Câu 4: VDC Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướ[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN VĂN HÙNG ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời tổng thống
B Thực hiện được một số mưu đồ, góp phần quan trọng trong công việc thúc đẩy sự sụp đổ của chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô
C Lập được nhiều khối quân sự (NATO, SEATO, CENTO,…)
D Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới
Câu 2: Ý nghĩa bao quát về tích cực nhất của khối EU là gì?
A Tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng
những thành tựu khoa học kĩ thuật
B Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản
C Phát hành và sử dụng đồng EURO
D Hợp tác liên minh giữa các nước trong tất cả các lĩnh vực
Câu 3: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thực hiện chính sách ngoại giao như thế nào?
A Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á
B Hòa bình, trung lập
C Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ
D Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 4: Nước nào được mệnh danh là “người khổng lồ về kinh tế, nhưng là chú lùn về chính trị”
Câu 5: Sự kiện khởi đầu cho chiến tranh lạnh là
A Sự ra đời của kế hoạch Mácsan
B Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1/1949)
C Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4/1949)
D Thông điệp của tổng thống Truman (3/1974)
Câu 6: Tổ chức “tiền thân” của Đảng Cộng sản Việt Nam là
C Đảng Thanh niên D Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
Câu 7: Tại sao cho rằng cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) là một mốc quan trọng trên con
đường phát triển của phong trào công nhân Việt Nam?
A Vì đã ngăn cản được tàu chiến Pháp chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh
B Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam, giai cấp công nhân nước ta từ đây đi
vào đấu tranh tự giác
C Vì sau cuộc bãi công của công nhân Bason có rất nhiều cuộc bãi công của công nhân Chợ Lớn, Nam
Định, Hà Nội, … tổng bãi công
Trang 2D Đánh dấu tư tưởng Cách mạng Mười mới được giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu
Câu 8: Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi với sự kiện nào?
A Đức tấn công Pháp (6-1940)
B Đức tấn công Liên Xô (6-1941)
C Hiệp ước Tam cường giữa Đức – Italia – Nhật Bản được kí kết
B Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới, giúp đỡ các nước XHCN
C Tính cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt con người
D Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ
Câu 11: Hãy nêu những mâu thuẩn của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến
B Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
C Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp nông dân với giai cấp tư sản
D Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa tất cả các giai cấp trong xã hội do địa vị và quyền lợi
khác nhau
Câu 12: Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobatton” chia cắt đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự
trị Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ:
A cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn
B thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
C thực dân Anh chấm dứt cai trị Ấn Độ
D thực dân Anh đã nhượng bộ, là điều kiện thuận lợi cho Ấn Độ tiếp tục đấu tranh
Câu 13: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những
năm 1945 – 1950 là:
A Tiến hành cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941
B Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước do bị chiến tranh tàn phá
C Xây dựng nên kinh tế mạnh, đủ sức cạnh tranh với Mĩ
D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Câu 14: Cho các sự kiện:
(1) Nhà nước Cộng hòa Liên ban Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời
(2) Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân
(3) Liên Xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV
(4) Mĩ đề ra kế hoạc Mác-san nhằm giúp đỡ các nước Tây Âu
Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian hình thành hai hệ thống xã hội đối lập: Tây Âu TBCN và
Đông Âu XHCN
A 2, 3, 1, 4 B 2, 4 ,3 ,1 C 1, 2, 3, 4 D 1, 3, 2, 4
Trang 3Câu 15: Nội dung nào của lịch sử thế giới hiện đại 1945 – 2000 được xem là nhân tố chi phối nền chính trị
thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
A Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới
B Phong trào giải phóng dân tộc đã bùng nổ mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ Latinh
C Trật tự thế giới mới được hình thành gọi là trật tự hai cực Ianta
D Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã có những thay đổi quan trọng
Câu 16: Điểm khác nhau căn bản giữa các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với các cuộc
cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là
A mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ ngành công nghiệp chế tạo
B mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản
C mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành nghiên cứu khoa học
D mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên kinh nghiệp thực tiễn
Câu 17: Cho biết đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 đến trước tháng 8-1925?
A Phong trào chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế, mang tính tự phát
B Phong trào thể hiện ý thức về quyền lợi kinh tế
C Phong trào chủ yếu đòi quyền lợi, chính trị và kinh tế có ý thức
D Phong trào thể hiện ý thức chính trị
Câu 18: Thực dân Pháp chính thức nổ sung xâm lược nước ta vào thời gian nào?
A 31/8/1858 B 9/2/1959 C 1/9/1858 D 3/8/1858
Câu 19: Nguyên nhân khách quan quan trọng nhất dẫn đến nền kinh tế Tây Âu nhanh chóng phục hồi sau
chiến tranh thế giới thứ hai là
A Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Mác san
B Nhờ vào thực lực của nhân dân Tây Âu
C Thu lợi nhuận từ chính sách khai thác thuộc địa
D Tây Âu giàu tài nguyên thiên nhiên
Câu 20: Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình huống nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành độc lập
B Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập
C Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới
D Tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO) do Mĩ thành lập
Câu 21: Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị sụp
đổ đó là
A Năm 1994, Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
B Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập
C Năm 1960, 17 nước được trao trả độc lập
D Năm 1975, cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi
Câu 22: Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, năm nước
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành …, với mục tiêu nhanh chóng …, xây
dựng nên kinh tế tự chủ”
Trang 4A Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu … để đẩy mạnh cải cách, mở của
B Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo …xóa bỏ phân biệt giàu nghèo
C Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu …xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
D Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
Câu 23: Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại trong thời gian nào?
A Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
B Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
C Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
D Từ nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 24: Kết cục nằm ngoài mong muốn của các nước đế quốc khi gây ra Chiến tranh thế giới thứ nhất là
gì?
A Sự ra đời của nhà nước Xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống
duy nhất
B Chiến tranh gây ra thảm họa nặng nề cho nhân loại
C Các nước châu Âu trờ thành con nợ của Mĩ
D Trong chiến tranh lần đầu tiên các phương tiện chiến tranh mới được đưa vào sử dụng
Câu 25: Đến đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á vẫn giữa được nền độc lập (tuy bị lệ thuộc vào nước
ngoài về nhiều mặt)
Câu 26: Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là
A đế quốc cho vay lãi B đế quốc phong kiến quân phiệt
C đế quốc thực dân D đế quốc quân phiệt hiếu chiến
Câu 27: Ảnh hưởng của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai đã phân hóa các giai cấp trong xã hội Việt
Nam như sau:
A Giai cấp địa chủ, nông dân, công nhân, tầng lớp tư sản mại bản, tư sản dân tộc
B Giai cấp địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản
C Giai cấp địa chủ phong kiến, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản
D Giai cấp địa chủ, nông dân, công nhân, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản
Câu 28: Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng
C giải phóng dân tộc D dân chủ tư sản kiểu cũ
Câu 29: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai đã gây ra những hậu quả tiêu cực đến đời sống
con người
A Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng
B Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp
C Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động công nông giảm đi
D Chế tạo ra các công cụ sản xuất mới
Câu 30: Ý nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế
giới
Trang 5A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực
C Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật – công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài
D Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hóa
Câu 31: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mĩ bắt đầu từ ngành nào?
C Tài chính – ngân hàng D Sản xuất ô tô
Câu 32: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, Pháp đã
A Ngăn cản các hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản, Anh
B Ban hành đạo luật đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài nhập vào Việt Nam nói riêng và Đông
Dương nói chung
C Tăng thuế ruộng đất, thuế dân
D Cho thành lập ngân hàng
Câu 33: Trật tự thế giới mới được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trật tự Véc sai Oa-sinh-tơn B trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu
C trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm D trật tự thế giới hai cực Ianta
Câu 34: Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt yêu nước sống ở Pháp tới hội nghị Vécsai
(18-6-1919) bản yêu sách đòi
A Chính phủ Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam
B Chính phủ Pháp phải thừa nhận quyền con người của dân tộc Việt Nam
C Chính phủ Pháp phải thừa nhận độc lập dân tộc toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
D Chính phủ Pháp phải thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân
tộc Việt Nam
Câu 35: Bốn “con rồng” kinh tế châu Á bao gồm
A Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo, Thái Lan B Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo
C Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Ma Cao D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo
Câu 36: Đảng Cộng sản đã khẳng định được vai trò lãnh đạo của cách mạng ở quốc gia Đông Nam Á nào
dưới đây
Câu 37: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
A Chuẩn bị về tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
B Tuyên truyền sâu rộng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam
C Trực tiếp lãnh đạo một số phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
D Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cuộc đấu tranh vũ trang giành độc lập của dân tộc
Câu 38: Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là
A cả hai nước đều trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”
B trở thành đồng minh là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
C người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
D đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
Trang 6Câu 39: Ngày 15-8-1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng đồng minh, các nước ở Đông Nam Á đã đứng lên
giành độc lập là
A Việt Nam, Lào, Thái Lan B Thái Lan, Bru-nây, Malaixia
C Việt Nam, Lào, Inđônêxia D Việt Nam, Lào, Campuchia
Câu 40: Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XNCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
A Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN
B Đường lỗi lãnh đạo mạng tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
C Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
D Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
A đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
B mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
C tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh
D mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á
Câu 2: (TH) Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973
là
A chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
B tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
C con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
D áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Câu 3: (NB) Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
A từ năm 1952 đến năm 1960 B từ năm 1945 đến năm 1952
C từ năm 1960 đến năm 1973 D từ năm 1973 đến năm 1991
Câu 4: (VDC) Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến
tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
C Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm
D ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
Câu 5: (VD) Nhận xét nào dưới đây về 2 xu huớng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước từ đầu
thế kỉ XX đến năm 1914 là KHÔNG đúng?
Trang 7A Cả hai xu hướng đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng tư sản
B Hai xu hướng luôn đối lập nhau, không thể cùng tồn tại
C Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng là giải phóng dân tộc
D Cả hai xu hướng đều có chung động cơ là yêu nước
Câu 6: (NB) Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến quan hệ quốc
tế?
A Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu
B Đặt nhân loại truớc nguy cơ chiến tranh thế giới
C Xác lập cục diện hai cực, hai phe
D Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ
Câu 7: (VDC) Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng đuợc xem là phong trào
giải phóng dân tộc bởi vì
A chế độ phân biệt chủng tộc câu kết với bọn phát xít
B chế độ phân biệt chủng tộc không coi trọng nguời da trắng
C chế độ phân biệt chủng tộc đã phản bội nhân dân
D chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân
Câu 8: (TH) Một trong những nguyên nhân khiến Pháp chọn Đà Nằng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong
quá trình xâm luợc nuớc ta?
A chiếm Đà Nằng, tiến tới lập triều đình phong kiến tay sai
B chiếm vựa lúa của nước ta để thực hiện “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
C bảo vệ lực luợng giáo sĩ người Pháp đang bị triều Nguyễn dồn đuổi
D chiếm Đà Nằng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, buộc triều Nguyễn đầu hàng
Câu 9: (TH) Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là
A thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
B đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phàn động, khủng bố
C ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới
D khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Câu 10: (VD) Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh
là
A cả hai nước đều trỏ thành trụ cột trong trật tự thế giới hai cực
B đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
D người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
Câu 11: (TH) Tình trạng chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau sụ kiện lịch sử nào dưới đây?
A Tháng 12-1991, Liên bang Xô viết tan rã, trật tự 2 cực không còn
B Năm 1972, Liên Xô bà Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
C Tháng 12-1989, Liên Xô và Tồng thống Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
D Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế
Trang 8Câu 12: (TH) Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-
10-1949) là
A cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á
B làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới
C tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á
D làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh
Câu 13: (TH) Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950
đến đầu thập kỉ 70 là
A trở thành cuờng quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên
C mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
D chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 14: (NB) Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
A Đảng dân chủ và Đảng Cộng hòa B Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa
C Đảng dân chủ và Quốc dân Đảng D Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
Câu 15: (VDC) Một trong những nguyên nhân đua tới sự thất bại của phong trào yêu nuớc theo khuynh
hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1914 là do
A tư sản, tiểu tư sản còn non yếu B dùng phương pháp đấu tranh ôn hòa
C sử dụng phương pháp đấu tranh bạo động D các sĩ phu chưa được giác ngộ về chính trị
Câu 16: (TH) Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A trừng trị các hoạt động gây chiến tranh B duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C thúc đẩy quan hệ thưong mại tự do D ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
Câu 17: (NB) Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây ra cuộc chiến tranh lạnh là
A sự ra đời của Tồ chức Hiệp ước Vác-xa-va (5-1955)
B thông điệp của tổng thống Truman (3-1947)
C sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6-1947)
D sự thành lập khối quân sự NATO (4-1949)
Câu 18: (VD) Tại sao Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào cần vương cuối thế kỉ
XIX?
A Vì diễn ra trên địa bàn rừng núi B Vì đề ra mục tiêu phù hợp nhất
C Vì diễn ra lâu nhất, tổ chức chặt chẽ D Vì có hạn chế về đường lối, phương pháp
Câu 19: (NB) Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng
với vị thế
A chủ nợ lớn nhất B siêu cường tài chính
C siêu cường kinh tế D cường quốc lớn nhất châu Á
Câu 20: (VDC) Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển
đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
B Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường
Trang 9C Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương
D Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài
Câu 21: (NB) Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành
A trung tâm kinh tế-văn hóa hàng đầu thế giới
B trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới
C trung tâm kinh tế-chính trị lớn nhất thế giới
D trung tâm kinh tế-quân sự lớn nhất thế giới
Câu 22: (TH) Biến đổi nào dưới đây KHÔNG chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
A Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đòi của các quốc gia độc lập
B Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành đuợc độc lập
C Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn
Câu 23: (TH) Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5
năm (1946-1950)?
A Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả vói các nước Đông Âu
C Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường
D Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Câu 24: Vào giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam có biểu hiện
A khủng hoảng B phát triển C hình thành D sụp đổ
Câu 25: (VD) Những nước nào dưới đây là thủ phạm châm ngòi cho chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?
A Anh, Pháp, Mĩ B Đức, Italia, Nhật C Italia, Nhật, Liên Xô D Đức, Mĩ, Nhật
Câu 26: (NB) Ngày 15-8-1945, với việc Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện, chiến tranh thế giới
thứ hai
A chính thức bùng nổ B bước sang giai đoạn quyết liệt
C chính thức kết thúc D bước vào giai đoạn kết thúc
Câu 27: (NB) Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, kế hoạch Mác-san của Mĩ (1947) còn
nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào
A liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa
B liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu
C tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa
D liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu
Câu 28: (TH) Trong phong trào cần vương cuối thế kỉ XIX, có những cuộc khởi nghĩa lớn nào dưới đây?
A Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế B Ba Đình, Bãi Sậy, Yên Thế
C Bãi Sậy, Yên Bái, Yên Thế D Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê
Câu 29: (VD) Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU
B Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
Trang 10C Sự ra đời khối ASEAN
D Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh
Câu 30: (TH) Sự kiện nào đã mở ra thời kì phát triển mới cho tổ chức ASEAN?
A Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976 B Chiến tranh lạnh chấm dứt
C Vấn đề Campuchia được giải quyết D Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
Câu 31: (TH) Các nước Anh-Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến tranh thế giới
thứ hai bởi vì đã thực hiện chính sách
A liên minh với phát xít B nhượng bộ phát xít
C thù ghét cộng sản D trung lập trước các vấn đề ở châu Âu
Câu 32: (TH) Hội nghị Ianta (2-1945) KHÔNG đưa ra quyết định nào dưới đây?
A Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
B Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Câu 33: (TH) Một trong những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1914 là
Câu 34: (TH) Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Duong (NATO) thực chất là
A liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu
B tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa
C liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa
D liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu
Câu 35: (NB) Lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi vì
A tất cả các nước ở châu Phi tuyên bố độc lập
B có 17 nước ở châu Phi giành độc lập
C châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”
D phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh
Câu 36: (TH) Chiến thắng nào của Liên Xô đã làm phá sản kế hoạch “chiến tranh chóp nhoáng” của Đức?
A Chiến thắng Mat-xco-va B Chiến thắng Béc Lin
C Chiến thắng Xtalingrat D Chiến thắng Cuốc-xco
Câu 37: (TH) “hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế”
là xu thế của thế giới
A trước chiến tranh lạnh B trong chiến tranh lạnh
C sau chiến tranh lạnh D trước năm 1945
Câu 38: (NB) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 với sự tham gia
của
A Inđônêxia, Malaysia, Xingapo, Thái Lan và Philippin
B Inđônêxia, Brunây, Xingapo, Thái Lan và Philippin
C Inđônêxia, Malaysia, Xingapo, Myanma và Thái Lan
D Inđônêxia, Myanma, Malaysia, Xingapo và Thái Lan
Trang 11Câu 39: (VDC) Đóng góp nổi bật của Phan Bội Châu đối với lịch sử dân tộc trong giai đoạn từ đầu thế kỉ
XX đến năm 1914 là gì?
A Tạo cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam vói cách mạng thế giới
B Là người đầu tiên đề ra phưong pháp bạo động
C Để lại nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước
D Khởi xướng và lãnh đạo phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
Câu 40: (TH) Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giói từ năm 1950 đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
A tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
B trực tiếp đối đầu với các cường quốc phưong Tây
C làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ
D thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu
Câu 1: (TH) Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là:
A Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời
và lạc hậu
B Mâu thuẫn giữa Nhật Hoàng với Sô – Gun
C Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến
D Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ Mạc phủ
Câu 2: (TH) Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là:
A “bế quan tỏa cảng” để tránh những tác động tiêu cực bên ngoài
B lật đổ Mạc phủ Tô – ku – ga – oa, thiết lập 1 chính quyền phong kiến tiến bộ hơn
C cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường Tư bản Chủ nghĩa
D tích cực chuẩn bị các hoạt động quân sự chống lại các nước phương Tây để bảo vệ nền độc lập
Câu 3: (NB) Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là:
A Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bom – Bay năm 1905
B Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Can – Cút – ta năm 1905
C 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân dân ngày “quốc tang” (16-10-1905)
D Cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (6-1908)
Câu 4: (NB) Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh hưởng ở
Đông Nam Á vào khoảng thời gian:
A Thế kỷ XVI – XVII B Thế kỷ XVII – XVII I
Trang 12Câu 5: (TH) Mục đích chính của chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đô la” của Mĩ đối với khu
vực Mĩ la tinh là:
A Khống chế nền kinh tế của Mĩ la tinh B Khống chế nền chính trị của Mĩ la tinh
C Giúp các nước Mĩ la tinh cùng phát triển D Xuất cảng tư bản để kiếm lời
Câu 6: (TH) Duyên cớ dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là:
A Sự phân chia thị trường không đồng đều giữa các nước tư bản
B Các nước tư bản tham chiếu đều muốn phô trương sức mạnh, qua đó đe dọa phong trào cách mạng Thế
giới
C Hoàng thân Áo – Hung bị một phần tử Xéc – bi ám sát
D Các nước tư bản thử nghiệm các loại vũ khí mới
Câu 7: (VD) Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là
A Cuộc cách mạng Tư sản B Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
C Cuộc cách mạng Vô sản D Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 8: (VD) Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga là:
A Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ B Cuộc cách mạng vô sản
C Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 9: (TH) Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới:
A Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp và thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa
B Cho phép tư nhân được xây dựng những xí nghiệp nhỏ, có sự kiểm soát của nhà nước
C Thương nhân được tự do buôn bán, đồng rúp mới được phát hành thay thế các loại tiền cũ
D Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng và nắm các ngành kinh tế chủ chốt
Câu 10: (VD) Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là:
A Nền kinh tế thế giới giảm sút
B Đời sống nhân dân cùng quẫn
C Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
D Giai cấp tư sản tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh
Câu 11: (VD) Kết quả lớn nhất của phong trào Cách mạng thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là:
A Sự ra đời của Đảng Cộng sản ở các nước
B Sự xuất hiện của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết
C Sự ra đời của các nước Cộng hòa Xô Viết ở Hung – ga – ri, ở Ba – vi – e (Đức)
D Gây nhiều khó khăn cho giới cầm quyền ở các nước Tư bản
Câu 12: (TH) Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam trước năm 1858 là
A Phong trào đấu tranh chống triều đình đã diễn ra mạnh mẽ
B Nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn
C Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
D Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 13: (NB) Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương
Tây là:
A Miến Điện B In-đô-nê-xi-a C Ma-lai-xi-a D Xiêm
Trang 13Câu 14: (TH) Sự kiện đánh dấu Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam là:
A Triều đình Huế cắt 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ cho Pháp
B Hiệp ước Giáp Tuất 1874 được ký kết
C Quân Pháp tấn công vào kinh thành Huế
D Hiệp ước Hác – măng và hiệp ước Pa – tơ – nốt được ký kết
Câu 15: (VN) Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX
là:
A Khởi nghĩa Bãi Sậy B Khởi nghĩa Ba Đình
C Khởi nghĩa Hùng Lĩnh D Khởi nghĩa Hương Khê
Câu 16: (VN) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam
có nét mới là:
A Sự thống trị của phương thức bóc lột phong kiến
B Sự suy yếu của phương thức bóc lột phong kiến
C Sự du nhập từng bước của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
D Sự thống trị của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
Câu 17: (NB) Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm
70 của thế kỷ XX?
A Đứng thứ nhất trên thế giới B Đứng thứ hai trên thế giới
C Đứng thứ ba trên thế giới D Đứng thứ tư trên thế giới
Câu 18: (NB) Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á
A Ngày 8-8-1967 B Ngày 8-8-1977 C Ngày 8-8-1987 D Ngày 8-8-1997
Câu 19: (NB) Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 20: (TH) Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ latinh:
A Từ năm 1945 đến năm 1959
B Từ những năm 60 đến những năm 70 của Thế kỷ XX
C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX
D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay
Câu 21: (NB) Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật Chiến tranh thế giới thứ hai:
Câu 22: (TH) Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh
thế giới thứ hai
A Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật
nâng cao năng suất lao động
B Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
C Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
D Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi
Câu 23: (NB) Để đảy nhanh sự phát triển, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?
A Giáo dục và khoa học kĩ thuật B Thu hút đầu tư từ bên ngoài
Trang 14C Đầu tư ra nước ngoài D Bán các bằng phát minh, sáng chế
Câu 24: (TH) Vấn đề nào không nằm trong quyết đinh của Hội nghị Ian ta (2-1945)?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại kinh tế đất nước sau chiến tranh
C Thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á và Châu Âu
D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc và duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 25: (NB) Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?
A Những quyết định của Hội nghị Ianta
B Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
C Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
D Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
Câu 26: (NB) Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của:
A Hiệp hội các nước Đông Nam Á B Liên minh châu Âu
Câu 27: (NB) Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải:
A Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức
B Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C Tận dụng nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế
D Tiếp tục công cuộc đổi mới, ứng dụng thành tưu KH-KT
Câu 28: (NB) Bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là:
A Hòa bình, ổn định cùng hợp tác phát triển
B Cùng tồn tại phát triển hòa bình
C Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế
D Hòa nhập nhưng không hòa tan
Câu 29: (NB) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại Liên Xô đã thực hiện chính sách với mục tiêu
gì?
A Liên kết chặt chẽ với Mĩ, mở rộng ảnh hưởng ở Châu Âu
B Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu, mở rộng ảnh hưởng ở Châu Âu
C Bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
D Hòa bình, trung lập tích cực
Câu 30: (NB) Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra
từ tháng 12-1978 là:
A Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
B Đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế
C Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
D Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
Câu 31: (NB) Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp được triển khai ở Đông
Dương trong khoảng thời gian nào?
A 1918-1939 B 1918-1933 C 1919-1933 D 1919-1929