1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Chương 9: Hệ thống các định chế trung gian tài chính

52 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Các Định Chế Trung Gian Tài Chính
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 145,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Chương 9: Hệ thống các định chế trung gian tài chính gồm có những nội dung sau: Khái quát về các định chế trung gian tài chính, ngân hàng thương mại, bảo hiểm thương mại, các tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế.

Trang 1

1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC ĐỊNH CHẾ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

3 BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

Hệ thống các định chế Trung gian tài chính

Chương 9

3 BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

4 CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 2

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại

1.2 Vai trò của các định chế trung gian tài chính

1.3 Đặc điểm cơ bản của một số định chế trung gian tài chính

KHÁI QUÁT VỀ CÁC định chế

Trung gian tài chính

MỤC 1

1.3 Đặc điểm cơ bản của một số định chế trung gian tài chính

Trang 3

KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - PHÂN LỌAI CÁC ĐỊNH CHẾ Trung gian tài chính

MỤC 1.1

Khái niệm

ĐCTCTG là các tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của những người tiết kiệm cuối cùng và sau đó cung cấp cho những người cần vốn cuối cùng.

Mỗi chủ thể trong nền kinh tế đều có thể vừa đóng vai trò là người thừa vốn và cần vốn như doanh nghiệp, nhà nước, hộ gia đình.

Trang 4

KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - PHÂN LỌAI CÁC ĐỊNH CHẾ Trung gian tài chính

2- Mua lại các TSTC, do những đơn vị cần vốn cuối cùng phát hành như: thương phiếu, trái phiếu, Hợp đồng vay nợ, Hợp đồng bảo hiểm.

Các ĐCTCTG đảm nhận các hoạt động trung gian như

- Rủi ro Mệnh giá, rủi ro ngầm định,

- Rủi ro kỳ hạn, rủi ro thông tin.

Trang 5

KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - PHÂN LỌAI CÁC ĐỊNH CHẾ Trung gian tài chính

MỤC 1.1

1- Căn cứ vào đặc điểm,

- Hiệp hội cho vay và tiết kiệm: ngân hàng tiết kiệm hỗ tương

- Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng : công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty bảo hiểm tai nạn

- Các định chế hoạt động tín dụng: NHTM, quỹ tiết kiệm, Quỹ tín dụïng, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính, Quỹ hỗ tương;

2- Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian,

- Các định chế nhận tiền gửi: NHTM, Hiệp hội tín dụng, Quỹ hưu trí

- Các định chế trung gian đầu tư: Quỹ đầu tư/hỗ tương, Quỹ hỗ tương thị trường tiền tệ, công ty tài chính

Trang 6

1.2.1 Chu chuyển các nguồn vốn, chuyển đổi thời gian đáo hạn của các tài sản tài chính.

1.2.2 Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thi trường tài chính,

VAI TRÒ CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ Trung gian tài chính

Trang 7

- Từ Kênh huy động vốn đầu tư ở trong nước, như nguồn tiết kiệm TCDN, các TCXH và Hộ gia đình, qua phát hành: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng bảo hiểm với nhiều kỳ hạn;

- Từ Kênh huy động vốn trên thị trường vốn trong nước , qua phát

Chu chuyển các nguồn vốnÁ Chuyển đổi thời gian đáo hạn các tstc

Trang 8

Tổng tài sản

CV Ngắn hạn Tiền $

CV trung và dài hạn

Thời gian

Trang 9

1- Khắc phục Rủi ro thông tin bất cân xứng, xảy ra do sự lựa chọn đối nghịch trước khi giao dịch vốn, Khi DN gặp nhiều khó khăn thường đưa ra mức lãi suất huy động vốn rất cao, trong khi nhà đầu tư cung ứng vốn lại muốn biết thật rõ lịch sử, đặc điểm

Đa dạng hóa danh mục đầu tư trên thị trường tài chính

MỤC 1.2.2

hoạt động của DN nên không sẳn lòng cung cấp vốn;

2- Ngăn chận Rủi ro đạo đức, xảy ra sau khi thực hiện giao dịch vốn, lợi dụng những hợp đồng vay nợ có lãi suất cố định, DN sử dụng vốn đầu tư vào các dự án có mức sinh lợi rất cao nhưng nhiều rủi ro tiềm năng, nếu người cho vay không có khả năng để giám sát sẽ không sẳn lòng cung cấp vốn cho người đi vay.

Trang 10

Tiết kiệm các chi phí liên quan đến tiền và thời gian để thực hiện giao dịch tài chính, trong đó quan trọng nhất là chi phí nghiên cứu,

- Xác định được người cần vốn đáng tin cậy và thiết lập hợp đồng vay chặt chẽ

Giảm chi phí giao dịch, hợp đồng và xử lý thông tin trên tttc

MỤC 1.2.3

vay chặt chẽ

- Tạo ra ưu thế kinh tế, nhờ biết sử dụng vốn tập trung các quỹ tiền tệ có quy mô nhỏ và đa dạng hoá nghiệp vụ,

- Tính chuyên nghiệp cao, thông qua đội ngũ nhân lực có chuyên môn cao tạo ra lợi ích cao cho người tiết kiệm và cả đi vay.

Trang 11

- Đối với người tiết kiệm, khắc phục những khó khăn khi đầu tư trực tiếp như: thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin, khó tiếp cận thị trường, thiếu công cụ tài chính có quy mô nhỏ và chi phí giao dịch tốn

kém, tạo ra kinh tế quy mô và đa dạng hoá các sản phẩm tài

Nâng cao hiệu quả kinh tế tạo lập cơ chế cho thanh tóan

MỤC 1.2.4

kém, tạo ra kinh tế quy mô và đa dạng hoá các sản phẩm tài

chính do đó phân hoá được rủi ro;

- Đối với người vay vốn, làm giảm chi phí giao dịch, chuyển hoá nguồn vốn tiết kiệm ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vay vốn dài

hạn,, đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN tiêp cận vay vốn

Trang 12

1.3.1 Các định chế ngân hàng

1.3.2 Các định chế phi ngân hàng

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢNØ CỦA MỘT SỐ Á ĐỊNH CHẾ Trung gian tài chính

MỤC 1.3

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ NGÂN HÀNG

- Cho vay tổ chức và cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh cho thuê tài chính, cung cấp dịch vụ tài chính các hoạt động đầu tư

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ PHI NGÂN HÀNG

Trang 15

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

Quỹ tín dụng

MỤC 1.3.2

Quỹ tín dụng là hình thức tín dụng hợp tác

- Nguyên tắc, tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm,

- Mục tiêu chủ yếu, là tương trợ giữa các thành viên để giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động SXKD,

- Cơ chế hoạt động, huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, uỷ thác, làm đại lý,

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

Quỹ đầu tư

MỤC 1.3.2

Là các công ty hoặc hợp đồng (quỹ tín thác đầu tư), dưới sự quản lý của công ty quản lý quỹ hay ngân hàng giám sát, dùng nguồn huy động từ các nhà đầu tư nhỏ để đầu tư vào cổ phiếu, trái

phiếu, tiền tệ hay tài sản khác Quỹ đầu tư có hai loại:

1- Quỹ đầu tư dạng đóng, tạo vốn một lần bằng phát hành cổ

phiếu thường, ưu đãi, trái phiếu Các chứng chỉ quỹ được niêm yết trên TTCK Vốn thu hồi qua thị trường thứ cấp Vốn có thể đầu tư

vào các dự án lớn, chứng khoán có thanh khoản thấp;

2- Quỹ đầu tư dạng mở, tạo vốn nhiều lần bằng phát hành cổ

phiếu thường Các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ thực hiện

trực tiếp với công ty quản lý quỹ Các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên TTCK Linh hoạt trong lựa chọn DAĐT nhưng do phải duy trì KNTK cao nên khó đầu tư vào dự án lớn hoặc có rủi ro cao;

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA Công ty tài chính

MỤC 1.3.2

Là các công ty phụ thuộc hoặc công ty cổ phần, đặc điểm

- Không nhận tiền gửi thường xuyên, không kỳ hạn, không thực hiện các nghiệp vụ trung gian thanh toán, chỉ được huy động vốn từ

nhận tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm, phát hành kỳ phiếu trái phiếu,

chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay tiêu dùng để mua trả

góp, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, GTCG,

- Góp vốn mua cổ phần các doanh nghiệp và các TCTD, đầu tư

cho các dự án theo hợp đồng,

- Tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện dịch vụï kiều hối, kinh doanh vàng, đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu cho doanh nghiệp,

- Nhận ủy thác, đại lý quản lý tài sản, vốn đầu tư, cung ứng dịch vụï

tư vấn, hoạt động ngoại hối, bao thanh toán.

Trang 18

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA Công ty bảo hiểm

MỤC 1.3.2

Là các TCKT thực hiện dịch vụï tài chính phòng ngừa rủi ro chuyên nghiệp, hiện đại, khắc phục việc phòng ngừa rủi ro bằng các quỹ dự trữ phân tán, hiệu quả thấp trước đây.

- Nội dung họat động, Bảo vệ tài chính, bồi thường những thiệt hại khi xảy ra tổn thất cho khách hàng có hợp đồng về những rủi ro thuộc trách nhiệm,

- Nguyên tắc họat động, dựa trên số đông, đoàn kết, cùng nhau chia sẻ rủi ro, bằng cách sử dụng nguồn lệ phí huy động đầu tư vào các tài sản như trái phiếu, cổ phiếu, tín dụng ít rủi ro.

- Ý nghĩa, Là lá chắn về kinh tế, bảo vệ cho mọi tổ chức, cá nhân, huy động vốn để đầu tư phát triển.

Trang 19

2.1 Khái quát về NHTM (Comercial Bank)

2.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM

2.3 Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn của NHTM

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2

Trang 20

KHÁI QUÁT VỀ NHTM (COMMERCIAL BANK)

Trang 21

Ở Pháp “NHTM là DN thường xuyên nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay các hình thức khác và sử dụng làm tài nguyên để thực hiện các ngvụ chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

- ở Mỹ “NHTM là công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụï tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụï tài chính”.

KHÁI niệm VỀ NHTM

MỤC 2.1.1

chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụï tài chính”.

- Ở Aán Độ “NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ các khoản đầu tư”.

- Theo Luật Các TCTD Việt Nam 12/12/1997 “NHTM là TCTD thực hiện toàn bộ HĐNH và các HĐKD khác có liên quan đến tiền tệ và dịch vụï NH với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán”.

Trang 22

QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.1.1

- Giai đoạn đầu, làm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

- Năm 3.000 TCN, ở Chaldée, Irak xuất hiện cho vay nặng lãi

- Thế kỷ thứ 4 TCN ở Châu Aâu xuất hiện các tổ chức phát hành hối phiếu trong thanh toán Ơû Ý người hành nghề ngồi trên những chiếc ghế dài gọi là “banco” (Banque), huy động và cho vay ngắn hạn

- Thế kỷ thứ 16, có quy mô lớn hơn và được tổ chức có hệ thống,

chính phủ bắt đầu có sự can thiệp vào việc quy định lãi suất

- Hình thành một số hiệp hội tín dụng liên kết giữa giới công nghiệp và thương nghiệp là tiền thân của các NHTMCP

- Huy động vốn dài hạn hơn và thực hiện nghiệp vụ tín dụïng trung và dài hạn và đầu tư tài chính trên Thị trường tài chính;

Trang 23

CÁC CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.1.2

1- Chức năng trung gian tín dụng , làm cầu nối, đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, qua đó kích thích SX phát triển, nâng cao hiệu quả chuyển giao vốn, củng cố mối quan hệ cung cầu vốn tín dụng cả về thời gian và khối lượng;

2- Chức năng trung gian thanh toán , mở tài khoản tiền gửi giao

2- Chức năng trung gian thanh toán , mở tài khoản tiền gửi giao dịch, quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán, tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng

3- Chức năng cung cấp dịch vụ tài chính NH , làm tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lý phát hành cổ

phiếu, trái khoán cho khách hàng để được nhận tiền hoa hồng như các doanh nghiệp dịch vụ khác.

Trang 24

PHÂN LỌAI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.1.3

1- Căn cứ vào phạm vi hoạt động và tính chất kinh tế,

- Ngân hàng chuyên doanh

- Ngân hàng hỗn hợp;

2- Căn cứ vào tính chất sở hữu,

- Ngân hàng quốc doanh,

- Ngân hàng cổ phần,

- Ngân hàng liên doanh,

- Ngân hàng nước ngoài.

Trang 25

CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2

2.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn

2.2.2 Nghiệp vụ cấp tín dụng

2.2.3 Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

2.2.4 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế

2.2.5 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTM

2.2.6 Nghiệp vụ đầu tư

2.2.7 Nghiệp vụ trung gian – kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Trang 26

- Huy động vốn tiền gửi giao dịch, tiết kiệm,

- Huy động các nguồn vốn trung và dài hạn;

- Các công cụ huy động vốn:

NGHIỆP VỤ huy động vốn CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2.1

- Các công cụ huy động vốn:

- Mở tài khoản, mở sổ tiết kiệm,

- Phát hành giấy tờ có giá, phát hành cổ phiếu trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ;

Trang 27

NGHIỆP VỤ cấp tín dụng CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2.2

1- Hoạt động cho vay ,

- Tín dụng thế chấp bằng tài sản, cho vay tín chấp,

- Cho vay ứng trước vào tài khoản có thể dùng thẻ tín dụng hoặc các công cụ thanh toán khác (séc),

- Tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư,

- Tín dụng tiêu dùng;

2- Hoạt động chiết khấu chứng từ có giá;

3- Hoạt động bảo lãnh

Trang 28

NGHIỆP VỤ thanh tóan CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2.3

1- Thanh toán giữa các khách hàng;

2- Thanh toán giữa các ngân hàng.

Trang 29

NGHIỆP VỤ thanh toan quốc tế CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 30

NGHIỆP VỤ kinh doanh ngọai tệ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2.5

1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế; 2- Kinh doanh ngoại tệ với khách hàng nội địa.

Trang 31

NGHIỆP VỤ đầu tư CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2.5

Ngân hàng sử dụng nguồn vốn tự có để thực hiện nghiệp vụ như

1- Đầu tư chứng khoán, mua trái khoán xí nghiệp, mua công trái nhà nước, mua cổ phiếu công ty,

2- Hùn vốn, liên doanh trực tiếp góp vốn với các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới

Trang 32

NGHIỆP VỤ trung gian dịch vụ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.2.7

- Chuyển tiền cho khách hàng;

- Thu hộ, các khoản kỳ phiếu đến hạn, chứng khoán, HH đã bán,

- Uỷ thác, quản lý tài sản hộ, chuyển gia tài hộ, bảo quản chứng khoán vật có giá, thanh lý tài sản xí nghiệp phá sản;

- Mua bán hộ, phát hành cổ phiếu, trái khoán công ty, trái khoán nhà nước, mua bán ngoại tệ, kim khí quý đá quý;

- Kinh doanh vàng, bạc, ngoại tệ, đá quý;

- Tư vấn về tài chính, cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sách tài chính tiền tệ, thương mại

- Lập dự án đầu tư tín dụng, uỷ thác đầu tư cho khách hàng

Trang 33

QUẢN LÝ VỐN VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC 2.3

2.3.1 Quản lý nguồn vốn kinh doanh

2.3.2 Quản lý vốn kinh doanh

2.3.3 Quản lý thu nhập, chi phí và phân phối lợi nhuận NHTM

Trang 34

Tài sản Nguồn vốn

1.Các khoản vốn bằng tiền 1.Nguồn vốn của ngân hàng

CƠ Cấu TÀI CHÍNH Của Ngân hàng thương mại

4.Vốn đầu tư tài chính

1.Nguồn vốn của ngân hàng (vốn điều lệ, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối)

2.Nguồn vốn tín dụng (các loại tiền gửi, vốn vay, phát hành chứng khoán)

Trang 35

1- Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh

+ Vốn tự có và các quỹ ngân hàng, gồm VĐL, các quỹ và LN

chưa phân phối (dự trữ BS VĐL, quỹ dự trữ đặc biệt, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, lợi nhuận không chia, quỹ sự nghiệp);

+ Nguồn vốn huy động, từ tiền gửi của khách hàng, tiết kiệm bao gồm có kỳ hạn và không kỳ hạn: mục đích;

CƠ Cấu nguồn vốn kinh doanh Của ngân hàng thương mại

MỤC 3.2

gồm có kỳ hạn và không kỳ hạn: mục đích;

+ Nguồn vốn đi vay, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, vay từ NHNN, Vay từ các NHTM và các TCTD qua thị trường

tiền tệ ngắn hạn, vay NHNNg;

+ Nguồn vốn tiếp nhận, được uỷ thác từ các TCKT trong và ngoài nước, từ NSNN để cho vay trung và dài hạn theo kế hoạch;

+ Các nguồn khác, phát sinh trong quá trình hoạt động như làm đại lý, dịch vụ thanh toán, bán chứng phiếu có giá,

Trang 36

1- Quản lý vốn tự có,

- Xác định tỷ lệ an toàn tối thiểu,

- Hệ số rủi ro,

Quản lý nguồn vốn kinh doanh Của ngân hàng thương mại

MỤC 3.2

- Trích lập dự phòng,

2- Quản lý tài sản nợ,

- Quản lý chi phí,

- Quản lý lãi suất,

- Quản lý cơ cấu, quy mô

Trang 37

1- Vốn bằng tiền, gồm

- Tiền mặt tại quỹ, đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời trong ngày;

- Tiền gửi tại NHNN, gồm dự trữ bắt buộc trên nguồn vốn huy động nhằm đảm bảo hoàn trả tiền gửi cho khách hàng, và phần dùng để giao hoán séc và thanh toán nợ với các TCTD và các NHTM khác;

- Tiền gửi tại các NHTM và các TCTD khác, để đáp ứng nhu cầu

CƠ Cấu vốn kinh doanh Của ngân hàng thương mại

MỤC 3.2

- Tiền gửi tại các NHTM và các TCTD khác, để đáp ứng nhu cầu

thanh toán, chuyển tiền khác địa phương,

2- Vốn đầu tư tài chính, vào các chứng phiếu có giá như tín phiếu kho bạc có thể bán ra ngay, chủ yếu từ nguồn vốn tự có;

3- Vốn tài sản phục vụ kinh doanh ngân hàng;

4- Vốn tín dụng chiết khấu thương phiếu, cho vay ứng trước, cho

vay vượt chi, vay cầm cố, cho vay thế chấp tài sản, tín dụng chữ ký, tín dụng uỷ thác thanh toán, tín dụng thuê mua, tiêu dùng,

Trang 38

1- Rủi ro tín dụng, 2- Rủi ro thanh toán, 3- Rủi ro thị trường,

Quản lý vốn kinh doanh Của ngân hàng thương mại

MỤC 3.2

4- Rủi ro lãi suất, 5- Rủi ro thu nhập, 6- Rủi ro phá sản,

Trang 39

1- Thu nhập : từ lãi, ngoài lãi;

2- Chi phí: trả lãi, ngoài lãi, dự phòng tổn thấ trủi ro tín dụng;

3- Lợi nhuận: chênh lệch giữa thu nhập và chi phí;

Quản lý kết quả kinh doanh Của ngân hàng thương mại

MỤC 3.2

4- Đánh giá hiệu quả: qua tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn = lãi/ tổng tài sản ; tỷ lệ tài sản sinh lợi trên tổng tài sản; Chỉ số sinh lợi ROA, ROE,

Ngày đăng: 20/04/2022, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm