1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 191,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản

Trang 1

1 Nguyễn Huỳnh Minh Châu 2153801014036

Lớp Chất lượng cao 46 F

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, thừa kế và tài sản

Giảng viên: ThS Nguyễn Tấn Hoàng Hải

Nhóm: 5

Trang 2

MỤC LỤC

VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÁ NHÂN

Câu 1.1 Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân sự và mất năng lực hành vi dân sự

Câu 1.2 Những điểm khác nhau cơ bản giữa những người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Câu 1.3 Trong quyết định trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân

sự của ông Chảng như thế nào?

Câu 1.4 Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao?

Câu 1.5 Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có

thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Toà án nhân dân tối cao như vậy có thuyết phục không, vì sao?

Câu 1.6 Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý)

Câu 1.7 Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ

của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân tối cao

về vấn đề vừa nêu

VẤN ĐỀ 2: TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ

Câu 2.1 Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân (nêu rõ từng điều kiện)

Câu 2.2 Trong Bản án số 1117, theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại diện của

Bộ tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân không? Đoạn nào của Bản án có câu trả lời

Câu 2.3 Trong Bản án số 1117, vì sao Tòa án xác định Cơ quan đại diện của Bộ tài

Trang 3

Câu 2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án.

Câu 2.5 Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời (nhất là trên cơ sở quy định của BLDS 2005 và BLDS 2015)

Câu 2.6 Giao dịch do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

Câu 2.7 Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với Công ty Nam Hà có ràng buộc Công

ty Bắc Sơn không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

VẤN ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP NHÂN

Câu 3.1 Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và

trách nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân

Câu 3.2 Trong Bản án được bình luận, bà Hiền có là thành viên của Công ty Xuyên Á không ? Vì sao ?

Câu 3.3 Nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á hay của

bà Hiền ? Vì sao ?

Câu 3.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm và Tòa cấp

phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích

Câu 3.5 Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của Công ty Ngọc Bích khi Công ty Xuyên Á đã

bị giải thể ?

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Xuân Quang, Giáo trình Những quy định chung về Luật dân sự củaNĐH Luật

TP Hồ Chí Minh, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương III;

2 Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia 2007, tr.50 đến 53;

Trang 4

3 Đỗ Văn Đại và Nguyễn Thanh Thư, “Vấn đề bảo hộ người mất năng lực hành vi dân sự”, Tạp chí Khoa học pháp lý số 5/2011;

4 Quyết định số 52/2020/DS-GĐT ngày 11/9/2020 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

5 Bản án số 1117/2012/LĐ-PT ngày 11/9/2012 của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh;

6 Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia 2007, tr.54 đến 63

7 Bản án số 10/2016/KDTM-PT ngày 17/03/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;

8 https://ngaymoionline.com.vn/ha-noi-cong-li-da-tro-ve-sau-10-nam-thay-me-de-nghi- giam-doc-tham-vu-an-dan-su

Trang 5

VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÁ NHÂN

Tóm tắt Quyết định số 52/2020/DS-GDT ngày 11/09/2020 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

Bản án sơ thẩm số 10/2008/DSST ngày 31/1/2008, do TAND TP Hà Nội xét xử vụ án do ông Lê Văn Tiếu khởi kiện đòi chia thừa kế nhà, đất của nhà dòng trưởng là ông Lê Văn Chỉnh (trai trưởng) và ông Lê Văn Chảng (em ruột ông Chỉnh) Theo đó ông Lê Văn Chảng và vợ là bà Nguyễn Thị Chung (vợ hợp pháp của ông Chảng) là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thế nhưng Tòa án cấp sơ thẩm đã kết luận bà Chung không phải là vợ chính thức của ông Chảng mà thừa nhận việc ông Lê Văn Chảng kết hôn với

bà Nguyễn Thị Bích ngày 15/10/2001 và đưa bà Bích trở thành người có quyền lợi nghĩa

vụ liên quan đến vụ án, bác bỏ quyền và nghĩa vụ chính đáng theo pháp luật của bà Chung

Bản án sơ thẩm số 10/2008 bị kháng cáo, Tòa phúc thẩm – TAND Tối cao đã xét xử phúc thẩm tại Bản án số 07/2009/DSPT ngày 14/1/2009, quyết định những nội dung sau:

Bà Nguyễn Thị Chung (mẹ đẻ của bà Lê Thị Bích Thủy) là vợ hợp pháp của ông Lê Văn Chảng; Ông Chảng quan hệ với bà Bích là bất hợp pháp vì chưa ly hôn bà Chung Bà Bích đang chung sống với ông Chảng (do ông Chảng đau ốm) nên bà Bích chỉ là người giám hộ, không được quyền định đoạt và sở hữu tài sản của ông Chảng Bà Chung có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án thẩm quyền giải quyết đối với công sức của bà cùng với ông Chảng trong việc trông nom, quản lý nhà đất Tạm giao toàn bộ tài sản, di sản thừa

kế mà ông Chảng được hưởng cho bà Bích trông nom

Sau khi Tòa phúc thẩm - TAND Tối cao ra Bản án số 07/2009/DSPT nêu trên, bà Chung

đã có đơn đề nghị xem xét giám đốc thẩm bản án trên tại TAND Tối cao Tuy nhiên, ngày 19/7/2010, do quá uất ức bà Chung đã đột tử, dẫn đến việc giải quyết vụ án theo thủ tục Giám đốc thẩm tại TAND tối cao bị gián đoạn

Trang 6

Câu 1.1 Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân

sự và mất năng lực hành vi dân sự.

Mất năng lực hành vi dân sự Hạn chế năng lực hành vi dân

sự

hành vi dân sự là người

bị mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác

mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi

của mình

- Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình

Chủ thể yêu cầu - Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ

quan, tổ chức, hữu quan,

Cơ quan có thẩm quyền

tuyên bố quyết định

Tòa án

Điều kiện xác định - Tòa án ra quyết định

tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự dựa trên cơ sở kết luận của

tổ chức giám định pháp y

tâm thần

- Không cần dựa trên cơ

sở kết luận của tổ chức giám định pháp y tâm thần

Người giám hộ - Người giám hộ là

người giám hộ đương nhiên (Điều 53 BLDS năm 2015; sửa đổi, bổ sung năm 2017) hoặc người giám hộ cử (khi không có người giám

hộ đương nhiên, căn

cứ theo Điều 54 BLDS 2015; sửa đổi

bổ sung 2017)

- Người đại diện của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự do Tòa án quyết định được ghi nhận trong bản án

Trang 7

Hệ quả pháp lý - Mọi giao dịch dân sự

của người bị mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện

- Người bị tuyên là hạn chế năng lực hành vi dân sự được xác lập các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà không cần thông qua người đại diện theo pháp luật thực hiện Còn các giao dịch khác như giao dịch dân sự liên quan đến tài sản,… phải được sự đồng ý của người đại diện

Hủy bỏ tuyên bố Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất hoặc hạn chế

năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan,

tổ chức, hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố

Câu 1.2 Những điểm khác nhau cơ bản giữa những người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Theo Điều 24 BLDS năm

2015 (áp dụng từ 1-1-2017)

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Theo Điều 23 BLDS năm 2015 (áp dụng từ 1-1-2017)

nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tài sản của gia đình”

- Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành

Trang 8

Phù hợp với thực tiễn vì

có những người bị mắc bệnh suy giảm trí nhớ (Alzheimer) hoặc run tay (Parkinson) thì điều luật

này bảo vệ lợi ích của họ Điều kiện xác định - Không cần dựa trên cơ

sở kết luận của tổ chức giám định pháp y tâm thần

- Tòa án ra quyết định tuyên bố người này có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần Chủ thể yêu cầu - Người có quyền, lợi

ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan,

tổ chức hữu quan

Người đại diện - Người đại diện của

người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự do Tòa án quyết định được ghi nhận trong bản án

- Chỉ định người giám hộ, xác định quyền và nghĩa

vụ của người giám hộ

Hệ quả pháp lý - Người bị tuyên là hạn

chế năng lực hành vi dân sự được xác lập các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà không

- Hệ quả thay đổi phụ thuộc vào quyết định của tòa án do quyền và người nghĩa vụ của giám hộ đối với người được giám hộ

theo Điều 57, 58 BLDS

Trang 9

cần thông qua người đại diện theo pháp luật thực hiện Còn các giao dịch khác như giao dịch dân sự liên quan đến tài sản,

… phải được sự đồng ý

của người đại diện

năm 2015 (áp dụng từ 1-1-2017)

Câu 1.3 Trong quyết định trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành

vi dân sự của ông Chảng như thế nào?

Quyết định số 52/2020/DS-GĐT, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân sự của ông Chảng như sau:

- Không tự đi lại được

- Tiếp xúc khó, thất vận ngôn nặng, liệt hoàn toàn ½ người phải

- Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch máu não lần 2

- Tâm thần: Sa sút trí tuệ

- Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di chúc

- Được xác định tỉ lệ mất khả năng lao động do bệnh tật là: 91%

Câu 1.4 Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục không?

Vì sao?

Hướng của Tòa án nhân dân tối cao thuyết phục vì:

Tại “Biên bản giám định khả năng lao động” số 84/GĐYK-KNLĐ ngày 18/12/2007, Hội đồng giám định y khoa Trung ương – Bộ Y tế xác định ông Chảng: “Không tự đi lại được Tiếp xúc khó, thất vận ngôn nặng, liệt hoàn toàn

½ người phải Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch máu não lần 2 Tâm thần: Sa sút trí tuệ Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di chúc Được xác định tỉ lệ mất khả năng lao động do bệnh tật là: 91% ”

Trang 10

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 22 BLDS 2015 (áp dụng từ 1-1-2017) thì một người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở giám định pháp y tâm thần

Câu 1.5 Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Toà án nhân dân tối cao như vậy

có thuyết phục không, vì sao?

Theo Tòa án nhân dân tối cao, bà Bích không thể là người giám hộ hợp pháp của ông Chảng Bà Bích là người giám hộ hợp pháp của ông Chảng

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao có thuyết phục vì:

- Căn cứ “Giấy đăng kí kết hôn- Đăng kí lại” này 15/10/2001 giữa bà Bích và ông Chảng, do bà Bích xuất trình là không đúng thực tế và không có việc đăng kí kết hôn giữa bà Bích và ông Chảng Như vậy, tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án bà Bích không phải là vợ hợp pháp của ông Chảng Do đó, bà Bích không đủ điều kiện được cử làm người giám hộ cho ông Chảng, theo quy định tại Khoản 1, Điều

62 Bộ luật Dân sự năm 2005

- Bà Chung chung sống với ông Chảng từ năm 1975, có tổ chức đám cưới và có con chung Như vậy, bà Chung được xem là đã hoàn thành bổn phận của người vợ Căn cứ theo Điều 49 BLDS 2015 (áp dụng từ 1-1-2017) Điều kiện cá nhân làm người giám hộ thì bà Chung đảm bảo đủ các điều kiện được nêu ra Đồng thời, bà Chung được xem như là người giám hộ đương nhiên của ông Chảng dựa trên Khoản 1 Điều 53 BLDS 2015 (áp dụng từ 1-1-2017): Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ

Câu 1.6 Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý).

Trang 11

Quyền của người giám hộ đối với người được giám hộ: Theo Điều 58 BLDS năm 2015 (áp dụng từ 1-1-2017):

- Khoản 1: Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

o Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

o Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

o Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

- Khoản 2: Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại Khoản 1 điều này

Nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ: Theo Điều 59 BLDS năm 2015 (áp dụng từ 1-1-2017):

- Khoản 2: Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại Khoản 1 điều này

Câu 1.7 Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu.

Người giám hộ của ông Chảng được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) vì:

- Theo Khoản 1, Điều 59 BLDS 2015 (áp dụng từ 1-1-2017) quy định: Người giám

hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản chính mình; được thực hiện giao

Trang 12

dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ

- Bà Chung là vợ hợp pháp của ông Chảng nên căn cứ theo Khoản 1, Điều 651 BLDS 2015 (áp dụng từ 1-1-2017): hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ,

mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết Nhưng bà Chung đã chết, tài sản của ông Chảng sẽ do con đẻ là bà Lê Thị Bích Thủy theo Điều 652 bộ luật này

Hướng xử lý của Tòa án nhân dân tối cao về vấn đề nêu trên:

- Hợp lý vì bảo vệ được lợi ích của người giám hộ và người được giám hộ

- Cái nhìn tổng quát, có công nhận sự đóng góp của bà Chung

- Phát hiện ra những tình tiết gây khó khăn cho vụ án, phát hiện sai phạm của bà Bích

VẤN ĐỀ 2: TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ

Tóm tắt bản án số 1117/2012/LĐ ngày 11/09/2012 của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh:

Nguyên đơn là ông Nguyễn Ngọc Hùng yêu cầu bị đơn là cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường tại TP Hồ Chí Minh hủy quyết định số 192/QĐ-CQDDPN ngày 15/09/2021 của cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chấm dứt hợp đồng lao động với ông Nguyễn Ngọc Hùng Ông Nguyễn Ngọc Hùng không yêu cầu cơ quan nhận ông làm việc trở lại và chấm dứt hợp đồng lao đọng từ ngày Tòa án xét xử sơ thẩm Đồng thời ông Hùng còn yêu cầu cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc và giao số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đóng cho đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động Bồi thường cho ông khoản tiền tương đương với tiền lương trong những ngày không được làm việc cộng với 2 tháng lương

Tại bản án Lao động sơ thẩm số 32/2012/LĐST ngày 9/7/2017, Tòa án nhân dân Quận 1

đã chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn như đã nêu trên

Tại phiên tòa phúc thẩm, tòa án xét thấy điểm chưa hợp lý khi tòa cấp sơ thẩm xác định không đúng người tham gia tố tụng với tư cách bị đơn trong vụ án Do đó, ngày 25/5/2012

Ngày đăng: 20/04/2022, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w