, một kỹ sư của Facebook là Jordan Walke đã phát triển

ReactJS để giải quyết vấn đề trên

React cung cấp cho lập trình viên khả năng gói các thành phần giao diện thành các component để dễ dàng tái sử dụng cũng như giúp quá trình sửa lỗi được

nhanh hơn

React có hai tính năng chính khiến công nghệ này thu hút các lập trình viên

JavaScript: JSX và Virtual DOM

3.1.1 JSX

Thành phần chính của các website là HTML, các trình duyệt web sẽ đọc

HTML và hiển thị trang web lên máy tính, điện thoại, Trong quá trình này,

trình duyệt tạo nên một dạng cây dữ liệu gọi là DOM (Document Object

Model) để thể hiện bố cục của các thành phần trang web Các lập trình viên sau

3 https://logos-download.com/9747-react-logo-download.html

Trang 16

đó có thể điều khiển các thành phần này để đưa dữ liệu động vào trang web bằng JavaScript

JSX (JavaScriptXML) là một dạng cú pháp mở rộng cho JavaScript, được viết theo dạng XML Mã lệnh JSX sẽ được chuyển thành JavaScript nên nó được hỗ trợ trên tất cả các trình duyệt Sử dụng JSX không chỉ tiện lợi mà còn giúp công việc update DOM hiệu quả hơn nhờ vào Virtual DOM

3.1.2 Virtual DOM

Một trang web được viết bằng HTML, JavaScript thuần sẽ dùng HTML để cập nhật DOM Đối với những trang web tĩnh và đơn giản thì không có vấn đề gì nhưng với những trang web động và đòi hỏi tương tác với người dùng nhiều thì việc này có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất vì mỗi lần thay đổi một thành phần thì cả DOM sẽ phải reload

Đối với ReactJs, nếu lập trình viên sử dụng JSX để điều khiển và cập nhật DOM, ReactJS sẽ tạo một bản copy của DOM gọi là Virtual DOM và sử dụng bản copy này để xác định chính xác thành phần nào cần phải cập nhật và chỉ cập nhật đúng thành phần đó Tính năng này làm cho công việc update DOM tốn ít thời gian và chi phí tính toán hơn, dẫn đến sự cải thiện đáng kể nếu áp dụng cho những trang web lớn

Ngoài những điểm mạnh cơ bản trên, ReactJS còn có hệ sinh thái đa dạng, với rất nhiều các thư viện và tiện ích được phát triển để hỗ trợ cho công nghệ này Cộng đồng lập trình viên ReactJS cũng rất lớn mạnh, khiến cho việc tìm kiếm giải đáp cho những thắc mắc, lỗi trên các trang web như StackOverFlow là rất

dễ dàng Cùng với đó là sự chống lưng của công ty lớn như Facebook, có thể chắc chắn rằng, trong tương lai ReactJS sẽ còn phát triển hơn nữa

Trang 17

3.2 MongoDB

Hình 3.4 MongoDB4

MongoDB là một cơ sở dữ liệu lưu data dưới dạng JSON document được phát triển bằng ngôn ngữ C++ MongoDB được tổ chức 10gen tạo ra vào năm 2007 (Công ty này sau đó đổi tên thành MongoDB Inc như ngày nay) Phiên bản mới nhất của MongoDB là 4.4.6 5

MongoDB được sử dụng rộng rãi bởi các công ty lớn trên thế giới như: EA,

Adobe, Cisco, eBay, Google 6

Các cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống lưu trữ data dưới dạng table và dùng

structured query language (SQL) để truy xuất data Ngoài ra các cơ sở dữ liệu

dạng này có các ràng buộc, điều kiện để định nghĩa mối quan hệ chứa các field trong một table và giữa table này với table khác Không như vậy, MongoDB

lưu trữ data vào các document Với cấu trúc JSON và khả năng thêm xóa field

dễ dàng, MongoDB giúp lập trình viên lưu các kiểu dữ liệu phức tạp vào một

document như Array, Object, thậm chí là nested Array, nested Object

MongoDB còn có hiệu suất tốt, dễ sử dụng và khả năng mở rộng cao

Dưới đây là bảng so sánh một số khái niệm của SQL và MongoDB

Trang 18

Row Document

Bảng 3.1 So sánh một số khái niệm của SQL và MongoDB

3.3 Express.js

Hình 3.5 Express.js7

Express.js là một framework miễn phí mã nguồn mở cho Node.js, được tạo ra bởi TJ Holowaychuk vào năm 2010 Nó được sử dụng để thiết kế và xây dựng các ứng dụng web nhanh chóng và dễ dàng hơn là chỉ sử dụng Node.js Express

hỗ trợ tính năng điều hướng các request của client một cách đơn giản và cũng cung cấp một middleware có vai trò xử lý trả response cho các request đó Nếu không sử dụng Express thì lập trình viên sẽ phải tự viết các component điều hướng request, một công việc rất mất thời gian Thêm vào đó, vì là một

framework của Node.js nên Express cũng có hiệu suất rất tốt

Các công ty lớn sử dụng Express.js hiện nay có thể kể đến như: IBM, UBER, Yandex 8

7 https://en.wikipedia.org/wiki/Express.js

8 https://expressjs.com/en/resources/companies-using-express.html

Trang 19

3.4 Google Drive API

Các nền tảng lưu trữ file như Google Drive hay Dropbox rất tiện lợi cho các

ứng dụng web, cung cấp cho các ứng dụng này một nguồn khác để lưu trữ data, giúp giảm bớt gánh nặng cho database Các nền tảng này cũng cung cấp dịch

vụ thực hiện những thao tác như lưu trữ, sửa, xóa, chia sẻ file thông qua các

API Các API này có thể được ứng dụng cho các nền tảng khác nhau như web, Android, iOS Google API là một dịch vụ như vậy

Dưới đây là sơ đồ thể hiện mối quan hệ của ứng dụng sử dụng Google Drive,

Google Drive và Google Drive API

Hình 3.6 Sơ đồ mối quan hệ của Google Drive API9

Trong đó:

Google Drive: dịch vụ lưu trữ file trên cloud của Google Cung cấp cho người

dùng không gian lưu trữ riêng gọi là My Drive cũng như lựa chọn để chia sẻ

file trên các thư mục chung gọi là Shared Drives

Google Drive API: REST API giúp lập trình viên sử dụng dịch vụ của Google

Drive trong ứng dụng của mình

Google Drive app: Ứng dụng sử dụng Google Drive để lưu trữ file

Google Drive UI: Giao diện quản lý file của Google Drive Được sử dụng

trong những ứng dụng dạng trình chỉnh sửa văn bản như các ứng dụng thao tác với file word hay excel

9 https://developers.google.com/drive/api/v3/about-sdk

Trang 20

My Drive: Không gian lưu trữ riêng của một người dùng Google File được

lưu trong My Drive có thể được chia sẻ với những người khác nhưng quyền sở hữu của file vẫn thuộc về người dùng đó

OAuth 2.0: Giao thức mà Google Drive API yêu cầu để xác thực người dùng

Shared drive: Một không gian lưu trữ file chung của những người dùng Một người dùng có quyền truy cập vào một shared drive thì sẽ có quyền truy cập vào tất cả các file trong shared drive đó

Với Google Drive API, một lập trình viên có thể upload file cũng như

download file từ Google Drive, tìm kiếm file, folder và trả về thông tin của những file và folder đó Google Drive API là một công cụ mạnh mẽ và là một lựa chọn không thể không kể đến cho các ứng dụng cần thao tác với lượng file lớn

Trang 22

Hình 4.2 Sơ đồ Usecase tổng quát của Admin (2)

Trang 23

Hình 4.3 Sơ đồ Usecase tổng quát của User

4.1.2 Danh sách các Actor

Danh sách các Actor

1 BCN Khoa Ban chủ nhiệm Khoa, sẽ có quyền thực hiện những chức

năng cao như duyệt đề tài, cấp quyền duyệt đề tài

2 CB Nội vụ Cán bộ Nội vụ, sẽ là người thực hiện hầu hết các chức

năng quản lý của ứng dụng

3 Giảng viên Giảng viên

4 Sinh viên Sinh viên

Bảng 4.1 Danh sách các Actor

Trang 24

4.1.3 Danh sách các Usecase

4.1.3.1 Quản lý Kỳ thực hiện Khóa luận

Hình 4.4 Usecase Quản lý Kỳ thực hiện Khóa luận

Trang 25

Bảng 4.2 Mô tả Usecase Quản lý Kỳ thực hiện Khóa luận

4.1.3.2 Quản lý Giảng viên

Hình 4.5 Usecase Quản lý Giảng viên

Trang 26

Xóa Giảng viên

Bảng 4.3 Mô tả Usecase Quản lý Giảng viên

4.1.3.3 Quản lý Sinh viên thực hiện Khóa luận

Hình 4.6 Usecase Quản lý Sinh viên Thực hiện Khóa luận

Trang 27

Excel

2 Sửa thông

tin Sinh viên

Cập nhật thông tin Sinh viên

3 Xóa Sinh

viên

Xóa Sinh viên

Bảng 4.4 Mô tả Usecase Quản lý Sinh viên thực hiện Khóa luận

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
7. Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính (Trang 4)
1 STT Số thứ tự Số thứ tự trong bảng. 2 API Application - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
1 STT Số thứ tự Số thứ tự trong bảng. 2 API Application (Trang 7)
Hình 2.2. Một thư mục nộp file thường thấy2 - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hình 2.2. Một thư mục nộp file thường thấy2 (Trang 14)
Bảng 3.1. So sánh một số khái niệm của SQL và MongoDB - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3.1. So sánh một số khái niệm của SQL và MongoDB (Trang 18)
Hình 3.6. Sơ đồ mối quan hệ của Google Drive API9 Trong đó: - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hình 3.6. Sơ đồ mối quan hệ của Google Drive API9 Trong đó: (Trang 19)
Hình 4.2. Sơ đồ Usecase tổng quát của Admin (2) - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hình 4.2. Sơ đồ Usecase tổng quát của Admin (2) (Trang 22)
4.1.3. Danh sách các Usecase - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
4.1.3. Danh sách các Usecase (Trang 24)
Bảng 4.2. Mô tả Usecase Quản lý Kỳ thực hiện Khóa luận - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4.2. Mô tả Usecase Quản lý Kỳ thực hiện Khóa luận (Trang 25)
Hình 4.5. Usecase Quản lý Giảng viên - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hình 4.5. Usecase Quản lý Giảng viên (Trang 25)
Bảng 4.3. Mô tả Usecase Quản lý Giảng viên - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4.3. Mô tả Usecase Quản lý Giảng viên (Trang 26)
Bảng 4.4. Mô tả Usecase Quản lý Sinh viên thực hiện Khóa luận - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4.4. Mô tả Usecase Quản lý Sinh viên thực hiện Khóa luận (Trang 27)
Bảng 4.6. Mô tả Usecase Quản lý Thông báo - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4.6. Mô tả Usecase Quản lý Thông báo (Trang 29)
Bảng 4.8. Mô tả Usecase Quản lý Hội đồng chấm - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4.8. Mô tả Usecase Quản lý Hội đồng chấm (Trang 30)
Hình 4.10. Quản lý Hội đồng chấm - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hình 4.10. Quản lý Hội đồng chấm (Trang 30)
Hình 4.11. Usecase Quản lý Biểu mẫu - Xây dựng ứng dụng quản lý quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Hình 4.11. Usecase Quản lý Biểu mẫu (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w