1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

81 48 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU UBND TỈNH AN GIANG SỞ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /PA GDVC An Giang, ngày 05 tháng 02 năm 2021 PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG[.]

Trang 1

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Phần 1 HIỆN TRẠNG CÁC CHỢ, SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ

SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

I Hiện trạng các chợ trên địa bàn tỉnh An Giang

Trên địa bàn tỉnh An Giang hiện có 11 đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm 02 thành phố, 01 thị xã và 08 huyện vớitổng diện tích đất của tỉnh khoảng 3.536,7 m2 và hiện có khoảng khoảng 1,9 triệu người sinh sống Tỉnh An Giang là tỉnhđầu nguồn sông Cửu Long, có hệ thống giao thông thủy, bộ thuận tiện Giao thông chính của tỉnh là một phần của mạng lướigiao thông liên vùng quan trọng của quốc gia và quốc tế, có cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương – Tân Châu và LongBình – An Phú Tỉnh An Giang là tỉnh có tiềm năng du lịch tập trung vào các lĩnh vực văn hoá, vui chơi giải trí Do đó đểđáp ứng nhu cầu mua sắm trong sinh hoạt hàng ngày của người dân và để phát triển tiềm năng du lịch, tỉnh An Giang đã bốtrí và tổng cộng hiện có 203 chợ trong đó có chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có chợ được đầu tưngoài nguồn ngân sách nhà nước Tất cả các hạng chợ được phân hạng theo tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị

Trang 2

định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ, trong đó có chợ thành thị và chợnông thôn được chia làm ba hạng: chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3.

II Sự cần thiết xây dựng phương án:

Thực hiện Công văn số 12425/BTC-QLG ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc xây dựng, thẩm định vàban hành giá dịch vụ quy định tại Luật phí và lệ phí; Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Công văn số 8955/UBND-

KT ngày 27 tháng 12 năm 2016 về việc phân công cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá từ phí chuyển sang dịch vụ doNhà nước định giá quy định tại Luật Phí và lệ phí, trong đó dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là một trong chín dịch

vụ được chuyển từ danh mục phí sang cơ chế giá thuộc thẩm quyền định giá của địa phương

Trước đây dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được thực hiện theo Quyết định số 1908/2003/QĐ-UBND ngày06/10/2003 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh AnGiang, để chuyển đổi từ phí sang cơ chế giá trước hết phải xây dựng phương án giá nhằm đề xuất mức thu giá dịch vụ phùhợp với pháp luật hiện hành, tình hình tại địa phương và phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân được phép làmdịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ với người có nhu cầu sử dụng diện tích chợ để kinh doanh buôn bán Trên cơ sở

đó, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn kịp thời tham mưu, xây dựng, thẩm định phương án giá trình UBND tỉnh banhành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định Qua đó, Sở Công Thương đã tham mưu UBND tỉnh banhành Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 25/5/2018 của UBND tỉnh về Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bánhàng tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang Qua 03 năm triển khai thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND, hiện nay gặpmột số khó khăn, vướng mắc liên quan đến mức giá thu diện tích bán hàng

Trước tình hình trên việc xây dựng điều chỉnh phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàntỉnh An Giang cho phù hợp với tình hình hiện nay là hết sức cần thiết và cấp bách

Trang 3

III Căn cứ pháp lý:

- Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật giá;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xãhội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

- Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

- Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người laođộng làm việc theo hợp đồng lao động;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CPngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

- Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

- Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) về việc hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chợ;

Trang 4

- Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản

lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định;

- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chungđối với hàng hóa, dịch vụ;

- Quyết định số 1908/2003/QĐ.UB ngày 06/10/2003 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp vàquản lý sử dụng phí chợ;

- Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định giá dịch vụ sử dụngdiện tích bán hàng trên địa bàn tỉnh An Giang

Phần 2 MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG

DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

I Mục đích xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang

Tính đúng, tính đủ chi phí, hài hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ sử dụng diện tích bánhàng tại chợ với cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Đồng thời tập hợp tất các chi phí một cách chính xác

và so sánh với giá thị trường để xác định giá thành dịch vụ làm cơ sở trình cơ quan cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định banhành bảng giá dịch vụ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ địa bàn tỉnh An Giang

Trang 5

II Nguyên tắc xác định giá

- Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ xác định trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí trên cơ sở các quy

chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành theo quy định của phápluật

- Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được xây dựng trên cơ sở đúng nguyên tắc, phương pháp xác định giá,

phù hợp với giá cả thị trường tại địa bàn tỉnh An Giang và khu vực

- Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh An Giang không phân biệt theo thành phần kinh tế,

không phân biệt đối tượng khách hàng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài

III Cơ sở thu thập thông tin

- Thu thập thông tin đơn giá cho thuê diện tích bán hàng từ một số Chợ trên địa bàn tỉnh An Giang và khu vực.

- Thống kê số liệu của một số chợ đã thực hiện 3 năm liền kề trước đó.

- Tổng mức đầu tư cơ sở vật chất của chợ tính trên giá vốn.

- Ước tính chi phí, khối lượng công việc, doanh thu,…

IV Phương pháp xác định giá

Do đặc thù của các hạng chợ, để tính được giá dịch vụ cần phải kết hợp các phương pháp xác định giá Cụ thể sau:

- Phương pháp chi phí: Được xác định trên các cơ sở sau tập hợp chi phí một cách chính xác, cung cấp đầy đủ thông tin vềchi phí và tính giá thành dịch vụ

- Phương pháp so sánh: Điều tra, thu thập các bảng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ của các tỉnh trong khuvực, tiến hành phân tích, điều chỉnh để xác định giá

- Ngoài ra, Đơn vị tư vấn áp dụng các phương pháp hỗ trợ như: phương pháp ước lượng từ các thông tin thu thập sosánh của các chợ đã hoạt động để xác định giá dịch vụ

Trang 6

Các bước thực hiện phương án cụ thể như sau:

- Bước 1: Tổng hợp các chi phí và lợi nhuận định mức

- Bước 2: Kết hợp các phương pháp để xác định đơn giá dịch vụ

- Bước 3: Cân đối thu chi đảm bảo hoạt động có lợi nhuận tối thiểu 5,6%, và đề xuất đơn giá dịch vụ

Phần 3 PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

I Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ sử dụng trong Phương án này được hiểu như sau:

1 Phạm vi chợ: Là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinhdoanh, khu vực dịch vụ như: Bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí, các dịch vụ khác sân chợ và đườngnội bộ của chợ

2 Điểm kinh doanh tại chợ:

a) Điểm kinh doanh cố định: Bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợtheo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm

b) Điểm kinh doanh không cố định: Là các điểm kinh doanh được bố trí tại khu vực sân chợ, ngoài trời hoặc tại khuvực không phân chia cụ thể cho một chủ hàng nào, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm

4 Đơn vị thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (gọi tắt là Đơn vị quản lý chợ):

Trang 7

a) Ban Quản lý, Tổ quản lý chợ: Là đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố hoặc doanh nghiệp thành lập.b) Thương nhân đầu tư, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: Là hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinhdoanh, khai thác và quản lý hoặc thực hiện đầu tư xây dựng chợ, sau đó tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ

II Nội dung phương án

Nội dung Phương án giá Dịch vụ chợ xây dựng đơn giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàntỉnh An Giang

A Xác định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thành phố đô thị loại 1:

A1 Chợ hạng 2:

Thông tin thu thập được khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 2 thành phố đô thị loại 1 là chợ Long Xuyên

Chợ Long Xuyên có địa chỉ tại đường Nguyễn Trãi, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, cótổng diện tích chợ là 18.100m2, trong đó diện tích cho thuê khoảng 8.900m2

Cơ cấu nhân sự của Ban quản lý chợ:

Nhân sự của Ban quản lý là 18 người bao gồm:

- Trưởng Ban: 01 người

- Phó Trưởng Ban: 02 người

- Nhân viên hợp đồng: 15 người (bao gồm Tổ Văn phòng – Kế toán tài vụ; Tổ Điều hành – Trật tự)

Thời gian làm việc:

- Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết và nhữngngày theo quy định)

- Làm việc theo ca: Ca 1 từ 6 giờ đến 14 giờ, ca 2 từ 14 giờ đến 22 giờ, ca 3 từ 22 giờ đến 06 giờ áp dụng cho đội bảo

vệ và đội bốc xếp

1 Xác định tổng chi phí:

Trang 8

1.1 Chi phí lương và các khoản chi phí khác:

Qua khảo sát thực tế tại đơn vị nhận thấy bình quân một năm các khoản chi phí của Ban quản lý chợ như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản e Điều 56 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” Do đó, Chợ thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất được xác định như

sau:

Diện tích đất phải thuê là: 18.100m2

Qua kết quả khảo sát, giá đất có mục đích đất chợ tại khu vực Chợ Long Xuyên cụ thể như sau:

Trang 9

10297 7.800.000 80.316.600.000

Tỷ lệ % xác định giá trị cho thuê đất: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định: “Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê”.

Vậy tổng giá trị mà đơn vị phải thuê quyền sử dụng đất:

292.266.000.000 x 2% = 5.845.320.000 đồng/năm.

Tiền thuê đất hàng năm mà đơn vị phải trả là: 5.845.320.000 đồng/năm

1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Căn cứ vào Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/ 4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Stt Danh mục tài sản cố định Nguyên giá (đồng) Thời gian sử dụng

Trang 10

Tổng cộng 1.836.621.000

Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng

giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

- Nhà cửa có diện tích 10000m2, có đơn giá 2.619.000 đồng/m2 (Loại 3, Phần II)

- Bãi đỗ có diện tích 8100m2 có đơn giá 123.300 đồng/m2 (Loại 4, Phần III)

1.4 Tổng hợp chi phí trong năm:

Trang 11

13.140.941.000 + 735.892.696 = 13.876.833.696 đồng/năm

2 Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ

2.1 Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí:

Tổng chi phí bao gồm lợi nhuận định mức (không tính chi phí thuê đất):

7.295.621.000 + (7.295.621.000 x 5,6%) = 7.704.175.776 đồng/năm

Tổng diện tích cho thuê là: 6450m2

Đơn giá cho thuê 1m2/năm: 6.358.912.838 : 6450 = 1.194.446 đồng/năm

Đơn giá cho thuê 1m2/tháng: 1.194.446/12 = 100.000 đồng/tháng (làm tròn)

2.2 Xác định đơn giá theo phương pháp so sánh:

Áp dụng đơn giá đã tính theo phương pháp chi phí như trên, ta so sánh với đơn giá dịch vụ chợ được ngân sách nhànước đầu tư đang thực hiện tại các tỉnh trong khu vực như: Kiên Giang, Sóc Trăng, Long An ta có bảng so sánh sau đây:

01 Khu vực kinh doanh cố

Qua Bảng so sánh trên, đơn giá đang áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang tương đối cao so với các tỉnh do các yếu tố:suất đầu tư chợ, điều kiện kinh tế xã hội Vận dụng áp dụng Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủyban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị nhận thấy tỉnh An Giang có thành phố Long Xuyên là đô thị loại 1(thành phố Rạch Giá – tỉnh Kiên Giang, thành phố Sóc Trăng – tỉnh Sóc Trăng, thành phố Bạc Liêu – tỉnh Bạc Liêu đều là

đô thị loại 2) Trong các chỉ tiêu phân loại đô thị thì chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đối với đô thịloại 1 tối thiểu là 1,75 lần, đối với đô thị loại 2 tối thiểu là 1,4 lần, qua đó nhận thấy đô thị loại 1 gấp 25% đô thị loại 2 Đây

là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu của người dân Vận dụng áp dụng chỉ tiêu này vào để so sánhđơn giá giữa các tỉnh nhận thấy như sau:

Trang 12

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 80.000 đồng/m2/tháng

Thành phố Long Xuyên – tỉnh An Giang là đô thị loại 1, đơn giá diện tích bán hàng tại chợ sẽ có mức cao hơn so vớicác thành phố là đô thị loại 2 của tỉnh, giả định tăng 25% như trên, ta có đơn giá diện tích bán hàng tại chợ hạng 2 thuộcthành phố Long Xuyên như sau:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 100.000 đồng/m2/tháng (làm tròn)

Nhận xét: Mức thu được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại chợ hạng 2 thành phố đô thị loại 1 hiện nay là phù

hợp so với các tỉnh trong khu vực

3 Xác định đơn giá theo mô hình chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước:

3.1 Xác định đơn giá:

Giả định hiện nay chợ hạng 2 thành phố Long Xuyên là chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước đangthực hiện đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gấp 2 lần đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồnngân sách nhà nước, cụ thể:

3.2 Doanh thu

Áp dụng đơn giá được xác định trên cho chợ hạng 2 thành phố Long Xuyên với quy mô và chi phí đầu tư tương ứng để

dự kiến doanh thu, cụ thể:

Trang 13

Tổng doanh thu một năm: 1.290.000.000 x 12 tháng = 15.480.000.000 đồng/năm

Cân đối thu chi ta có lợi nhuận dự kiến:

15.480.000.000 – 13.876.833.696 = 1.603.166.304 đồng/năm

Nhận xét: Việc áp dụng đơn giá trên làm cơ sở ước tính doanh thu cho chợ hạng 2 thành phố Long Xuyên được đầu từ

bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có tổng chi phí dự kiến trừ tổng doanh thu có chênh lệch dương 1.603.166.304đồng/năm (lãi) Do đó đảm bảo Doanh nghiệp cân đối thu-chi và có lợi nhuận Đơn vị tư vấn chọn làm cơ sở đề xuất đơn giánày để áp dụng cho chợ hạng 2 thành phố Long Xuyên được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

A2 Chợ hạng 3

Thông tin thu thập qua khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 3 thành phố đô thị loại 2 là chợ Mỹ Qúy

Chợ Mỹ Qúy có địa chỉ tại phường Mỹ Qúy, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, có tổng diện tích chợ là 6818m2,trong đó diện tích cho thuê khoảng 2100m2

Cơ cấu nhân sự của Ban quản lý chợ: Nhân sự của Ban hiện nay là 10 người bao gồm: quản lý chợ: 02 người, kế

toán: 01 người, còn lại 07 người bao gồm nhân viên thu, nhân viên giữ xe và nhân viên vệ sinh

Thời gian làm việc: Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật,

lễ, Tết và những ngày theo quy định)

1 Xác định tổng chi phí:

1.1 Chi phí lương và các khoản chi phí khác:

Qua khảo sát thực tế tại đơn vị nhận thấy bình quân một năm các khoản chi phí của Ban quản lý chợ như sau:

Trang 14

Tổng 642.000.000

Ghi chú: Chi phí khác bao gồm chi phí thuế, điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, vệ sinh, sữa chữa nhỏ, chi hoạtđộng, trong việc quản lý chợ

1.2 Chi phí thuê đất:

Căn cứ quy định tại Khoản e Điều 56 Luật đất đai năm 2013 quy đinh: “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” Do đó, Chợ thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất được xác định như

sau:

Tổng diện tích đất phải thuê là: 6.818 m2

Qua kết quả khảo sát, giá đất có mục đích đất chợ tại khu vực Chợ Mỹ Qúy, cụ thể như sau:

Trang 15

Tỷ lệ % xác định giá trị cho thuê đất: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định: “Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê”.

Vậy tổng giá trị mà đơn vị phải thuê quyền sử dụng đất:

34.110.720.000 x 2% = 682.214.400 đồng/năm

Tiền thuê đất hàng năm mà đơn vị phải trả là: 682.214.400 đồng/năm

1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Căn cứ vào Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Stt Danh mục tài sản cố định Nguyên giá (đồng) Thời gian sử dụng

- Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng

giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

- Nhà cửa có diện tích 3750m2, có đơn giá 2.619.000 đồng/m2 (Loại 3, Phần II)

Trang 16

- Bãi đỗ có diện tích 3068m2 có đơn giá 123.300 đồng/m2 (Loại 4, Phần III).

1.4 Tổng hợp chi phí trong năm:

2 Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ

2.1 Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí:

Tổng chi phí bao gồm lợi nhuận định mức (không tính chi phí thuê đất):

1.331.485.005 + (1.331.485.005 x 5,6%) = 1.406.048.165 đồng/năm

Tổng diện tích cho thuê là: 2000m2

Trang 17

Đơn giá cho thuê 1m2/năm: 1.406.048.165 : 2100 = 669.547 đồng/năm

Đơn giá cho thuê 1m2/tháng: 669.547/12 = 56.000 đồng/tháng (làm tròn)

2.2 Xác định đơn giá theo phương pháp so sánh:

Áp dụng đơn giá đã tính theo phương pháp chi phí như trên, ta so sánh với đơn giá dịch vụ chợ được ngân sách nhànước đầu tư đang thực hiện tại các tỉnh trong khu vực như: Trà Vinh, Cà Mau, Bến Tre ta có bảng so sánh sau đây:

01 Khu vực kinh doanh cố

Qua Bảng so sánh trên, đơn giá đang áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang tương đối cao so với các tỉnh do các yếu tố:suất đầu tư chợ, điều kiện kinh tế xã hội Vận dụng áp dụng Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủyban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị nhận thấy tỉnh An Giang có thành phố Long Xuyên là đô thị loại 1(thành phố Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh, thành phố Cà Mau – tỉnh Cà Mau, thành phố Bến Tre – tỉnh Bến Tre đều là đô thị loại2) Trong các chỉ tiêu phân loại đô thị thì chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đối với đô thị loại 1 tốithiểu là 1,75 lần, đối với đô thị loại 2 tối thiểu là 1,4 lần, qua đó nhận thấy đô thị loại 1 gấp 25% đô thị loại 2 Đây là mộttrong những yếu tố có ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu của người dân Vận dụng áp dụng chỉ tiêu này vào để so sánh đơn giágiữa các tỉnh nhận thấy như sau:

Qua Bảng đơn giá của 3 tỉnh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 3 (đô thị loại 2) cụ thể là:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 45.000 đồng/m2/tháng

Thành phố Long Xuyên – tỉnh An Giang là đô thị loại 1, đơn giá diện tích bán hàng tại chợ sẽ có mức cao hơn so vớicác thành phố là đô thị loại 2 của tỉnh, giả định tăng 25% như trên, ta có đơn giá diện tích bán hàng tại chợ hạng 2 thuộcthành phố Long Xuyên như sau:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 56.000 đồng/m2/tháng (làm tròn)

Trang 18

Nhận xét: Mức thu được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại chợ hạng 3 thành phố đô thị loại 1 như trên là phù

hợp so với các tỉnh trong khu vực

3 Xác định đơn giá theo mô hình chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước:

3.1 Xác định đơn giá:

Giả định hiện nay chợ hạng 3 thành phố Long Xuyên là chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước đangthực hiện đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gấp 2 lần đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồnngân sách nhà nước, cụ thể:

3.2 Doanh thu

Áp dụng đơn giá được xác định trên cho chợ hạng 3 thành phố Long Xuyên với quy mô và chi phí đầu tư tương ứng để

dự kiến doanh thu, cụ thể:

01 Khu vực kinh doanh cố

Tổng doanh thu một năm: 235.200.000 x 12 tháng = 2.822.400.000 đồng/năm

Cân đối thu chi ta có lợi nhuận dự kiến:

2.822.400.000 – 2.126.466.572 = 695.933.428 đồng/năm

Trang 19

Nhận xét: Việc áp dụng đơn giá trên làm cơ sở ước tính doanh thu cho chợ hạng 3 thành phố Long Xuyên được đầu

từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có tổng chi phí dự kiến trừ tổng doanh thu có chênh lệch dương 695.933.428đồng/năm (lãi) Do đó đảm bảo Doanh nghiệp cân đối thu-chi và có lợi nhuận Đơn vị tư vấn chọn làm cơ sở đề xuất đơn giánày để áp dụng cho chợ hạng 3 thành phố đô thị loại 1 được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

B Xác định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thành phố đô thị loại 2:

B1 Chợ hạng 3:

Thông tin thu thập được khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 3 thành phố đô thị loại 2 là chợ Phường Châu Phú B Chợ Phường Châu Phú B có địa chỉ tại Phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, có tổng diện tíchchợ là 4.152m2, trong đó diện tích cho thuê khoảng 2300m2

Cơ cấu nhân sự của Tổ quản lý chợ: Chợ Phường Châu Phú B có quy mô nhỏ, nhân sự của Tổ gồm có 06 người bao

gồm 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 04 tổ viên

Thời gian làm việc:

- Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết và nhữngngày theo quy định)

1 Xác định tổng chi phí:

1.1 Chi phí lương và các khoản chi phí khác:

Qua khảo sát thực tế tại đơn vị nhận thấy bình quân một năm các khoản chi phí của Tổ quản lý chợ khoảng như sau:

Trang 20

1.2 Chi phí thuê đất:

Căn cứ quy định tại Khoản e Điều 56 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” Do đó, Chợ thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất được xác định như

sau:

Diện tích đất phải thuê là: 4.152m2

Qua kết quả khảo sát, giá đất có mục đích đất chợ tại khu vực Chợ Phường Châu Phú B cụ thể như sau:

Tỷ lệ % xác định giá trị cho thuê đất: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định: “Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê”.

Vậy tổng giá trị mà đơn vị phải thuê quyền sử dụng đất:

Trang 21

12.015.360.000 x 2% = 240.307.200 đồng/năm.

Tiền thuê đất hàng năm mà đơn vị phải trả là: 240.307.200 đồng/năm

1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Căn cứ vào Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/ 4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Stt Danh mục tài sản cố định Nguyên giá (đồng) Thời gian sử dụng

Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng

giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

- Nhà cửa có diện tích 2900m2, có đơn giá 2.619.000 đồng/m2 (Loại 3, Phần II)

- Bãi đỗ có diện tích 1252m2 có đơn giá 123.300 đồng/m2 (Loại 4, Phần III)

1.4 Tổng hợp chi phí trong năm:

Trang 22

2 Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ

2.1 Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí:

Tổng chi phí bao gồm lợi nhuận định mức (không tính chi phí thuê đất):

867.647.224 + (867.647.224 x 5,6%) = 916.235.469 đồng/năm

Tổng diện tích cho thuê là: 2300m2

Đơn giá cho thuê 1m2/năm: 916.235.469 : 2300 = 398.363 đồng/năm

Đơn giá cho thuê 1m2/tháng: 398.363/12 = 33.000 đồng/tháng (làm tròn)

2.2 Xác định đơn giá theo phương pháp so sánh:

Áp dụng đơn giá đã tính theo phương pháp chi phí như trên, ta so sánh với đơn giá dịch vụ chợ được ngân sách nhànước đầu tư đang thực hiện tại các tỉnh trong khu vực như: Trà Vinh, Hậu Giang, Đồng Tháp ta có bảng so sánh sau đây:

Trang 23

Qua Bảng đơn giá của 3 tỉnh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 3 thành phố đô thị loại 2 cụ thể là:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 33.000 đồng/m2/tháng (làm tròn)

Nhận xét: Qua Bảng so sánh trên mức thu được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại chợ hạng 3 thành phố đô thị

loại 2 hiện nay là phù hợp so với các tỉnh trong khu vực

3 Xác định đơn giá theo mô hình chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước:

3.1 Xác định đơn giá:

Giả định hiện nay chợ hạng 3 thành phố Châu Đốc là chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước đangthực hiện đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gấp 2 lần đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồnngân sách nhà nước, cụ thể:

3.2 Doanh thu:

Áp dụng đơn giá được xác định trên cho chợ hạng 3 thành phố Châu Đốc với quy mô và chi phí đầu tư tương ứng để

dự kiến doanh thu, cụ thể:

01 Khu vực kinh doanh cố

Tổng doanh thu một năm: 151.800.000 x 12 tháng = 1.821.600.000 đồng/năm

Trang 24

3.3 Cân đối thu chi ta có lợi nhuận dự kiến:

1.821.600.000 – 1.169.999.872 = 651.600.128 đồng/năm

Nhận xét: Việc áp dụng đơn giá trên làm cơ sở ước tính doanh thu cho chợ hạng 3 thành phố Châu Đốc được đầu từ

bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có tổng chi phí dự kiến trừ tổng doanh thu có chênh lệch dương 651.600.128đồng/năm (lãi) Do đó đảm bảo Doanh nghiệp cân đối thu-chi và có lợi nhuận Đơn vị tư vấn chọn làm cơ sở đề xuất đơn giánày để áp dụng cho chợ hạng 3 thành phố Châu Đốc được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

C Xác định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thị xã:

C1 Chợ hạng 2:

Thông tin thu thập được khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 2 thị xã là chợ Tân Châu

Chợ Tân Châu có địa chỉ tại phường Long Thạnh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, có tổng diện tích chợ là 25.000m2,trong đó diện tích cho thuê khoảng 8300m2

Cơ cấu nhân sự của Ban quản lý chợ: Chợ Tân Châu gồm có 10 người bao gồm 01 tổ trưởng và 09 nhân viên.

Thời gian làm việc:

- Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết và nhữngngày theo quy định)

- Làm việc theo ca: Ca 1 từ 6 giờ đến 14 giờ, ca 2 từ 14 giờ đến 22 giờ, ca 3 từ 22 giờ đến 06 giờ áp dụng cho đội bảo

vệ và đội bốc xếp

1 Xác định tổng chi phí:

1.1 Chi phí lương và các khoản chi phí khác:

Qua khảo sát thực tế tại đơn vị nhận thấy bình quân một năm các khoản chi phí của Ban quản lý chợ như sau:

Trang 25

Căn cứ quy định tại Khoản e Điều 56 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” Do đó, Chợ thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất được xác định như

sau:

Diện tích đất phải thuê là: 8550m2

Qua kết quả khảo sát, giá đất có mục đích đất chợ tại khu vực Chợ Tân Châu cụ thể như sau:

Trang 26

Tỷ lệ % xác định giá trị cho thuê đất: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định: “Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê”.

Vậy tổng giá trị mà đơn vị phải thuê quyền sử dụng đất:

104.082.000.000 x 2% = 2.081.640.000 đồng/năm

Tiền thuê đất hàng năm mà đơn vị phải trả là: 2.081.640.000 đồng/năm

1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Căn cứ vào Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/ 4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Stt Danh mục tài sản cố định Nguyên giá

Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng

giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

- Nhà cửa có diện tích 13750m2, có đơn giá 2.619.000 đồng/m2 (Loại 3, Phần II)

Trang 27

- Bãi đỗ có diện tích 11250m2 có đơn giá 123.300 đồng/m2 (Loại 4, Phần III).

1.4 Tổng hợp chi phí trong năm:

2 Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ

2.1 Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí:

Tổng chi phí bao gồm lợi nhuận định mức (không tính chi phí thuê đất):

3.727.008.125 + (3.727.008.125 x 5,6%) = 3.935.720.580 đồng/năm

Tổng diện tích cho thuê là: 8300m2

Trang 28

Đơn giá cho thuê 1m2/tháng: 474.183/12 = 40.000 đồng/tháng (làm tròn)

2.2 Xác định đơn giá theo phương pháp so sánh:

Áp dụng đơn giá đã tính theo phương pháp chi phí như trên, ta so sánh với đơn giá dịch vụ chợ được ngân sách nhànước đầu tư đang thực hiện tại các tỉnh trong khu vực như: Sóc Trăng, Hậu Giang, Đồng Tháp ta có bảng so sánh sau đây:

01 Khu vực kinh doanh cố

Nhận xét: Qua Bảng so sánh trên, đơn giá đang áp dụng trên địa bàn các tỉnh có khác nhau do các yếu tố: suất đầu tư

chợ, điều kiện kinh tế xã hội Vận dụng áp dụng Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị Đơn vị tư vấn nhận thấy thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang là đô thị loại III, trong khi

đó thành phố Sóc Trăng – tỉnh Sóc Trăng, thành phố Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp, thành phố Vị Thanh – tỉnh Hậu Giang đều

là đô thị loại II Trong các chỉ tiêu phân loại đô thị thì chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đối với đôthị loại II tối thiểu là 1,4 lần, đối với đô thị loại III tối thiểu là 1,05 lần, qua đó nhận thấy đô thị loại II gấp 33% đô thị loạiIII Đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu của người dân Vận dụng áp dụng chỉ tiêu này vào để

so sánh đơn giá giữa các tỉnh nhận thấy như sau:

Qua Bảng đơn giá của 3 tỉnh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 2 (đô thị loại II) cụ thể là:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 53.333 đồng/m2/tháng

Thị xã Tân Châu – tỉnh An Giang là đô thị loại III, đơn giá diện tích bán hàng tại chợ sẽ có mức thấp hơn so với cácthành phố là đô thị loại II của tỉnh, giả định giảm 33% như trên, ta có đơn giá diện tích bán hàng tại chợ hạng 2 thị xã TânChâu như sau:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 40.000 đồng/m2/tháng (làm tròn)

Nhận xét: Mức thu được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại chợ hạng 2 thị xã Tân Châu như trên là phù hợp so

với các tỉnh trong khu vực

Trang 29

3 Xác định đơn giá theo mô hình chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước:

3.1 Xác định đơn giá:

Giả định hiện nay chợ hạng 2 thị xã Tân Châu là chợ được đầu tư bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nước đang thựchiện đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gấp 2 lần đơn giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồnngân sách nhà nước, cụ thể:

3.2 Doanh thu

Áp dụng đơn giá được xác định trên cho chợ hạng 2 thị xã Tân Châu với quy mô và chi phí đầu tư tương ứng để dựkiến doanh thu, cụ thể:

01 Khu vực kinh doanh cố

Tổng doanh thu một năm: 664.000.000 x 12 tháng = 7.968.000.000 đồng/năm

Cân đối thu chi ta có lợi nhuận dự kiến:

7.968.000.000 – 6.133.932.420 = 1.834.067.580 đồng/năm

Nhận xét: Việc áp dụng đơn giá trên làm cơ sở ước tính doanh thu cho chợ hạng 2 thị xã Tân Châu được đầu từ bằng

nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có tổng chi phí dự kiến trừ tổng doanh thu có chênh lệch dương 1.834.067.580

đồng/năm (lãi) Do đó đảm bảo Doanh nghiệp cân đối thu-chi và có lợi nhuận Đơn vị tư vấn chọn làm cơ sở đề xuất đơn giá

Trang 30

C2 Chợ hạng 3:

Thông tin thu thập được khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 3 thị xã là chợ Long Hưng

Chợ Long Hưng có địa chỉ tại phường Long Hưng, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, có tổng diện tích chợ là 600m2,trong đó diện tích cho thuê khoảng 370m2

Cơ cấu nhân sự của Tổ quản lý chợ: Chợ Long Hưng gồm có 03 người bao gồm 01 quản lý và 02 nhân viên.

Thời gian làm việc:

- Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết và nhữngngày theo quy định)

1 Xác định tổng chi phí:

1.1 Chi phí lương và các khoản chi phí khác:

Qua khảo sát thực tế tại đơn vị nhận thấy bình quân một năm các khoản chi phí của Tổ quản lý chợ như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản e Điều 56 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” Do đó, Chợ thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất được xác định như

sau:

Trang 31

Diện tích đất phải thuê là: 600m2

Qua kết quả khảo sát, giá đất có mục đích đất chợ tại khu vực Chợ Tân Châu cụ thể như sau:

Tỷ lệ % xác định giá trị cho thuê đất: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định: “Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê”.

Vậy tổng giá trị mà đơn vị phải thuê quyền sử dụng đất:

864.000.000 x 2% = 17.280.000 đồng/năm

Tiền thuê đất hàng năm mà đơn vị phải trả là: 17.280.000 đồng/năm

1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Căn cứ vào Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/ 4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Stt Danh mục tài sản cố định Nguyên giá

Trang 32

02 Bãi đỗ 27.126.000 5 5.425.200

Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng

giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

- Nhà cửa có diện tích 380m2, có đơn giá 2.619.000 đồng/m2 (Loại 3, Phần II)

- Bãi đỗ có diện tích 220m2 có đơn giá 123.300 đồng/m2 (Loại 4, Phần III)

1.4 Tổng hợp chi phí trong năm:

Trang 33

152.906.450 + 8.562.761 = 161.469.211 đồng/năm

2 Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ

2.1 Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí:

Tổng chi phí bao gồm lợi nhuận định mức (không tính chi phí thuê đất):

135.626.450 + (135.626.450 x 5,6%) = 143.221.531 đồng/năm

Tổng diện tích cho thuê là: 370m2

Đơn giá cho thuê 1m2/năm: 143.221.531 : 370 = 387.085 đồng/năm

Đơn giá cho thuê 1m2/tháng: 387.085/12 = 32.000 đồng/tháng (làm tròn)

2.2 Xác định đơn giá theo phương pháp so sánh:

Áp dụng đơn giá đã tính theo phương pháp chi phí như trên, ta so sánh với đơn giá dịch vụ chợ được ngân sách nhànước đầu tư đang thực hiện tại các tỉnh lân cận như: Đồng Tháp, Cà Mau, Bến Tre ta có bảng so sánh sau đây:

01 Khu vực kinh doanh cố

Nhận xét: Qua Bảng so sánh trên, đơn giá đang áp dụng trên địa bàn các tỉnh có khác nhau do các yếu tố: suất đầu tư

chợ, điều kiện kinh tế xã hội Vận dụng áp dụng Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị Đơn vị tư vấn nhận thấy thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang là đô thị loại III, trong khi

đó thành phố Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp, thành phố Bến Tre – tỉnh Bến Tre, thành phố Cà Mau – tỉnh Cà Mau đều là đô thịloại II Trong các chỉ tiêu phân loại đô thị thì chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đối với đô thị loại IItối thiểu là 1,4 lần, đối với đô thị loại III tối thiểu là 1,05 lần, qua đó nhận thấy đô thị loại II gấp 33% đô thị loại III Đây làmột trong những yếu tố có ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu của người dân Vận dụng áp dụng chỉ tiêu này vào để so sánhđơn giá giữa các tỉnh nhận thấy như sau:

Trang 34

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 42.000 đồng/m2/tháng

Thị xã Tân Châu – tỉnh An Giang là đô thị loại III, đơn giá diện tích bán hàng tại chợ sẽ có mức thấp hơn so với cácthành phố là đô thị loại II của tỉnh, giả định giảm 33% như trên, ta có đơn giá diện tích bán hàng tại chợ hạng 3 thị xã TânChâu như sau:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 32.000 đồng/m2/tháng (làm tròn)

Nhận xét: Mức thu được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại chợ hạng 3 thị xã Tân Châu như trên là phù hợp so

3.2 Doanh thu

Áp dụng đơn giá được xác định trên cho chợ hạng 3 thị xã Tân Châu với quy mô và chi phí đầu tư tương ứng để dựkiến doanh thu, cụ thể:

01 Khu vực kinh doanh cố

Trang 35

Tổng doanh thu một năm: 23.680.000 x 12 tháng = 284.160.000 đồng/năm

Cân đối thu chi ta có lợi nhuận dự kiến:

284.160.000 – 161.469.211 = 122.690.789 đồng/năm

Nhận xét: Việc áp dụng đơn giá trên làm cơ sở ước tính doanh thu cho chợ hạng 3 thị xã Tân Châu được đầu từ bằng

nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có tổng chi phí dự kiến trừ tổng doanh thu có chênh lệch dương 122.690.789

đồng/năm (lãi) Do đó đảm bảo Doanh nghiệp cân đối thu-chi và có lợi nhuận Đơn vị tư vấn chọn làm cơ sở đề xuất đơn giánày để áp dụng cho chợ hạng 3 thị xã được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

D Xác định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thị trấn:

D1 Chợ hạng 2:

Thông tin thu thập được khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 2 thị trấn là chợ Phú Tân

Chợ Phú Tân có địa chỉ tại Ấp Trung 1, thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, có tổng diện tích chợ là18.000m2, trong đó diện tích cho thuê khoảng 4500m2

Cơ cấu nhân sự của Tổ quản lý chợ: Chợ Phú Tân gồm có 03 người bao gồm 01 tổ trưởng và 02 nhân viên.

Thời gian làm việc:

- Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết và nhữngngày theo quy định)

1 Xác định tổng chi phí:

1.1 Chi phí lương và các khoản chi phí khác:

Qua khảo sát thực tế tại đơn vị nhận thấy bình quân một năm các khoản chi phí của Tổ quản lý chợ như sau:

Trang 36

Căn cứ quy định tại Khoản e Điều 56 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” Do đó, Chợ thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất được xác định như

sau:

Diện tích đất phải thuê là: 18.000m2

Qua kết quả khảo sát, giá đất có mục đích đất chợ tại khu vực Chợ Phú Tân cụ thể như sau:

Trang 37

Tỷ lệ % xác định giá trị cho thuê đất: Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định: “Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê”.

Vậy tổng giá trị mà đơn vị phải thuê quyền sử dụng đất:

13.162.500.000 x 2% = 263.250.000 đồng/năm

Tiền thuê đất hàng năm mà đơn vị phải trả là: 263.250.000 đồng/năm

1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Căn cứ vào Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/ 4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Stt Danh mục tài sản cố định Nguyên giá (đồng) Thời gian sử dụng

Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng

giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang

- Nhà cửa có diện tích 9900m2, có đơn giá 2.619.000 đồng/m2 (Loại 3, Phần II)

Trang 38

- Bãi đỗ có diện tích 8100m2 có đơn giá 123.300 đồng/m2 (Loại 4, Phần III).

1.4 Tổng hợp chi phí trong năm:

2 Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ

2.1 Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí:

Tổng chi phí bao gồm lợi nhuận định mức (không tính chi phí thuê đất):

1.941.812.650 + (1.941.812.650 x 5,6%) = 2.050.554.158 đồng/năm

Tổng diện tích cho thuê là: 4500m2

Đơn giá cho thuê 1m2/năm: 2.050.554.158 : 4500 = 455.679 đồng/năm

Trang 39

Đơn giá cho thuê 1m2/tháng: 455.679/12 = 38.000 đồng/tháng (làm tròn)

2.2 Xác định đơn giá theo phương pháp so sánh:

Áp dụng đơn giá đã tính theo phương pháp chi phí như trên, ta so sánh với đơn giá dịch vụ chợ được ngân sách nhànước đầu tư đang thực hiện tại các tỉnh trong khu vực như: Hậu Giang, Trà Vinh, Tiền Giang ta có bảng so sánh sau đây:

(Thị trấn)

Trà Vinh (Thị trấn)

Hậu Giang (Thị trấn)

Tiền Giang (Thị trấn)

01 Khu vực kinh doanh cố

Qua Bảng so sánh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 2 thị trấn của các tỉnh trong khu vực, cụ thể là:

- Đối với khu vực kinh doanh cố định: 38.000 đồng/m2/tháng (làm tròn)

Nhận xét: Mức thu được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại chợ hạng 2 thị trấn như trên là phù hợp so với các

3.2 Doanh thu

Trang 40

Áp dụng đơn giá được xác định trên cho chợ hạng 2 thị trấn với quy mô và chi phí đầu tư tương ứng để dự kiến doanhthu, cụ thể:

01 Khu vực kinh doanh cố

định

Đồng/m2/tháng

Tổng doanh thu một năm: 342.000.000 x 12 tháng = 4.104.000.000 đồng/năm

Cân đối thu chi ta có lợi nhuận dự kiến:

4.104.000.000 – 2.328.546.158 = 1.775.453.842 đồng/năm

Nhận xét: Việc áp dụng đơn giá trên làm cơ sở ước tính doanh thu cho chợ hạng 2 thị trấn được đầu từ bằng nguồn vốn

ngoài ngân sách nhà nước có tổng chi phí dự kiến trừ tổng doanh thu có chênh lệch dương 1.775.453.842 đồng/năm (lãi) Do

đó đảm bảo Doanh nghiệp cân đối thu-chi và có lợi nhuận Đơn vị tư vấn chọn làm cơ sở đề xuất đơn giá này để áp dụng cho chợ hạng 2 thị trấn được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

D2 Chợ hạng 3:

Thông tin thu thập được khảo sát tại chợ đại diện cho chợ hạng 3 thị trấn là chợ Thoại Sơn

Chợ Thoại Sơn có địa chỉ tại , thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, có tổng diện tích chợ là 4.158m2,trong đó diện tích cho thuê khoảng 1.905m2

Cơ cấu nhân sự của Tổ quản lý chợ: Chợ Thoại Sơn gồm có 03 người bao gồm 01 tổ trưởng và 02 nhân viên.

Thời gian làm việc:

- Làm theo giờ hành chánh từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ (trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết và nhữngngày theo quy định)

1 Xác định tổng chi phí:

Ngày đăng: 20/04/2022, 02:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.5. Lợi nhuận định mức: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
1.5. Lợi nhuận định mức: (Trang 10)
1.4. Tổng hợp chi phí trong năm: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
1.4. Tổng hợp chi phí trong năm: (Trang 15)
Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang. - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
hi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang (Trang 21)
1.4. Tổng hợp chi phí trong năm: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
1.4. Tổng hợp chi phí trong năm: (Trang 21)
Chi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang. - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
hi tiết: Vận dụng áp dụng Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang (Trang 26)
2. Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ 2.1. Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2. Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ 2.1. Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí: (Trang 27)
không thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
kh ông thông qua hình thức đấu giá: Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau: Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo (Trang 31)
2. Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ 2.1. Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2. Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ 2.1. Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí: (Trang 32)
1.4. Tổng hợp chi phí trong năm: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
1.4. Tổng hợp chi phí trong năm: (Trang 37)
2. Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ 2.1. Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2. Xác định đơn giá theo mô hình nhà nước đầu tư chợ 2.1. Xác định đơn giá theo phương pháp chi phí: (Trang 38)
Qua Bảng so sánh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 2 thị trấn của các tỉnh trong khu vực cụ thể là: - Đối với khu vực kinh doanh cố định: 31.000 đồng/m2/tháng (làm tròn) - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ua Bảng so sánh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 2 thị trấn của các tỉnh trong khu vực cụ thể là: - Đối với khu vực kinh doanh cố định: 31.000 đồng/m2/tháng (làm tròn) (Trang 44)
Qua Bảng so sánh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 3 xã của các tỉnh trong khu vực cụ thể là: - Đối với khu vực kinh doanh cố định: 18.000 đồng/m2/tháng (làm tròn) - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ua Bảng so sánh trên nhận thấy bình quân đơn giá chợ hạng 3 xã của các tỉnh trong khu vực cụ thể là: - Đối với khu vực kinh doanh cố định: 18.000 đồng/m2/tháng (làm tròn) (Trang 49)
1. Bảng tổng hợp đơn giá của các hạng chợ đối với thị trường trong tỉnh: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
1. Bảng tổng hợp đơn giá của các hạng chợ đối với thị trường trong tỉnh: (Trang 53)
2. Bảng tổng hợp đơn giá của các hạng chợ đối với thị trường trong khu vực ngoài tỉnh: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2. Bảng tổng hợp đơn giá của các hạng chợ đối với thị trường trong khu vực ngoài tỉnh: (Trang 57)
2. Bảng tổng hợp đơn giá của các hạng chợ đối với thị trường trong khu vực ngoài tỉnh: - PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGOÀI  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2. Bảng tổng hợp đơn giá của các hạng chợ đối với thị trường trong khu vực ngoài tỉnh: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w