* Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông: Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm: - Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn cung cấp nước chủ yếu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1
Ngày thi: 30/9/2014
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
-HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án gồm 05 câu 04 trang)
Thí sinh làm theo cách riêng nhưng đảm bảo yêu cầu trong hướng dẫn chấm thì giám khảo vẫn cho
trọn điểm.
I
(4,0
điểm)
1 * Giờ địa phương (giờ Mặt Trời) và giờ múi:
- Giờ địa phương: các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác
nhau
- Giờ múi: Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, các địa phương nằm trong cùng
một múi sẽ thống nhất một giờ
* Mỗi kết quả tính đúng giờ, ngày tháng năm được 0,25đ/ địa điểm.
Vị trí Niu- Đê- li Tô-ki-ô Xít - ni Oa-
sinh-tơn
Lốt- An-giơ- lét Kinh độ 750 Đ 1350 Đ 1500 Đ 750 T 1200 T
Ngày, tháng, năm
1/3/2013 1/3/2013 1/3/2013 1/3/2013 1/3/2013
1,75
0,25 0,25
1,25
2 Phân biệt:
* Quá trình phong hóa:
- Phong hóa là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật
- Dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước, sinh vật…
- Có 3 loại phong hóa: phong hóa lí học, hóa học, sinh học
* Quá trình bóc mòn:
- Quá trình bóc mòn là quá trình các tác nhân ngoại lực làm chuyển dời các sản
phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu
- Gồm có các hình thức: xâm thực, thổi mòn, mài mòn
* Quá trình vận chuyển:
- Quá trình vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này qua nơi khác
- Quá trình vận chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình, kích thước,
trọng lượng của vật
* Quá trình bồi tụ:
- Quá trình bồi tụ là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy
- Tạo ra dạng địa hình mới: đồng bằng, cồn cát, bãi bồi
2,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
II
(4,0
điểm)
1 Hoạt động của gió Tây ôn đới và gió mậu dịch:
* Giống nhau:
- Thổi từ khu áp cao về khu áp thấp
- Hai loại gió này thổi quanh năm
2,0
0,25 0,25
Trang 2* Khác nhau:
Xuất phát
Thổi từ áp cao chí tuyến về
áp thấp ôn đới
Thổi từ khu áp cao ở hai chí tuyến
về xích đạo
Hướng
Tây là chủ yếu
- Bán cầu Bắc: Tây Nam
- Bán cầu Nam: Tây Bắc
Đông là chủ yếu
- Đông Bắc ở bán cầu Bắc
- Đông Nam ở bán cầu Nam
Tính chất
Ẩm, mang theo mưa Khô, ít mưa
(HS trình bày đúng được 0,25đ/ mỗi ý)
1,5
2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông? Tại sao muốn giảm bớt
tác hại do lũ lụt gây ra, cần phải bảo vệ rừng phòng hộ ở đầu nguồn sông ?
* Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:
Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:
- Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn
cung cấp nước chủ yếu là nước mưa
- Ở những nơi đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc
điều hòa chế độ nước của sông
- Ở miền ôn đới lạnh và núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp
Địa hình, thực vật và hồ đầm:
- Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng do độ dốc của địa hình
làm tăng tốc độ dòng chảy
- Thưc vật, hồ đầm có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ
lụt
*Muốn giảm bớt tác hại do lũ lụt gây ra, cần phải bảo vệ rừng phòng hộ ở
đầu nguồn sông vì:
- Rừng cây có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa dòng chảy của sông Khi
nước mưa rơi xuống, một phần nhỏ được giữ lại ở tán cây, phần còn lại rơi
xuống mặt đất
- Xuống tới mặt đất, một phần nước mưa bị lớp thảm thực vật giữ lại, một phần
len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch nước ngầm, điều
hòa dòng chảy cho sông ngòi
- Rừng phòng hộ ở đầu nguồn sông sẽ có tác dụng quan trọng trong việc giảm
bớt tốc độ và lưu lượng dòng chảy
2,0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
III
(4,0
điểm)
1 Đặc điểm khác nhau của sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp:
- Tư liệu sản xuất:
+ Nông nghiệp: đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được
+ Công nghiệp: tư liệu sản xuất là máy móc, thiết bị, đất đai chỉ là nơi phân bố
sản xuất
- Đối tượng lao động:
+ Nông nghiệp: cây trồng, vật nuôi (có quá trình phát sinh, phát triển)
+ Công nghiệp: khoáng sản, nguyên, nhiên, vật liệu
- Mức độ phụ thuộc tự nhiên:
2,5
0,25 0,25
0,25 0,25
Trang 3+ Nông nghiệp: phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, có tính mùa vụ.
+ Công nghiệp: ít phụ thuộc vào tự nhiên
- Các giai đoạn sản xuất:
+ Nông nghiệp: các giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau vì đối tượng lao động là cây
trồng, vật nuôi
+ Công nghiệp: sản xuất gồm hai giai đoạn, tác động vào đối tượng lao động và
chế biến nguyên liệu
- Mức độ tập trung sản xuất:
+ Nông nghiệp: có tính phân tán trong không gian
+ Công nghiệp: có tính tập trung cao độ (tư liệu sản xuất, nhân công và sản
phẩm)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 * Kết quả tính:
Cơ cấu khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa (%)
Phương tiện vận tải Khối lượng vận
chuyển
Khối lượng luân chuyển
(HS không ghi đơn vị, nhưng kết quả tính đúng thì vẫn chấm điểm, còn nếu
tính đúng nhưng đơn vị sai thì không chấm)
b Nhận xét và giải thích:
- Về cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa, có sự khác nhau trong hoạt động
vận tải giữa các loại hình
+ Đường ô tô có tỉ trọng lớn nhất vì sự tiện lợi, cơ động và phù hợp các loại địa
hình khác nhau Nhỏ nhất đường sắt vì chỉ hoạt động trên những tuyến cố định,
vẫn phải kết hợp với ô tô để chuyển tới nơi nhận
- Về cơ cấu khối lượng luân chuyển có sự khác nhau do đặc điểm của các loại
hình vận tải quy định
+ Đường biển có tỉ trọng lớn nhất do khả năng vận chuyển đường dài Đường
sắt vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
0,5
1,0
0,25
0,25 0,25 0,25
IV
(4,0
điểm)
1 Các huyện đảo của nước ta, vai trò của các huyện đảo trong sự phát triển
kinh tế - xã hội – quốc phòng:
* Các huyện đảo của nước ta:
- Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường
Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải và Phú Quốc
(HS chỉ cần nêu đúng 8 huyện đảo là trọn 1,0 điểm)
* Vai trò của các huyện đảo trong sự phát triển kinh tế - xã hội - quốc phòng:
Về kinh tế - xã hội:
- Phát triển các nghề truyền thống gắn với việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản,
công nghiệp chế biến, giao thông đường biển, du lịch
- Tạo việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo
Về an ninh quốc phòng:
- Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền Có vai trò quan trọng trong bảo vệ an
2,0
1,0
0,25 0,25 0,25
Trang 4ninh và chủ quyền đất nước.
- Cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa
quanh đảo
0,25
2 Các thế mạnh của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế
- xã hội ở nước ta.
- Cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản
DC: Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là hai vựa lúa lớn của nước ta
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác: khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
DC: Than, đá vôi, khí tự nhiên, rừng tràm, rừng ngập mặn, cá, tôm
- Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, trung
tâm thương mại
DC: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ tập trung ở các đồng bằng lớn
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
DC: Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, đồng bằng ven biển miền Trung
phát triển giao thông đường bộ, đường sông
2,0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
V
(4,0
điểm)
1 Hoạt động của gió mùa mùa đông ? Giải thích.
a Cơ chế hoạt động của gió mùa mùa đông:
- Thời gian hoạt động : từ tháng XI đến tháng IV năm sau
- Phạm vi hoạt động ở miền Bắc, hướng gió: Đông Bắc
- Nguồn gốc: xuất phát từ cao áp Xibia
- Hệ quả: miền Bắc có một mùa đông lạnh kéo dài 2-3 tháng
- Tính chất:
+ Nửa đầu mùa đông: thời tiết lạnh khô
+ Nửa sau mùa đông: thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các
đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần
- Gió mùa Đông Bắc bớt lạnh hơn và bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
* Giải thích :
- Nửa đầu mùa đông: khối khí cực lục địa từ trung tâm áp cao Xibia di chuyển
qua lục địa châu Á rộng lớn mang lại cho mùa đông ở miền Bắc nước ta thời tiết
lạnh và khô
- Nửa sau mùa đông: do áp thấp Alêút làm cho khối khí lạnh di chuyển về phía
Đông qua biển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm
2,5
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
2 Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện:
* Tính chất nhiệt đới:
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc lớn hơn 200 C
- Tổng nhiệt hoạt động cao: 8000-10.0000 C
- Nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400-3000 giờ/năm
* Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500-2000mm, ở những sườn đón gió biển
và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên đến 3500 – 4000mm
- Độ ẩm không khí cao, trên 80 %, cân bằng ẩm luôn luôn dương
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
HẾT