1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Như Thanh

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Như Thanh, ngày tháng 8 năm 2019 BÁO CÁO Thuyế[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN NHƯ THANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-UBND Như Thanh, ngày tháng 8 năm 2019

BÁO CÁO Thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Như Thanh

Thực hiện Luật đất đai ngày 29/11/2013;

Thực hiện Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai 2013;

Thực hiện Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thanh Hoá;

Thực hiện thông tư số 29/2009/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên&Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 huyện Như Thanh;

Thực hiện Công văn số 9513/UBND-NN ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh

về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện;

Thực hiện Công văn số 3879/STNMT-CSĐĐ ngày 08/7/2019 của sở Tài nguyên & Môi trường về việc hướng dẫn lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020; Danh mục dự án thu hồi đất; danh mục chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng

hộ, rừng đặc dụng

Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Như Thanh với những nội dung như sau:

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1.1 Vị trí địa lý:

Như Thanh là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Thanh Hoá, trung tâm huyện cách thành phố Thanh Hoá 35 km, có nhiều tiềm năng

để phát triển kinh tế - xã hội Huyện có diện tích tự nhiên 58.809,33 ha, trong

đó chia thành 16 xã và 1 thị trấn (TT Bến Sung) Dân số đến ngày 01/01/2019

là 93.791 người Có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hoá

- Phía Nam giáp huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An

- Phía Đông giáp huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hoá

- Phía Tây giáp huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá

Trang 2

Như Thanh có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng-an ninh của Thanh Hoá, khu vực Tây Nam và cả nước Là vùng đầu nguồn của các hệ thống sông suối của tỉnh Thanh Hoá, có ý nghĩa rất lớn và quan trọng về vị trí phòng hộ, dự trữ nguồn nước, giảm tác động thiên tai và bảo

vệ môi trường sinh thái đối với cả tỉnh Có quốc lộ 45 chạy qua, gần đường Hồ Chí Minh nối miền núi với các huyện đồng bằng, các trung tâm phát triển của tỉnh, thành phố Thanh Hóa và các tỉnh, thành phố trong cả nước, là điều kiện thuận lợi về giao lưu kinh tế với các vùng lân cận trong tỉnh và đặc biệt là thành phố Thanh Hoá

1.2 Địa hình thổ nhưỡng:

Địa hình Như Thanh tương đối phức tạp, cao thấp xen kẽ lẫn nhau, độ cao trung bình xấp xỉ 100m so với mặt nước biển, phía Tây có hệ núi đồi chạy song song với hồ sông Mực, độ cao trung bình 200-300m, phía Nam và phía Bắc là dãy đồi núi thấp xen kẽ núi đá vôi, địa hình ít phức tạp độ cao trung bình 100-150m, độ dốc từ 15 - 250 Địa hình, thoải dần từ tây bắc xuống đông nam (phía bắc huyện) và từ tây nam xuống đông bắc (phía nam huyện)

1.3 Khí tượng thuỷ văn:

Như Thanh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, một năm

có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh có sương giá, ít mưa, độ ẩm thấp, trời khô hanh Mùa hè nóng có gió tây nam khô nóng, mưa nhiều, có giông bão xảy ra

từ tháng 7 đến tháng 10 kèm theo lốc, lũ lụt

* Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm 230C, biên độ nhiệt từ

70C-100C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39 - 400C vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 5 - 60C vào tháng 12, tháng 1 Tổng số giờ nắng trong năm 1.600 -1.900 giờ

* Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 - 1.800 mm, thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm trên 85% lượng mưa cả năm), nhiều nhất là các tháng 7, tháng 8 và tháng 9 Số ngày mưa trong năm khá nhiều từ 120-130 ngày

* Độ ẩm - Bốc hơi:

Độ ẩm bình quân năm 86,0% Độ ẩm lớn nhất 97,0%, độ ẩm nhỏ nhất 19,0% Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm 929,9 mm Bốc hơi ngày lớn nhất

16 mm, bốc hơi ngày nhỏ nhất 0,1 mm

* Gió bão: Gió mùa tây nam (gió Lào) khô nóng vào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 7, gió mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với tính chất khô hanh, có khi kéo theo mưa phùn, gió rét Tốc độ gió trung bình tháng nhiều năm 1,2 - 1,8 m/s

1.4 Các nguồn tài nguyên:

1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra, phân loại đất theo FAO – UNESCO thổ nhưỡng Như Thanh có các loại đất như sau:

Trang 3

+ Đất xám Feralit điển hình 7.583,80 ha

+ Đất xám Feralit đá lẫn nông 34.831,76 ha

+ Đất phù sa biến đổi cơ giới nhẹ 511,16 ha

+ Đất phù sa biến đổi bão hoà bazơ 693,47 ha

+ Đất phù sa biến đổi kết von nông 649,36 ha

+ Đất phù sa biến đổi glây nông 278,67 ha

+ Đất phù sa chua kết von nông 278,67 ha

+ Đất phù sa chua glây nông 145,08 ha

+ Đất đỏ nâu điển hình 3.033,87 ha

+ Đất Glây chua đọng nước mưa mùa hè 137,76 ha

+ Đất tầng mỏng chua đá lẫn nông 1.144,36 ha

+ Đất đen điển hình đá lẫn nông 3.464,12 ha

Số liệu phân tích đất cho thấy đất đai huyện Như Thanh khá tốt, tầng đất mặt dầy, đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn ngày

1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Huyện Như Thanh có 3 sông chính đó là sông Mực, sông Nhơm và sông Thị Long Sông Mực có lưu vực khá rộng với 490 km2, với lưu lượng(Qlũ = 28,49 m3/s) Sông Nhơm và sông Thị Long, nguồn nước của 2 lưu vực sông này cũng nằm trên đất Như Thanh nhưng chủ yếu lại phục

vụ tưới cho 2 huyện Triệu Sơn và Nông Cống

Ngoài ra Như Thanh còn có sông Đằn và rất nhiều khe suối nhỏ cùng với các hồ đập trong địa bàn huyện như: Hồ Yên Mỹ, Đồng Bể, hồ sông Mực

… nhưng chủ yếu là phục vụ tưới cho huyện Tĩnh Gia, Triệu Sơn, Nông Cống ở các xã còn có nhiều hồ đập nhỏ khả năng mỗi hồ đều có thể tưới cho hàng chục ha trở lên

Nguồn nước dưới đất: Do điều kiện địa hình ở miền núi có độ dốc địa hình khá lớn nên mực nước ngầm khá sâu ( từ 35 - 40m) Vì vậy ở Như Thanh nước ngầm khá sạch song vì ở sâu nên tầng canh tác không được chịu sự ảnh hưởng của nước dưới đất Nếu có điều kiện khai thác thì phục vụ nước sinh hoạt hay tưới cho lúa nước đều rất tốt

Vùng thung lũng Mậu Lâm - Phú Nhuận: Nước phân bố ỏ các đới dập nát dọc theo vết đứt gẫy, sâu từ 80 - 100 m hoặc ở các điểm lộ

1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng huyện Như Thanh, diện tích các loại rừng đủ tiêu chuẩn phân loại tổng số là: 38.015,8 ha Trong đó: Rừng đặc dụng: 4.054,22 ha, rừng phòng hộ: 10.004,05 ha, rừng sản xuất: 23.957,52 ha Với trữ lượng rừng đạt từ 25 – 40 m3/ha

Trang 4

Nhờ sự đa dạng của các yếu tố sinh thái, địa hình và thổ nhưỡng mà hệ động thực vật trên địa bàn huyện khá đa dạng và phong phú, rừng Như Thanh

là nơi hội tụ của nhiều động, thực vật: qua kết quả điều tra động, thực vật tại khu đặc dụng ở vườn Quốc gia Bến En thì thực vật đã có tới 1.357 loài, thuộc

902 chi, 195 họ, của 6 ngành, động vật có 91 loài thú, 261 loài chim, 54 loài

bò sát, 31 loài ếch nhái, 499 loài côn trùng Có một số loài động vật quý hiếm như: Voi, Bò tót, Hổ, Báo, Gấu ngựa, khỉ mặt đỏ, Voọc xám

Trữ lượng rừng của Như Thanh thuộc loại dưới trung bình, ước tính chỉ khoảng 534.918 m3 gỗ và hơn 38.892 nghìn cây tre nứa Rừng gỗ hiện nay thuộc loại rừng non và rừng nghèo, các loại rừng tre nứa hỗn giao cũng đều ở tình trạng nghèo Phân cấp trữ lượng rừng gỗ tự nhiên cụ thể như sau:

- Cấp trữ lượng III (11.579 m3);

- Cấp trữ lượng IV (143.693 m3) ;

- Cấp trữ lượng V (278.700 m3);

- Rừng non có trữ lượng: 28.565 m3 ;

- Rừng tre nứa: 34.329 m3

Rừng của Như Thanh rất phong phú và đa dạng về chủng loại rừng và lâm sản, nhưng do quá trình khai thác không đi đôi với bảo vệ rừng nên rừng

tự nhiên bị cạn kiệt Đến nay rừng tự nhiên chỉ còn ở vườn quốc gia Bến En

và ở những xã vùng sâu, vùng xa, địa hình hiểm trở khó khăn Nhưng chủ yếu

là rừng tái sinh, rừng tự nhiên nguyên sinh không còn, vì vậy rừng như thanh ngày càng nghèo về số lượng và chủng loại

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở Như Thanh khá phong phú về chủng loại và đa dạng về cấp trữ lượng Nhiều mỏ có trữ lượng khá và phân bố tập trung, cho phép khai thác với quy mô công nghiệp như: sắt, kẽm, chì, Crôm, đá phụ gia xi măng, đá vôi, đá hoa, cát xây dựng, than đá, than bùn Đây là một lợi thế lớn của huyện trong việc phát triển công nghiệp khai khoáng, công nghiệp vật liệu xây dựng

Theo kết quả thăm dò năm 2000 thì tại địa bàn 2 xã Xuân Khang và Hải Vân có trữ lượng đá hoa làm vật liệu xây dựng Khoáng sản kim loại có chì, kẽm tại xã Xuân Thái Điểm sắt thôn Thanh Sơn, xã Thanh kỳ có trữ lượng là 189.000 tấn trong đó tập trung là phụ gia, điểm sắt thôn Đồng Hẩm

xã Thanh Kỳ có tổng trữ lượng 372.600 tấn cũng chủ yếu là phụ gia, điểm sắt thôn Vinh, xã Thanh tân có trữ lượng 948.500 tấn trong đó: phụ gia 550.000 tấn và luyện kim 395.500 tấn Quặng Crôm ở dọc dãy núi Nưa gồm có xã Mậu Lâm, Phú Nhuận, Phượng Nghi, đá phụ gia xi măng ở Yên Lạc và Thanh Tân, đá vôi, cát xây dựng được phân bố dọc theo dải tại các xã Phúc Đường, Xuân Phú, Hải Vân, Hải Long, Xuân Khang Ngoài ra còn có một lượng than

đá và bùn lớn đã được thăm dò nhưng đang còn non chưa được khai thác nằm

ở dải Xuân Du, Cán khê, Xuân Thọ trải dài sang phía huyện Thường Xuân

1.2.5 Tài nguyên nhân văn và du lịch

Như Thanh là một mảnh đất giàu truyền thống lịch sử - văn hoá với dân tộc anh em (Kinh, Mường, Thái và một số ít dân tộc khác) Mỗi dân tộc

Trang 5

đều có phong tục, tập quán, tiếng nói, trang phục, những món ăn đặc thù với bản sắc và truyền thống văn hoá khác nhau Nhưng các dân tộc luôn luôn đoàn kết sát cánh bên nhau trong công cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lược cũng như trong công cuộc xây dựng đất nước Nhân dân các dân tộc Như Thanh rất tự hào với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ quê hương đất nước

Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, các lễ hội cũng đã góp phần bảo vệ, giữ gìn và phát triển nguồn tài nguyên nhân văn - một nguồn tài nguyên quý giá của địa phương nói riêng và cả nước nói chung

Được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và các tổ chức xã hội, nhiều đội tuyên truyền văn hoá, văn nghệ đã được thành lập nhằm tuyên truyền những chủ chương, đường lối của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước, những tiết mục vừa mang đậm sắc thái dân tộc, vừa mang nội dung giáo dục sâu sắc về giá trị con người, về kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động sản xuất, vừa chứa đựng phong cách nghệ thuật độc đáo

Ngoài ra Như Thanh còn có các danh lam thắng cảnh như khu du lịch sinh thái Bến En cùng với các lễ hội có sức thu hút lớn đối với các tầng lớp nhân dân, khách du lịch nhất là khách du lịch quốc tế mong muốn tìm tòi nét đẹp văn hoá dân tộc Việt Nam Như Thanh có điều kiện hình thành các tuyến

du lịch sinh thái - văn hoá dân tộc và là nơi để khách du lịch thập phương hành hương về cội nguồn lịch sử cách mạng

Những dấu ấn lịch sử cách mạng vẻ vang, những nét độc đáo trong kho tàng văn hoá các dân tộc được thể hiện qua các điệu hát, điệu múa, nhạc cụ dân tộc, các đặc trưng và tập quán sản xuất, phương thức canh tác đã hoà quyện cùng với thiên nhiên địa hình đa dạng, các khu rừng nhiệt đới tạo cho Như Thanh một nguồn tài nguyên nhân văn có ý nghĩa, có thể phát triển các hình thức du lịch như: du lịch sinh thái, tìm hiểu văn hoá dân tộc, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới

Trung tâm huyện lỵ Như Thanh gần rừng Quốc gia Bến En Đây là một vùng rừng núi, sông hồ rộng 16.000 ha còn mang vẻ hoang dã với hệ động thực vật đa dạng và phong phú Có nhiều loại động thực vật quý hiếm như: Voi, gấu, hổ, voọc má trắng, lim, lát hoa, chò chỉ… có cây lim xanh đã tồn tại

cả ngàn năm tuổi Bến En còn có cả hơn 4.000 ha mặt hồ với 21 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên cảnh quan thiên nhiên vô cùng quyến rũ Dãy núi đá Hải Vân có nhiều hang động đẹp như hang Ngọc, động suối tiên … lôi cuốn du khách ưa khám phá và mạo hiểm Các dịch vụ du thuyền trên hồ, thăm thú các đảo, tản

bộ trong rừng, câu cá cùng các đêm lửa trại sẽ giúp du khách thư giãn trong những ngày nghỉ, lễ Đây là tiềm năng rất lớn để Như Thanh thúc đẩy và phát triển về thương mại - dịch vụ - du lịch

1.2.6 Đánh giá chung về nguồn lực phát triển

* Thuận lợi

- Điều kiện khí hậu thuận lợi cùng với sự đa dạng của thổ nhưỡng cho phép Như Thanh phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và phong phú

Trang 6

- Có diện tích tự nhiên rộng, diện tích đất trống đồi núi trọc đang còn nhiều đất đai có chất lượng tốt, địa hình không dốc lắm, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày tập trung Hình thành vùng nguyên liệu, thúc đảy cho công nghiệp phát triển đặc biệt là công nghiệp chế biến nông lâm sản, trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, bảo vệ rừng, xây dựng các mô hình, vườn rừng, kinh tế trang trại

- Nằm trong vùng phát triển nguyên liệu của các nhà máy đường Nông Cống, sắn Như Xuân, tơ tằm lâm trường Sim

- Có nguồn tài nguyên phong phú nổi bật là tài nguyên du lịch với Vườn Quốc gia Bến En là nơi có danh lam, thắng cảnh thiên nhiên, hang động, sông hồ tự nhiên với hệ động thực vật đa dạng và phong phú Cùng với

sự độc đáo của các giá trị văn hoá, lịch sử… đây là tiềm năng rất lớn để Như Thanh thúc đẩy và phát triển về thương mại - dịch vụ - du lịch Cùng với nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú như: Sắt, đá, quặng phụ gia xi măng, crôm… là điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển công nghiệp khai khoáng, công nghiệp vật liệu xây dựng

* Khó khăn, hạn chế:

- Đất đai có chất lượng tốt nhưng qua thời gian khá dài tập trung khai thác mà không quân tâm đầu tư bổi bổ cải tạo nên hầu hết đang dần bị thoái hoá

- Vùng núi phía Tây địa hình bị chia cắt bởi sông Mực, hồ Yên Mỹ, ảnh hưởng đến giao thông và phát triển kinh tế

- Khí hậu có nhiều yếu tố bất lợi, chịu nhiều ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC:

2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thực hiện kế hoạch được duyệt cụ thể:

- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp được duyệt kế hoạch

năm 2019 48.148,2 ha, kết quả đã thực hiện được 48.182,98 ha, đạt 100,07 %

so với kế hoạch

Trong đó:

+ Diện tích đất đất lúa được duyệt đến năm 2019 là 3548,6ha, kết quả

đã thực hiện được 3548,87 ha, đạt 100,01 % so với kế hoạch;

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác đến năm 2019 là 3478,72ha, kết quả đã thực hiện được 3486,33 ha, đạt 100,22 % so với kế hoạch;

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2019 là 2940,32ha, kết quả

đã thực hiện được 2942,11 ha, đạt 100,06 % so với kế hoạch;

+ Diện tích đất rừng phòng hộ đến năm 2019 là 9910,8ha, kết quả đã thực hiện được 9910,8ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

+ Diện tích đất rừng đặc dụng đến năm 2019 là 4.054,22ha, kết quả đã thực hiện được 4.054,22 ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

Trang 7

+ Diện tích đất rừng sản xuất đến năm 2019 là 23.856,21ha, kết quả đã thực hiện được 23.891,45ha, đạt 100,15 % so với kế hoạch;

+ Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2019 là 273,25ha, kết quả

đã thực hiện được 273,84 ha, đạt 100,22 % so với kế hoạch;

+ Diện tích đất nông nghiệp khác đến năm 2019 là 86,08ha, kết quả đã thực hiện được 75,36 ha, đạt 87,55 % so với kế hoạch;

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp được duyệt kế

hoạch năm 2019 là 8.288,47 ha, kết quả đã thực hiện được 8.253,32 ha Đạt 99,58% so với kế hoạch Trong đó có những loại đất đạt chỉ tiêu kế hoạch thấp, cụ thể như:

+ Đất thương mại, dịch vụ theo kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 22,48ha, kết quả đã thực hiện được 22,48ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 10,9ha, kết quả đã thực hiện được 10,7 ha, đạt 98,17

% so với kế hoạch;

+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản theo kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 784,8ha, kết quả đã thực hiện được 784,8ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

+ Đất phát triển hạ tầng theo kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 1.797,04ha, kết quả đã thực hiện được 1792,9 ha, đạt 99,77 % so với kế hoạch;

+ Đất di tích lịch sử văn hóa theo kế hoạch được duyệt đến năm 2019

là 14,01 ha, kết quả đã thực hiện được 14,01ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải theo kế hoạch được duyệt đến năm 2019

là 3,34 ha, kết quả đã thực hiện được 3,34ha, đạt 100 % so với kế hoạch; + Đất ở nông thôn được duyệt đến năm 2019 là 2.110,63ha, kết quả đã thực hiện được 2.110,1 ha, đạt 99,97 % so với kế hoạch;

+ Đất ở đô thị được duyệt đến năm 2019 là 86,86 ha, kết quả đã thực hiện được 79,68 ha, đạt 91,73 % so với kế hoạch;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan được duyệt đến năm 2019 là 10,71 ha, kết quả đã thực hiện được 10,71 ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp được duyệt đến năm 2019

là 129,22 ha, kết quả đã thực hiện được 129,42 ha, đạt 100,15 % so với kế hoạch;

+ Đất cơ sở tôn giáo được duyệt đến năm 2019 là 0,49 ha, kết quả đã thực hiện được 0,49 ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa được duyệt đến năm 2019 là 196,09 ha, kết quả đã thực hiện được 197,49 ha, đạt 100,71 % so với kế hoạch;

+ Đất sinh hoạt cộng đồng được duyệt đến năm 2019 là 4,42 ha, kết quả đã thực hiện được 4,22ha, đạt 95,48 % so với kế hoạch;

+ Đất cơ sở tín ngưỡng được duyệt đến năm 2019 là 1,88 ha, kết quả

đã thực hiện được 1,88 ha, đạt 100 % so với kế hoạch;

Trang 8

+ Đất sông ngòi, kênh, rạch được duyệt đến năm 2019 là 923,04 ha, kết quả đã thực hiện được 923,04 ha, đạt 100% so với kế hoạch;

+ Đất có mặt nước chuyên dùng được duyệt đến năm 2019 là 1.943,38

ha, kết quả đã thực hiện được 1.943,38 ha, đạt 100% so với kế hoạch;

- Đất chưa sử dụng: Theo kế hoạch diện tích đất chưa sử dụng đến

năm 2019 còn lại là 2372,66ha, nhưng hiện tại đất chưa sử dụng còn lại là 2.373,03ha, kết quả đã thực hiện được đạt 100,02 % kế hoạch đã đề ra

* Tổng diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm

2019 được phép chuyển mục đích sử dụng là 27,71ha/30 dự án, trong đó:

Tổng diện tích đất đã hoàn thành kế hoạch là 24,15ha/23 dự án, đạt 87,2 % tổng diện tích đất được phê duyệt

2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 2.1 Những mặt đạt được:

Nhìn chung, việc thực hiện chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất đến năm 2019 của huyện đã theo sát quy hoạch và cơ bản hoàn thành theo kế hoạch được duyệt Tuy nhiên, do thời gian thực hiện kế hoạch ngắn, một số dự án lớn phụ thuộc vào chủ đầu tư chưa triển khai thực hiện như:

Một số dự án xây dựng nhà văn hóa thôn, các trường học đã chuyển vị trí do việc sáp nhập các thôn thành lập thôn mới theo Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của 106/NQ-HĐND tỉnh

Dẫn đến còn một số chỉ tiêu chưa đạt được theo kế hoạch đã đề ra và có nhiều chỉ tiêu sử dụng đất thay đổi theo số liệu kiểm kê đất đai

Quá trình sử dụng đất đều dựa trên những quan điểm khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất và cố gắng bảo vệ chống thoái hóa đất, đáp ứng được các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện

Quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã cơ cấu lại việc sử dụng đất phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hạn chế có hiệu quả việc chuyển đất lúa nước, đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác

Đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được mở rộng cơ bản đáp ứng nhu cầu của thời kỳ đẩy mạnh

đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện

2.2 Những yếu kém, hạn chế

- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chưa dự báo chính xác về nhu cầu quỹ đất cho các mục đích sử dụng, nhất là đất ở, đất cho phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ dẫn đến tình trạng dự báo vừa thiếu, vừa thừa quỹ đất và thường phải điều chỉnh kế hoạch

sử dụng đất Công tác lập kế hoạch sử dụng đất thiên về sắp xếp các loại đất theo mục tiêu quản lý hành chính, chưa tính toán đầy đủ về hiệu quả kinh tế,

xã hội, môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững trong sử dụng đất, chưa

Trang 9

phát huy cao tiềm năng đất đai.

- Việc rà soát và lập kế hoạch lại đối với đất cho các lĩnh vực xã hội hóa như

y tế, văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo,… triển khai còn chậm

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành khác chưa thực sự thống nhất, tình trạng tự phát, cục bộ thực hiện quy hoạch, kế hoạch của các ngành, các cấp vẫn chưa được chấn chỉnh

- Việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong nhiều trường hợp chưa nghiêm Tình trạng người sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất vẫn còn xảy ra trong thời kỳ hiện nay

Do đặc thù của huyện miền núi nên các thửa đất nông nghiệp (đất ruộng) quá nhỏ, canh tác manh mún Việc sử dụng đất chưa trở thành động lực để xóa đói, giảm nghèo ở miền núi, vùng sâu, vùng xa

2.3 Nguyên nhân của những yếu kém, hạn chế:

- Việc nhận thức về luật đất đai của người dân còn thấp nên khó khăn trong quá trình giải quyết các vướng mắc trong đất đai

- Chưa quán triệt đầy đủ vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong quản lý đất đai dẫn tới chưa có sự chỉ đạo đúng mức việc lập, phê duyệt

và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được coi trọng và thực hiện thường xuyên

- Thiếu các giải pháp có tính khả thi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất, trong đó có hai khâu yếu quan trọng là không cân đối đủ nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng và sự bất cập trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa sát với thực tiễn, do chưa bám sát vào quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt mà thường chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, xã và các tổ chức sử dụng đất Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức còn chủ quan, không có dự án tiền khả thi nên nhiều dự án đã phê duyệt nhưng không có khả năng thực hiện

- Chưa chủ động về nguồn vốn đầu tư thực hiện các công trình đã đăng

ký trong phương án quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt

III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất:

Bao gồm các loại đất như sau:

- Đất Nông nghiệp 48.108,74 ha Trong đó:

+ Đất trồng lúa 3504,03ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác 3473,92ha

+ Đất trồng cây lây năm 2932,06ha + Đất rừng phòng hộ: 9909,61ha + Đất rừng đặc dụng: 4054.22ha + Đất rừng sản xuất 23.858,34ha

Trang 10

+ Đất nuôi trồng thủy sản 272,66ha + Đất nông nghiệp khác 103,9ha

- Đất Phi nông nghiệp 8328,54 ha

+ Đất Quốc phòng: 223,99ha + Đất an ninh: 0,69ha

+ Đất cụm công nghiệp: 24,5ha + Đất dịch vụ thương mại: 24,08ha + Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 15,06ha + Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 782,5ha

+ Đất phát triển hạ tầng các cấp 1801,89ha + Đất có di tích lịch sử văn hoá 14,01ha + Đất bãi thải, xử lý chất thải 3,34ha + Đất ở tại nông thôn 2140,07ha + Đất ở tại đô thị 88,25ha

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 10.69ha + Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 129.42ha + Đất cơ sở tôn giáo 0,49ha

+ Đất nghĩa địa 195,29ha + Đất sinh hoạt cộng đồng 4,82ha + Đất tín ngưỡng 5,05ha

+ Đất sông, ngòi, kênh rạch, suối 923,04ha + Đất có mặt nước chuyên dùng 1941,36ha

- Đất chưa sử dụng 2372.05 ha 3.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện không cao Do là huyện nghèo và các nguồn tài nguyên khoáng sản không có nhiều nên có ít các tổ chức kinh tế đầu tư vào huyện, các tổ chức còn lại do nguồn vốn của địa phương eo hẹp nên đầu tư cơ sở hạ tầng còn chậm Thị trường bất động sản của huyện mấy năm gần đây chững lại không phát trển, các hộ dân phát triển thêm chỉ nằm trong trường hợp xen canh xen

cư Do đó việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội cũng còn hạn chế tại các xã

3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất

Thứ

Diện tích năm 2019 (ha)

Diện tích năm

2020 (ha) Tăng, giảm

Ghi chú

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 3548,87 3504,03 -44,83

Ngày đăng: 20/04/2022, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w