Bài giảng Không tương hợp sinh trắc học thai trong tam cá nguyệt thứ nhất trình bày các nội dung chính sau: Phân loại các bất thường nhiễm sắc thể; Sinh hóa máu mẹ; Hợp tử lưỡng bội; Hợp tử tam bội;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1KHÔNG TƯƠNG HỢP SINH TRẮC HỌC THAI
TRONG TAM CÁ NGUYỆT THỨ NHẤT
F Devillard
Trang 2Phân loại các bất thường nhiễm sắc thể:
Lệch bội : Trisomie 18
Trisomie 13 Trisomie 21 Bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể
Triplọdie : 69 nhiễm sắc thể (69,XXX / 69,XXY)
2% tổng số thụ thai và 10 % số thai sẩy tự nhiên Bánh nhau nhỏ, thiểu sản, xốp
Thai chậm tăng trưởng bất cân xứng (đầu và thân khơng cân đối)
Dị tật não
thốt vị rốn tim
hàm nhỏ/dính ngĩn
Trang 3SINH HĨA MÁU MẸ
Chỉ số khơng điển hình:
HCG > 10 MOM T 16 khảm bánh nhau/ triplọdie
HCG < 0,25 MOM T18/triplọdie
PAPP-A thấp <O,25 MOM T18/T21/triplọdie
2 chỉ số < 0,50 MOM T18/triplọdie/thai chết lưu
2 chỉ số ≥ 2,50 MOM triplọdie/thai chậm tăng trưởng
Trang 4 Hợp tử lưỡng bội
Phân bào không phân ly
Thể khảm
Nguyên bào nuôi hay tế nào ngoài phôi
Hợp tử tam bội
Trisomy ‘sửa chữa’
Thể khảm
Nguyên bào nuôi hay tế nào ngoài phôi
Trang 51 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1 3
1 4
15 1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
21 2 2
X Y
CPM II
CPM III
Trisomies thường gặp Trisomies ít gặp
Người ta xác định 3 loại thể khảm giới hạn trong bánh nhau
Loại I: lá nuôi
Sẩy thai và chậm tăng trưởng trong tử cung
Loại II: trung mô ngoại bì
thường thì phát triển tự nhiên evolu
Loại III: lá nuôi và trung mô ngoại bì
Trisomy ‘sữa chữa’
Sẩy thai và chậm tăng trưởng trong tử cung thường có liên quan trisomie 16
nguy cơ bị disomie có 1 nguồn gốc cha hoặc mẹ
Trang 6Biểu hiện kiểu hình của disomie có 1 nguồn gốc từ cha hay mẹ nếu gien liên quan
đến dấu ấn di truyền
Disomie có 1 nguồn gốc từ cha hoặc mẹ và
dấu ấn di truyền
Biểu hiện kiểu hình chỉ từ một bản sao từ bố mẹ Hoặc từ mẹ hoặc từ bố
Trang 7Siver-Russel (SRS)
Chậm tăng trưởng
Beckwith-Wiedemann (BWS) Tăng trưởng nhanh
Chậm tăng trưởng nặng trước và sau sinh
Nuôi ăn khó khăn
Tăng trưởng quá mức trước và sau sanh Tật lưỡi to
Chứng to các cơ quan Thoát vị rốn
Trẻ có nguy cơ bị khối u
Cả 2 hội chứng đều liên quan đến bất thường di truyền và thượng
di truyền ở vùng NST 11p15
Trang 8Các biểu hiện gien của mẹ (CDKN1C) hạn chế tăng trưởng
Các biểu hiẹn gien của bố (IGF2) kích thích tăng trưởng
BWS
Các khiếm khuyết di truyền hoặc biểu sinh của vùng gien 11p15 dẫn đến sự mất biểu hiện của gien từ mẹ và/hoặc biểu hiện quá mức của gien từ bố
SRS
Các khiếm khuyết di truyền hoặc biểu sinh
của vùng gien 11p15 dẫn đến sự mất biểu
hiện của gien từ bố và/hoặc biểu hiện quá
mức của gien từ mẹ
Trang 9Cám ơn sự chú ý theo dõi của quý vị