HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Số 148/NQ HĐND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 13 tháng 12 năm 2018 NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua báo cáo đ[.]
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Số: 148/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 13 tháng 12 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án nhóm B trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sử dụng vốn ngân sách Trung ương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trìnhsố 185/TTr-UBND ngày 01 tháng 11năm 2018của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcban hành Nghị quyết thông qua báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án nhóm B trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long sử dụng vốn ngân sách Trung ương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Thông quabáo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án nhóm B trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long sử dụng vốn ngân sách Trung ương, như sau:
- Dự án: Trung tâm Hội nghị tỉnh Vĩnh Long
- Dự án: Đường Võ Văn Kiệt, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
(Có phụ lục chi tiết dự án kèm theo)
Trang 2Điều 2 Điều khoản thi hành
1 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
2.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dânvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
3 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, kỳ họp thứ
10, thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn
ĐBQH tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và
Đầu tư;
- HĐND, UBND cấp huyện;
- Công báo tỉnh, Trang tin HĐND;
- Lưu: VT, TH.
CHỦ TỊCH
Đã ký:Trương Văn Sáu
Trang 3Phụ lục 1 Các nội dung chính của dự án Trung tâm Hội nghị tỉnh Vĩnh Long
(Kèm theo Nghị quyết số 148/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 12 năm 2018
của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1 Tên dự án:Trung tâm Hội nghị tỉnh Vĩnh Long.
2 Chủ đầu tư:Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
và công nghiệp tỉnh Vĩnh Long
3 Mục tiêu đầu tư: Thành phố Vĩnh Long là trung tâm chính trị, kinh tế và
văn hóa của tỉnh Vĩnh Long với diện tích gần 4.800 ha và dân số khoảng 148 nghìn người (2015) Những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố cũng như tỉnh Vĩnh Long tương đối nhanh, rất nhiều đoàn khách trong và ngoài nước đã đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh cùng các sở ban ngành, mở ra nhiều cơ hội mới trong hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa, phát triển du lịch đối với tỉnh; nhu cầu tổ chức các sự kiện văn hóa, chính trị, các cuộc tiếp đón, hội nghị hội thảo với quy mô lớn, vừa và nhỏ là vô cùng cấp bách; tuy nhiên, trên địa bàn toàn tỉnh vẫn chưa có được một công trình có chức năng hội nghị hội thảo cũng như tiếp đón những đoàn khách đến thăm và làm việc với tỉnh
Do đó, việc đầu tư xây dựng dự án Trung tâm Hội nghị tỉnh Vĩnh Long là thật sự cần thiết
4 Địa điểm đầu tư:Phường 9, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Trong
khuôn viên Khu hành chính tỉnh Vĩnh Long)
5 Nội dung và quy mô đầu tư
Theo quy hoạch được duyệt khu đất bố trí xây dựng công trình Trung tâm Hội nghị nằm trong ô đất có ký hiệu QH CC2 (Trung tâm hội nghị, Nhà khách; ô đất có
ký hiệu CC2); có tổng diện tích 29.509 m² Trong đó, khu đất dự kiến xây dựng Trung tâm Hội nghị có diện tích 23.593 m²
a) Trung tâm Hội nghị
Diện tích xây dựng: 8.968 m²
Tổng diện tích sàn xây dựng Trung tâm Hội nghị: 17.779 m², trong đó:
- Tầng 1, bao gồm các chức năng:
+ Khu vực để ô tô và xe máy
+ Khu vực nhà ăn gồm phòng ăn lớn, phòng ăn nhỏ
+ Khu vực kho và bếp (kho chứa, sàn gia công, bộ phận bếp nấu, soạn chia)
Trang 4+ Khu ngoài trời.
+ Khu làm việc quản lý, khu dành cho nhân viên nhà hàng
+ Không gian đa năng, phòng kho dành cho không gian đa năng
+ Khu vực sảnh, hành lang, thang máy và thang bộ, khu vệ sinh chung và các chức năng kỹ thuật phụ trợ khác
- Tầng 2, bao gồm các chức năng:
+ Khối Hội trường 800 chỗ bao gồm: Sàn khán giả (594 chỗ)
+ Khối Quản lý hành chính gồm các phòng chủ tịch đoàn, bảo vệ, y tế, vẽ quảng cáo
+ Khối Hội trường 350 chỗ, 150 chỗ và phụ trợ
+ Khu Hội thảo gồm 4 phòng 60 chỗ
+ Khu vực sảnh và không gian đa năng, hành lang, thang máy và thang bộ, khu vệ sinh chung và các chức năng kỹ thuật phụ trợ khác
- Tầng 3, bao gồm các chức năng:
+ Khối Hội trường chính 800 chỗ, không gian sảnh tiếp cận và kỹ thuật phụ trợ
+ Khối Hội trường 350 chỗ, không gian sảnh tiếp cận và kỹ thuật phụ trợ + Khu Hội thảo gồm 2 phòng 100 chỗ, phòng chuẩn bị, kho
+ Khối Văn phòng hành chính quản lý tòa nhà gồm: Ban hành chính tổng hợp, văn thư lưu trữ, phòng khách, giám đốc, phó giám đốc, ban kế hoạch, ban quản trị
+ Khu vực sảnh, hành lang, thang máy và thang bộ, khu vệ sinh chung và các chức năng kỹ thuật phụ trợ khác
- Tầng 4, bao gồm các chức năng:
+ Sàn khán giả 206 chỗ thuộc phòng khán giả 800 chỗ, các phòng kỹ thuật phụ trợ sân khấu, không gian sảnh nghỉ
+ Khối văn phòng hành chính quản lý tòa nhà
+ Khu vực sảnh, hành lang, thang máy và thang bộ, khu vệ sinh chung và các chức năng kỹ thuật phụ trợ khác
b) Hạ tầng phụ trợ
+ Trạm kỹ thuật
+ Sân, đường nội bộ
Trang 5+ Cây xanh, sân vườn.
+ Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà
+ Hệ thống cấp điện ngoài nhà
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chống sét
+ Hệ thống âm thanh, ánh sáng, điện nhẹ (hệ thống điện thoại, quản lý thông tin, máy quay (camera) an ninh, )
+ Hệ thống điều hòa không khí, thông gió
+ Trạm biến áp
+ Phòng chống mối
+ Các công trình phụ trợ khác
c) Thiết bị: Thiết bị, trang trí (Bàn ghế, thiết bị làm việc, phông, màn,
rèm, ), thang máy, thang cuốn, máy phát điện dự phòng và các thiết bị khác đầu
tư đồng bộ
6 Hình thức đầu tư:Xây dựng mới.
7 Dự kiến tổng mức đầu tư: 293.953.838.066 đồng.
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 187.312.250.000 đồng;
- Chi phí thiết bị: 54.800.000.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 4.290.229.070 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 12.275.636.238 đồng;
- Chi phí khác: 8.552.646.570 đồng;
-Chi phí dự phòng: 26.723.076.188 đồng
8 Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương hỗ trợ và các nguồn vốn hợp
pháp khác
9 Thời gian thực hiện dự án: Năm 2018 - 2022./.
Trang 7Phụ lục 2 Các nội dung chính của dự án Đường Võ Văn Kiệt,
thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
(Kèm theo Nghị quyết số 148/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 12 năm 2018
của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1 Tên dự án: Đường Võ Văn Kiệt, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
2 Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao
thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long
3 Mục tiêu đầu tư:Tuyến đường Võ Văn Kiệt là một trong những tuyến
đường giao thông trọng điểm của thành phố Vĩnh Long cũng như của tỉnh, nằm trong định hướng quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh đến năm
2020 Theo quy hoạch chung thành phố Vĩnh Long đã được phê duyệt, tuyến đường Võ Văn Kiệt có điểm đầu tiếp giáp đường Mậu Thân giao qua các đường Nguyễn Huệ, đường Quốc lộ 53 nối dài…điểm cuối giao với Quốc lộ 1A tại xã Tân Ngãi, đây sẽ là một trong những tuyến đường trục đô thị quan trọng của thành phố Vĩnh Long trong tương lai Việc sớm đầu tư tuyến đường
sẽ mở rộng mạng lưới giao thông đô thị, giảm phần nào áp lực các phương tiện giao thông trong nội ô thành phố, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Vì vậy, để từng bước phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, đảm bảo tính đồng bộ kết nối với hệ thống giao thông hiện hữu, phát huy hiệu quả của toàn tuyến đường thì việc tiếp tục đầu tư xây dựng công trình Võ Văn Kiệt thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (đoạn 3, từ Quốc lộ 53 đến khu đô thị mới Mỹ Thuận tiếp giáp với Quốc lộ 1A) là cần thiết
4 Địa điểm xây dựng: Phường 9, xã Trường An và xã Tân Ngãi, thành
phố Vĩnh Long
5.Nội dung và quy mô đầu tư
Dự án có điểm đầu tại km0+000 (tiếp giáp với điểm cuối đường Võ Văn Kiệt đã xây dựng xong) thuộc phường 9, thành phố Vĩnh Long, điểm cuối giao với Quốc lộ 1A thuộc xã Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long Chiều dài toàn tuyến khoảng 3.597m Quy mô đầu tư như sau:
- Phần đường: chiều dài khoảng 2.541m, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, tải trọng thiết kế trục đơn 10 tấn, mặt đường bêtông nhựa nóng, cao độ thiết kế tối thiểu tại mép ngoài mặt đường (vị trí tiếp giáp với bêtông bó vỉa) là +2,43m, cụ thể như sau:
Trang 8+ Đoạn 1 (từ km0+633-km2+973) với chiều dài khoảng 1.917m, có lộ giới 46,0m (8,0m + 12,0m + 6,0m + 12,0m + 8,0m), trong đó: chiều rộng vỉa hè mỗi bên là 8,0m, chiều rộng mặt đường mỗi bên là 12,0m, chiều rộng dải phân cách giữa là 6,0m Riêng đoạn từ km2+360-km2+875 với chiều dài khoảng 515m (đoạn qua khu dân cư Bắc Mỹ Thuận) chỉ đầu tư thảm nhựa mặt đường (do đã được đầu tư đến mặt đường láng nhựa)
+ Đoạn 2 (từ km2+973-km3+597) với chiều dài khoảng 624m, có lộ giới 36,0m (7,5m + 9,5m + 2m + 9,5m + 7,5m), trong đó: chiều rộng vỉa hè mỗi bên 7,5m, chiều rộng mặt đường mỗi bên 9,5m, chiều rộng dải phân cách giữa
là 2,0m
- Phần cầu: Xây dựng mới 2 cầu bằng BTCT dự ứng lực vĩnh cửu, mỗi cầu gồm 2 đơn nguyên, tải trọng thiết kế HL93, cụ thể như sau:
+ Cầu Cái Cam 2: chiều dài cầu (mỗi đơn nguyên) khoảng 447,06m Khổ cầu mỗi đơn nguyên là 15,05m (2,25m+12m+0,8m), trong đó 2,25m lề bộ hành, 12m phần xe chạy và dải an toàn, 0,8m lan can và gờ chắn bánh Tĩnh không thông thuyền phù hợp theo thực tế và cấp sông Cái Cam, tĩnh không đường chui dưới cầu là 4,75m cho đường Quốc lộ 53 và Hương lộ Trường An
+ Cầu Cái Côn 2: chiều dài cầu (mỗi đơn nguyên) khoảng 121m Khổ cầu mỗi đơn nguyên là 15,05m (2,25m+12m+0,8m), trong đó 2,25m lề bộ hành, 12m phần xe chạy và dải an toàn, 0,8m lan can và gờ chắn bánh Tĩnh không thông thuyền 2,5m, tĩnh không đường chui dưới cầu là 3,0m
- Phần đường vào cầu: Được thiết kế theo quy mô với phần đường, tải trọng thiết kế trục đơn 10 tấn, mặt đường bêtông nhựa nóng, trong đó chiều dài đường vào cầu Cái Cam 2 là khoảng 186m, cầu Cái Côn 2 dài khoảng 302m
- Ngoài ra dự án còn được đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước dọc (nước mưa và nước bẩn), thoát nước ngang, cống kỹ thuật, vỉa hè, cây xanh, điện chiếu sáng, đường dân sinh, đường gom, hào kỹ thuật và hệ thống an toàn giao thông theo quy định
6 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
7 Tổng mức đầu tư: 1.491.030.080.000 đồng.
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 955.274.281.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 13.495.717.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 53.186.146.000 đồng
Trang 9- Chi phí GPMB (kể cả CTCC): 234.946.187.000 đồng.
- Chi phí dự phòng: 153.221.242.000 đồng
8 Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ (từ nguồn
dự phòng ngân sách Trung ương giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.400 tỷ đồng)
và nguồn vốn ngân sách tỉnh
9 Thời gian thực hiện dự án: Năm 2018 - 2022./.