1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

77ff069c8bce759c7433c1c2e7dc3dc47942_1467273455_bao_cao_tong_ket_2015-2016

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I UBND TỈNH LAI CHÂU SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 367 /BC SGDĐT Lai Châu, ngày 22 tháng 6 năm 2016 BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo[.]

Trang 1

UBND TỈNH LAI CHÂU

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 367 /BC-SGDĐT Lai Châu, ngày 22 tháng 6 năm 2016

BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non

Năm học 2015-2016

Căn cứ Công văn số 5113/BGDĐT-GDMN ngày 06/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn báo cáo tình hình Giáo dục Mầm non năm học

2015-2016, Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2015-2016 như sau:

A KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I Công tác tham mưu, xây dựng và thực hiện văn bản chỉ đạo

Tích cực, chủ động tham mưu với Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trên địa bàn toàn tỉnh về giáo dục mầm non;

Triển khai và thực hiện đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học về giáo dục mầm non; xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chú trọng những trường mầm non có chất lượng thấp Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học

Phòng Giáo dục Mầm non phối hợp tham mưu: với BCĐ cấp tỉnh, huyện, thành phố trong việc ưu tiên lồng ghép các nguồn lực cho PCGDMN5T; ban hành

kế hoạch 22/KH-SGD&ĐT về thực hiện Quyết định 1844/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết 29; Ban hành công văn số 888/SGDĐT-GDMN ngày 11/9/2015 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2015-2016, công văn số 22/TCCB-ĐTBD ngày 17/9/2015 về xây dựng Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng năm 2016 và Qui hoạch đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2016-2020, công văn số 1274/SGDĐT-GDMN ngày 28/12/2015 về Hướng dẫn triển lãm đồ dùng, đồ chơi cấp học Mầm non; công văn số 1157/SGDĐT-KTQLCLGD ngày 24/11/2015 về tăng cường sử dụng phầm mềm kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non

II Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

Năm học 2015-2016 tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương

Trang 2

đạo đức Hồ Chí Minh; Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo;

Trong năm học 100% các trường mầm non đã quan tâm chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch các cuộc vận động và các phong trào thi đua đạt hiệu quả Trong đó có nhiều CBQL,GV đã vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tiêu biểu có các đồng chí: Nguyễn Thị Hòa- trường mầm non Đoàn Kết; Phạm Như Xuân- trường mầm non Hoa Ban; Phạm Thị Nữ- trường mầm non Tân Phong; Nguyễn Thị Hạnh- trường mầm non Họa Mi; Đỗ Thị Nguyên-trường mầm non Lản Nhì Thàng; Phạm Bạch Ngọc- Nguyên-trường mầm non Sì Lở Lầu; Đèo Văn Quyền- trường mầm non Sin Súi Hồ; Đỗ Thị Minh Phượng- trường mầm non Ma Ly Pho; Đào Thị Ngoan- trường mầm non Dào San; Nguyễn Thị Tuyết-trường mầm non số 1 Thị trấn Tân Uyên; Phạm Thị Thu Xuân- Tuyết-trường mầm non Phiêng Hào xã Mường Khoa; Hà Thị Kim Khuyến- trường mầm non Pha Mu; Lò Thị Vui- trường mầm non số 2 Khoen On; Lê Thị Thu- trường mầm non số 1 thị Trấn Sìn Hồ; Hoàng Thị Kim Thịnh- trường mầm non số 2 Thị Trấn Sìn Hồ; Nguyễn Thị Thúy- trường mầm non Phìn Hồ; Trần Thị Mai- trường mầm non Pa Khóa; Nguyễn Thị Thu Hằng- trường mầm non Phăng Xô Lin; Nguyễn Thị Mơ-trường mầm non Phìn Hồ; Mai Thị Thu Hà- Mơ-trường mầm non Nậm Hăn; Mùa Thị Nhè - trường mầm non Làng Mô

Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, thống nhất, giữ vững mối quan hệ giao tiếp, ứng xử thân thiện, cởi mở với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh

và cộng đồng

III Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

1 Quy mô phát triển GDMN

Quy mô trường, lớp được củng cố và phát triển phù hợp với thực tế, cụ thể: Toàn tỉnh có 139 trường mầm non, 1.729 nhóm lớp, 39.275 cháu; (so với năm học 2014-2015 giảm 01 trường, tăng 15 nhóm lớp, 2.177 cháu) Trong đó trẻ nhà trẻ ra lớp 4.538 cháu tăng 350 cháu, trẻ mẫu giáo ra lớp 34.737 cháu tăng 1.827 cháu; Riêng trẻ 5 tuổi có 817 lớp/11.151 trẻ; (so với năm học 2014-2015 tăng: 57 lớp, 147 cháu)

2 Nguyên nhân tăng, giảm

Nhận thức của nhân dân về công tác GDMN có sự chuyển biến tích cực; thực hiện hiệu quả Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNTNT), Đề

án quy hoạch mạng lưới trường, lớp đưa trẻ 5 tuổi ở những điểm lẻ về học trung tâm xã, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đảm bảo, duy trì chế độ hỗ trợ ăn trưa cho trẻ; chất lượng đội ngũ được nâng lên; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được quan tâm đầu tư

3 Công tác PCGDMNTNT

Trang 3

Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Đề án PCGDMNTNT đảm bảo chất lượng đúng tiến độ Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ban hành Quyết định số 1054/QĐ-BGDĐT ngày 04/4/2016 công nhận tỉnh Lai Châu đạt chuẩn PCGDMNTNT vào thời điểm tháng 12/2015; tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đạt chuẩn PCGDMNTNT ở 108/108 xã, phường, thị trấn và 8/8 huyện, thành phố

III Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ

Nghiêm túc thực hiện Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở GDMN;

Chỉ đạo các đơn vị xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, nuôi dưỡng và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho trẻ Phối hợp với trạm y tế theo dõi sự phát triển của trẻ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tiêm phòng vắcsin, uống vitamin cho trẻ;

100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm học, cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân nhà trẻ 163/4.538 chiếm 3,6%, mẫu giáo 3.425/34.737 chiếm 9,9% So với đầu năm học 2015-2016 tỷ lệ lần lượt giảm là 6,7% và 4,4%; Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi nhà trẻ 477/4.538 chiếm 10,5%, mẫu giáo 5.105/34.737 chiếm 14,7% So với đầu năm học 2015-2016 tỷ lệ lần lượt giảm là 4,2% và 0,2%;

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, PCGDMNTNT, chuyên đề GDPTVĐ, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, an toàn cho trẻ, vệ sinh ăn uống, phòng bệnh tới các bậc phụ huynh và cộng đồng Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

100% các trường tổ chức ăn bán trú; 100% bếp ăn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Số trẻ ăn bán trú 1.716 nhóm lớp/38.559 trẻ = 98,2%, tăng 13 nhóm lớp, 716 trẻ; so với năm học 2014-2015 tăng 3.893 cháu, tăng 4,8%; trong đó trẻ nhà trẻ ăn bán trú 4.116/4.538 đạt 90,7%; trẻ mẫu giáo ăn bán trú 34.443/34.737 đạt 94,9%, trẻ 5 tuổi ăn bán trú 10.076/11.151 đạt 99,8%

* Nguyên nhân tăng, giảm

Chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền vận động, huy động sự phối hợp của cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng và tổ chức ăn bán trú cho trẻ ở các trường mầm non;

Thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định của Nhà nước

2 Công tác giáo dục

2.1 Thực hiện chương trình GDMN, Bộ chuẩn PTTENT

Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN ở tất cả các cơ sở GDMN và tổ chức học 2

Trang 4

buổi/ngày cho trẻ 100% các trường thực hiện chương trình GDMN; có 630/817

lớp=77,1% số lớp thực hiện Bộ chuẩn PTTENT (so với năm học 2014-2015 tăng

106 lớp)

2.2.Điểm mạnh và hạn chế thực hiện CTGDMN, Bộ chuẩn PTTENT

* Điểm mạnh

100% trẻ được học chương trình GDMN, đánh giá theo Bộ chuẩn PTTENT, 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi dân tộc được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1

Chỉ đạo thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ toàn diện, lấy trẻ làm trung tâm, nội dung dạy học theo đối tượng vùng miền, tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội trẻ được khám phá và trải nghiệm; chú trọng hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp cho trẻ Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trẻ, đánh giá giáo viên, Tập chung chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở tất cả các trường mầm non vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, những trường mầm non có chất lượng giáo dục thấp

Tổ chức hội thảo về chuyên đề, nâng cao chất lượng các lớp mẫu giáo ghép, lớp mẫu giáo có trẻ dân tộc thiểu số Đội ngũ cán CBQL,GV được bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với thực tế địa phương, thường xuyên giao lưu trao đổi học tập kinh nghiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục Làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện GDMN tới các phụ huynh và cộng đồng

để tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện chương trình GDMN;

* Hạn chế

Một số nhóm, lớp về cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu thực hiện chương trình, lớp ghép nhiều độ tuổi chiếm tỷ lệ cao 835/1.729 nhóm, lớp = 48,2%; trong đó có 14 nhóm nhà trẻ, 381 lớp ghép 2 độ tuổi, 440 lớp ghép 3 độ tuổi (giảm 02 nhóm lớp ghép so với năm học 2014-2015);

Một bộ phận giáo viên chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp giảng dạy để phát huy được tính tích cực của trẻ, lúng túng trong việc lựa chọn nội dung, chưa linh hoạt trong việc sử dụng các phương tiện dạy học;

Trẻ dân tộc thiểu số ở điểm trường xa chưa mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, khả năng sử dụng tiếng Việt còn hạn chế

2.3 Kết quả triển lãm tranh của trẻ, đồ dùng đồ chơi tự làm

Chỉ đạo 100% các đơn vị thực hiện nghiêm túc việc tổ chức phong trào thi

và triển lãm làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo đánh giá xếp loại sản phẩm qua các đợt thi đua Trưng bày, lưu giữ, triển lãm tranh ảnh, các sản phẩm tạo hình của trẻ ở các nhóm, lớp mầm non

2.4 Tổng kết 3 năm thực hiện chuyên đề GDPTVĐ trong trường mầm non

* Kết quả: Chỉ đạo các đơn vị xây dựng và thực hiện các chuyên đề gắn với

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học Lựa chọn trường thực hiện mô hình điểm

Trang 5

chuyên đề GDPTVĐ (cấp tỉnh 2 trường, cấp huyện 26 trường) Đầu tư, tu sửa, xây dựng mới, mua sắm trang thiết bị; làm đồ dùng đồ chơi, tự tạo để phục vụ cho chuyên đề GDPTVĐ tổng số 837 bộ Xây dựng môi trường vui chơi GDPTVĐ cho trẻ phù hợp, hiệu quả trong tất cả các cơ sở GDMN;

Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các đơn vị trong toàn tỉnh

về việc thực hiện linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả chuyên đề; tư vấn giúp đỡ các đơn

vị tổ chức hoạt động GDPTVĐ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền GDPTVĐ đối với trẻ mầm non cho các bậc phụ huynh, xã hội, cộng đồng để tiếp nhận sự ủng hộ về kinh phí, vật chất và nâng cao nhận thức của gia đình, xã hội, cộng đồng về tầm quan trọng của việc GDPTVĐ cho trẻ mầm non

* Khó khăn, hạn chế: Phòng học ở một số đơn vị trường chưa đảm bảo diện

tích, toàn tỉnh còn 473 phòng học tạm, nhờ chiếm 25,8% Đa số các đơn vị trường chưa có phòng giáo dục thể chất riêng biệt, trang thiết bị đồ chơi GDPTVĐ còn thiếu, chưa đồng bộ Còn nhiều điểm trường thiếu sân chơi hoặc diện tích sân chơi chưa đảm bảo để thực hiện các bài tập vận động cho trẻ Đa số các lớp thực hiện chuyên đề là lớp ghép các độ tuổi việc tổ chức, hướng dẫn trẻ còn hạn chế

* Bài học kinh nghiệm:

Đảm bảo đủ phòng học, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học, thường xuyên kiểm tra; bảo dưỡng đồ dùng dạy học, đồ chơi ngoài trời;

Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề phù hợp thực tế theo từng địa phương Tổ chức bồi dưỡng chuyên đề cho CBQL, GV, tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chuyên đề;

Thực hiện công tác phối hợp với các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh trong việc thực hiện chuyên đề

* Phương hướng thực hiện tiếp theo: Tiếp tục triển khai và nâng cao chất

lượng thực hiện chuyên đề GDPTVĐ; tham mưu bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tiếp tục phát động phong trào làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo để thực hiện chuyên đề GDPTVĐ, tổ chức các hội thi cho trẻ mầm non

2.5 Công tác cho trẻ làm quen với ngoại ngữ

Năm học 2015-2016 tỉnh Lai Châu chưa triển khai thực hiện cho trẻ làm quen với ngoại ngữ

2.6 Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu sô

100% trẻ dân tộc thiểu số khi ra lớp được tăng cường tiếng Việt Xây dựng

và thực hiện môi trường tiếng Việt trong các cơ sở GDMN phù hợp với đối tượng trẻ và lồng ghép vào các hoạt động trong ngày để thực hiện;

Đảm bảo môi trường ngôn ngữ tiếng Việt phong phú, đa dạng, biết tạo môi trường mở cho trẻ hoạt động linh hoạt sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch, xác

Trang 6

định mục tiêu, nội dung phù hợp với thực tế Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp cho trẻ, phối kết hợp với phụ huynh tăng cường tiếng Việt của trẻ Triển khai thực hiện tốt công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi dân tộc thiểu

số chuẩn bị vào lớp 1 Tiểu học

2.7 Thực hiện chương trình GDMN ở các lớp mẫu giáo ghép:

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện chương trình GDMN ở 821 lớp mẫu giáo ghép sử dụng tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN ở lớp mẫu giáo ghép Trong quá trình thực hiện một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch và tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở lớp mẫu giáo ghép 3 độ tuổi

Giải pháp thực hiện đối với lớp ghép 2 độ tuổi: Mỗi giáo viên dạy và chịu trách nhiệm chất lượng của một độ tuổi Lớp ghép 3 độ tuổi trở lên: Chia làm 2 độ tuổi có nhiều học sinh để dạy, ghép học sinh còn lại với độ tuổi gần nhất để thực hiện

2.8 Chính sách ưu tiên đôi với trẻ khuyết tật hòa nhập

100% trẻ được hưởng và đảm bảo các chính sách ưu tiên chế độ hỗ trợ theo quy định tại thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH; huy động tối đa trẻ khuyết tật hòa nhập ra lớp và tạo điều kiện để trẻ được tham gia học tập có chất lượng

2.9 Chế độ chính sách đôi với trẻ mầm non

Thực hiện chi trả chế độ, chính sách hỗ trợ (miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; Đề án PCGDMNTNT giai đoạn 20102015; Đề án phát triển kinh tế -xã hội vùng dân tộc Mảng, La Hủ, Công, Cờ Lao; Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc ít người giai đoạn 2010-2015; ưu tiên cho trẻ khuyết tật ) kịp thời đảm bảo theo quy định

3 Kết quả triển khai một số nội dung

Tiếp tục, chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt các nội dung, tuyên truyền, giáo dục tích hợp lồng ghép an toàn giao thông; bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ GD&ĐT; chỉ đạo các đơn vị lựa chọn, lồng ghép các nội dung phù hợp vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Tham gia các hoạt động tuyên truyền về biển đảo và các cuộc thi viết, tìm hiểu về biển đảo do ngành, địa phương tổ chức

100% các trường có ứng dụng công nghệ thông tin và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chỉ đạo Trường đã nối mạng internet 139 trường (tăng 6 trường so với năm học trước); Tổng số máy vi tính 711 máy (tăng 72 máy so với năm học trước); Số CBQL, GV biết sử dụng máy tính 2.625 người

4 Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia

Trong năm học tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch duy trì, giữ vững nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác đánh giá chất lượng giáo dục các trường mầm non Rà soát các tiêu

Trang 7

chuẩn, tiêu chí trên cơ sở đó để xây dựng kế hoạch và lộ trình để đăng ký thời gian đánh giá ngoài và công tác duy trì và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn trong các năm tiếp theo;

Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các đơn vị trường, số trường mầm non đã đánh giá ngoài là 43/139 trường đạt 30,9%; được công nhận là 34 trường (16 trường đạt cấp độ 3; 17 trường đạt cấp độ 2; 09 trường cấp độ 1) Trường chuẩn quốc gia được quan tâm, năm học 2015-2016 công nhận mới 05 trường, nâng tổng số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 31 trường

V Cơ sở vật chất thiết bị và kinh phí cho GDMN

Tiếp tục tham mưu với các cấp về quy hoạch đất đai, quy hoạch trường, lớp

ưu tiên dành quỹ đất cho các trường mầm non;

Thực hiện có hiệu quả Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, triển khai mạnh mẽ việc kiên cố hóa trường,lớp Trong năm học 2015-2016, toàn tỉnh có 1.830 phòng học (trong đó: phòng học kiên cố 998 đạt 54,5%, phòng học bán kiên

cố 359 đạt 19,6%, phòng học tạm 473 chiếm 25,8 %);

Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị đồ dùng, đồ chơi được quan tâm Tổng kinh phí đầu tư cho GDMN là 539.273 tỷ đồng; trong đó:

Nguồn ngân sách chi thường xuyên (NSNN): 520.858 tỷ đồng;

Ngân sách xây dựng cơ bản (NSNN): 16.704 tỷ đồng;

Nguồn xã hội hóa (cha mẹ HS đóng góp): 1.711 tỷ đồng;

Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm năm học 2015-2016 công nhận mới 05 trường, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia là 31 trường

VI Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

Tham mưu, xây dựng và thực hiện nghiêm túc việc quán triệt học tập và triển khai các Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản, Nghị quyết, Chỉ thị tới toàn thể đội ngũ CBQL,GV nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm nghề nghiệp; Tổng số giáo viên trong biên chế nhà nước đạt 94,3%; giáo viên hợp đồng lao động 5,7%; Tỷ lệ giáo viên/nhóm trẻ: 2,0; lớp mẫu giáo: 1,58 GV/lớp; lớp MG 5 tuổi: 1,7 GV/lớp; Chỉ đạo các đơn vị giáo dục thực hiện chi trả đúng, đủ, kịp thời chế độ chính sách cho GVMN trong cũng như ngoài biên chế;

Chỉ đạo công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL,GV, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho đội ngũ CBQL,GV (hiện toàn tỉnh có 3174/3240 = 98% CBQL, GV có trình độ đạt chuẩn trở lên; 1629/3240 = 50,3% CBQL, GV trên chuẩn;

Tổ chức tập huấn cho CBQL,GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, lý luận chính trị, bồi dưỡng chuyên đề Tổ chức bồi dưỡng bằng nhiều hình thức: Bồi dưỡng hè tập trung cho cốt cán các đơn vị, các trường

Trang 8

mầm non, bồi dưỡng thường xuyên trong năm học và bồi dưỡng tập trung cho đội ngũ giáo viên mới tuyển dụng; bồi dưỡng theo điểm, cụm trường; Chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch bồi dưỡng Chuyên môn, thường xuyên theo 10 mô đun trong năm học; mỗi cán CBQL,GV có kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng cho giáo viên năng lực còn yếu;

Xây dựng kế hoạch và thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập

VII Công tác quản ly

Quản lý chỉ đạo thực hiện các văn bản của cấp trên trong công tác phát triển GDMN, đặc biệt trú trọng mầm non ngoài công lập, không ngừng đổi mới công tác quản lý trong giáo dục ở tất cả các quy trình quản lý; Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý thực hiện đúng qui định

Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện 3 công khai đối với các đơn vị trường theo Thông

tư 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân với các nội dung: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; Công khai thu chi tài chính trong trường mầm non

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, tăng cường, phát huy hiệu quả của công tác kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ tại cơ sở, cải cách thủ tục hành chính trong GDMN Chú trọng các nội dung công khai đối với cơ sở GDMN; công khai việc cam kết nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục và công tác thu chi tài chính trong trường mầm non; Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra tư vấn giúp đỡ các đơn vị trong năm học và các cơ sở GDMN ngoài công lập trong toàn tỉnh;

Phối hợp với Hội phụ tỉnh kiểm tra giám sát, thực hiện hiệu quả Đề án PCGDMNTNT

VIII Công tác tuyên truyền, XHHGD, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN

Triển khai thực hiện việc phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc phụ huynh thông qua nhiều hình thức (hướng dẫn trực tiếp, thông qua băng hình, pa nô, khẩu hiệu ) Đồng thời phối kết hợp với Hội liên hiệp phụ nữ, Trạm y tế, các Trung Tâm y tế, Đài phát thanh truyền hình trong việc tổ chức khám sức khoẻ, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh theo mùa, vệ sinh an toàn thực phẩm

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo trong việc ủng hộ đóng góp bằng nhân lực, kinh phí, hỗ trợ nhiều ngày công lao động tu sửa cơ sở vật chất, trang thiết bị,

đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, huy động trẻ ra lớp, duy trì tỷ lệ chuyên cần, phối hợp trong việc dạy tiếng Việt cho trẻ; huy động phụ huynh tham gia nấu ăn bán trú cho trẻ

Trang 9

B ĐÁNH GIÁ CHUNG

I Kết quả nổi bật

Thực hiện tốt nhiệm vụ GDMN năm học 2015-2016 đảm bảo về số lượng và chất lượng, an toàn cho trẻ;

Toàn tỉnh có 139 trường mầm non, 1.729 nhóm lớp, 39.275 cháu; (so với năm học 2014-2015 giảm 01 trường, tăng 15 nhóm lớp, 2.177 cháu) Trong đó trẻ nhà trẻ ra lớp 4.538 cháu tăng 350 cháu, trẻ mẫu giáo ra lớp 34.737 cháu tăng 1.827 cháu; Riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi có 817 lớp/11.151 trẻ; (so với năm học 2014-2015 tăng: 57 lớp, 147 cháu)

Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Đề án PCGDMNTNT đảm bảo chất lượng đúng tiến độ Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ban hành Quyết định số 1054/QĐ-BGDĐT ngày 04/4/2016 công nhận tỉnh Lai Châu đạt chuẩn PCGDMNTNT vào thời điểm tháng 12/2015; tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đạt chuẩn PCGDMNTNT ở 108/108 xã, phường, thị trấn và 8/8 huyện, thành phố

100% các trường tổ chức ăn bán trú; với 1.716 nhóm lớp/38.559 trẻ = 98,2%, tăng 4,8% so với kế hoạch; riêng trẻ 5 tuổi ăn bán trú 10.076/11.151 đạt 99,8%;

100% trẻ trong các cơ sở GDMN học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN; 100% trường mầm non với 817 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện đánh giá theo Bộ chuẩn PTTENT; so với năm học 2014-2015 tăng 106 lớp;

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển GDMN, thực hiện tốt kế hoạch trường chuẩn quốc gia Trong năm học kiểm tra công nhận thêm 05 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 31 trường

Công tác quản lý chỉ đạo, kiểm tra tư vấn giúp đỡ các trường mầm non đạt hiệu quả Các phong trào thi đua được đẩy mạnh và đi vào chiều sâu, kết quả thi đua gắn với chất lượng kết quả công việc

II Những khó khăn, hạn chế

1 Khó khăn

Cơ sở vật chất chưa đáp ứng với nhu cầu, còn nhiều phòng học tạm, nhờ chiếm 25,8 %; nhiều điểm trường lẻ, lớp ghép các độ tuổi chiếm tỷ lệ cao 48,2%;

Số lượng CBQL,GV còn thiếu theo qui định, năng lực thực tiễn trong quản

lý chỉ đạo, giảng dạy của một số cán bộ, giáo viên còn hạn chế, chậm đổi mới, thiếu tính sáng tạo; Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm tỷ lệ cao;

Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ

2 Nguyên nhân

Dân cư phân bố không tập trung, các điểm bản không gần nhau, giao thông đến các xã vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn; phong tục tập quán lạc hậu, điều kiện kinh tế xã hội và đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, trẻ dân tộc thiểu

Trang 10

số chiếm 89% Đa số lớp mẫu giáo ở các điểm bản là lớp ghép các độ tuổi, nhận thức của trẻ không đồng đều, khó khăn trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ;

CBQL,GV trẻ kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều; tinh thần chủ động, tự giác trong công tác tự học, bồi dưỡng chuyên môn của một số CBQL,GV chưa hiệu quả;

Cơ sở vật chất trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên còn thiếu; đồ dùng

và các trang thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ dưới 5 tuổi ở vùng sâu, vùng xa chưa phong phú

3 Giải pháp thực hiện trong thời gian tiếp theo

Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chỉ đạo của cấp trên và các qui định của ngành, chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cho CBQL,GV,NV trong toàn cấp học; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, công tác dân vận; xây dựng củng cố khối đoàn kết nội bộ, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ năm học;

Chỉ đạo thực hiện hiệu quả nội dung bồi dưỡng hè năm 2016 cho CBQL, GV; tổng kết năm học 2015-2016 tại các đơn vị, ngành Giáo dục và Đào tạo, tổng kết thực hiện Đề án PCGDMNTNT, 10 năm phát triển GDMN Xây dựng kế hoạch năm học 2016-2017; chuẩn bị các điều kiện tựu trường, khai giảng năm học mới Kiểm tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi để đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, các công trình phụ trợ cho các trường mầm non;

Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành, hiệu lực quản lý của các phòng GD&ĐT, các cơ sở GDMN Làm tốt công tác phối hợp trong việc thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL,GV,NV toàn cấp học; duy trì, nâng cao tiêu chuẩn PCGDMNTNT; nâng cao số lượng và chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 2;

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Thực hiện Bộ chuẩn PTTENT; Chuyên đề GDPTVĐ; đảm bảo an toàn tính mạng,

vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non; tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số;

Tiếp tục tham mưu với UBND tỉnh tuyển dụng giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu dạy học cho các đơn vị; tuyên truyền, vận động thực hiện hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục; tăng cường việc học tiếng dân tộc đối với CBQL, GV để thực hiện tốt công tác quản lý và dạy học cho trẻ vùng dân tộc thiểu số

III Kiến nghị đề xuất

Đề nghị Bộ GD&ĐT tiếp tục tham mưu đề xuất để có chế độ chính sách cho giáo viên mầm non dạy lớp ghép;

Ngày đăng: 20/04/2022, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w