1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Mường Tè

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở nào dưới đây để Nguyễn Ái Quốc xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” trong Cương lĩnh [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT MƯỜNG TÈ

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành

các trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới là

A Vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ

B Người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao

C Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

D Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở

Đông Dương ?

A Bù dắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất

B Khôi phục lại địa vị của nước Pháp trong thế giới TBCN

C Trả Nga khoản Pháp vay nợ trong chiến tranh Pháp – Phổ

D Bồi thường chiến phí cho những nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 3: Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951) đã đặt Nhật Bản

A đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ

B luôn ở trong tình trạng phụ thuộc vào Mĩ về chính trị

C đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng các căn cứ quân sự trên

lãnh thổ

D đứng dưới “chiếc ô” bảo trợ về kinh tế và an ninh của Mĩ

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi ra sao ?

A Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi

B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

C Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn

D Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

Câu 5: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975 ?

A Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa, tuyên bố độc lập

B Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược

C Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại

C Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

D Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

Trang 2

Câu 7: Nội dung nào sau đây là công thức của “Chiến lược chiến trang đặc biệt”?

A Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện

chiến tranh của Mĩ

B Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới

C Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam

D Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh

Câu 8: Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu lúc tiến hành cải tổ và điều chỉnh sự phát triển

kinh tế khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng là

A chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước

B thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hoá, gần gũi với phương Tây

C thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình

D thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động)

Câu 9: Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai

thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì ?

A Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác

B Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa

C Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu

của tư bản Pháp ở Việt Nam

D Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao

Câu 10: Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách – mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có

thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?

A Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo

B Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm

C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước

D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên

Câu 11: Vì sao ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại,

nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?

A Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn rất phổ biến

B Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp

C Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam

D Khắc phục hậu quả chiến tranh

Câu 12: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949 nhằm

A chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

B chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

C chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam

D chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 13: Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á (ASEAN)?

A Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển

Trang 3

B Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

C Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ

D Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại

Câu 14: Hình thức đấu tranh chủ yếu của của các nước Mĩ Latinh sau thắng lợi của cách mạng Cuba năm

1959 là

A đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh kinh tế

B đấu tranh nghị trường

C đấu tranh vũ trang

D đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

Câu 15: Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông –

Tây trong thời kì Chiến tranh lạnh ?

A Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhất

B Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên và sự ra đời của hai nhà nước đối lập nhau

C Hồng Công và Ma Cao trở về Trung Quốc

D Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” và Đài Loan, Hồng Công trở thành “con rồng” kinh tế châu Á

Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

A Thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm,…

B Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt

C Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách

D Quân Pháp tấn công Nam Bộ

Câu 17: Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định con đường cơ bản của cách

mạng miền Nam là gì?

A Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng

B Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền

C Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực

lượng vũ trang

D Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ

Câu 18: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi

bản đồ địa – chính trị thế giới ?

A Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

B Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á

D Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN

Câu 19: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam

có sự chuyển biến ra sao ?

A Có sự thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực

B Biến đổi sâu sắc, các giai cấp cũ (nông dân, địa chủ) ngày càng phân hoá, các giai cấp và tầng lớp mới

(tư sản, tiểu tư sản) xuất hiện

Trang 4

C Trình độ dân trí và văn hoá nhân dân được nâng cao hơn trước

D Do kinh tế khởi sắc, mâu thuẫn xã hội được xoa dịu

Câu 20: Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế

B mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu

C thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài

D quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc

Câu 21: Ý nào không phải là nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU) và

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ?

A Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu

cầu liên minh, hợp tác

B Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị để thoát khỏi bị chi phối, ảnh

hưởng từ các cường quốc bên ngoài

C Ban đầu khi mới hình thành chỉ có 6 nước thành viên, về sau mở rộng ra nhiều nước

D Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao

Câu 22: Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu : 1 Sáu nước

Tây Âu thành lập tổ chức “Cộng đồng Than – Thép châu Âu” ; 2 Các nước hợp nhất ba cộng đồng lại thành

“Cộng đồng châu Âu (EC) ; 3 “Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng Kinh tế châu Âu” được thành lập ; 4 Phát hành và sử dụng đồng tiền chung châu Âu (ơrô) ; 5 EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)

A 1, 3, 2, 5, 4 B 4, 1, 5, 2, 1 C 1, 3, 4, 2, 5 D 1, 3, 4, 5, 2

Câu 23: Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm

lược là do

A Campuhia gây xung đột biên giới của Thái Lan – đồng minh của Mĩ

B Mĩ điều khiển thế lực tay sai lật đổ Chính phủ Xihanúc, xâm lược Campuchia

C Campuachia lên án Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á

D Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập

Câu 24: Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc ?

A giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

B tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

C duy trì hoà bình và an ninh thế giới

D bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc

Câu 25: Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thoả thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam

(Đức) đã dẫn tới hệ quả gì ?

A Hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực Ianta

B Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết

C Hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) hình thành và ngày càng mở rộng

D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh

Trang 5

Câu 26: Tham dự Hội nghị Ianta có nguyên thủ của ba cường quốc, gồm

Câu 27: Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949

đầu năm 1950 là gì ?

A Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn

B Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta

C Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh

D Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

Câu 28: Cho các sự kiện: 1 Việt Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ; 2 Việt Nam gia nhập và trở thành

thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc ; 3 Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian

Câu 29: Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để

A trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam

B trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân

Việt Vam

C thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng

Câu 30: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945

của Đảng là

A xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất

B tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nữa hợp pháp

C phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước

D kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ

phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa

Câu 31: Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới

B nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng

C cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

D nước đi đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai

Câu 32: Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), động thái của thực dân Pháp

ra sao ?

A Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí kết

B Đưa quân ra Bắc và đóng ở những địa điểm quy định

C Vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

D Chủ trương tiếp tục đàm phán với ta để đòi thêm quyền lợi ở Việt Nam

Câu 33: Điểm giống nhau giữa Nhật Bản và bốn “con rồng” kinh tế của châu Á là

Trang 6

A đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách mở cửa, hội nhập quốc tế

B không tham gia vào nhóm G7 và G8

C không chi nhiều tiền của cho quốc phòng, an ninh

D không tham gia bất kì liên minh chính trị, quân sự nào

Câu 34: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong

đó nguyên nhân chủ yếu là

A có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng

đắn, sáng tạo

B toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất

C xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực

lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố

D tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên

Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…

Câu 35: Từ năm 1945 đến đầu những năm 70, chính sách đối nội nhất quán của chính quyền Mĩ là

A phân biệt, đối xử với người nước ngoài đến Mĩ nhập cư

B ngăn chặn các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế Mĩ

C cấm nhân dân biểu tình chống chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam

D ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ

Câu 36: Dữ liệu trên giúp chúng ta hiểu được điều gì ?

Từ năm 1949 đến năm 1970, Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước trong khối SEV 20 tỉ rúp Nhờ đó, từ năm 1951 đến năm 1973, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm của khối SEV đạt khoảng 10%

A Thành tựu phát triển của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

B Chế độ XHCN của Liên Xô và các nước Đông Âu đang phát triển

C Sự phát triển vượt bậc của khối SEV

D Liên Xô giữ vai trò trụ cột và quyết định trong khối SEV

Câu 37: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A “Dùng người Việt đánh người Việt” B Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam

C Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam D Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam

Câu 38: Điểm khác của nước Mĩ so với các nước Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A nước Mĩ sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác

B nước Mĩ không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường

C nước Mĩ kéo nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự (NATO)

D nước Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

Câu 39: Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã gây bất lợi cho

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam ?

A Bình thường hoá quan hệ với Nhật Bản và các nước phương Tây

B Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô

C Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo hướng hoà dịu giữa hai nước

Trang 7

D Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô

Câu 40: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A chống lại chế độ độc tài thân Mĩ B chống lại chế độ độc tài Batixta

C chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha D chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha

Câu 2 Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)

B Hiệp ước Bali được kí kết (1976)

C Campuchia gia nhập ASEAN (1999)

D Brunây gia nhập ASEAN (1984)

Câu 3 Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ

A khủng hoảng và suy thoái

B phát triển mạnh mẽ

C phát triển xen kẽ suy thoái

D phục hồi và phát triển

Câu 4 Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân

B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản

C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa

D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Trang 8

Câu 5 Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo

A An Nam trẻ

B Người nhà quê

C Chuông rè

D Búa liềm

Câu 6 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -

1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A Đảng Cộng sản Đông Dương

B Đảng Lao động Việt Nam

C An Nam Cộng sản đảng

D Đông Dương Cộng sản liên đoàn

Câu 7 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ

Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương

B Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương

C Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ

Câu 8 Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A khóa chặt biên giới Việt – Trung

B cô lập căn cứ địa Việt Bắc

C kết thúc chiến tranh trong danh dự

D quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

Câu 9 Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động

Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A sử dụng bạo lực cách mạng

B đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

C đẩy mạnh chiến tranh du kích

D kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao

Câu 10 Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt

Câu 11 Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

B đã có dự trữ và xuất khẩu gạo

C xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới

D khắc phục triệt để nạn đói trong nước

Trang 9

Câu 12 Với thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga trở thành nước

A Cộng hòa

B Quân chủ

C Quân chủ lập hiến

D Xã hội chủ nghĩa

Câu 13 Hội nghị Pốtxđam (1945) thông qua quyết định nào?

A Liên Xô có trách nhiệm tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

C Liên quân Mỹ - Anh sẽ mở mặt trận ở Tây Âu để tiêu diệt phát xít Đức

D Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương

Câu 14 Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ?

A Nước Namibia tuyên bố độc lập (1990)

B Nước Cộng hòa Ai Cập được thành lập (1953)

C Nhân dân Môdămbích và Ănggôla lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha (1975)

D Bản Hiến pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

Câu 15 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu

Câu 16 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á

dựa trên cơ sở nào?

A Nền kinh tế đứng đầu thế giới

B Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu

C Lực lượng quân đội phát triển nhanh

D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân

Câu 17 Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt

Nam

A bước đầu đấu tranh tự giác

B có một tổ chức công khai lãnh đạo

C hoàn toàn đấu tranh tự giác

D có một đường lối chính trị rõ ràng

Câu 18 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

A Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước

B Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

C Hình thành khối liên minh công nông, công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh

D Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)

Trang 10

Câu 19 Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

A nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành

B nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành

C chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ

D Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước

Câu 20 Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

A ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

B viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve

C công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên

D tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava

Câu 21 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

B Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

C Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

D Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam

Câu 22 Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra

kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

A Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn

B Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu

C Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975

D Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

Câu 23 Sự kiện nào mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?

A Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)

C Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975)

D Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954)

Câu 24 Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm

lược ở Việt Nam (1858 - 1884)?

A Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn

B Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến

C Triều đình chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng

D Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến

Câu 25 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki

(1975) đều chủ trương

A thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược

B giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

C tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng

D giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu

Trang 11

Câu 26 Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một

số nước châu Phi là một trong những

A di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh

B biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực

C biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực

D thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực

Câu 27 Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu

năm 1930 là

A khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản

B cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau

C sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh

D sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản

Câu 28 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác

A dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

B giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng

C giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản

D giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn

Câu 30 Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến

đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

A giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

B giam chân quân Pháp một thời gian

C phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp

D tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp

Câu 31 Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự

kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

A giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân

B tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta

C tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ

D dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ

Câu 32 Hạn chế của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là

A chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở

B tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt

Trang 12

C nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công

D chưa được quần chúng nhân dân ủng hộ

Câu 33 Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp,

tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

B muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

C cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế

Câu 34 Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ

Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chỉ theo khuynh hướng vô sản

B Kết quả đấu tranh

C Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất

D Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang

Câu 35 Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì

A khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam

B giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam

C khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc

D khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam

Câu 36 Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5 - 1941 so với

Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương là chủ trương

A thành lập chính quyền nhà nước của toàn dân tộc

B thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng

C hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất

D thành lập hình thức chính quyền công nông binh

Câu 37 Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)

không phải là

A nơi đứng chân của lực lượng vũ trang

B một loại hình hậu phương kháng chiến

C trận địa tiến công quân xâm lược

D nơi đối phương bất khả xâm phạm

Câu 38 Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

A hỗ trợ lực lượng vũ trang

B quyết định thắng lợi

C nòng cốt

D xung kích

Câu 39 Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -

1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

A đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

Trang 13

B lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

C chiến trường chính và vùng sau lưng địch

D của lực lượng vũ trang ba thứ quân

Câu 40 Yếu tố nào quyết định sự xuất hiện của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

A Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng

B Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản

C Sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến

D Sự khủng hoảng suy yếu của chế độ phong kiến

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Đối tượng của cách mạng trong phong trào 1936 – 1939 là

A bọn đế quốc xâm lược

B đế quốc và phong kiến

C địa chủ và phong kiến

D một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương

(9/1940) ?

A Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng rau, thầu dầu

B Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy

C Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự

D Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao su…

Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh

xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

B Hiệp định Pari năm 1973

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

Trang 14

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 4: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định lực lượng chính của cách mạng Việt Nam là

A công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

B trung nông, trung tiểu địa chủ, nông dân

C nông dân, tư sản dân tộc, địa chủ

D công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.

Câu 5: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954), chỉ thị "Phải phá tan cuộc

tiến công mùa đông của giặc Pháp" của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch

A Chiến dịch Tây Bắc năm 1953

B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

C Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

D Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

Câu 6: Hãy sắp xếp các dữ kiện theo trình tự các giai đoạn lịch sử của Trung Quốc sau năm 1945 : 1 10

năm đầu xây dựng chế độ mới ; 2 20 năm không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội ; 3 Đặng Tiểu Bình khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa ; 4 Nội chiến Quốc – Cộng và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời

A 4, 1, 2, 3 B 1, 4, 3, 2 C 2, 4, 3, 1 D 2, 1, 4, 3

Câu 7: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào

của lịch sử dân tộc Việt Nam?

A Dựng nước đi đôi với giữ nước B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

Câu 8: Sau Chiến chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới vì

A Mĩ đang nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

B Mĩ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

C Mĩ là Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D Mĩ đóng vai trò quyết định trong thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 9: Điểm chung giữa ba kế hoạch quân sự: Đờ Lát đơ Tátxinhi, Rơve, Nava là

A buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho Pháp

B kết thúc chiến tranh trong danh dự

C giành thắng lợi quyết định để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

D giành thế chủ động trên chiến trường

Câu 10: Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được

thành lập với ý nghĩa

A chỉ huấn luyện quân sự B chính trị trọng hơn quân sự.

C chỉ tuyên truyền chính trị D quân sự trọng hơn chính trị

Câu 11: Điểm tương đồng trong công cuộc cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và

đổi mới đất nước ở Việt Nam là

A lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

B tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

Trang 15

C tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN

Câu 12: Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân

Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?

A Khẳng định vị thế của nước Mĩ

B Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

C Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

D Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

Câu 13: Kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

Câu 14: Trong những năm 1953 - 1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân, dân hai nước Lào và

Việt Nam được thể hiện qua việc

A quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn.

B Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân Lào kháng chiến chống Pháp

C Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào

D Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp, nhân, vật, lực cho Việt Nam

Câu 15: Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

A hoà bình, hợp tác để cùng nhau phát triển.

B tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự

C chống lại các tổ khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan

D cạnh tranh khốc liệt để tồn tại

Câu 16: Niên đại nào có quan hệ trực tiếp với câu văn sau đây?

“Pháp chạy, Nhật đầu hàng, Vua Bảo Đại thoái vị Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa”

Câu 17: Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian lịch sử nước Lào từ sau năm 1945 : 1 Đảng

Nhân dân Lào lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Mĩ xâm lược ; 2 Nhân dân Lào chiến đấu chống Pháp xâm lược trở lại ; 3 Mĩ phải kí kết Hiệp định Viêng Chăn, góp phần lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ; 4 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập ; 5 Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập

A 1, 2, 5, 4, 3 B 5, 4, 3, 1, 2 C 4, 2, 1, 3, 5 D 1, 4, 3, 2, 5

Câu 18: Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở

A Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á và Đông Bắc Á

B Trung Đông, châu Phi và châu Âu

C Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê.

D Đông Bắc Á, Nam Á và vùng biển Caribê

Trang 16

Câu 19: Chính sách của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ của mình trong những năm

đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A trở lại xâm chiếm các thuộc địa.

B viện trợ cho các thuộc địa

C bồi thường cho các thuộc địa

D thiết lập quan hệ ngoại giao bình đẳng với các thuộc địa

Câu 20: Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội lần III của Đảng (9–1960):

A Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

B Tuyên ngôn , Chính cương, Điều lệ mới

C Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

D Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

Câu 21: Âm mưu thâm độc của Mĩ cũng là điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước là

A tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

B thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”

C được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ

D là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam

Câu 22: Trong “Chiến tranh đặc biệt”, dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của Mặt trận Dân tộc giải phóng,

quân dân miền Nam đã đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên

A ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng cả ba mũi (chính trị,

quân sự, binh vận)

B ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng cả bốn mũi (chính

trị, quân sự, binh vận, ngoại giao)

C hai vùng chiến lược(nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng cả ba mũi (chính trị, quân sự,

binh vận)

D hai chân (vũ trang, chính trị), tiến công địch bằng cả ba mũi (chính trị, quân sự, binh vận)

Câu 23: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

A chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào giải phóng dân tộc

B chủ nghĩa Mác-Lê nin với tư tưởng Hồ Chí Minh

C chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào dân chủ

D chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

Câu 24: Vai trò chính sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-sa- va (14-5- 1955) là gì?

A Để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN

B Để đối phó với việc vu trang lại Tây Đức của các nước thành viên khối NATO

C Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đồng Âu

D Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.

Câu 25: Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm

1979

A Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam? - Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Mường Tè
u 3: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam? (Trang 13)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Mường Tè
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w