Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn.. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT MÔNG DƯƠNG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 50 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 41:(NB) Kim loại M phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc, nguội Kim loại M
là
Câu 42:(NB) Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 43:(NB) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm
Câu 44:(NB) Kim loại có ưu điểm nhẹ, bền đối với không khí và nước nên được dùng làm vật liệu chế tạo
máy bay, ôtô, xe lửa Kim loại đó là
Câu 48:(NB) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là
A Na, Fe, K B Na, Cr, K C Be, Na, Ca D Na, Ba, K
Câu 49:(NB) Canxi cacbonat (CaCO3) tan dần trong nước có hòa tan khí
Câu 50:(NB) Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là
Câu 51:(NB) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X thì màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang
màu da cam Vậy X là
A KCrO2 B KCrO4 C K2CrO4 D K2Cr2O7
Câu 52:(NB) Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, Để xử lí
sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?
A HCl B NaCl C KOH D Ca(OH)2
Câu 53:(NB) Etyl axetat có thể phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 54:(NB) Chất béo là trieste của axit béo với
A glixerol B etanol C etylen glicol D phenol
Câu 55:(NB) Chất nào sau đây được dùng làm thuốc súng không khói?
A tơ visco B xenlulozơ trinitrat C saccarozơ D xenlulozơ
Trang 2Câu 56:(NB) Dung dịch HCl và dung dịch NaOH đều tác dụng được với
A CH3COOH B CH3CH2NH2 C H2NCH2COOH D CH3OH
Câu 57:(NB) Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin) Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
A NH3 B CH3NH2 C C2H5NH2 D C6H5NH2
Câu 58:(NB) Polime nào sau đây có cấu trúc mạng không gian?
A Cao su lưu hóa B Xenlulozơ C Nhựa PVC D Nhựa PE
Câu 59:(NB) Khí X tan nhiều trong nước tạo dung dịch có tính bazơ Khí X là
Câu 60:(NB) Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa bạc màu trắng xám?
A Anđehit axetic B Etilen C Axetilen D Ancol etylic
Câu 61:(TH) Nhúng thanh sắt lần lượt vào lượng dư các dung dịch sau: CuCl2, CrCl2, HCl, HNO3(loãng), Fe(NO3)3, H2SO4 đặc,nóng Số trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là
A 4 B 5 C 2 D 3
Câu 62:(TH) Chất hữu cơ X không tác dụng Na, tác dụng NaOH và có phản ứng trùng hợp tạo polime
Công thức cấu tạo phù hợp tính chất của X là
Câu 63:(VD) Dùng m gam Al để khử hết 16g Fe2O3, hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 6,72 lit H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 64:(TH) Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe FeCl3 Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là
A HCl, Al(OH)3 B Cl2, NaOH C HCl, NaOH D Cl2, Cu(OH)2
Câu 65:(VD) Khử hoàn toàn 3,32g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng CO dư Dẫn hỗn hợp khí thu được sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4g kết tủa Khối lượng Fe thu được là
Câu 66:(TH) Nhận xét nào sau đây đúng ?
A Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng
B Muối natri stearat không thể dùng để sản xuất xà phòng
C Vinyl axetat, metyl metacrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều
Câu 67:(TH) Chọn câu đúng trong các câu sau đây?
A Tinh bột và xenlulozơ đều tham gia phản ứng tráng gương
B Tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ có công thức chung Cn(H2O)n
C Tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ có công thức chung Cn(H2O)m
D Tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ đều là những polime có trong thiên nhiên
Trang 3Câu 68:(VD) Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu
được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60% Giá trị m là
Câu 69:(VD) Cho 7,08 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được
11,46 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
Câu 70:(TH) Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A Trùng ngưng axit -aminocaproic
B Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic
C Trùng hợp isopren
D Trùng hợp vinyl xianua (acrilonitrin)
Câu 71:(VD) Sục 8,96 lít CO2 vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1,5M Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch chứa HNO3 1M và HCl 1,5M vào dung dịch Y thu được dung dịch chứa m gam chất tan Giá trị của m là
A 18,425 B 21,475 C 22,800 D 21,425
Câu 72:(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl3
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng
(d) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(e) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?
Câu 73:(VD) Hỗn hợp A gồm một amin đơn chức, một anken, một ankan.Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam
hỗn hợp cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc) , 0,56 lít N2 (đktc) và m gam H2O.Giá trị của m
là :
A 18,81 B 19,89 C 19,53 D 18,45
Câu 74:(TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit
(e) Tất cả các polipeptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím
(g) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (t0, Ni)
Số phát biểu đúng là
Câu 75:(VDC) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm
20% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,448 lít (ở đktc) khí H2 Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch có pH
= 13 Giá trị của m là (coi H2SO4 phân ly hoàn toàn)
Trang 4A 6,4 B 4,8 C 2,4 D 12,8
Câu 76:(VD) Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H6O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?
A Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc
B Chất X có mạch cacbon phân nhánh
C Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic
D Phân từ chất Z có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi
Câu 77:(VDC) Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,52 mol HCl và 0,04 mol HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 78:(VDC) Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol
và 72,96 gam muối Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t0), thu được hỗn hợp chất béo Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 Giá trị của a là
Câu 79:(VDC) Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và
ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 80:(VD) Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm
vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật
Trang 551-C 52-D 53-A 54-A 55-B 56-C 57-D 58-A 59-D 60-A
ĐỀ THI SỐ 2
Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
Câu 2: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 3s2?
Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí X
không duy trì sự cháy và sự hô hấp Chất X là
Câu 4: Tripanmitin là chất béo no, ở trạng thái rắn Công thức của tripanmitin là
A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5
Câu 5: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3 Chất X là
Câu 6: Dung dịch glyxin (axit α-aminoaxetic) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Câu 7: Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 8: Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Câu 9: Cao su buna được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A CH COO CH3 CH 2 B CH2 CH CN
C CH2 C(CH ) COOCH 3 3 D CH2 CH CH CH 2
Câu 10: Trong công nghiệp kim loại nào dưới đây được điều chế bằng điện phân nóng chảy?
Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Câu 12: Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua
vôi, vật liệu xây dựng, Công thức của canxi hiđroxit là
Câu 13: Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100 ml dung dịch CuSO4 x mol/l Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt Giá trị của x là
Câu 14: Cho 1,37 gam Ba vào 100,0 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,03M, thu được chất rắn có khối lượng là
Câu 15: Cho các chất sau: metyl amin, amoniac, natri axetat, anilin Số chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển
sang màu xanh là
Trang 6A 3 B 4 C 2 D 1
Câu 16: Cho các tơ sau: tơ lapsan, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6 Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
Câu 17: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được
120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60% Giá trị m là
Câu 18: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH
1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối Khối lượng mol phân tử của X là
Câu 19: Ống nghiệm trong phòng thí nghiệm là dụng cụ để chứa dung dịch hoặc hóa chất rắn làm thí
nghiệm Chỉ ra thao tác sai khi cho hóa chất vào ống nghiệm:
A Đối với dạng rắn, lấy một mảnh giấy gấp đôi thành cái máng, đặt vào ống nghiệm, rồi cho hóa chất
vào máng
B Đối với dạng miếng, dùng kẹp gắp hóa chất miếng (như kẽm, đồng, nhôm, sắt…) cho trượt nhẹ nhàng
lên thành ống nghiệm
C Đối với dạng lỏng, dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất lỏng Đưa ống nhỏ giọt thẳng đứng vào ống
nghiệm rồi bóp phần cao su cho chất lỏng chảy hết vào ống nghiệm
D Miệng ống nghiệm luôn hướng về phía người làm thí nghiệm để tiện quan sát lượng hóa chất cho vào Câu 20: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là 2 2
Ba SO BaSO ?
A (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 B H2SO4 + Ba(OH)2
Câu 21: X, Y là hai cacbohiđrat X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 Đốt cháy m gam X hoặc Y đều thu được cùng một lượng CO2 và H2O X, Y lần lượt là:
A saccarozơ và fructozơ B xenlulozơ và glucozơ
C tinh bột và glucozơ D tinh bột và xenlulozơ.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước
(b) Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ
(c) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá
(d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học
Trang 7Câu 24: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CrCl2, CrCl3, FeSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
Câu 25: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch
Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa
Giá trị của m gần nhất với
Câu 26: X là một este đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng gương Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X
rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 16,28 gam Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa đồng thời dung dịch Ca(OH)2 tăng lên 19 gam Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được hai chất
hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong phân tử X là?
Câu 27: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng
Từ chất X thực hiện chuyển hoá sau:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước
B Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng
C Chất Y và Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2
Câu 28: Trong các thí nghiệm sau:
(a) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S
(b) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng
(c) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
(e) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(g) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
(b) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế tạo thuốc đau dạ dày, ) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở, )
(c) Dùng CaCO3 làm chất chảy loại bỏ SiO2 trong luyện gang
(d) Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng H2
(e) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2, thấy hiện tượng: Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt
Số phát biểu đúng là
Trang 8Câu 30: Cho 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 đi qua ống chứa xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hiđrocacbon Tỉ khối của Y so với He là 7,125 Phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là
Câu 32: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
(b) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
(c) Thành phần chính trong hạt gạo là tinh bột
(d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
(e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
(g) Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử
Số phát biểu đúng là
Câu 33: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung
dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước Giá trị của m
là
Câu 34: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa
X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số nguyên tử H (hiđro) có trong este
Y là
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 280 ml dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch X và khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho 5,75 gam kim loại Na và 500 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch Y Trộn dung dịch X với dung dịch Y tạo thành 1,56 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch HCl là
Trang 9A 3M B 0,3M C 0,15M D 1,5M
Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ
Phát biểu nào sau đây sai?
A Phản ứng xà phòng hóa diễn ra ở bước 2, đây là phản ứng thuận nghịch.
B Sau bước 3, các chất trong ống nghiệm tách thành hai lớp
C Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp và thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn
hợp không bị cạn, phản ứng mới thực hiện được
D Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của
axit béo khó tan trong NaCl bão hòa
Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch CaCl2 loãng, dư, thu được m1 gam kết tủa
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được m2 gam kết tủa
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư, thu được m3 gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; m1 < m2 < m3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Hai chất X, Y lần lượt là:
Câu 38: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một
liên kết đôi C = C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng
của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với
Câu 39: Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X
Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối
lượng 82,2 gam và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO có tỉ khối so với He bằng 10,125 Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 25,6
gam chất rắn khan Nồng độ C% của Fe(NO3)3 trong Y có giá trị gần nhất với
Câu 40: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
ĐỀ THI SỐ 3
Trang 10Câu 1: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là
Câu 2: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 3: Chất X được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơi,
làm bút chì đen Chất X là
A kim cương B than chì C than hoạt tính D crom
Câu 4: Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng Công thức của triolein là
A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5
Câu 5: Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thấy kết tủa tan Chất X là
Câu 6: Dung dịch Ala-Gly-Val phản ứng được với chất nào sau đây tạo phức chất có màu tím?
Câu 7: Kim loại Al phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?
Câu 8: Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Câu 9: Tơ nitron (hay tơ olon) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
Câu 10: Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân Kim loại
M là
Câu 11: Cacbohiđrat ở dạng polime là
Câu 12: Nhôm hiđroxit là chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo Công thức của nhôm hiđroxit là
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 10,08 lít khí (đkc) Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng Giá trị m là
Câu 14: Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M, thu được dung dịch X Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan một phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam V có giá trị là
Trang 11A 20 gam B 60 gam C 40 gam D 80 gam.
Câu 17: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch
Y Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 18: Đèn cồn trong phòng thí nghiệm (được mô tả như hình vẽ) là dụng cụ cung cấp nhiệt cho quá
trình đun nóng dung dịch, nung chất rắn Chỉ ra thao tác sai khi đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn:
A Khi đun, phải hơ qua ống nghiệm để ống giãn nở đều
B Khi đun, để đáy ống nghiệm vào sát bấc đèn cồn.
C Khi đun, để đáy ống nghiệm vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn, tức là vị trí 2/3 của ngọn lửa từ
dưới lên
D Khi đun nóng cần lắc nhẹ ống nghiệm và hướng miệng ống về phía không có người
Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là 2H+ + S2- H2S?
A FeS + HCl FeCl2 + H2S B H2SO4 đặc + Mg MgSO4 + H2S + H2O
C K2S + HCl H2S + KCl D BaS + H2SO4 BaSO4 + H2S
Câu 20: X, Y là hai cacbohiđrat X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất X, Y lần lượt là:
A saccarozơ và fructozơ B xenlulozơ và glucozơ
C tinh bột và glucozơ D tinh bột và xenlulozơ.
Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
(d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
Trang 12A 4 B 5 C 3 D 2
Câu 25: Dung dịch X chứa a mol Na+, b mol NH4+, c mol HCO3-, d mol CO3 , e mol SO42- Thêm dần dần dung dịch Ba(OH)2 fM đến khi kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì dùng hết V ml dung dịch Ba(OH)2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng chất rắn là
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic,
oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng ?
Câu 27: Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức
T không có khả năng tráng gương Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2
B Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3
C Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2
D Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to)
Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(b) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHSO4
(c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3
(d) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3
(e) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(g) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
(b) Dùng Mg để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền như Đuyra,…
(c) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn, thu được dung dịch chứa NaOH
(d) Làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp
trao đổi ion
(e) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Số phát biểu đúng là
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04
gam CO2 Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng Giá trị m là