Đun nóng 0,08 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai amin có cùng số nguyên tử cacbon không là đồng phân của nhau và m gam hỗn hợp T gồm các muối.. Tính chất hóa học[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN DƯ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 45 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1 Trong các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch; những nguồn
năng lượng sạch là:
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)
Câu 2 Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên Khí X
được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?
A Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
B C2H5OH t C2H4 + H2O
C CH3COONa + NaOH CaO CH4 + Na2CO3
D 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Câu 3 Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách
ngâm trong chất lỏng nào dưới đây?
Câu 4 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val Mặt
khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có
Gly-Ala-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
Câu 5 Phát biểu nào dưới đây sai?
A Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hóa mạnh chuyến thành muối
Cr(VI)
B Trong phản ứng muối Ag tác dụng với muối Fe , Ag2 đóng vai trò clìất khử
C CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 đặc hoặc CO, đều thu được Cu
D Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4đặc, nóng
Câu 6 Cho các phản ứng sau:
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (1)
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag (2)
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là
A Fe , Ag , Fe2 3 B Ag , Fe , Fe 2 3 C Fe , Fe , Ag2 3 D Ag , Fe , Fe 3 2
Câu 7 Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp,
có chứa chất methamphetamine (meth) Những người thường xuyên sử dụng ma túy đá gây hậu quả là
suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, gây hại cho người khác và xã hội, nặng
hơn có thể mắc bệnh tâm thần Khi oxi hóa hoàn toàn 0,5215 gam methamphetamine bằng CuO dư, dẫn
sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng Ba(OH)2 dư Sau khi kết thúc thí
nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 0,4725 gam; ở bình (2) tạo thành 6,895 gam kết tủa và còn 39,2 ml
Trang 2khí (ở đktc) thoát ra Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức phân tử của
methamphetamine là
Câu 8 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo
(2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi)
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng, dư
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư
Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là
Câu 9 Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):
Triolein H du (Ni, t ) 2 X NaOH du, t Y HCl Z Tên của Z là
Câu 10 Phát biểu nào dưới đây sai?
A Protein có phản ứng màu biure
B Liên kết của nhóm co với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
D Tất cả cảc protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Câu 11 Cho các chất: NaHCO3, Ca(OH)2, Al(OH)3, SiO2, HF, Cl2, NH4Cl số chất tác dụng với dung
dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
Câu 12 Phát biểu nào dưới đây sai?
A Tất cả các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5 và +7 trong hợp chất
B Photpho có hai dạng thù hình chính là photpho đỏ và photpho trắng
C Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon
D Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường
Câu 13 Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại
monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozo với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(f) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (Ni, t) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
Câu 14 Cho dãy chất sau:
p-HOCH2C6H4OH; p-HOC6H4COOC2H5;
Trang 3p-HOC6H4COOH; p-HCOOC6H4OH; p-CH3OC6H4OH
Cho các điều kiện sau:
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1
(b) Tác dụng với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện (a) và (b) là
Câu 15 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Este CH3COOCH3 được điều chế trực tiếp từ axit axetic và ancol metylic (đun nóng)
B Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi
thơm của chuối chín
C Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng
thuốc thử là dung dịch brom
D Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm, mỹ phấm
Câu 16 Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + O2 xt ,t axit cacboxylic Y1 (2) X + H2 xt ,t ancol Y2
(3) Y1 + Y2
xt ,t
Y3 + H2O Biết Y3 CÓ công thức phân tử là C6H10O2 Tên gọi của X là
A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D anđehit axetic
Câu 17 Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình
là 90% Hấp thụ hoàn toàn lượng CO2 sinh ra khi lên men vào dung dịch nước vôi trong, thu được 33
gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với lượng nước vôi trong ban đầu là 13,2 gam Giá trị của m là
Câu 18 Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ X mol/l Giá trị
cùa X là
Câu 19 Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịchNaHCO3 0,1M, thu được dung dịch
X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 20 Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Câu 21 Dung dịch X chứa các ion: Ca , Na , HCO2 3 và Cl, trong đó số mol của Cl là 0,1 Chia X
thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng với NaOH dư thu được 2 gam kết tủa Phần hai tác dụng
với Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thu được m gam
chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 4Câu 22 Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và
etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm
cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 : V2 là
Câu 24 Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn anken luôn thu được
CO H O
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon
(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh vào không theo một hướng nhất định
(f) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
Câu 26 Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MXMYMZ62) có cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Cho các phát biểu sau:
(a) 1 mol chất X phản ứng với 4 mol H2 (Ni, t)
(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc
(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư
(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
Trang 5(f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3
(g) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng
(h) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
Câu 28 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung
dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3 Sự phụ thuộc của khối lượng
kết tủa (y gam) vào so mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu
diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa cực đại là m gam
Giá trị của m là
Câu 29 Cho 1,82 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag (tỉ lệ mol
tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
N ) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là
Câu 30 Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn
trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối trung hòa và m gam
hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khí các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 93,2 kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là
0,935 mol Giá trị của m gần nhất với
Câu 31 Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4
đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95
gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Biết Y có công thức
phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 Phát biểu
nào sau đây sai?
A Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8
B X không có phản ứng tráng bạc
C Y tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2
D X có đồng phân hình học
Câu 32 Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được
thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện) Cho m gam
X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88
gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 33 Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trang 6(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (f) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra kim loại là
Câu 34 Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa
đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi
nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1
gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hai axit
cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, o và MT 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
Câu 35 Hai peptit X, Y (MXMY) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, Z là este của amino axit có
công thức phân tử C3H7O2N Đun nóng 47,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng dung dịch chứa 0,6
mol NaOH, thu được 0,12 mol ancol T và 64,36 gam hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
Câu 36 Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với
dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng
phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2
B Chất Z làm mất màu dung dịch brom
C Chất T không có đồng phân hình học
D Chất X phản ứng với H2 (Ni, t) theo tỉ lệ mol 1:3
Câu 37 Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol
NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu đuợc dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1) Dung dịch Z phản ứng tối
đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là
cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối
khan Giá trị của m là
Câu 39 Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y
và Z là đồng phân của nhau; MTMZ14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2,
thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M Cô
Trang 7cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp
ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
Câu 40 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần
dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)
Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozo 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch
H2SO4 Đun nóng dung dịch trong 2-3 phút
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2
Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn
toàn
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit
B Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết
C Mục đính chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
D Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam
Câu 2 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thổ thuộc nhóm
Câu 3 Khí nào sau đây không gây độc cho sức khỏe con người?
Câu 4 Este được tạo bởi ancol đơn chức và axit đơn chức có dạng tổng quát là
Câu 5 Để khử độ chua của đất, người ta thường dùng
Câu 6 Thủy phân hoàn toàn peptit Gly-Val-Val-Gly-Lys thu được bao nhiêu amino axit?
Trang 8Câu 9 PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống
dẫn nước, vải che mưa, PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Câu 10 Nhúng một thanh nhôm kim loại vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng nào sau đây là không
đúng?
Câu 11 Một phân tử saccarozơ có
A một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ B hai gốc α-glucozơ
C một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ D một gốc α-glucozơ và một gốc α-fructozơ
Câu 12 Propan-2-ol có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3CH2OH B CH3CH2CH2OH C CH3CH(OH)CH3 D CH3OH
Câu 13 Để hòa tan hoàn toàn 10,8 g oxit sắt cần vừa đủ 300ml dung dịch HCl 1M Oxit sắt là
Câu 14 Cho 7,8 gam K vào 192,4 gam nuớc, sau khi phản ứng hoàn toàn thu đuợc m gam dung dịch
Giá trị của m là
Câu 15 Cặp chất không phải là đồng phân của nhau là
Câu 16 Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozo và axit nitric Tính
thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozo trinitrat Biết hiệu suất phản ứng là 90%
Câu 17 Cho 0,1 mol peptit có tên gọi: Ala-Gly-Ala tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Khối lượng
muối natri của alanin thu được là
Câu 18 Để xác nhận trong phân tử chất hữu cơ có nguyên tố H người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua P2O5
B Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan
C Đốt cháy thấy có hơi nước thoát ra
D Đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc
Câu 19 Trong các dung dịch có cùng nồng độ mol/lít sau, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
Câu 20 Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3
(d) Trong dung dịch, glucozo và fructozo đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu
xanh lam
Trang 9(e) Trong dung dịch, glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
Số phát biểu đúng là
Câu 21 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.B Fe(NO3)2 và AgNO3
C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.D AgNO3 và Mg(NO3)2
Câu 22 Thuỷ phân một este X có công thức phân tử là C4H8O2 ta được axit Y và rượu Z Oxi hoá Z bởi
O2 có xúc tác lại thu được Y Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D HCOOCH3
Câu 23 Kết luận nào sau đây không đúng?
A Phenol và alanin không làm đổi màu quỳ tím
B Tinh bột và xenlulozo thuộc nhóm polisaccarit
C Isoamyl axetat có mùi dứa
D Tơ nilon-6,6 được cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học
Câu 24 Phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các chất nào sau đây không tạo ra Fe(NO3)2?
A FeCO3 + HNO3 B FeSO4 + Ba(NO3)2 C Fe + Cu(NO3)2 D Fe + AgNO3 (Fe dư)
Câu 25 Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp Na và Al vào nước thu được 0,250 mol H2 và dung dịch X
Số mol Na trong hỗn hợp là
Câu 26 Thủy phân 0,15 mol một este T hai chức mạch hở trong 200 ml NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 26,2 gam hỗn hợp X chứa hai chất rắn và một ancol duy nhất Este T tạo bởi axit nào
sau đây?
Câu 27 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là trieste của etilen glicol với các axit béo
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Câu 28 Cho các phản ứng sau:
Câu 29 Hòa tan hết 9,36 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 tỉ lệ mol tương ứng 3:1 vào dung dịch HNO3
loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối so
với He bằng 11 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Giá trị m là
Trang 10A 37,52 gam B 28,64 gam C 29,04 gam D 35,52 gam
Câu 30 Thực hiện phản ứng cracking butan, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A (gồm ankan và
anken) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn
hợp A làm mất màu tối đa 0,075 mol Br2 trong CCl4 Hiệu suất của phản ứng cracking butan là
Câu 31 Cho 11,15 gam hỗn hợp hai kim loại gồm Al và một kim loại kiềm M vào trong nước Sau phản
ứng chỉ thu được dung dịch B và 9,52 lít khí (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để được
lượng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa thu được 15,6 gam Kim loại kiềm đó là
Câu 32 Cho hợp chất X là este thuần chức, có công thức phân tử là C6H10O4, tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được muối X1 và 2 ancol X2, X3 (
và CaO thu được khí H2 Nhận định nào sau đây là chính xác?
A X1 là hợp chất hữu cơ chứa 2 nguyên tử H
B X2 có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số các chất X1, X2, X3
C X3 có đồng phân hình học
D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Câu 33 Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.7H2O vào dung dịch chứa 0,16 mol NaCl thu được dung dịch
X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, trong thời gian t giây ở anot
thoát ra 3,584 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích
khí thoát ra ở 2 cực là 8,96 lít (đktc) Cho m gam bột Fe vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,6m gam rắn Giá trị của m là
Câu 34 Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức, trong phân tử mỗi este có số
liên kết không quá 3 Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu đuợc hỗn hợp Y gồm
các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75 Đốt cháy toàn bộ
Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Biết rằng
trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp Phần trăm khối lượng
của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là
Câu 35 Nung nóng 41,38 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Fe2O3 và Fe3O4 trong khí trơ đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra a
mol khí H2, đồng thời thu được dung dịch Y và 15,68 gam rắn không tan Sục khí CO2 dư vào Y, thu
được 40,04 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 36 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch hồ tinh bột
Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đó
Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm một lát trên ngọn lửa đèn cồn, không để dung dịch sôi
Bước 4: Làm nguội dung dịch trong ống nghiệm vừa đun ở bước 3 bằng cách ngâm ống nghiệm trong
cốc thủy tinh chứa nước ở nhiệt độ thường
Trang 11Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ở bước 1 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam
(2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím
(3) Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch trong ống nghiệm bị nhạt dần hoặc mất màu
(4) Sau bước 4, màu xanh tím của dung dịch trong ống nghiệm sẽ biến mất hoàn toàn
(5) Ở bước 1, nếu thay tinh bột bằng glucozơ thì các hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương
tự
Số phát biểu đúng là
Câu 37 Dẫn 0,09 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,15 mol hỗn
hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y đi qua ống đựng CuO (dư, nung nóng) thu được chất rắn Z gồm 2 chất Cho Z vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 38 Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol: X (no đơn chức), Y (không
no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung
dịch NaOH, thu đuợc 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3
muối của 3 axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu đuợc Na2CO3, H2O và
0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 39 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH
(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3
(e) Hòa tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư
(g) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm mà dung dịch thu được chỉ chứa một muối tan là
Câu 40 Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của một a-amino axit; chất Y (C7H16O4N4, mạch hở) là muối amoni của tripeptit Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH thu được sản
phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 bằng
18,125 và 53,64 gam hai muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
Trang 12Câu 3 Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống
trên Trái Đất Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu Nguyên nhân của
hiện tượng này là do:
Câu 4 Đốt cháy este nào dưới đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
Câu 5 Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?
Câu 6 Thuốc thử dùng để phân biệt gly-ala và gly-ala-gly là
Câu 7 Nhiệt phân muối nào sau đây thu được kim loại?
Câu 8 Các số oxi hóa đặc trưng của crom là
Câu 9 Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng
những phân tử nhỏ khác (nước…) được gọi là phản ứng
Câu 10 Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để
A Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa
B Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường
C Vỏ tàu được chắc hơn
D Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn
Câu 11 Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt
độ thường, làm mất màu nước brom X là
Câu 12 Oxi hóa ancol nào sau đây bằng CuO, đun nóng không thu được anđehit?
Câu 13 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đối dây sắt trong khí clo
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư)
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)?
Trang 13Câu 17 Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol
amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được m2 gam muối Z Biết m2m17,5 Công thức phân tử của X là
Câu 20 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột có trong tế bào thực vật
B Tinh bột là polime mạch không phân nhánh
C Phương pháp nhận biết hồ tinh bột là dùng iot
D Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên
Câu 21 Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện
B Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử
C Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
D Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử
Câu 22 Thủy phân một chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và hai axit béo Số công thức
cấu tạo có thể có của chất béo trên là
Câu 23 Cho các chất sau: glucozơ, metylamin, axit fomic và phenol Chất ít tan trong nước nhất là
Câu 24 Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là