đã thống nhất được các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất Câu 10: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT DTNT HUỲNH CƯƠNG ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới được đánh dấu bởi nội dung nào sau đây
A Sự ra đời của khối quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
B Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan" và thành lập NATO
C Sự ra đời của khối SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
D “Kế hoạch Mácsan" và sự ra đời của khối quân sự NATO
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 thế kỉ
XX trở đi
A Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
C Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
D Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ
Câu 3: Từ chính sách kinh tế mới ở Nga năm 1921, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay
A Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn
B Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng
C Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước
D Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn
Câu 4: Đâu là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất thế giới từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ
XX
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á B Tổ chức thống nhất châu Phi
C Liên minh châu Âu D Liên hợp quốc
Câu 5: Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
A Cách mạng văn hóa B Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
C Cách mạng vô sản D Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 6: Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000 là gì
A Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á
B Đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu
C Liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu
D Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 7: Vai trò của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản nói chung là gì
A Động lực chủ yếu từng bước đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao
B Lãnh đạo cách mạng
C Quyết định thắng lợi của cách mạng
D Tham gia vào cách mạng như một lực lượng xung kích
Trang 2Câu 8: Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga 1917 là gì?
A Cách mạng xã hội chủ nghĩa B Cách mạng tư sản điển hình
C Cách mạng tư sản kiểu cũ D Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 9: Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề Biển
Đông hiện nay
A Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Câu 10: Chính sách cai trị chủ yếu của thực dân Anh ở Ẩn Độ vào thế kỉ XIX là
A chia để trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo B loại bỏ các thế lực chống đối
C dung dưỡng giai cấp tư sản Ẩn Độ D Câu kết với các chúa phong kiến Ẩn Độ
Câu 11: Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX tập trung ở
A vấn đề vũ khí B vấn đề thuộc địa
C việc phát triển kinh tế D chính sách huấn luyện quân đội
Câu 12: Nội dung nào sau đây mở đầu cho thời kì lịch sử thế giới hiện đại?
1 Sự thành lập Công xã Pari
2 Cách mạng Nga 1905 - 1907
3 Cách mạng tháng Mười Nga thành công năm 1917
4 Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918
Câu 13: Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỷ XX là
A do thế giới hình thành hai cực, hai phe nên tăng cường đầu tư phát triển khoa học - kỹ thuật
B do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu con người
C do tình trạng vơi cạn tài nguyên thiên nhiên ngày càng báo động
D do cần khôi phục nền kinh tế thế giới bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng
Câu 14: Đặc trưng nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?
A Cục diện hai phe, hai cực
B Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
C Xu thế toàn cầu hoá
D Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp, da dạng và được mở rộng
Câu 15: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO
B Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
C Xâm lược các nước ở khu vực châu Á
D Thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 16: Điều kiện để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là gì?
Trang 3A Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ
B Phong trào cách mạng thế giới suy yếu
C Sự ủng hộ của các nước đồng minh của Mĩ
D Sự suy yếu của Liên Xô và các nước tư bản châu Âu
Câu 17: Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?
A xu thế toàn cầu hóa B các liên minh kinh tế
C chiến tranh lạnh D các khối quân sự đối lập
Câu 18: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động sau Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu nhằm mục đích gì?
A Khẳng định vị trí siêu cường của Mĩ
B Đưa Mỹ trở thành bá chủ thế giới
C Can thiệp vũ trang vào nhiều nói trên thế giới
D Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 19: Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
B Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đòi sống chính trị thế giới
C Những thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước của nhiều quốc gia trên thế giới
D Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
Câu 20: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 thế kỉ XX trở đi là
A các quốc gia ra sức phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ
B quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng
C sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
D các quốc gia trên thế giới tăng cường chạy đua vũ trang
Câu 21: Cuối thế kỉ XIX, Nhật Bản đã kí Hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên với quốc gia nào?
Câu 22: Từ cuối thế kỉ XIX, giai cấp tư sản Trung Quốc đã tập hợp trong tổ chức chính trị nào
A Trung Quốc Liên minh hội B Trung Quốc Quang phục hội
C Trung Quốc Đồng minh hội D Trung Quốc Nghĩa đoàn hội
Câu 23: Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là gì
A Chỉ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
B Chỉ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
C Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
D Liên kết chặt chẽ trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
Câu 24: Vì sao cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để
A Đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế Trung Quốc
B Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Châu Á
C Không bảo vệ quyền lợi cho công nhân giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
Trang 4D Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không đụng chạm đến các nước đế quốc, không giải quyết
được vấn đề ruộng đất cho nông dân
Câu 25: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh giành độc lập chủ yếu bằng hình thức nào
A Đấu tranh trẻn lĩnh vực báo chí B Đấu tranh nghị trường
C Đấu tranh vũ trang D Đấu tranh chính trị
Câu 26: Trong các cuộc cách mạng sau đây, cuộc cách mạng nào khác về bản chất so với các cuộc cách
mạng còn lại
A Cách mạng tháng Muời Nga năm 1917 B Cách mạng tư sản Anh 1640
C Cách mạng tư sản Pháp 1789 D Nội chiến ở Mĩ 1861-1865
Câu 27: Từ đầu thập niên 90 thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ, trât tự thế giới mới được
hình thành theo xu hướng nào
C Đa cực nhiều trung tâm D Một cực nhiều tmng tâm
Câu 28: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
A Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
B Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
C Giá nhập nguyên vật liệu từ các nuóc trong thế thứ ba với giá rẻ
D Biết xâm nhập vào thị truòng các nuóc
Câu 29: Nội dung nào sau đây là một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ, đặc
biệt từ sau Chiến tranh lạnh?
A Sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử
B Xu thế toàn cầu hóa
C Sự ra đời của Liên mình châu Âu (EU)
D Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Câu 30: Trong giai đoạn 1946 - 1954, nhiệm vụ của cách mạng Lào là gì
A Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
B Kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
C Cải cách đất nước theo con đường XHCN
D Giành chính quyền từ tay phát xít Nhật
Câu 31: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh
A Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
B Sự suy giảm về thế và lực của hai cường quốc Xô - Mĩ do chạy đua vũ trang
C Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ
D Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu
Câu 32: Vì sao Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất phi nghĩa
A Không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động
Trang 5B Gây nhiều thảm họa cho nhân loại, thiệt hại về kinh tế
C Đem lại lợi ích cho các nước tham chiến
D Gây thảm họa cho nhân loại, mang lại lợi ích cho đế quốc thắng trận
Câu 33: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, các nước ra sức
điều chỉnh chiến lược với việc
A lấy quân sự làm trọng tâm B lấy văn hóa - giao dục làm trọng tâm
C lấy chính trị làm trọng tâm D lấy kinh tế làm trọng tâm
Câu 34: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Dương vào cuối thế
kỉ XIX đầu thế kỉ XX
A Chống phong kiến B Chống phân biệt chủng tộc
C Chống xâm lược D Chống áp bức, bóc lột
Câu 35: Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh
B đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận
C làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới
D đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa
Câu 36: Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản hiện nay là gì
A Con người luôn gần gũi hòa đồng với thiên nhiên
B Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
C Tuân thủ nghiêm ngặt quy luật tự nhiên và pháp luật Nhà nước
D Tiếp thu có chọn lọc văn hóa ngoại lai
Câu 37: Hãy chọn đáp án đúng nhất để điền chỗ ba chấm ( ) trong đoạn đoạn văn sau: “Từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, một cuộc đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy cùng
những hệ quả về nhiều mặt là vô cùng to lớn”
A cách mạng khoa học - kĩ thuật B cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng
C cách mạng xã hội chủ nghĩa D cách mạng tư sản
Câu 38: Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6 - 1947) nhằm mục đích gì
A Thực hiện cam kết của Mĩ đối với đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế chống Liên Xô và các nước Đông Âu
C Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu
D Tập hợp các nước Đông Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Tây Âu
Câu 39: Luận cương tháng Tư của Lê nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng tháng Mười
Nga năm 1917 là
A chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
B chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN
C chuyển từ bãi công chính trị sang tổng bãi công
D chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Trang 6Câu 40: Vai trò của nhà nước được thể hiện như thế nào trong Chính sách kinh tế mới của Liên Xô (1921
- 1925)
A Lũng đoạn, chi phối nền kinh tế quốc dân
B Nhà nước có vai trò kiểm soát nền kinh tế nhiều thành phần
C Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
D Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt trong nền kinh tế nhiều thành phần
Câu 1: Hiện nay ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân?
A Mặt trận Dân tộc Việt Nam B Mặt trận Dân tộc thống nhất
C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam D Mặt trận Liên Việt
Câu 2: Vai trò chủ yếu của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?
A Giải quyết các vấn đề vốn, thị trường tiền tệ của các nền kinh tế
B Giải quyết các vấn đề kinh tế, tiền tệ, phát triển thương mại
C Giải quyết các vấn đề kinh tế, tài chính chung của thế giới và khu vực
D Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực
Câu 3: Sau chiến tranh lạnh, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên
A một nền sản xuất phồn vinh, một nền kinh tế vững chắc, nền công nghệ có trình độ cao, một lực lượng
Câu 4: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là
A Bình đẳng quyền lợi giữa các quốc gia
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế thông qua đối thoại
C Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước n
Câu 5: Đóng vai trò xung kích trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở nước ta là
A đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
B lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Trang 7C lực lượng chính trị
D lực lượng vũ trang
Câu 6: Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926-1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam?
A Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam
B Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
C Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc dân chủ
D Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến
Câu 7: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN được đề cập trong Hiệp ước Bali (2-1976) là
A hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực, quân sự vũ khí
B không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên
D chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
A Tập trung mở những cuộc tiến công vào những nơi phòng ngự của địch, buộc địch phải phân tán
B Tổ chức tiến công, giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954
C Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán hòa bình, kết thúc chiến tranh
D Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
Câu 9: Nhiệm vụ bao trùm mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau Cách mạng tháng Tám 1945
thành công là gì?
A Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù
B Giải quyết khó khăn về tài chính
C Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
D Kiện toàn bộ máy nhà nước
Câu 10: Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 2 (2 – 1951) đánh dấu bước ngoặt mới nào đối với
sự phát triển của cách mạng nước ta?
A Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
B Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”, đánh dấu sự trưởng thành của Đảng ta
C Là nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi
D Thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Đông Dương
Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại “liên Mĩ”?
A Tiếp tục giảm chi phí quốc phòng B Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản
C giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu D Để tiếp tục nhận viện trợ của Mĩ
Câu 12: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì
A góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng
dân tộc ở câu Phi
Trang 8B góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng
dân tộc ở khu vực Mĩ latinh
C tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi
D góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng
dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh
Câu 13: Nhận xét nào dưới dây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XX?
A Bình quân GDP đầu người là 34.600 USD
B Chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
C Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới
D Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Câu 14: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra tháng 4/1949, nhằm mục tiêu chống lại
A các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc
B phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Cuba
D Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
Câu 15: “Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là
đặc điểm của
A Tổng khởi nghĩa giành chính quyền B phong trào dân chủ 1936 – 1939
C cuộc khởi nghĩa từng phần D cao trào kháng Nhật cứu nước
Câu 16: Hội nghị Ianta có những quyết định quan trọng ngoại trừ việc
A phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
C thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực
D thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 17: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là “đánh đổ
đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng” vì lí do nào dưới đây?
A Việt Nam là thuộc địa của thực dân Pháp
B Do sự chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
C Giải quyết yêu cầu thực tiễn của xã hội Việt Nam
D Chế độ phong kiến và giai cấp tư sản cấu kết với nhau
Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là “Lục địa mới trỗi dậy” vì
A phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc phát triển mạnh mẽ
B nhiều cuộc cách mạng ở Bắc Phi giành được thắng lợi
C đây là nơi núi lửa thường xuyên hoạt động
D cao trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh
Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?
A Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxiki (1975)
B Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972)
Trang 9C Cuộc gặp gỡ giữa M.Goóc ba chốp và G.Bu sơ trên đảo Manta (1989)
D Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa giữa Mĩ và Liên Xô (1972)
Câu 20: Sự kiện mở ra khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam trong năm 1945 là
A Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1
B Nhật đầu hàng Đồng minh
C Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa của Đảng”
D Nhật đảo chính Pháp
Câu 21: Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:
1.Cao trào kháng Nhật cứu nước
2.Nhật xâm lược Đông Dương
3.Mặt trận Việt Minh ra đời
4.Nhật đảo chính Pháp
A 3 – 4 – 2 – 1 B 4 – 1- 3 – 2 C 2 – 3 – 4 – 1 D 1 – 3 – 2 – 4
Câu 22: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên mà chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào
A Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác – Lê-nin chưa được truyền bá rộng rãi
B Thực hiện Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản về cách mạng Đông Dương
C Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ
D Lực lượng cách mạng còn non trẻ, thực dân Pháp đang thực hiện chính sách tăng cường đàn áp
Câu 23: Ở Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) nhiệm vụ trung
tâm của toàn Đảng, toàn dân ta được xác định là gì?
A Xây dựng lực lượng chính trị B Thành lập mặt trận Việt Minh
C Chuẩn bị khởi nghĩa D Xây dựng lực lượng vũ trang
Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ trong
những năm 70 của thế kỉ XX?
A Chi phí quá lớn cho chạy đua vũ trang với Liên Xô
B Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
C Viện trợ các nước Tây Âu phát triển kinh tế
D Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội
Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống
trên thế giới?
A Thắng lợi của cách mang Cu-ba (1959)
B Sự thành ập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949)
C Thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu (1945 – 1947)
D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945)
Câu 26: Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, quân đội Việt Nam và quân đội Lào đã phân tán lực lượng
quân Pháp ra những vùng nào?
A Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabang
B Điện Biên Phủ, Sê nô, Plâycu, Sầm Nưa
Trang 10C Điện Biên Phủ, Sê nô, Plâycu, Luôngphabang
D Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê nô, Luôngphabang
Câu 27: Ý nào dưới đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 đến
quan hệ quốc tế?
A Dẫn đến tình trang đối đầu hai cực Xô – Mĩ
B Dẫn đến sự hình thành các liên minh kinh tế
C Góp phần làm cho trật tự hai cực Ianta xói mòn và sụp đổ
D Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng
Câu 28: Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” (12/1950) là
gì?
A giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hoàn thành quá trình tái xâm lược Việt
Nam
B Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
C Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương
D Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho Pháp
Câu 29: Ý nào dưới đây là điểm khác biệt khi so sánh nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) với Liên Hợp quốc?
A Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau
B Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau
C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Câu 30: Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các Tổng thống Mĩ
A đẩy mạnh thực hiện “Chiến lược toàn cầu”
B tiếp tục thực hiện “Chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu Á
C tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”
D từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”
Câu 31: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A chủ nghĩa thực dân cũ B chế độ phân biệt chủng tộc
C chế độ độc tài thân Mĩ D chủ nghĩa thực dân mới
Câu 32: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày” được giải quyết như
thế nào trong thời kì 1939 - 1945?
A Đưa khẩu hiệu cách mạng ruộng đất lên hàng đầu
B Tạm khác khẩu hiệu độc lập dân tộc
C Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu
D Tạm khác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Câu 33: Các nước sáng lập Cộng đồng than - thép châu Âu (1951) gồm
A Pháp – CHLB Đức – Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua
B Anh - Pháp – Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua
C Anh - Pháp – CHLB Đức – Italia – Hà Lan – Tây Ban Nha
Trang 11D Pháp – CHLB Đức – Bỉ - Italia – Hà Lan – Bồ Đào Nha
Câu 34: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
là?
A Chế độ phân biệt chủng tộc B Chế độ độc tài Ba-ti-xta
C Chủ nghĩa thực dân mới D Chủ nghĩa thực dân cũ
Câu 35: Lí do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược
kinh tế hướng ngoại
A Tệ tham nhũng quan liêu phát triển
B Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài
C Chi phí cao dẫn đến tình trạng thua lỗ
D Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ
Câu 36: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) hai nước trở thành những nước trung lập là
A Áo và Phần Lan B Pháp và Phần Lan
C Áo và Hà Lan D Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì
Câu 37: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng là ở
A phương pháp, hình thức đấu tranh B thành phần tham gia
C khuynh hướng cách mạng D địa bàn hoạt động
Câu 38: Việt Nam giải phóng quân được thành lập trên cơ sở hợp nhất các tổ chức nào?
A Các trung đội Cứu quốc quân I, II, III
B Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn
C Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân
D Cứu quốc quân với du kích Ba Tơ
Câu 39: Nội dung nào dưới đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi?
A Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ
B Tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh
C Ra sức phát triển ngụy quân để phát triển quân đội quốc gia
D Mở cuộc tấn công vào Việt Bắc lần hai, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?
A Phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật – Pháp và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
B Góp phần vòa chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
C Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
D Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất
Trang 1231-A 32-D 33-A 34-C 35-B 36-A 37-C 38-C 39-D 40-C
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây không phải là đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam những năm
1926-1927?
A Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu về kinh tế và chính trị
B Trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc dân chủ
C Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu về kinh tế là chủ yếu
D Phát triển mạnh, không bó hẹp trong phạm vi một xưởng, địa phương
Câu 2: Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam khi
A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930
B Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng năm 1941
C Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi năm 1954
D Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
Câu 3: Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so
với Liên Hợp Quốc là
A giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
B tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
C không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau
D không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất yếu tố nào thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng
dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
A Thực dân Pháp đang trên đà suy yếu
B Giai cấp tư sản giành được vị thế cao hơn về kinh tế-chính trị
C Ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn
D Chủ nghĩa Mác – Lê nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam
Câu 5: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ mạnh mẽ vào những năm cuối của thế kỉ XIX là do
A vua Hàm Nghi ban chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua đanh Pháp
B mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc
C lực lượng của Pháp đã suy yếu
D các trào lưu tư tưởng mới tràn vào nước ta
Câu 6: Sự kiện nào dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới nửa đầu thế kỉ XX?
A Chiến tranh thế giới thứ nhất (3/1918)
B Cách mạng tháng Mười Nga (10/1917)
C Chiến tranh thế giới thứ hai (8/1945)
D Hítle lên làm thủ tướng Đức (1/1933)
Câu 7: Giai đoạn khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam bắt đầu từ sau sự kiện
A quân Đồng minh kéo vào nước ta giải giáp quân đội Nhật
Trang 13B Nhật tiến vào Lạng Sơn
C Nhật tiến vào Lạng Sơn
D Nhật đầu hàng Đồng minh
Câu 8: Tại đại hội lần I của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đoàn đại biểu Bắc Kì đã đề nghị
A thành lập chính đảng tư sản B thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên
C thành lập Đảng cộng sản D hợp nhất 3 tổ chức công sản
Câu 9: Việc Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương không phản ánh điều gì?
A Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có bước điều chỉnh
B Sự thất bại bước đầu của kế hoạch Nava
C Pháp đánh giá cao vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên Phủ
D Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn
Câu 10: Chính sách nào không phải của chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh?
A Mở lớp dạy chữ quốc ngữ, bài trừ các hủ tục
B Xóa bỏ các thứ thuế vô lí
C Ban bố các quyền tự do dân chủ cho nhân dân
D Tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân
Câu 11: Phan Châu Trinh xác định điều kiện tiên quyết để giành độc lập là
A liên minh với Trung Quốc, Nhật Bản
B đánh đuổi Pháp
C dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến hủ bại
D đánh đổ Pháp và phong kiến
Câu 12: Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị Ianta đã quyết định cho
A Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
B Liên Xô tham gia chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu
C Liên Xô tham gia chống Nhật khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu
D Liên Xô tham gia chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu
Câu 13: Tuyên ngôn Độc lập khẳng định trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ
A đế quốc, phong kiến B Pháp, Nhật và tay sai
C phát xít Nhật D thực dân Pháp
Câu 14: “Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng tạo là
cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo” Sự sáng tạo đó thể hiện ở việc Cương lĩnh xác định
A lực lượng lãnh đạo cách mạng B mâu thuẫn cơ bản trong xã hội
C đoàn kết quốc tế D lực lượng cách mạng
Câu 15: Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân Đảng là
A đánh đuổi Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa
B đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
C đánh đuổi Pháp và phong kiến tay sai làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập
D độc lập dân tộc với người cày có ruộng
Trang 14Câu 16: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh …” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi của
A kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)
B cách mạng tháng Tám (1945)
C kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
D chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Câu 17: Biến đổi quan trọng của Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự thất bại của Quốc dân Đảng
B cuộc nội chiến giữa hai miền Triều Tiên
C sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
D nội chiến giữa hai Đảng ở Trung Quốc
Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã nhanh chóng chuyển sang
A thế phòng thủ, ra sức lôi kéo các nước đồng minh về phía mình
B thế liên minh, hợp tác phân chia thế giới
C thế đối đầu, đẩy mạnh chiến tranh mở rộng lãnh thổ
D thế đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh
Câu 19: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
A sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia
B sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế
C cục diện Chiến tranh lạnh
D cục diện Chiến tranh lạnh
Câu 20: Cuộc bãi công của công nhân Ba Son chứng tỏ
A khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ
B bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam
C công nhân Việt Nam đã hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác
D công nhân Việt Nam đấu tranh lẻ tẻ, tự phát
Câu 21: Trong Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), điều khoản nào chúng tỏ Đảng và Chính phủ ta bước đầu
giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản?
A Pháp công nhận Việt Nam có nghị viện riêng, quân đội riêng
B Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập
C Pháp cộng nhận Việt Nam là một quốc gia tự do
D Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, quân đội, nghị viên riêng
Câu 22: Để tạo cơ sở pháp lí cho chính quyền cách mạng, Chính phủ lâm thời tiến hành
A Tổng tuyển cử
B ban hành Hiến pháp mới
C đấu tranh ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt
D ra sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng
Câu 23: Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật với Mĩ là
A đều liên minh chặt chẽ với Mĩ nhưng Nhật cạnh tranh gay gắt với Mĩ