1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản

15 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 59,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC BÁO CÁO THỰC TẬP Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản Họ và tên Sinh by Số báo danh Lớp Hà Nội, by 02 tháng 3 năm 2022 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Học viện Tư pháp đã đưa chương trình thực tập thực tế tại các tổ chức hành nghề công chứng vào chương trình đào tạo Công chứng viên giúp tôi có thêm những kinh n.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

-BÁO CÁO THỰC TẬP

Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, mượn vay tài sản

Họ và tên:

Sinh by

Số báo danh:

Lớp:

Hà Nội, by 02 tháng 3 năm 2022

1

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Học viện Tư pháp đã đưa chương trình thực tập thực tế tại các tổ chức hành nghề công chứng vào chương trình đào tạo Công chứng viên giúp tôi có thêm những kinh nghiệm thực tế về nghề công chứng

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Văn phòng công chứng abcđặc biệt là Trưởng văn phòng công chứng Abc cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên

đã tạo điều kiện tiếp nhận, hướng dẫn tôi tận tình để hoàn thành việc thực tập một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

2

Trang 3

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN 1

1 Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản 1

1.1 Khái niệm Hợp đồng mua bán tài sản 1

1.2 Đặc điểm của Hợp đồng mua bán tài sản 1

1.3 Ý nghĩa của hợp đồng mua bán tài sản 1

2 Các quy định của pháp luật về Hợp đồng mua bán tài sản 2

2.1 Đối tượng 2

2.2 Giá cả và phương thức thanh toán 2

2.3 Hình thức 2

2.4 Chủ thể 2

II CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN 4

1 Các trường hợp công chứng Hợp đồng mua bán tài sản 4

2 Thẩm quyền công chứng Hợp đồng mua bán tài sản 4

3 Địa điểm công chứng 5

4 Hồ sơ yêu cầu công chứng Hợp đồng mua bán tài sản 5

5 Thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán tài sản 5

III NỘI DUNG THỰC TẬP VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN 6

1 Tóm tắt nội dung việc Công chứng hợp đồng mua bán tài sản 6

1.1 Về thẩm quyền công chứng 6

1.2 Về hồ sơ công chứng 7

1.3 Chủ thể tham gia Hợp đồng mua bán tài sản 7

2 Kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và các hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng 8

2.1 Đánh giá hồ sơ 8

2.2 Quá trình giải quyết việc công chứng của Công chứng viên 8

2.3 Kinh nghiệm rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng 9

3 Kiến nghị, đề xuất về việc hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp luật liên quan đến việc công chứng hợp đồng mua bán nhà chung cư 9

3.1 Hoàn thiện quy định pháp luật về Công chứng 9

3.2 Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến Hợp đồng mua bán nhà chung cư và nâng cao hiệu quả áp dụng trên thực tiễn 10

3

Trang 4

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp

đồng về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Trong quá trình thực tập học phần CC5 tại văn phòng công chứng Gia Khánh, học viên đã có cơ hội tìm hiểu thêm về các hợp đồng, giao dịch nói chung và hợp đồng mua bán tài sản nói riêng Học viên xin trình bày dưới đây khái quát quá trình thực tập, các kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu và đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng, cụ thể là hợp đồng mua bán tài sản

I KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

1 Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản

1.1 Khái niệm Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản tài sản là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên bán

có nghĩa vụ chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên mua và nhận tiền bán tài sản, con bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản mua và chuyển tiền cho bên bán1

1.2 Đặc điểm của Hợp đồng mua bán tài sản

- Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng song vụ: Bên bán và bên mua có quyền

và nghĩa vụ đối nhau Bên bán có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản và trả tiền, bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và nhận tiền bán

- Hợp đồng mua bán tài sản là Hợp đồng có đền bù: Khoản tiền bên mua tài sản trả là khoản đền bù về việc mua bán tài sản Đặc điểm này khác so với Hợp đồng tặng cho là Hợp đồng không có đền bù

- Hợp đồng mua bán tài sản là Hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản là bên bán sang bên mua Đây là căn cứ kế tục quyền sở hữu tài sản Đặc điểm này giúp phân biệt hợp đồng này với hợp đồng cho mượn, cho thuê tài sản

1.3 Ý nghĩa của hợp đồng mua bán tài sản

Đây là một phương tiện pháp lý tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức trao đổi hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh Quan hệ mua

1 Giáo trình Luật dân sự- Trường Đại học Luật Hà Nội, tr.140

1

Trang 5

bán cũng phản ánh mối quan hệ vè trao đổi vật tư, sản phẩm giữa các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Từ đó tạo điều kiện cho các thành phần kinh

tế cùng phát triền và tồn tại, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và văn hóa nhân dân

2 Các quy định của pháp luật về Hợp đồng mua bán tài sản

2.1 Đối tượng

Đối tượng của hợp đồng mua bán phải thỏa mãn những quy định của pháp luật

về chế độ pháp lý của của đối tượng trong giao dịch dân sự Bao gồm vật, tiền, giấy tờ

có giá và quyền tài sản2, phải được xác định rõ và phải được phép giao dịch Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản cũng có thể được hình thành trong tương lai, trường hợp này người bán phải có căn cứ là đối tượng đang được hình thành

2.2 Giá cả và phương thức thanh toán

Giá, phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.3

2.3 Hình thức

Hình thức của hợp đồng mua bán tài sản có thể bằng miệng, bằng văn bản do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định Nếu đối tượng của hợp đồng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì hình thức hợp đồng mua bán phải bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực

2.4 Chủ thể

a Bên bán

Là người có tài sản đem bán Bên bán là chủ sở hữu tài sản hoặc là người được

ủy quyền bán Bên bán còn có thể là người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật Bên bán có quyền yêu cầu bên mua phải trả tiền theo như thoả thuận khi giao kết hợp đồng Bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua đúng kì hạn, đúng phương thức và địa điểm như các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định Nếu bên bán không giao vật đúng kì hạn, đúng đối tượng, bên mua có quyền hủy hợp đồng mua bán Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu tài sản cho bên mua như chuyển tài sản và các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của mình Để bên mua có quyền sở hữu đối với tài sản mua, bên bán phải là chủ sở hữu hoặc người có quyền được bán

2 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015

3 Điều 433 Bộ luật dân sự 2015

2

Trang 6

theo quy định của pháp luật Nếu bên bán không phải là chủ sở hữu hoặc người được

ủy quyền bán mà có người thứ ba yêu cầu đòi tài sản của bên mua thị bên bán phải hoàn trả cho bên mua số tiền mình đã nhận Bên bán phải bảo đảm chất lượng của tài sản đem bán Nếu tài sản không đúng với chất lượng như thoả thuận hoặc do pháp luật quy định thì bên bán phải đổi tài sản khác cùng 145 loại cho bên mua, phải sửa chữa hoặc giảm giá bán Nếu tài sản bán là vật đặc định, bên bán phải giao đúng vật đó, không được tự ý thay đổi vật hoặc một bộ phận của vật Nếu tài sản bán là vật chính có vật phụ thì phải chuyển giao cả vật chính và vật phụ Trường hợp tài sản bán có khuyết tật hoặc chất lượng không tốt mà bên bán đã thông báo cho bên mua biết thì tài sản đem bán được coi là chất lượng đã bảo đảm Đối với tài sản bán trong các cửa hàng đồ cũ hoặc quầy hàng bán tài sản kém phẩm chất thì phải coi đây là trường hợp người bán đã thông báo trước cho bên mua về khuyết tật, chất lượng của tài sản bán Bên bán phải giao tài sản bán đúng phương thức và thời hạn Phương thức giao tài sản

do các bên thoả thuận Nếu không thoả thuận về phương thức thì bên bán phải giao cho bên mua một lần toàn bộ tài sản đúng thời hạn thoả thuận trong hợp đồng Thông thường, việc mua bán tại cửa hàng hoặc ở chợ thì việc giao tài sản thực hiện sau khi bên mua trả tiền Trong trường hợp các bên không thoả thuận và pháp luật không quy định về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu thì bên bán phải chịu chi phí về vận chuyển đến địa điểm thực hiện nghĩa vụ và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu (Điều 442 BLDS) Xác định thời hạn giao tài sản

có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định trách nhiệm dân sự và xác định quyền sở hữu đối với tài sản của các bên Từ đó xác định bên nào phải chịu rủi ro khi tài san bị

hư hỏng mà không do lỗi của ai

b Bên mua

Có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đúng như giá cả đã thoả thuận đồng thời có nghĩa vụ nhận tài sản khi bên bán giao cho Bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao đúng vật, đúng chất lượng, số lượng chủng loại, đúng thời hạn Nếu bên bán giao tài sản không đúng số lượng, chủng loại bên mua có quyền hủy hợp đồng hoặc nhận tài sản thì có quyền yêu cầu bên bán phải bồi thường thiệt hại Theo quy định tại Điều

437 BLDS, trong trường hợp bên bán giao vật với số lượng nhiều hơn số lượng đã thoả thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận phần dội ra; nếu nhận thì phần thanh toán được thực hiện theo thoả thuận đối với phần dôi ra Nếu bên bán giao vật cho bên mua không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có thể nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại ại Điều 446 BLDS và yêu cầu bên bán phải bồi thường thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được chuyển giao đồng bộ (Điều

438 BLDS) Nếu bên bán giao vật không đúng chủng loại, bên mua có quyền nhận và

3

Trang 7

thanh toán theo giá do các bên thoả thuận hoặc yêu cầu bên bán giao vật đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại hoặc bên mua có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 439 BLDS) Bên mua có quyền sở hữu đối với tài sản mua kể từ khi nhận tài sản từ bên từ bên bán Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng kí quyền sở hữu, bên mua có quyền sở hữu đối với tài sản sau khi đã đăng kí quyền sở hữu và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (ví dụ: nhà ở, công trình xây dựng ) Trong trường hợp tài sản mua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán Trường hợp mua bán có bảo hành tài sản bán, trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của tài sản hoặc tài sản không bảo đảm chất lượng như đã thoả thuận thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải sửa chữa tài sản, đổi tài sản khác hoặc yêu cầu giam giá bản Nếu bên bán không chịu thực hiện nghĩa vụ sửa chữa, đổi tài sản, giảm giá thì bên mua có quyền yêu cầu lấy lại tiền mua và trả lại tài sản cho bên bán Khi bảo hành, mọi chi phí và sửa chữa bên bán phải gánh chịu

II CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Khi Hợp đồng mua bán tài sản được công chứng viên viết lời chứng, ký tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thì trở thành văn bản công chứng và có giá trị thi hành với các bên tham gia giao dịch, các bên có liên quan và có giá trị chứng

cứ

1 Các trường hợp công chứng Hợp đồng mua bán tài sản

Việc xác định Hợp đồng mua bán tài sản có bắt buộc phải công chứng hay không phụ thuộc vào đối tượng của hợp đồng, quy định trong các văn bản chuyên bnh

Ví dụ như Hợp đồng mua bán nhà ở phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng căn cứ Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điều 430 Bộ luật dân sự 2015

Ngoài ra, theo yêu cầu của các bên, công chứng viên tiến hành công chứng các hợp đồng mua bán tài sản khac

2 Thẩm quyền công chứng Hợp đồng mua bán tài sản

Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”

Theo quy định trên, đối với hợp đồng mua bán tài sản có đối tượng liên quan đến bất động sản thì công chứng viên tại tổ chứng hành nghề công chứng có trụ sở ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với bất động sản có thẩm quyền công

4

Trang 8

chứng Đối với các hợp đồng mua bán tài sản khác có thể được tiến hành công chứng ở bất cứ tổ chức hành nghề công chứng nào

3 Địa điểm công chứng

Theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trừ các trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của

tổ chức hành nghề công chứng Như vậy, đối với công chứng hợp đồng mua bán tài sản thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trừ trường hợp bên thể chấp hoặc bên được ủy quyền là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý

do chính đáng khác không thể đến chức hành nghề công chứng

4 Hồ sơ yêu cầu công chứng Hợp đồng mua bán tài sản

Theo quy định tại điều 40 Luật công chứng 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng đối với hợp đồng mua bán tài sản bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo hợp đồng mua bán tài sản (nếu có)

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đói với tài sản, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có

5 Thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán tài sản

Theo đó, khi công chung viên nhận được yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán tài sản, công chứng viên cần thực hiện các hoạt động nghiệp vụ cơ bản sau

- Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán tài sản Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thi thụ lý, ghi vào sổ công chứng

+ Trường hợp hồ sơ công chứng chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người yêu cầu công chứng và bổ sung hoàn thiện hồ sơ

5

Trang 9

+ Trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán tài sản có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cấu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng giao dịch là không có thật thi công chứng viên để nghi người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

- Sau khi kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng công chứng viên soạn thảo hợp đồng mua bán tài sản nếu người yêu cầu công chứng yêu cầu công chứng viên soạn thảo hoặc kiểm tra dự thảo hợp đồng mua bán tài sản mà các bên đã

tự soạn thảo trước đó Nếu trong dự thảo hợp đồng mua bán tài sản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phủ hợp với thực

tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho bên ủy quyền và bên được ủy quyền biết để sửa chữa Trường hợp bên mua và bên bán không sửa chữa thì công chứng viên có quyền

từ chối công chứng

- Tiếp theo công chứng viên chuyển lại dự thảo hợp đồng mua bán tài sản cho bên mua và bên bán, người làm chứng tự đọc lại hoặc công chứng viên hoặc người làm chứng đọc cho họ nghe Trường hợp bên mua và bên bán đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng mua bán tài sản thì ký vào từng trang của hợp đồng mua bán tài sản Công chứng viên ký vào từng trang của Hợp đồng mua bán tài sản

Cuối cùng công chứng viên chuyển hợp đồng mua bán tài sản đã được ký cho

bộ phận thu ngân thực hiện thu phí công chứng, thù lao công chứng và các chi phí khác (nếu có), đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng, trả hợp đồng giao dịch đã được đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng cho bên thể chấp và bên nhậ thế chấp đồng thời giữ lại một bản chính để lưu trữ Việc công chứng đến thời điểm này coi như đã hoàn tất

III NỘI DUNG THỰC TẬP CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

1 Tóm tắt nội dung việc Công chứng hợp đồng mua bán tài sản

Ông A và vợ là bà Nguyễn Thị B là chủ sở hữu căn hộ chung cư có diện tích

415 m2 tại địa chỉ Nhà tái định cư B3, khu nhà ở Cầu Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ông Giỏi và bà B có nhu cầu bán ngôi nhà cho Ông Trần Văn c và vợ là bà Nguyễn Thị D By 16/02/2021, hai bên đến Văn phòng công chứng abcthành phố Hà Nội yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán căn nhà

1.1 Về thẩm quyền công chứng

- Do căn hộ chung cư là đối tượng của hợp đồng mua bán nằm ở địa chỉ Nhà tái định cư B3, khu nhà ở Cầu Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà

6

Trang 10

Nội tổ chức hành nghề công chứng là Văn phòng công chứng abcthành phố Hà Nội nằm trên cùng địa bàn nên Công chứng viên của văn phòng có thẩm quyền công chứng hợp đồng mua bán tài sản

1.2 Về hồ sơ công chứng

Thành phần hồ sơ công chứng hợp đồng mua bán tài sản bao gồm

- Phiếu yêu cầu công chứng: Người yêu cầu công chứng là A, trên phiếu có đầy

đủ thông tin hồ sơ, by giờ, chữ ký Người tiếp nhận là Trần Thị Loan

- Hợp đồng mua bán tài sản: Không có sẵn do hai bên yêu cầu công chứng viên soạn

- Giấy tờ tùy thân: Bản photo:

+ Chứng minh nhân dân của ông A,

+ Căn cước công dân của bà Nguyễn Thị B

+ Căn cước công dân của ông Trần Văn c

+ Căn cước công dân của bà Nguyễn Thị D

- Giấy tờ khác:

+ Sổ hộ khẩu số 240527453 chủ hộ A; sổ hộ khẩu 450316822 chủ hộ Trần Văn

c, sổ hộ khẩu 241689473 chủ hộ Nguyễn Thị D

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Giỏi và bà B

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông c và bà D

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư của ông Giỏi và bà B

1.3 Chủ thể tham gia Hợp đồng mua bán tài sản

Bên bán: Ông Giỏi sinh năm 1976 và Bà B sinh năm 1979 kết hôn by 01/03/2002 Ông bà là chủ sở hữu căn hộ chung cư theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà đối với căn hộ chung cư số 503 địa chỉ Nhà tái định cư B3, khu nhà ở Cầu Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội do

Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp by 19/10/2016 Ông bà có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Bên mua: Ông Trần Văn c sinh năm 1982, bà D sinh năm 1983, ông bà cũng có

đủ năng lực hành vi dân sự

7

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w