Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Chương 8: Tín dụng và lãi suất tín dụng gồm có những nội dung sau: Những vấn đề chung về tín dụng, chính sách tín dụng, lãi suất tín dụng.
Trang 11 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG
2 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
3 LÃI SUẤT TÍN DỤNG
ùtÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
CHƯƠNG 8
Trang 21.1 Cơ sở ra đời và phát triển của tín dụng 1.2 Khái niệm và bản chất của tín dụng
1.3 Chức năng của tín dụng
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ TÍN DỤNG
MỤC 1
1.3 Chức năng của tín dụng
1.4 Vai trò của tín dụng
Trang 3CƠ SỞ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TÍN DỤNG
MỤC 1.1
1- Từ những mâu thuẫn nội tại trong sự PCLĐXH và sự PHXH, đòi hỏi cần có sự điều hoà vốn đã phát sinh ra tín dụng với hình thức đầu tiên là cho vay nặng lãi.
2- Sự không đồng nhất giữa Thời gian – Hàng hoá – Vốn tiền tệ trong quá trình tổ chức sản xuất và chu chuyển vốn.
3- Sự phát triển mạnh mẽ của các tổ chức ĐCTCTG, các doanh nghiệp và sự gia tăng thu nhập của công chúng.
Trang 41.2.1 Khái niệm tín dụng
1.2.2 Đặc điểm tín dụng
1.2.3 Bản chất tín dụng
KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT
CỦA TÍN DỤNG
MỤC 1.2
1.2.3 Bản chất tín dụng
Trang 51- Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của KTHH, phản ánh sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và hứa hẹn sẽ quay về với người cho vay bao gồm cả vốn và lãi
KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT
Trang 6KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT
CỦA TÍN DỤNG
MỤC 1.2
2- Đặc điểm của tín dụng
- Chuyển giao quyền sử dụng nhưng không làm thay đổi quyền sở hữu;
- Chuyển giao trên cơ sở có thời hạn và phải được hoàn trả;
- Giá trị cho vay có thể là tiền hoặc vật chất;
- Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được
nâng cao nhờ lợi tức tín dụng;
- Sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh.
Trang 7KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT
CỦA TÍN DỤNG
MỤC 1.2
3- Bản chất tín dụng
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, nhằm phục vụ cho các nhu cầu trong nền KTXH Cụ thể là các mối quan hệ kinh tế phát sinh
- Trong quá trình sử dụng vốn để tái sản xuất và hoàn trả vốn;
- Trong hoạt động cung và cầu quỹ cho vay
Trang 81.3.1 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc
có hoàn trả 1.3.2 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG
MỤC 1.3
1.3.2 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
1.3.3 Phản ánh và kiểm soát các quá trình của hoạt động
kinh tế.
Trang 9VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG
MỤC 1.4
1- Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,
2- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế, kiểm soát lạm phát,
3- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội,
4- Phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với cộng đồng kinh tế thế giới,
Trang 102.1 Phân loại tín dụng
2.2 Các hình thức tín dụng
2.2.1 Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá)
CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA TÍN DỤNG
MỤC 2
2.2.2 Tín dụng ngân hàng
2.2.3 Tín dụng nhà nước
2.2.4 Tín dụng thuê mua (leasing)
2.2.5 Tín dụng tiêu dùng
2.2.6 Tín dụng quốc tế
Trang 11PHÂN LOẠI tín dụng
MỤC 2.1
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
- Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn:
Cho vay vốn cố định và vốn lưu động;
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Cho vay SXKD và tiêu dùng;
- Căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay và thu nợ:
Cho vay luân chuyển và từng lần;
- Căn cứ vào mqh giữa các chủ thể tham gia tín dụng:
Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp (chiết khấu);
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng:
Cho vay bằng tín chấp có và không có đảm bảo trực tiếp;
- Căn cứ vào chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng:
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước.
Trang 122.2.1 Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá) 2.2.2 Tín dụng ngân hàng
2.2.3 Tín dụng nhà nước
CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA TÍN DỤNG
MỤC 2.2.
2.2.4 Tín dụng thuê mua (leasing)
2.2.5 Tín dụng tiêu dùng
2.2.6 Tín dụng quốc tế
Trang 13Tín dụng thương mại
MỤC 2.2.1
Là quan hệ tín dụng không chuyên nghiệp giữa các nhà SXKD, dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá như cho vay chiết khấu, nhằm giúp cho quá trình sxkd được liên tục
Đặc điểm
- Chủ thể là những Doanh nghiệp trực tiếp SXKD,
- Đối tượng là hàng hoá,
- Cơ sở pháp lý, là giấy nợ (kỳ phiếu thương mại hay thương phiếu
- Cơ sở pháp lý, là giấy nợ (kỳ phiếu thương mại hay thương phiếu Các Tính chất của Thương phiếu
- Tính trừu tượng không phản ánh nội dung quan hệ thương mại:
- Tính bắt buộc không được trì hoãn trả tiền
- Tính lưu thông cao, cho phép ký hậu
- Hạn chế về quy mô tín dụng, thời gian, phương hướng và phạm vi;
- Lệnh phiếu (Promissory Note) do người mua chịu lập
- Hối phiếu (Bill of Exchange) do người bán chịu lập
Trang 14Là quan hệ tín dụng chuyên nghiệp giữa các NHTM và các DN, TCKT và cá nhân, với nhiều hoạt động đa dạng, phong phú, thể hiện trên hai hoạt động chính là Huy động vốn và Cho vay.
Đặc điểm:
- Đối tượng cho vay, là vốn tiền tệ,
- Nội dung cho vay, mang cả tính chất sx và tiêu dùng,
- Hình thức cho vay, dưới hình thái tiền tệ và bút tệ,
Tín dụng ngân hàng
MỤC 2.2.2
- Hình thức cho vay, dưới hình thái tiền tệ và bút tệ,
- Quá trình vận động vốn, có thể khác với quy mô sx và LTHH
- Mối quan hệ, gắn liền với Tín dụng thương mại;
Các công cụ sử dụng để huy động nguồn vốn tiền tệ
Kỳ phiếu ngân hàng - Chứng chỉ tiền gửi - Sổ tiết kiệm
Các công cụ sử dụng trong cho vay
Khế ước Cho vay (Loan) - Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá (Discount) - Bảo lãnh (Guarantee) - Cho thuê tài chính (Leasing).
Trang 15Tín dụng nhà nước
MỤC 2.2.3
Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các TCKT và cá nhân trong và ngoài nước, dưới hình thức phát hành các giấy tờ có giá hoặc
đi vay thông qua các Hiệp định, Hiệp ước quốc tế
Các công cụ tín dụng nhà nước
- Trái phiếu chính phủ (Bond) ngắn, trung và dài hạn
- Trái phiếu đầu tư Coupon, Discount, trả lãi cuối kỳ
- Công trái - Tín phiếu kho bạc;
Đặc điểm
- Gắn liền với hoạt động của NSNN,
- Hình thức đa dạng, phạm vi huy động vốn rộng,
- Có tính tự nguyện, tính cưỡng chế và tính chính trị xã hội,
- Kết hợp giữa nguyên tắc tín dụng và các chính sách TC -TT,
- Công cụ tài chính để thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH
- Phát triển mạnh nếu thị trường tài chính hoạt động hữu hiệu
Trang 16Tín dụng thuê mua
MỤC 2.2.4
Là hình thức cho thuê tài chính nhằm tài trợ vốn trung và dài hạn cho các hoạt động SXKD
Đặc điểm
- Tài sản cho thuê là động sản hay bất động sản chuyên dùng
- Người thuê không cần có vốn tự có tham gia
- Khi kết thúc hợp đồng người thuê có thể mua lại, thuê lại, theo giá thoả thuận ban đầu.
Nguyên tắc
- Người đi thuê và người cung cấp đều là các doanh nghiệp,
- Người cho thuê là các công ty cho thuê tài chính, ngân hàng
Trang 17Tín dụng tiêu dùng
MỤC 2.2.5
Tín dụng tiêu dùng là quan hệ tín dụng bán chuyên nghiệp giữa các NHTM với các tầng lớp dân cư trong xã hội
Mục đích
- Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng,
- Hỗ trợ cải thiện đời sống,
- Kích thích tiêu dùng,
- Tăng NSLĐ
Các loại Tín dụng tiêu dùng
- Tín dụng bằng tiền,
- Tín dụng bằng hàng hoá mua bán trả góp.
Trang 18Tín dụng quốc tế
MỤC 2.2.6
Là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong nước.
Trang 193.1 Khái quát về Lãi suất tín dụng
3.2 Vai trò của lãi suất tín dụng
3.3 Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường
LÃI SUẤT TÍN DỤNG
MỤC 3
3.3 Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường
Trang 203.1.1 Khái niệm lãi suất tín dụng (Interes trate)
3.1.2 Nguyên tắc hình thành lãi suất tín dụng
3.1.3 Phân loại lãi suất tín dụng
KHÁI QUÁT VỀ LÃI SUẤT
TÍN DỤNG
MỤC 3.1.
3.1.4 Các yếu tố cấu thành lãi suất tín dụng thị trường.
Trang 21Lợi tức tín dụng là phần giá trị tăng thêm mà người đi vay phải trả cho người cho vay sau khi đã sử dụng số tiền trong một thời gian nhất định, theo công thức T – T’
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức tín dụng thu
KHÁI niệm VỀ LÃI SUẤT
TÍN DỤNG
MỤC 3.1.1
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức tín dụng thu được trong một thời gian so với tổng số vốn đã bỏ ra để cho vay; Bản chất của lãi suất tín dụng
- Là giá cả của tín dụng Theo Marshall “Lãi suất là giá phải trả cho việc sử dụng vốn trên một thị trường bất kỳ”
- Là loại giá cơ bản của TTTC có ảnh hưởng đến các HĐKTTC;
- Hình thành từ chi phí cơ hội của tiền tệ
Trang 22Lãi suất tín dụng biến động do
- Cung cầu về vốn tín dụng,
- Chính sách tiền tệ của chính phủ,
- 0 < lãi suất tín dụng < Tỷ suất lợi nhuận bình quân;
- LS thực = LS danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát.
Trang 23Nguyên tắc hình thành
Lãi suất TÍN DỤNG
MỤC 3.1.2
- Sự khác nhau về kỳ hạn thanh toán của các công cụ nợ
- Hiện giá khoản vay và lãi suất đáo hạn
- Quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu và lợi tức của trái phiếu,
- Quan hệ giữa LS đáo hạn, LS hiện hành và coupon của trái phiếu
1- Nếu giá hiện hành = giá danh nghiã
Lãi suất hiện hành Lợi tức thanh toán hàng năm 100 12,5%
(Current yield) = Giá trái phiếu trên thị trường 800 = =
1- Nếu giá hiện hành = giá danh nghiã
LS đáo hạn = LS hiện hành = LS coupon
2- Nếu giá hiện hành < Giá danh nghĩa
LS đáo hạn > LS hiện hành > LS coupon - Lãi
3- Nếu giá hiện hành > Giá danh nghĩa
LS đáo hạn < LS hiện hành < LS coupon – Lỗ
4- Tỷ suất lợi tức = Lãi suất hiện hành + Mức lời, (lỗ) của vốn.
Trang 24- Lãi suất cơ bản (Base interest), do NHTW quyết định
- Lãi suất tái chiết khấu (Rediscount), qua thị trường mở
- Lãi suất huy động (Deposit), tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu,
- Lãi suất cho vay (Loans), ngắn, trung và dài hạn;
Phân loại Lãi suất TÍN DỤNG
MỤC 3.1.3
- Lãi suất chiết khấu (Discount) thương phiếu và GTCG ở các NHTM;
- Lãi suất liên ngân hàng (IBOR – Interbank Offered Rate),
- Lãi suất chế tài, lãi suất ưu đãi, lãi suất phạt;
- Lãi suất danh nghĩa (Nominal)= Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát;
- Lãi suất điều hành, Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi.
- Lãi suất xác định, Lãi suất đơn, lãi suất kép, lãi suất hoàn vốn.
Trang 251- Chi phí vốn không có rủi ro;
2- Lạm phát kỳ vọng;
3- Mức độ rủi ro trong đầu tư;
Các yếu tố cấu thành Lãi suất TÍN DỤNG thị trường
MỤC 3.1.4
4- Tính thanh khoản;
5- Hiện giá.
Trang 26VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT
TÍN DỤNG
MỤC 3.2.
1- Kích thích huy động vốn;
2- Điều tiết nền kinh tế vĩ mô;
3- Thước đo của nền kinh tế;
4- Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 273.3.1 Cung cầu vốn cho vay
3.3.2 Rủi ro tín dụng
3.3.3 Số lượng và kỳ hạn vốn cho vay
CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH LÃI SUẤT TÍN DỤNG THỊ TRƯỜNG
MỤC 3.3.
3.3.3 Số lượng và kỳ hạn vốn cho vay
Trang 281- Các nhân tố làm thay đổi đường cầu trái phiếu và quỹ cho vay
- Thu nhập càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển sang phải
(tăng) Ngược lại, giá cả trái phiếu tăng, lãi suất giảm;
- Lợi tức và lạm phát kỳ vọng càng tăng, điểm cân bằng dịch
chuyển sang trái (giảm) Ngược lại, giá cả trái phiếu giảm, LS tăng;
Cung cầu vốn cho vay
MỤC 3.3.1
chuyển sang trái (giảm) Ngược lại, giá cả trái phiếu giảm, LS tăng;
- Rủi ro càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển sang trái (giảm ) Ngược lại, giá cả trái phiếu giảm, lãi suất tăng;
- Tính thanh khoản càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển sang phải (tăng) Ngược lại, giá cả trái phiếu tăng, lãi suất giảm;
- Chi phí thông tin càng rõ ràng, điểm cân bằng dịch chuyển sang phải (tăng) Ngược lại, giá cả trái phiếu tăng, lãi suất giảm.
Trang 29Cung cầu vốn cho vay
MỤC 3.3.1
2- Các nhân tố làm thay đổi đường cung trái phiếu và quỹ cho vay,
- Lợi nhuận kỳ vọng của vốn đầu tư càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển sang phải (tăng) Ngược lại, giá cả trái phiếu giảm, LS tăng;
- Chính sách thuế càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển sang trái (giảm) Ngược lại, giá cả trái phiếu tăng, lãi suất giảm;
- Lạm phát kỳ vọng càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển sang phải (giảm) Ngược lại, giá cả trái phiếu giảm, lãi suất tăng;
- Vay nợ của chính phủ càng tăng, điểm cân bằng dịch chuyển
sang phải (giảm) Ngược lại, giá cả trái phiếu giảm, lãi suất tăng.
Trang 30Rủi ro tín dụng là phần bù đắp rủi ro (The risk premium), do chênh lệch giữa lãi suất của trái phiếu có độ rủi ro cao với trái phiếu
không có độ rủi ro
Lãi suất cao khi các rủi ro tăng cao do
1- Rủi ro vỡ nợ, mức độ xếp hạng tín nhiệm càng cao, chi phí rủi
Trang 31Là mức độ thay đổi lãi suất của những trái phiếu có liên quan
nhưng khác nhau về thời gian đáo hạn, phản ánh sự kỳ vọng của thị trường về lãi suất và điều kiện chính sách tiền tệ
Tuỳ vào độ dốc của đường cong lãi suất,
Số lượng và kỳ hạn vốn cho vay
MỤC 3.3.3
- Nếu độ dốc hướng lên thì LS dài hạn > LS ngắn hạn,
- Nếu độ dốc hướng xuống thì LS dài hạn < LS ngắn hạn,
- Nếu độ dốc = 1 thì LS dài hạn = LS ngắn hạn
Trang 321- Lý thuyết thị trường bị phân khúc, cho rằng tất cả kỳ hạn không có sự thay thế hoàn hảo, LS kỳ hạn bị quyết định bởi hành vi cung cầu trong mỗi thị trường riêng biệt, tuỳ theo từng chứng khoán;
2- Lý thuyết kỳ vọng, cho rằng bất cứ kỳ đáo hạn của công cụ tài chính nào cũng đều là những thay thế hoàn hảo ở cùng mức độ
Các lý thuyết về sự quyết định
của lãi suất
MỤC 3.3.3
chính nào cũng đều là những thay thế hoàn hảo ở cùng mức độ rủi ro Do đó LS dài hạn sẽ bằng trung bình LS ngắn hạn có kỳ đầu
tư giống nhau, độ dốc của đường cong LS tùy vào dự đoán đường
đi của LS ngắn hạn trong tương lai;
3- Lý thuyết lựa chọn kỳ hạn, cho rằng tất cả kỳ hạn chỉ có sự
thay thế ở mức độ tương đối Các nhà đầu tư quan tâm cả LS kỳ vọng và kỳ đáo hạn, đặc biệt ưa thích kỳ hạn ngắn hơn Do đó đối với các kỳ hạn dài LS phải có thêm phần bù đắp rủi ro