Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Chương 5: Đại cương về tiền tệ gồm có những nội dung sau: Nguồn gốc và sự phát triển của tiền tệ; bản chất và chức năng của tiền tệ; các chế độ tiền tệ; các học thuyết tiền tệ.
Trang 1Đại cương về tiền tệ
CHƯƠNG 5
1 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN TỆ
2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
3 CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
4 CÁC HỌC THUYẾT TIỀN TỆ
Trang 21.1 Tiền tệ là gì?
1.2 Nguồn gốc của tiền tệ
Nguồn gốc và
Sự phát triển của tiền tệ
MỤC 1
1.3 Quá trình phát triển của tiền tệ
Trang 3Theo K.Marx
“Tiền tệ là vật kết tinh được hình thành khách quan trong quá trình
tiền tệ LÀ GÌ ?
MỤC 1.1.
trao đổi, qua đó các sản phẩm khác nhau của lao động được trao đổi ngang bằng với nhau”
Trang 4Đặc điểm của tiền:
1- Tiền là sản phẩm được hình thành từ quá trình lưu thông trao đổi HH;
tiền tệ LÀ GÌ ?
MỤC 1.1.
2- Tiền là biểu hiện giá trị chung nhất, mà qua đó tất cả các HH
có thể trao đổi với nhau trên nguyên tắc ngang giá;
3- Tiền có hình thái vật chất rất đa dạng;
4- Tiền là hàng hoá phổ biến được xã hội thừa nhận trong thanh toán.
Trang 5NGUỒN GỐC CỦA tiền tệ
MỤC 1.2.
1- Khi nền sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển tới một trình độ nhất định, giá trị của một số hàng hoá mới được biểu hiện bằng tiền.
2- Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị,
- Từ hình thái vật chất giản đơn,
- Đến hình thái vật chất mở rộng,
- Đến hình thái giá trị chung và
- Cuối cùng là hình thái tiền tệ,
Trang 6HÌNH THÁI VẬT CHẤT GIẢN ĐƠN
MỤC 1.2.1
Tiền tệ đóng vai trò vật ngang giá đơn nhất
Đặc điểm:
- Trao đổi trực tiếp H - H
- Giá trị sử dụng trở thành hình thái biểu hiện của giá trị,
- Lao động cụ thể trở thành hình thái biểu hiện của LĐ trừu tượng,
- LĐ cá nhân trở thành LĐ XH trực tiếp nhưng không đồng nhất;
Trang 7HÌNH THÁI VẬT CHẤT mở rộng
MỤC 1.2.2
Tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá đặc thù,
Đặc điểm:
- Trao đổi trực tiếp H - H
- Giá trị của vật được biểu hiện ở một số giá trị sử dụng của HH,
- Xã hội xuất hiện chế độ đa tiền tệ
Trang 8HÌNH THÁI VẬT ngang giá chung
MỤC 1.2.3
Tiền tệ đóng vai trò làm vật ngang giá chung thống nhất,
Đặc điểm:
- Trao đổi gián tiếp H – T - H
- Tiền là hàng hoá đặc biệt làm giá trị đại diện cho tất cả các HH,
- Tiền Là hình thái giá trị phổ biến được cả xã hội thừa nhận.
Trang 9HÌNH THÁI tiền tệ
- Trao đổi gián tiếp H – T - H
- Thế giới hàng hoá lúc này phân thành hai cực,
Các HH thông thường - HH đặc biệt – HH tiền tệ.
Trang 101.3.1 Tiền hoá tệ
1.3.2 Tín tệ – Tiền giấy (fiat or token currency) 1.3.3 Bút tệ (Tiền qua ngân hàng)
Quá trình
phát triển của tiền tệ
MỤC 1.3.
1.3.3 Bút tệ (Tiền qua ngân hàng)
1.3.4 Tiền điện tử (Digital Currency)
Trang 11tiền hoá tệ
MỤC 1.3.1.
1- Hoá tệ không kim loại (bắt đầu từ năm 2000 TCN),
là các hàng hoá thông thường được chọn làm đơn vị tiền tệ trong trao đổi.
Đặc điểm của hoá tệ:
- Khó phân chia,
- Khó bảo quản,
- Không phổ biến,
- Trao đổi phải có thời gian và không gian nhất định;
Trang 12tiền hoá tệ
MỤC 1.3.1.
2- Hoá tệ bằng kim loại quý (từ thế kỷ thứ 7 TCN),
- Các hình thái tồn tại dưới dạng bạc, vàng,
Đặc điểm:
- Hình thức dễ bị hao mòn,
- Cồng kềnh khó chuyên chở,
- Phụ thuộc vào nguồn vàng dự trữ
- Giá trị của vàng ngày càng xa cách so với bạc.
Trang 13tiền tín tệ – tiền giấy
MỤC 1.3.2.
1- Tiền giấy khả hoán (vào thế kỷ 17)
- Bắt đầu từ việc các nhà buôn tiền Hà Lan phát hành các biên lai xác nhận có ký thác vàng.
- Sau đó các ngân hàng Thụy Điển đã dựa vào số vàng dự trữ và
uy tín để phát hành tiền tín dụng (kỳ phiếu ngân hàng)
Đặc điểm:
- Có thể chuyển đổi được ra vàng.
- Các ngân hàng đều được phép phát hành,
- Đễ gây ra lạm phát do số lượng tiền giấy phát hành vượt quá
Khả năng dự trữ vàng;
Trang 14tiền tín tệ – tiền giấy
MỤC 1.3.2.
2- Tiền giấy bất khả hoán (sau CTTG lần I và II)
- Do NHTW phát hành và lưu hành với giá trị bắt buộc,
- Ban đầu còn cho phép được khả hoán gián tiếp qua chế độ bản vị ngoại tệ nhưng đến thập niên 1970 thì chấm dứt
Trang 15tiền bút tệ
MỤC 1.3.3.
Bút tệ còn được gọi là tiền ghi sổ hay tiền qua ngân hàng
là hình thái tiền tệ được hình thành thông qua các bút toán
chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ trên tài khoản ký thác
Đặc điểm:
- Ra đời cùng với các chứng từ thanh toán như: Séc (Cheques), Giấy chuyển ngân, Giấy nhờ thu,
- Khả năng tạo ra bút tệ tùy vào sự phân cấp của Hệ thống
ngân hàng và các quy định về tỷ lệ dự trữ tiền gửi bắt buộc.
Trang 16tiền điện tử
MỤC 1.3.4.
Tiền điện tử (Digital currency)
là hình thái tiền tệ gắn liền với các tiến bộ của khoa học, công nghệ thông tin.
Đặc điểm:
Xuất phát từ việc sử dụng phổ biến các loại thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ cá nhân, khiến mọi giao dịch đều được thực hiện thông qua hệ thống máy tính trung tâm.
Trang 172.1 Bản chất của tiền tệ
2.2 Chức năng của tiền tệ
Bản chất và
Chức năng của tiền tệ
MỤC 2
2.3 Vai trò của tiền tệ
Trang 18Bản chất của tiền tệ
MỤC 2.1.
- Là loại hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò VNGC được dùng để
đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hoá khác
- Là phạm trù lịch sử phát sinh, phát triển và tồn tại gắn liền với nền sản xuất và trao đổi hàng hoá,
- Chứa đựng và biểu hiện các mối quan hệ xã hội, mối quan hệ giữa người – người trong quá trình SX - LTHH,
- Là công cụ của giai cấp cầm quyền
Nói chung,
Bất kỳ vật chất nào nếu được chấp nhận trong thanh toán cho HHDV hoặc hoàn trả các món nợ thì đều được xem là tiền.
Trang 19Tiền tệ có 5 chức năng
1- Thước đo giá trị (Standard of value)
2- Phương tiện trao đổi (Medium of Exchange)
Chức năng của tiền tệ
MỤC 2.2.
2- Phương tiện trao đổi (Medium of Exchange) 3- Phương tiện tích lũy (Store of value)
4- Phương tiện thanh toán (Payment)
5- Tiền tệ thế giới (World Currency)
Trang 20Chức năng thước đo giá trị
MỤC 2.2.1.
Tiền thông qua giá trị của mình để đo lường và biểu hiện giá trị cho các HH khác, qua đó chuyển giá trị của HH thành giá cả HH.
- Tiền là “tiêu chuẩn” đo lường HPLĐXH kết tinh trong các HH,
- Tiền là công cụ quan trọng để thực hiện quy luật giá trị
Điều kiện để tiền làm chức năng thước đo giá trị:
1- Tiền phải có đầy đủ giá trị;
2- Tiền phải có tiêu chuẩn giá cả, (phải có nội dung, tên gọi, bội Số và ước số đơn vị tiền tệ và phải được quy định bằng pháp luật; 3- Tiền có thể đo lường giá trị hàng hoá trên ý niệm.
Trang 21Chức năng phương tiện trao đổi
MỤC 2.2.2.
Tiền được dùng làm trung gian môi giới cho quá trình trao đổi HH,
là phương tiện để thực hiện giá trị của HH tạo ra sự chuyển hoá
của chu trình H – T – H Trong đó:
1- Giai đoạn H – T (bán hàng):
Diễn ra khá khó khăn, hàng hoá phải được xã hội xem xét đánh giá, giá trị của lao động kết tinh và cung cầu hàng hoá quyết định mức độ tiền thu về, gây ra nhiều rủi ro cho người bán;
2- Giai đoạn T – H (mua hàng):
Diễn ra khá dễ dàng do tiền là hàng hoá đặc biệt ưa thích Tuy
Nhiên tuỳ số lượng tiền đưa ra mà tiền có những ảnh hưởng nhất Định đối với sự phát triển của nền sản xuất, nếu phát hành quá mức Có thể gây ra khủng hoảng kinh tế;
Trang 22Chức năng phương tiện trao đổi
MỤC 2.2.2.
Điều kiện để tiền làm chức năng phương tiện trao đổi trong lưu thông
1- Tiền chỉ đóng vai trò trung gian môi giới không phải là mục đích cuối cùng của trao đổi.
2- Tiền được sử dụng phải là tiền mặt.
3- Ngoài tiền có đủ giá trị có thể sử dụng các loại tiền ký hiệu.
Trang 23Chức năng phương tiện tích trữ
MỤC 2.2.3.
Tiền được rút ra khỏi lĩnh vực lưu thông và được đưa vào cất trữ nhằm thoả mãn các nhu cầu mua hàng trong tương lai.
Điều kiện để tiền làm chức năng phương tiện tích lũy,
1- Tiền phải có giá trị đầy đủ và phải bằng tiền mặt;
2- Tiền chỉ tạm thời rút ra khỏi lưu thông,
vận dụng điều này có thể điều hoà lưu thông tiền tệ phù hợp với nhu cầu lưu thông hàng hoá.
Trang 24Vai trò của tiền tệ
MỤC 2.3.
Tiền tệ là phương tiện để,
- Mở rộng và phát triển kinh tế, sử dụng trong hạch toán,
tích lũy, đo lường giá trị,…;
- Thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế, như: thanh toán, tín dụng ngoại thương;
- Phục vụ cho mục đích của người sở hữu.
Trang 253.1 Khái quát về chế độ tiền tệ
3.2 Các chế độ tiền tệ
Các chế độ tiền tệ
MỤC 3
3.3 Chế độ lưu thông tiền tệ ở Việt Nam
Trang 263.1.1 Khái niệm chế độ lưu thông tiền tệ
3.1.2 Các yếu tố cấu thành chế độ lưu thông tiền tệ
Khái quát về
Chế độ lưu thông tiền tệ
MỤC 3.1.
Trang 27Khái niệm về
Chế độ lưu thông tiền tệ
MỤC 3.1.1
Chế độ LTTT là hình thức tổ chức LTTT của một quốc gia được
quy định thành luật pháp Trong đó các nhân tố hợp thành
của LTTT được kết hợp thành một khối thống nhất
Trang 28Các yếu tố cấu thành
Chế độ lưu thông tiền tệ
MỤC 3.1.2.
1- Quy định kim loại tiền tệ;
2- Quy định đơn vị tiền tệ, gồm
- Tên gọi (dollar, France, yen),
- Ký hiệu (USD, FRF, JPY),
- Tiêu chuẩn giá cả (theo hàm lượng vàng hoặc tỷ giá hối đoái);
3- Quy định chế độ tiền đúc và lưu thông tiền đúc, tỷ lệ kim loại thường dùng pha thêm (trừ vàng, bạc), công sai hao mòn;
4- Quy định chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị, về việc phát hành và tổ chức LTTT
Việc cưỡng bức lưu hành tiền giấy mặc dầu tiền giấy không có giá trị nội tại là cơ sở để ra đời các loại tiền dấu hiệu khác như séc, kỳ phiếu, thương phiếu, tiền ngân hàng ,…
Trang 293.2.1 Chế độ lưu thông tiền kim loại
(thời kỳ tự do cạnh tranh)
3.2.2 Chế độ lưu thông tiền giấy
Các chế độ
lưu thông tiền tệ
MỤC 3.2.
3.2.2 Chế độ lưu thông tiền giấy
(bank note - tín tệ khả hoán)
Trang 30chế độ lưu thông tiền kim loại
MỤC 3.2.1.
1- Chế độ đơn bản vị (Monometallism):
Là chế độ lưu thông tiền đúc áp dụng phổ biến trong thời kỳ Phong kiến
Đặc điểm:
- Vật ngang giá là vật liệu dùng đúc tiền có thể là kẽm, đồng, Bạc hoặc vàng
- Các đồng kim lọai được lưu hành tự do theo giá trị thực tế.
- Khi được cố định ở đồng và kẽm tiền đúc được gọi là tiền kém giá trị;
Trang 31chế độ lưu thông tiền kim loại
MỤC 3.2.1.
2- Chế độ song bản vị (Bimetallism Standard):
Khi vàng và bạc được tự do dùng trong việc đúc tiền và không hạn
chế trong thanh toán
Tiền đúc bằng bạc, vàng còn được gọi là chế độ tiền đủ giá
Chế độ song bản vị có hai loại:
- Bản vị song song: vàng và bạc lưu thông theo giá trị thực tế,
nhà nước không can thiệp Trong nước có hai hệ thống giá cả
một theo vàng, một theo bạc,
- Bản vị kép: vàng và bạc lưu thông theo tỷ giá được nhà nước quy
định nhằm khắc phục những rối loạn của chế độ bản vị song song
Quy luật Ghresham “đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt ra khỏi lưu thông” Kết quả tiền vàng dần dần bị loại khỏi hoàn toàn trong lưu thông.
Trang 32chế độ lưu thông tiền kim loại
- Tiêu chuẩn giá cả 1FRF = 1.000/200 = 5g bạc
Vậy Tỷ lệ pháp định vàng ăn bạc của FRF sẽ là:
3.100
15,5
=
- Ơû Pháp, quy định: 1 vàng ăn 15,5 bạc
- Ơû Hoa Kỳ (năm 1792) quy định: 1 vàng ăn 15 bạc.
Trang 33chế độ lưu thông tiền kim loại
MỤC 3.2.1.
3- Chế độ bản vị vàng (Gold Standard):
Nhà nước sử dụng một trọng lượng vàng nhất định quy định làm tiêu chuẩn giá cả (đo lường)
Tiêu chuẩn Chế độ bản vị vàng ở các nước
- Anh năm 1816, quy định Bảng Anh (GBP) = 7,3224 g vàng
- Đức 1872, quy định : 1 Mark Đức (DM) = 0,3600 g vàng
- Hoa Kỳ 1873, quy định : 1 Dollar Mỹ (USD) = 1,5042 g vàng
- Pháp 1876, quy định : 1 France Pháp (FRF) = 0,3206 g vàng
- Hà Lan 1875,
- Nhật 1897,
Trang 34chế độ lưu thông tiền kim loại
MỤC 3.2.1.
Đặc điểm của chế độ bản vị vàng:
- Vàng được đúc tự do theo tiêu chuẩn của nhà nước
- Vàng được thanh toán không hạn chế;
- Tiền giấy được tự do đổi lấy tiền vàng theo giá trị danh nghĩa
- Vàng được tự do luân chuyển giữa các nước.
Trang 35chế độ lưu thông tiền giấy
MỤC 3.2.2
1- Nguyên nhân ra đời:
Bắt đầu từ Trung Quốc vào thế kỷ thứ 7, tại Bắc Mỹ vào thế kỷ thứ
17 và tại Châu Aâu vào thế kỷ thứ 18ø Xuất phát từ
- Nhu cầu bộ máy tập quyền nhà nước
- Nhu cầu của nền sản xuất công nghiệp
- Sự phát triển của hệ thống ngân hàng các công cụ LTTD
Như vậy, Tiền giấy xuất hiện là một kết quả tất yếu do quá trình LTHH và LTTT quyết định dưới tác động của hệ thống ngân hàng
Trang 36chế độ lưu thông tiền giấy
MỤC 3.2.2
2- Bản chất của tiền giấy:
- Tiền giấy không có giá trị, nếu bị lạm dụng sẽ dẫn đến lạm phát
- Tiền giấy chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông,
- Tiền giấy chỉ là đại biểu dấu hiệu của tiền vàng, tiền bạc,
Tiền giấy không đại biểu cho giá trị hàng hoá.
- Tiền giấy không đại biểu cho giá trị hàng hoá.
- Tiền giấy chỉ có giá trị danh nghĩa, không có giá trị bản thân
Nói chung, Tiền giấy là khái niệm rộng dùng để chỉ các phương tiện Lưu thông và thanh toán thay vàng, bao hàm cả tiền ngân
hàng và cả các phương tiện thanh toán khác như ngân phiếu,
thẻ thanh toán, tiền điện tử
Trang 37chế độ lưu thông tiền giấy
MỤC 3.2.2
3- Giá trị của tiền giấy
- Giá trị danh nghĩa (mệnh giá của tiền giấy), không thay đổi;
- Giá trị đại diện thực tế, là tương quan giữa giá trị danh nghĩa và giá trị số lượng tiền vàng cần thiết cho lưu thông đại diện Hay sức mua thực tế của tiền giấy;
- Giá trị của tổng số tiền giấy đã phát hành, là giá trị đại diện cho tổng số tiền vàng cần thiết cho lưu thông
- Giá trị của 1 đơn vị tiền giấy, do số lượng tiền giấy phát hành
thông lưu
trong giấy
tiền lượng
Số
nh phát hà đã
giấy tiền
số tổng của
trị
Giá giấy
tiền vị
đơn 1
của diện đại
trị Giá
=
Trang 384- Quy luật của lưu thông tiền giấy,
được tiền giấy đại diện mà đáng lẽ phải được lưu thông thực sự”.
Tiền giấy có thể mất giá có thể do:
− Sự thiếu tin tưởng của công chúng vào chế độ chính trị;
− Cán cân thanh toán bị bội chi lớn và thường xuyên;
− Yếu tố tâm lý làm tăng tốc độ lưu thông tiền tệ.
Trang 39chế độ lưu thông tiền giấy
Chuyển đổi được
MỤC 3.2.2
1- Chế độ bản vị Bảng anh (hay chế độ vàng thỏi hay hối đoái vàng)
- Anh (1924) quy định: 1.700 bảng đổi được 400 Ounce (12,44 kg vàng),
- Pháp (1928) quy định: 215.000 FRF đổi được 450 Ounce vàng.
- Ơû các nước vàng dự trữ kém: thực hiện chế độ bản vị hối đoái qua Các đồng tiền quốc tế mạnh,
Kết quả,
Các đồng tiền mạnh trở thành tiền dự trữ và thanh toán quốc tế
nhưng lạm phát đã dẫn đến hệ thống này bị sụp đổ dây chuyền
Trang 402- Chế độ tỷ giá cố định:
Dựa trên cơ sở 3 khu vực tiền tệ lớn trên thế giới là Bảng Anh, Dollar Mỹ và France Pháp
Đặc điểm:
chế độ lưu thông tiền giấy
Chuyển đổi được
MỤC 3.2.2
Đặc điểm:
- Duy trì tỷ giá ổn định,
- Thực hiện chế độ ngoại hối tự do trong cùng khu vực
- Quản chế ngoại hối với các nước ngoài khu vực,
- Phương tiện thanh toán là đồng tiền của nước chủ chốt
Trang 413- Chế dộ bản vị USD:
Ra đời cùng với Hiệp ước Bretton Woods tháng 7/1944, sau khi các nước Anh, Pháp, Đức đều bị kiệt quệ của các nước sau CTTG lần II Đồng USD đã được chọn làm bản vị cho chế độ tiền tệ quốc tế
chế độ lưu thông tiền giấy
Chuyển đổi được
MỤC 3.2.2
- Đồng USD đã được chọn làm bản vị cho chế độ tiền tệ quốc tế mới với chế độ tỷ giá cố định,
- Ngày 2/2/1973 chính phủ Mỹ phải tuyên bố ngừng chuyển đổi
USD ra vàng, sau một thời gian dài bị mất uy tín;
Trang 424- Các chế độ lưu thông sử dụng các đơn vị tiền tệ ghi số khác,
- Quyền rút vốn đặc biệt (Special Drawing Right – SDR) do IMF
phát hành;
- Đơn vị tiền tệ Châu Aâu (European Currency Unit – ECU) do Quỹ
chế độ lưu thông tiền giấy
Chuyển đổi được
Trang 43Đặc điểm:
1- Tiền do NHTW các nước phát hành, thanh toán hợp pháp, phát hành không hạn chế;
2- Vàng vẫn được sử dụng với tư cách là thước đo giá trị,
chế độ lưu thông tiền giấy
Không Chuyển đổi được
MỤC 3.2.2
2- Vàng vẫn được sử dụng với tư cách là thước đo giá trị,
tích lũy và tiền tệ thế giới;
3- Lấy dự trữ vàng và ngoại tệ để đảm bảo gián tiếp cho lưu thông tiền trong nước;
4- Mỗi nước đều thực thi chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát và phát triển.
Trang 443.3.1 Lịch sử lưu thông tiền tệ ở Việt Nam
3.3.2 Hệ thống tổ chức lưu thông tiền tệ ở Việt Nam
chế độ
lưu thông tiền tệ tại việt nam
MỤC 3.3.