Do ngành lọc dầu ở Việt Nam cha phát triển trớc đây chỉ mỏ Bạch Hổ thìnay đã có 6 mỏ đang đợc đa vào khai thác, làm cho sản lợng dầu thô ngàycàng gia tăng, nhà máy lọc dầu số một Dung Qu
Trang 1Lời mở đầuDầu mỏ là nguồn năng lợng quan trọng của tất cả các nớc Nó đangchiếm khoảng 65% trong tổng các nguồn năng lợng toàn cầu Về đặc điểmkinh tế, dầu mỏ là ngành phát triển nhanh và yêu cầu về vốn đầu t rất lớn, đốivới một số công đoạn trong ngành có sự rủi ro cao Hầu hết ở các nớc đặc biệt
là các nớc đang phát triển, dầu mỏ thờng là ngành độc quyền của doanhnghiệp nhà nớc hoặc một số các công ty xuyên quốc gia Nguồn thu của ngânsách nhà nớc từ ngành dầu mỏ chiếm một tỷ trọng tơng đối cao (ở Việt Namtrên 10%)
Đối với Việt Nam ngành dầu khí còn mới mẻ với 25 năm tuổi Tuy trữ ợng dầu khí ở nớc ta không lớn nhng nó có vai trò hết sức quan trọng trongnền kinh tế, là nguồn năng lợng nguyên liệu phục vụ cho nền kinh tế quốcdân
l-Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã, đang ngày càng phát triển với tốc độnhanh chóng, bao trùm tất cả các lĩnh vực từ thợng nguồn (tìm kiếm, thăm dò,khai thác) đến hạ nguồn (hoá dầu, lọc dầu, chế biến kinh doanh các sản phẩmdầu khí) Dầu thô Việt Nam bắt đầu đợc khai thác vào năm 1986 tại mỏ Bạch
Hổ do công ty Liên doanh Việt - Xô Petrol (Việt Nam - Liên Xô cũ) khaithác, từ đó đến nay sản lợng dầu thô Việt Nam ngày càng tăng lên đáng kể
Do ngành lọc dầu ở Việt Nam cha phát triển (trớc đây chỉ mỏ Bạch Hổ thìnay đã có 6 mỏ đang đợc đa vào khai thác, làm cho sản lợng dầu thô ngàycàng gia tăng, nhà máy lọc dầu số một Dung Quất đang khởi công và xâydựng đến năm 2004 mới đa vào hoạt động) nên toàn bộ sản lợng dầu thô củaTổng công ty dầu khí đợc xuất khẩu hàng năm giá trị xuất khẩu dầu thô củaTổng công ty đã đóng góp rất lớn trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu củanớc ta
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam em đãnghiên cứu thực tiễn hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty dầu khíViệt Nam, nhằm củng cố, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và mongmuốn đóng góp một phần nhỏ bé để đa ra giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam Vì thế em xin trìnhbày đề tài:
" Hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Trang 2Ch
ơng II : Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng
công ty Dầu khí Việt Nam
Ch
ơng III : Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô của
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Qua luận văn này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn, và cácbác, cô, chú cùng các anh chị phòng kế hoạch thuộc Tổng công ty Dầu khíViệt Nam đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành luận văn này
Trang 3Mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu 8
I.Thơng mại quốc tế và vai trò của thơng mại quốc tế trong nền kinh tế thị trờng 8
I.1 Nguồn gốc và lợi ích của thơng mại quốc tế 8
I.1.1 Nguồn gốc, cơ sở của thơng mại quốc tế: 8
I.1.2 Lợi ích của thơng mại quốc tế: 12
I.2 Vai trò của thơng mại quốc tế: 12
II.Hoạt động xuất khẩu và vai trò của nó đối với sự phát triển của mỗi quốc gia 14
II.1 Khái niệm xuất khẩu 14
II.1.1 Khái niệm 14
II.1.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu 14
II.2 Vai trò của xuất khẩu 15
II.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn chủ yếu cho nhập khẩu 15
II.2.2 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng ngoại 15
II.2.3 Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân 16
II.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại 17
II.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu 17
II.3.1 Nhân tố văn hoá - địa lý: 18
II.3.1.1 Địa lý 18
II.3.1.2 Văn hoá 18
II.3.2 Tỷ giá hối đoái 18
II.3.3 Cạnh tranh trên thị trờng quốc tế 19
II.3.4 Chế độ, chính sách của nhà nớc (chính trị - luật pháp) 19
II.3.5 Nguồn hàng phục vụ cho xuất khẩu 20
Trang 4II.3.6 Hệ thống thông tin liên lạc - hệ thống ngân hàng tài chính quốc gia.
20
II.4 Các hình thức xuất khẩu 21
II.4.1 Xuất khẩu trực tiếp 21
II.4.2 Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu uỷ thác) 22
II.4.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng (buôn bán đối lu) 22
II.4.4 Tạm nhập tái xuất 23
II.4.5 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá 24
II.4.6 Gia công quốc tế 24
III.Nội dung của hoạt động xuất khẩu 25
III.1 Nghiên cứu thị trờng tìm đối tác giao dịch 25
III.1.1 Nghiên cứu thị trờng 25
III.1.2 Nghiên cứu giá cả, xu hớng biến động giá cả 27
III.1.3 Lựa chọn đối tác giao dịch và mặt hàng kinh doanh 28
III.2 Xây dựng phơng án kinh doanh 29
III.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng 29
III.3.1 Đàm phán 29
III.3.2 Ký kết hợp đồng 30
III.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng 31
III.4.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 32
III.4.2 Kiểm tra hàng 33
III.4.3 Thuê tàu 33
III.4.3 Mua bảo hiểm 33
III.4.5 Làm thủ tục hải quan 33
III.4.6 Giao hàng lên tàu 34
III.4.7 Thủ tục thanh toán 34
III.4.8 Giải quyết khiếu nại 34
IV.đặc điểm của sản phẩm dầu khí 34
IV.1 Đặc điểm 34
IV.2 Vai trò của sản phẩm dầu khí 36
Trang 5IV.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh dầu thô 38
IV.3.1 Đặc điểm hàng hoá 38
IV.3.2 Nhân tố khách quan 38
IV.3.3 Nhân tố chủ quan 40
V.Kinh nghiệm khai thác sản xuất dầu mỏ của các nớc trên thế giới: 41
V.1 Cơ cấu tổ chức ngành dầu mỏ của các nớc trên thế giới: 41
V.2 Thực trạng khai thác sản xuất dầu mỏ của các nớc trên thế giới: 46
Chơng II Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu dầu thô của tổng công ty dầu khí Việt Nam 51
I- Sự ra đời và phát triển của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam 51
I.1 Sự ra đời và phát triển của Tổng Công ty 51
I.2 Chức năng- nhiệm vụ - quyền hạn của Tổng Công ty 53
I.3 Bộ máy quản lý điều hành 54
I.3.1 Hội đồng quản trị 54
I.3.2 Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc 54
I.3.3 Quyền - nghĩa vụ của các đơn vị thành viên và mối quan hệ với Tổng Công ty 56
II- Thực trạng quá trình sản xuất - kinh doanh của Tổng Công ty 58
II.1 Thăm dò và khai thác dầu khí (thợng nguồn) 58
II.2 Khai thác sản xuất khí thiên nhiên 60
II.3 Phát triển lĩnh vực hạ nguồn 61
II.4 Dịch vụ dầu khí 63
II.5 Nghiên cứu khoa học và công nghệ 64
II.6 Nguồn nhân lực 66
III- Phân tích hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam 67
III.1 Đặc điểm lợi thế cạnh tranh của dầu thô Việt Nam 67
III.2 Nguồn hàng - thực trạng khai thác dầu của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam 68
III.3 Đặc điểm khách hàng - thị trờng của dầu thô Việt Nam 73
Trang 6III.4 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng 75
III.5 Các hình thức xuất khẩu 78
III.6 Quá trình giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng 79
III.6.1 Giao dịch đàm phán 79
III.6.2 Ký kết và thực hiện hợp đồng 81
III.7 Kết quả hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam 81
IV- Đánh giá qua nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam 85
IV.1 Các u thế - u điểm 85
IV.2 Khó khăn tồn tại 86
Chơng III: Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty dầu khí Việt Nam 89
I.Mục tiêu và phơng hớng hoạt động của Tổng công ty dầu khí Việt Nam: 89
I.1 Quan điểm phát triển: 89
I.2 Định hớng phát triển ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2020 90
II.Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty dầu khí Việt Nam 91
II.1 Nghiên cứu mở rộng thị trờng và khách hàng 91
II.2 Tăng cờng công tác thăm dò khai thác: 92
II.3 Thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu : 93
II.4 Đào tạo nguồn nhân lực : 94
II.5 Tăng cờng công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ : 95
II.6 Hoàn thiện công tác cơ cấu tổ chức, quản lý kinh doanh thơng mại quốc tế: 96
II.7 Tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật : 98
II.8 Tìm vốn và sử dụng vốn có hiệu quả : 98
III Một số kiến nghị về sự quản lý của nhà nớc : 101
Trang 7Chơng I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
I Th ơng mại quốc tế và vai trò của th ơng mại quốc tế trong nền kinh tế thị tr ờng
I.1 Nguồn gốc và lợi ích của thơng mại quốc tế.
Định nghĩa: Thơng mại quốc tế là quá trình phân phối và lu thông hàng
hoá và dịch vụ với các nớc dới hình thức mua bán thông qua quan hệ cung cầunhằm mục đích lợi nhuận
I.1.1 Nguồn gốc, cơ sở của thơng mại quốc tế:
Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội, phản ánh sự phụthuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt củatừng quốc gia
Tính tất yếu khách quan của thơng mại quốc tế:
Do quá trình sản xuất ngày càng phát triển dẫn đến sự phân công lao độngngày càng sâu và sự chuyên môn càng cao làm cho năng suất lao động ngàymột tăng nhanh, hàng hoá làm ra thông qua thị trờng để trao đổi lẫn nhau.Trao đổi chính là kết quả của sự phân công lao động xã hội
Do sự tồn tại khác biệt về kinh tế - sản xuất (đặc biệt vấn đề sở hữu t liệulao động) giữa các vùng, các nớc Điều này có sự sở hữu hàng hoá khác nhaudẫn đến sự trao đổi hàng hoá lẫn nhau thông qua thị trờng
Do sự tồn tại nhu cầu rất đa dạng và phong phú của con ngời ở mỗi nơi,khu vực khác nhau có nhu cầu khác nhau, mà có thể khu vực đó không đápứng đợc nhu cầu mà chỉ có các sản phẩm khác, muốn thoả mãn nhu cầu thìdẫn đến trao đổi sản phẩm lẫn nhau giữa các khu vực
Do điều kiện tự nhiên địa lý của các nớc khác nhau đã tạo nên những đặcsản, sản phẩm hàng hoá khác nhau rất đa dạng và phong phú, muốn thoả mãnphải thông qua hoạt động thơng mại (trao đổi, mua bán)
Qua các nguyên nhân trên đã cho chúng ta thấy sự tồn tại khách quancủa phân công lao động xã hội dẫn đến việc phải trao đổi Đó chính là cơ sởhình thành nên thơng mại nói chung và thơng mại quốc tế nói riêng
Theo quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng thì một quốc gia thịnh vợng
và giàu có phải có khối lợng tiền vàng lớn Muốn có nhiều của cải phải pháttriển buôn bán với các nớc khác Lý thuyết của phái trọng thơng chỉ ra rằngchỉ có lợi nhuận từ sự trao đổi không ngang giá và lừa gạt giữa các quốc gia.Hay quan điểm của họ đa ra rằng quốc gia nào xuất siêu càng nhiều thì càng
có lợi, còn nhập khẩu càng nhiều thì càng có hại Vì vậy các chính phủ đã tạo
Trang 8điều kiện trợ giúp cho việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và hạn chế hoạt
động nhập khẩu thông qua việc điều chỉnh việc mua bán Đến giai đoạn cuối
họ cho rằng có thể tăng cờng nhập khẩu nếu nh qua đó đẩy nhanh đợc xuấtkhẩu tuy nhiên cán cân thơng mại vẫn nghiêng về phía xuất khẩu
Trong tác phẩm " Của cải của các dân tộc", nhà kinh tế học Adamsmith
đã đa ra lý thuyết về lợi thế tuyệt đối Ông cho rằng nếu quốc gia A sản xuất
ra hàng hoá X rẻ hơn ở quốc gia B và nếu quốc gia B sản xuất ra hàng hoá Y
rẻ hơn ở quốc gia A, khi đó quốc gia B có lợi thế tuyệt đối về hàng hoá Y Khithơng mại quốc tế xảy ra, 2 quốc gia này cùng có lợi nếu cả 2 nớc cùngchuyên môn hoá vào sản xuất mà mình có lợi thế tuyệt đối
Số giờ công lao động để sản xuất
Ông đa ra mô hình trên và các giả thuyết:
Cạnh tranh hoàn hảo trên tất cả các thị trờng
Chi phí vận chuyển không đáng kể giữa 2 nớc
Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất có thể di chuyển đợc giữa các ngànhtrong một quốc gia nhng không thể di chuyển giữa các quốc gia
Không có các rào cản đối với thơng mại tự do
Lợi tức không đổi theo quy mô,
Theo mô hình, nớc Anh có lợi thế so sánh tuyệt đối về sản xuất quần áo,còn nớc Mỹ có lợi thế so sánh tuyệt đối về lơng thực Chính vì lẽ đó nớc Anh
sẽ chuyên môn hoá vào sản xuất quần áo, Mỹ chuyên sâu vào sản xuất lơngthực, thông qua trao đổi cả 2 nớc đều có lợi (giả sử chỉ xem xét 2 nớc trao đổivới nhau và chỉ sản xuất 2 mặt hàng lơng thực và quần áo)
Tuy nhiên lý thuyết so sánh tuyệt đối của ông không thể giải thích đợccho trờng hợp giữa 2 nớc giàu và nghèo, giữa 2 nớc 1 có năng suất lao độngcao hơn nớc kia về cả 2 mặt hàng mà thơng mại quốc tế vẫn xảy ra
Nhà kinh tế học ngời Anh David Ricardo đã trả lời đợc câu hỏi này bằnglợi thế so sánh tơng đối Năm 1817 ông đã chứng minh đợc rằng các quốc gia
sẽ chuyên môn hoá vào sản xuất ra hàng hoá đó có chi phí tơng đối thấp hơn ởnớc khác
Các giả định của ông đa ra:
Cạnh tranh hoàn hảo trên các thị trờng
Chi phí vận chuyển giữa các nớc là không đáng kể
Trang 9Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất có thể di chuyển đợc giữa các ngành sảnxuất trong một nớc nhng không thể di chuyển giữa các nớc
Không có cản trở nào đối với thơng mại tự do
Lợi tức không đổi theo quy mô
Công nghệ ở các nớc khác nhau có trình độ phát triển khác nhau
đối: các nớc hay cá nhân nếu chuyên môn hoá trong việc sản xuất và xuấtkhẩu các sản phẩm mà mình làm ra có chi phí tơng đối thấp hơn thì sẽ có lợiích kinh tế lớn hơn
Quy luật lợi thế so sánh tơng đối đã nhấn mạnh sự khác nhau về chi phísản xuất coi đó là chìa khoá của các phơng thức thơng mại
B C
B F A C
A F B C
A C B F
A F
L
L L
L L
L L
L
LJi : chi phí sản xuất ra hàng hoá j ở nớc i
Trong trờng hợp này:
Quốc gia A có lợi thế so sánh trong sản xuất F (lơng thực)
Quốc gia B có lợi thế so sánh trong sản xuất C (quần áo)
Mô hình và lý thuyết so sánh tuyệt đối, tơng đối của Adam smith vàRicardo chỉ giải thích đợc việc thơng mại xảy ra giữa các nớc là do sự tồn tạikhác biệt về năng suất lao động Tuy nhiên trong thế giới thực tế thơng mạixảy ra không chỉ xem xét mỗi yếu tố đầu vào là lao động mà còn có các yếu
tố khác nh đất đai, vốn và tài nguyên khoáng sản Thực tế cho thấy Canadaxuất khẩu sản phẩm lâm sản sang Mỹ không phải vì những ngời công nhânlàm trong ngành lâm nghiệp của Canada có năng suất lao động tơng đối (sovới những đồng nghiệp của họ ở nớc Mỹ) cao hơn những ngành khác củaCanada, mà là vì đất nớc Canada tha dân có nhiều đất rừng theo đầu ngời hơnnớc Mỹ
Hai nhà kinh tế ngời Thuỵ Điển Heckscher - Oblin đẫ bổ sung bằng môhình mới trong đó 2 ông đề cập đến hai yếu tố đầu vào là lao động và vốn vớicác giả thiết sau:
Trang 10Cạnh tranh là hoàn hảo
Chi phí vận chuyển không đáng kể
Không có rào cản đối với thơng mại tự do
Lợi tức không đổi theo quy mô
Lao động là yếu tố đầu vào có thể di chuyển đợc giữa các nớc
Công nghệ và sở thích của 2 quốc gia là nh nhau
Cán cân thơng mại ở 2 nớc tại thời điểm trao đổi và chuyên môn hoá là cânbằng
Không có sự di chuyển các yếu tố quốc tế, chỉ có sự di chuyển giữa các yếu tốtrong phạm vi quốc gia
Cả 2 đều sử dụng có hiệu quả nhất các yếu tố trong phạm vi quốc gia
(Với giả thiết chỉ xem xét thơng mại xảy ra giữa 2 quốc gia và đầu vào làlao động và vốn)
Hai ông đã đa ra định lý: một nớc sẽ có lợi nếu sản xuất và chuyên mônhoá những hàng hoá tơng đối sẵn có các yếu tố dồi dào và nhập khẩu các hànghoá tơng đối đắt và hiếm
Hai ông cũng đa ra lý thuyết chứng minh thơng mại (có từ 2 yếu tố đầuvào trở lên) sẽ ảnh hởng đến sự phân phối thu nhập của các ngành trong mộtnớc
Qua các mô hình lý thuyết của các nhà kinh tế học từ cổ điển đến hiện
đại đã làm sáng tỏ đợc nguồn gốc của thơng mại quốc tế
I.1.2 Lợi ích của thơng mại quốc tế:
Một quốc gia không thể sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá thoả mãnnhu cầu của dân chúng, hay nếu có thể thì cũng không đem lại hiệu quả kinh
tế cao Lợi ích mà thơng mại quốc tế đem lại là sự mở rộng khả năng tiêudùng hơn những gì khi cha xảy ra trao đổi thơng mại, làm động lực thúc đẩyphát triển sản xuất, tăng tính chuyên môn hoá, làm cho sự phân công lao độngngày càng trở nên sâu sắc, nhân tố thúc đẩy xã hội phát triển
I.2 Vai trò của thơng mại quốc tế:
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng ta tại Đại hội lần VI đãnhấn mạnh "Nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế trong chặng đờng đầu tiêncũng nh sự phát triển KH-KT và công nghiệp hoá XHCN của nớc ta tiếnnhanh hay chậm phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nângcao hiệu quả kinh tế đối ngoại " Xu thế phát triển chung của nhiều nớc hiệnnay là thay đổi chiến lợc kinh tế từ "đóng cửa" sang "mở cửa", từ chiến lợc
"thay thế nhập khẩu" sang "hớng vào xuất khẩu", qua đó cho thấy các quốcgia đã ngày càng chú trọng đến vai trò của thơng mại quốc tế
Trang 11Nền kinh tế "đóng cửa" về cơ bản là phát triển kinh tế tự cung, tự cấp,sản xuất thay thế nhập khẩu Nét đặc trng của nền kinh tế là sản xuất để trựctiếp tiêu dùng "tự sản, tự tiêu" Tổ chức lao động xã hội diễn ra trong mộtphạm vi hẹp mang nặng tính bảo thủ Nó không phù hợp với các quy luật pháttriển khách quan của thế giới Đối lập với kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp làkinh tế hàng hoá Quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá
là cả một quá trình phức tạp lâu dài và khó khăn vì tính trì trệ, bảo thủ của nềnkinh tế tự nhiên
Chính sách "đóng cửa" không thể tồn tại lâu dài đợc là do các nguyênnhân sau:
Trong điều kiện quốc tế hoá, đời sống kinh tế ngày càng cao, sự phân công lao
động quốc tế ngày càng sâu sắc, các nớc ngày càng phụ thuộc lẫn nhau vàtham gia vào quá trình liên kết, hợp tác quốc tế, khu vực, một chính sách
"đóng cửa" không còn thích hợp với hiện nay nữa
Các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh nh vũ bão, nóngày càng trở thành nhân tố quyết định đến sự phát triển của mỗi quốc gia.Trong khi đó chính sách "đóng cửa" đã hạn chế khă năng tiếp thu kỹ thuậtmới làm cho nền kinh tế phát triển chậm chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệplạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, không có công nghệ kỹ thuật hiện đại tiêntiến Kết quả tất yếu là năng suất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng cạnhtranh yếu, tốc độ phát triển chậm
Hầu hết các nớc nghèo, lạc hậu hay đang phát triển đều thiếu vốn cho việc đầu
t vào sản xuất Trong khi đó quá trình phát triển nền kinh tế đòi hỏi phải nhậpkhẩu một khối lợng ngày càng nhiều máy móc, thiết bị và nguyên liệu phục vụcho sản xuất Nếu không phát triển thơng mại quốc tế thì vấn đề thiếu hụttrong cán cân thanh toán ngày càng lớn
Thị trờng trong nớc thu nhỏ hẹp không đủ đảm bảo cho sự phát triển côngnghiệp với quy mô hiện đại, sản xuất hàng loạt Do đó không tạo nên việc làm
- một vấn đề mà các nớc nghèo phải quan tâm
Trong thế giới hiện đại, không một quốc gia nào bằng chính sách "đóngcửa" lại phát triển có hiệu quả nền kinh tế trong nớc Muốn phát triển nhanhmỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực mà phải tận dụng có hiệu quảquả tất cả những thành tựu về kinh tế, khoa học công nghệ của loài ngời đã đạt
đợc, tận dụng tranh thủ các nguồn lực, vốn của nớc ngoài để phát triển đất ớc
n-Vai trò to lớn của thơng mại quốc tế là sự thông qua trao đổi thơng mại
mà làm cho quá trình phân công lao động, chuyên môn hoá ngày càng trở nênsâu sắc, nó thúc đẩy cho sự phát triển của loài ngời ngày càng cao lên, ngày
Trang 12II.1 Khái niệm xuất khẩu.
II.1.1 Khái niệm.
Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu là 2 hoạt động chính cấu thành nênthơng mại quốc tế, là hoạt động kinh doanh hàng hoá - dịch vụ giữa 1 nớc vớiphần còn lại của thế giới
Ngày nay hoạt động xuất khẩu diễn ra rất sôi nổi và đa dạng trên thị ờng quốc tế và thờng đợc các quốc gia quan tâm nhất trong chính sách đốingoại
tr-Nh vậy: hoạt động xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụcủa một nớc với phần còn lại của thế giới dới hình thức mua bán thông quaquan hệ thị trờng nhằm mục đích lợi nhuận
II.1.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu.
Để thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ổn định thì hoạt động xuất khẩuphải thực hiện đợc những nhiệm vụ sau đây:
Một là: phải mở rộng thị trờng, nguồn hàng và đối tác kinh doanh nhằm
tạo ra cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá cho sự giàu cócủa đất nớc
Hai là: phải ra sức khai thác mọi nguồn lực của đất nớc nh đất đai, nhân
lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ chất xám theohớng khai thác lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh tơng đối
Ba là: nâng cao năng lực sản suất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối
l-ợng và kim ngạch xuất khẩu
Bốn là: tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng
những đòi hỏi của thị trờng và của khách hàng về chất lợng và số lợng có sứchấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao
II.2 Vai trò của xuất khẩu.
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động kinh doanh xuất khẩu đóng vai tròrất lớn, cụ thể là:
Trang 1313 II.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn chủ yếu cho nhập khẩu.
Những nớc trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc (nhữngnớc chậm phát triển và đang phát triển nh Việt Nam) đòi hỏi phải có số vốnrất lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụcho quá trình cơ sở vật chất sản xuất hạ tầng của đất nớc
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh: liêndoanh đầu t với nớc ngoài, vai nợ, viện trợ, tài trợ
Tuy nhiên các nguồn này thờng bấp bênh và biến đổi liên tục và có kèmtheo những cái giá phải trả bằng cách này hay bằng cách khác Chỉ có nguồnvốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu thu về sẽ tạo điều kiện cho nhập khẩu thựchiện những chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc một cách ổn định và vữngchắc
II.2.2 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng ngoại.
Xuất khẩu làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợinhất, đó là thành quả của của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo các hớng sau:
Phải xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế giới để tổ chức và xuất khẩu những sảnphẩm mà nớc khác cần Điều đó có tác dụng lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấukinh tế, thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có liên quan có cơ hội thúc đẩy
sự phát triển Bởi vì trong một nền kinh tế do sự phân công lao động cao, tạonên một sự rằng buộc lẫn nhau giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân Ví
dụ khi sản phẩm dệt may đợc xuất khẩu không chỉ trong ngành dệt sản phẩm
sẽ đợc phát triển mà các ngành khác nh: sản xuất bông, sợi nhuộm, hoá phẩm sẽ cũng đợc phát triển theo, quy mô của những ngành này cũng đợc trang bị,
mở rộng thêm, cơ hội tạo thêm đợc nhiều công ăn việc làm cho công nhân cácngành liên quan
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ và cung cấp đầu vào choquá trình sản xuất khai thác tối đa sản xuất trong nớc
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyênnăng lực sản xuất trong nớc Nói cách khác xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và
kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào trong nớc, thúc đẩynhanh quá trình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.Thông qua xuất khẩu thì quốc gia đó phải xuất phát từ nhu cầu thị trờng thếgiới Bên cạnh đó phải đối đầu cạnh tranh quyết liệt về giá cả, chất lợng trên
Trang 14xa hơn đã tạo thêm sự ổn định cho nền kinh tế xẫ hội.
II.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác đều có sự liên quan
và cho quốc gia đó ngày càng hoà đồng cùng nền kinh tế thế giới, tạo nên sựgắn bó chặt chẽ với phân công lao động quốc tế Thông thờng hoạt động xuấtkhẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy cácquan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu và sản xuất ra hàng hoá xuấtkhẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế , đến lợt nó chínhquan hệ đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc đểphát triển kinh tế thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
II.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là trao đổi hàng hoá, dịch vụ qua lãnh thổ biên giới,
đối tác là những ngời nớc ngoài có phong tục tập quán, văn hoá khác nhau haykhác nhau về quốc tịch Hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế thực chấtcũng nh hoạt động kinh doanh trong nớc chỉ khác chăng ảnh hởng của các yếu
tố tới kinh doanh thơng mại quốc tế không những là các yếu tố trong nớc màcòn ở thị trờng thế giới nh thông lệ quốc tế, khu vực, đồng tiền thanh toán
Do đó có thể thấy rằng hoạt động xuất khẩu rất phức tạp, ta có thể thấy một sốcác nhân tố chính ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu nh:
Trang 15điểm hàng hoá sao cho phù hợp với từng điều kiện địa lý của từng vùng Ví dụcác nhà sản xuất phát hiện ra rằng các thiết bị xây dựng khi sử sụng ở Mỹ đòihỏi phải có sự thay đổi đáng kể nhằm thích ứng với điều kiện nhiệt độ cao vàbụi từ sa mạc Sahara.
II.3.1.2 Văn hoá.
Là tất cả các tri thức, truyền thống phong tục tập quán của con ngời Nềnvăn hoá tạo nên cách sống, sự suy nghĩ của một cộng đồng nó sẽ quyết định
đến cách thức tiêu dùng, thứ tự u tiên cho nhu cầu mong muốn đợc thoả mãn
Đây chính là yếu tố tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xuất khẩu hàng hoá
và dịch vụ Các nhà kinh doanh phải xem xét kỹ môi trờng văn hoá của nớc ấytrớc khi đa sản phẩm của mình vào thị trờng đó
Ví dụ khi đa sản phẩm vào thị trờng Trung Đông thì sản phẩm nào cóbiểu tợng mẫu mà quảng cáo là hình ảnh phụ nữ thì sản phẩm đó sẽ bị lên án,
bị tẩy chay ngay
II.3.2 Tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền nớc này đợc biểu hiện quamột đồng tiền của nớc khác, nó là giá cả của các loại giá cả
Mỗi quốc gia đều có một đơn vị tiền riêng cho mình nh Việt Nam cóVNĐ, Mỹ có USD, , do đó tỷ giá thể hiện sự trao đổi, sức mua giữa 2 đồngtiền, nó gián tiếp ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu thông qua tác động đếngiá cả hàng hoá dịch vụ xuất khẩu
Một chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái lên cao sẽ khuyến khích đợchoạt động sản xuất nhiều hơn, hạn chế việc nhập khẩu Vì giá cả của hàng hoáquốc gia đó sẽ rẻ đi trên thế giới, làm cho sức cạnh tranh tăng lên, khuyếnkhích việc mua sản phẩm của quốc gia đó
Đối với mỗi cấp cơ sở nh doanh nghiệp, tỷ giá hối đoái có liên quan trựctiếp đến tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu Nó chính là số bản tệ bỏ ra đểthu về một đơn vị ngoại tệ Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu thấp hơn tỷgiá hối đoái thì các doanh nghiệp mới thực hiện xuất khẩu và ngợc lại
Trang 1616 II.3.3 Cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Khi một sản phẩm đa vào thị trờng để tiêu thụ thì nó đã trở thành hànghoá và bị chi phối bởi quy luật cung cầu trên thị trờng Hàng hoá xuất khẩucũng thế, nó bị cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng thế giới bởi các nguồn cungkhác nhau Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh
mẽ và cũng nh sự xuất hiện của các công ty xuyên quốc gia đã làm vấn đềcạnh tranh ngày càng trở nên gay go hơn các hiện tợng cạnh tranh độc quyền,
"cá lớn nuốt cá bé", "xáp nhập - thôn tính" đã trở nên phổ biến, tinh vi hơn.Chính vì vậy thờng xảy ra hiện tợng tranh nhau bán, tranh nhau mua, cácnớc nghèo phải, đang phát triển phải chống đỡ rất khó khăn trong việc cạnhtranh trên thị trờng thế giới
II.3.4 Chế độ, chính sách của nhà nớc (chính trị - luật pháp).
Khi một sản phẩm thâm nhập vào một thị trờng quốc gia khác thì nó phảituân thủ các điều kiện về chính trị, luật pháp của quốc gia đó nh sản phẩmphải đạt tiêu chuẩn về điều kiện vệ sinh môi trờng, các chính sách thuế quan,thủ tục hải quan, hạn ngạch, chính sách về hàng hoá cấm xuất nhập khẩu Tất cả mọi hàng hoá không phải sẽ đợc nhập khẩu vào một quốc gia khác
đang có nhu cầu cần đợc thoả mãn, mà nó phải chờ đợi xem xét quốc gia đó
có cho phép sản phẩm đó có đợc nhập khẩu hay không, số lợng hạn chế hay tựdo
II.3.5 Nguồn hàng phục vụ cho xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu có ảnh hởng khá lớn đến công tác xuất khẩu, quytrình sản xuất phải có đầu vào và đầu ra Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu chothị trờng đầu ra, các doanh nghiệp phải tập trung cố gắng tìm nguồn vào chosản xuất Doanh nghiệp sản xuất thì sự phụ thuộc ở các nguồn hàng thờng íthơn doanh nghiệp thơng mại vì họ phải tổ chức đi thu gom ở nhiều nơi mớiphục vụ đợc cho xuất khẩu
Nhiều khi nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất hay kinh doanh xuấtkhẩu hàng hoá lại phải nhập khẩu từ bên ngoài sẽ làm cho các doanh nghiệptrở nên khó khăn hơn, và phụ thuộc nhiều hơn vì thế cũng tác động đến tiến độxuất khẩu hàng hoá
II.3.6 Hệ thống thông tin liên lạc - hệ thống ngân hàng tài chính quốc gia.
Do kinh doanh thơng mại quốc tế thờng đợc tổ chức qua biên giới lãnhthổ quôc gia, đặc điểm quãng đờng là xa, vì thế hệ thống thông tin liên lạc làcơ sở chính để có thể trao đổi và tìm hiểu, ký kết hợp đồng một cách nhanh
Trang 17chóng nhất làm rút bớt khoảng cách về không gian địa lý Vì thế một quốcgia, hay một khu vực có hệ thống trang bị về thông tin tốt cũng gián tiếpkhuyến khích thúc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu củamình
Còn hệ thống ngân hàng tài chính thờng đợc phát triển đi sau hoạt độngxuất khẩu, nhng nếu thiếu nó sẽ trở nên gây khó khăn cho kinh doanh xuấtkhẩu, vì các doanh nghiệp cần có vốn để kinh doanh, hệ thống này hoạt độngtốt sẽ tạo ra sự quay vòng nhanh chóng của quá trình tái sản xuất Bảo đảmtrong công tác thanh toán quốc tế giữa các quốc gia, do sự xa cách về khônggian địa lý mà các doanh nghịêp ở các quốc gia khác nhau cảm thấy sự đảmbảo an toàn trong công tác kinh doanh với nhau
II.4 Các hình thức xuất khẩu.
II.4.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sảnxuất, công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp kí kết hợp đồng muabán trao đổi hàng hoá
Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặpnhau cùng bàn bạc thảo luận để đa đên một hợp đồng hoặc không cần gặpnhau trực tiếp mà thông qua th chào hàng, th điện tử, điện thoại, fax, cũng
có thể tạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thơng mại quốc tế đợc kýkết
Ưu điểm của giao dịch trực tiếp.
Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ra nhữnghiểu lầm đáng tiếc xảy ra
Giảm đợc chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợinhuận
Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trờng, kịp thời tiếp thu ý kiếncủa khách hàng, khắc phục thiếu sót
Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phơng tiện vận tải để thực hiệnhoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trờng tiêu thụ, nhất là trong
điều kiện thị trờng nhiều biến động
Hạn chế khó khăn của hoạt động xuất khẩu trực tiếp.
Đối với thị trờng mới cha từng giao dịch thờng gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sailầm, bị ép giá trong mua bán
Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải cónăng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thơng, ngoại ngữ, văn hoá của thị trờngnớc ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ
Trang 18Khối lợng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp đợc các chi phítrong giao dịch nh: giấy tờ, đi lại, điều tra, nghiên cứu thị trờng
II.4.2 Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu uỷ thác).
Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thácxuất khẩu và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không đợc quyền thực hiện các điềukiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phơng thức thanh toán mà phảithông qua bên thứ 3 - ngời nhận uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp không đợcphép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trựctiếp, uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm dịch vụ xuất khẩuhàng hoá cho mình, bên nhận uỷ thác đợc nhận một khoản thù lao gọi là phí
uỷ thác
Việc thực hiện xuất khẩu uỷ thác có tác dụng:
Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm củamình
Giúp cho hàng hóa của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trờngmới mà mình cha biết, tránh đợc rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trờng đó.Tận dụng sự am tờng hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghịêp vụ kinhdoanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm sẽgiúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc tiền của, thời gian đầu t cho việc thực hiệnxuất khẩu
Tuy nhiên hình thức này có những khó khăn:
Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trờng (khách hàng)
Phải chia sẻ lợi nhuận
Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hởng đến sảnxuất
II.4.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng (buôn bán đối lu).
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua Khối lợng hàng hóa
đợc trao đổi có giá trị tơng đơng ở đây mục đích của xuất khẩu không phảithu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lợng hàng hoá có giá trịtơng đơng
Vì những đặc điểm đó ngời ta gọi là phơng thức hàng đổi hàng Tuy tiền
tệ không đợc thanh toán trực tiếp nhng nó đợc làm vật ngang giá chung chogiao dịch này
Trang 19Các bên tham gia buôn bán đối lu phải quan tâm đến sự cân bằng trongtrao đổi hàng hoá Sự cân bằng đó thể hiện ở khía cạnh sau: cân bằng về mặthàng, mặt hàng quý hiếm, mặt hằng tồn kho khó bán lấy mặt hàng tồn kho
II.4.4 Tạm nhập tái xuất.
Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đãnhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng nh lúc đầu nhập khẩu.Hình thức này đợc áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đợchay sản xuất đợc nhng với khối lợng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập
từ nớc ngoài vào để sau đó tái xuất
Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm 2 hoạt động xuất khẩu và nhậpkhẩu với mục đích thu về một lợng ngoại tệ lớn hơn lợng ngoại tệ bỏ ra lúc
đầu Các bên tham gia gồm có: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và nớc nhậpkhẩu
Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu tới n-
ớc tái xuất rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu Ngợcchiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền Nớc tái xuấttrả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền về từ nớc nhập khẩu
Chuyển khẩu: đợc hiểu là việc mua hàng của một nớc (nớc xuất khẩu) để bánhàng hoá cho một nớc khác (nớc nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩuvào nớc tái xuất Nớc tái xuất trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền về từ nớcnhập khẩu
Ưu điểm của hình thức này là tạo ra thị trờng rộng lớn, quay vòng vốn và
đáp ứng đợc nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nớc không thể đáp ứng
đ-ợc, tạo ra thu nhập
Nhợc điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiềuvào nớc xuất khẩu về giá cả, thời gian giao hàng Ngoài ra nó còn đòi hỏi ngờilàm công tác tái xuất phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhạybén đối với tình hình thị trờng và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trongcác hợp đồng mua bán
Đối với Việt Nam các doanh nghiệp kinh doanh tậm nhập tái xuất với
điều kiện không đợc kinh doanh các hàng hoá thuộc diện cấm nhập, cấm xuất
và đợc lu kho tại Việt Nam trong vòng 30 ngày, có thể đợc gia hạn thêm tối đa
3 lần mỗi lần không quá 30 ngày
Trang 2020 II.4.5 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá.
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt, tại đó thông qua nhữngngời môi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán hàng hoá có khối lợnglớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay thế đợc với nhau
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về mộtmặt hàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định Do đó giácông bố tại sở giao dịch có thể xem nh một tài liệu tham khảo trong việc xác
định giá quốc tế
II.4.6 Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu mà trong đó một bên (gọi làbên gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (bên
đặt gia công) để chế biến ra sản phẩm và giao lại cho bên đặt gia công và nhậntiền gia công Ngày nay gia công quốc tế là hình thức khá phổ biến trong hoạt
động ngoại thơng ở nhiều nớc
III Nội dung của hoạt động xuất khẩu.
III.1 Nghiên cứu thị trờng tìm đối tác giao dịch.
III.1.1 Nghiên cứu thị trờng.
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bấtkì công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới
Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền sản xuất và lu thông hànghoá, ở đâu có sản xuất và lu thông hàng hoá ở đó có thị trờng Ta cũng có thểhiểu thị trờng theo 2 góc độ: thị trờng là tổng thể các quan hệ lu thông hànghoá tiền tệ, hay cách khác thị trờng là tổng khối lợng cầu có khả năng thanhtoán và cung có khả năng đáp ứng
Trớc đây các doanh nghiệp ít khi chú trọng đến nghiên cứu thị trờng, sảnxuất không xuất phát từ tín hiện thị trờng mà chủ yếu chú trọng vào khâu sảnxuất do đó đã xảy ra cuộc khủng hoảng thừa (1929-1930), sau đó trở đi cácdoanh nghiệp mới bắt đầu chú ý nhiều đến việc nghiên cứu thị trờng
Để nắm vững đợc các yếu tố của thị trờng, hiểu biết về quy luật vận độngcủa chúng nhằm ứng xử kịp thời, mỗi nhà kinh doanh nhất thiết phải tiến hànhcác hoạt động về nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới
có rất nhiều ý nghĩa trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả các quan hệkinh tế đặc biệt là trong công tác xuất nhập khẩu hàng hoá của mỗi quốc gia,mỗi doanh nghiệp Nghiên cứu và nắm vững biến động của tình hình thị trờng
Trang 21và giá cả hàng hoá trên thế giới là những tiền đề quan trọng nhất đảm bảo chohoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trờng thế giới có hiệu quả nhất.Công tác nghiên cứu thị trờng phải trả lời một số câu hỏi quan trọng sau
Nghiên cứu thị trờng thờng sử dụng 2 phơng pháp sau
Nghiên cứu tại bàn
Về cơ bản nghiên cứu tại bàn gồm việc thu thập thông tin từ các nguồn tliệu, xuất bản hay không xuất bản
Đây là phơng pháp phổ thông nhất về nghiên cứu thị trờng vì nó đỡ tốnkém và phù hợp với khả năng của những ngời xuất khẩu mới tham gia vào thịtrờng thế giới Tuy nhiên nó cũng có những hạn chế nh chậm và mực độ tincậy thấp Kết quả nghiên cứu tại bàn cần phải đợc bổ sung bằng nghiên cứu tạihiện trờng
Chìa khoá thành công của nghiên cứu tại bàn là phát hiện ra các nguồnthông tin và triệt để khai thác những thông tin đó Ngày nay trong thời đại tinhọc, thông tin về thị trờng, hàng hoá, giá cả rất phong phú Trớc tiên đó làcác nguồn từ các tổ chức quốc tế sau:
Trung tâm thơng mại quốc tế (International Trade Centre - ITC)
Hiệp định chung về thơng mại và thuế quan (GATT)
Tổ chức thơng mại và phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD)
Hội đồng kinh tế xã hội châu á và Thái Bình Dơng (ESCAP)
Nguồn thông tin thứ 2 là các sách báo thơng mại do các tổ chức quốc giahoặc cá nhân xuất bản, đáng chú ý là những ấn phẩm sau:
- Niên giám thống kê xuất khẩu của các nớc
- Bản tin Reuter và các loạt mặt hàng
- Thời báo tài chính
Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng
Nghiên cứu tại hiện trờng bao gồm việc thu thập thông tin chủ yếu thôngqua tiếp xúc với mọi ngời trên hiện trờng Nghiên cứu tại hiện trờng là mộtphơng pháp quan trọng trong nghiên cứu thị trờng
Trang 22Về mặt trình tự nghiên cứu hiện trờng có thể thực hiện sau khi đã sơ bộphân tích đánh giá những kết quả nghiên cứu tại bàn, nghĩa là sau khi đã xử lýthông tin Những việc thu thập và xử lý thông tin là một quá trình liên tục,nhiều khi nó xảy ra cùng một lúc, cũng nh thờng xuyên xử lý để có sự điềuchỉnh phản ứng linh hoạt
Nghiên cứu tại bàn chủ yếu thu thập thông tin qua các nguồn đã đợccông khai xuất bản, còn nghiên cứu tại hiện trờng chủ yếu thu thập thông tin
từ trực quan và qua các quan hệ giao tiếp với thơng nhân và với ngời tiêudùng Xét về tính phức tạp và mức độ chi phí, nghiên cứu tại hiện trờng là mộthoạt động tốn kém và không phải ai cũng đủ trình độ làm đợc Vì vậy, trớc hếtcần sơ bộ xử lý các thông tin về các thị trờng đã đề cập, chọn ra những thị tr-ờng có nhiều triển vọng nhất Sau đó căn cứ vào kết quả lựa chọn để tiến hànhnghiên cứu thị trờng và lập kế hoạch khảo sát Nghiên cứu hiện trờng do trungtâm thơng mại quốc tế hoặc do 1 hãng nghiên cứu t nhân hoặc do thơng nhân
tự tiến hành
III.1.2 Nghiên cứu giá cả, xu hớng biến động giá cả.
Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là một vấn đề rất quantrọng đối với bất cứ một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nào, đặc biệt là các
đơn vị mới bắt đầu tham gia kinh doanh, cha đủ mạng lới nghiên cứu cung cấpthông tin cũng nh thiếu cán bộ am hiểu công tác này Giá cả hàng hóa trên thịtrờng phản ánh quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trờng thế giới và có ảnh h-ởng đối với hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Giá cả hàng hoá xuất khẩu đợc hình thành dựa trên giá quốc tế và nóluôn biến động Giá cả quốc tế có tính chất đại diện đối với mỗi loại hàng hoánhất định trên thị trờng thế giới Giá đó đợc dùng trong giao dịch thơng mạithông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và đợc thanh toánbằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
Trong thực tế ngời ta thờng lấy giá cả của các hàng hoá ở các trung tâmthơng mại lớn trên thế giới hay ở các sở giao dịch truyền thống trên thế giớilàm cơ sở để định giá cho sản phẩm của mình Tuy nhiên đối với máy mócthiết bị thờng khó xác định giá quốc tế, vì vậy trong thực tế chủ yếu căn cứvào giá cả của các hãng sản xuất và mức cung trên thị trờng
Dự đoán xu hớng biến động giá cả.
Xu hớng biến động giá cả của các loại hàng hoá trên thị trờng thế giới rấtphức tạp, có lúc tăng, có lúc giảm Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến độnggiá cả theo từng loại hàng hoá trên thị trờng thế giới phải dựa vào kết quả
Trang 23Nhân tố lũng đoạn về giá cả (độc quyền, bán phá giá, đầu cơ ).
Nhân tố cạnh tranh: các đối tợng tham gia vào thị trờng đó nh thế nào
Ngoài ra khi nghiên cứu giá cả hàng hóa ta cần phải nghiên cứu
Nhân tố tỷ giá hối đoái của đồng tiền nội tệ và ngoại tệ của các thị trờng
Đông tiền tính giá có thể dùng đồng tiền của nớc xuất khẩu hay nhập khẩuhoặc của một nớc thứ 3 nhng đó phải là đồng tiền mạnh tự do chuyển đổi
Điều kiện cơ sở giao hàng, cũng thờng đi kèm theo cách tính giá, ví dụ nh giáCIF hay theo giá FOB
Phơng pháp tính giá giữa 2 bên theo giá cố định hay giá có sự điều chỉnh khithị trờng có sự biến động về giá cả
Yếu tố tín dụng nh trả trớc, cho vay trả dần, giảm giá
III.1.3 Lựa chọn đối tác giao dịch và mặt hàng kinh doanh.
Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế bạn hàng hay khách hàng nói chung
là những ngời quan hệ giao dịch với chúng ta nhằm thực hiện các quan hệ hợp
đồng mua bán, dịch vụ kỹ thuật khi đi vào nghiên cứu đối tác giao dịch cầnphải tìm hiểu rõ về:
Loại hình doanh nghiệp kinh doanh của đối tác
Loại hình, phạm vi hoạt động kinh doanh
Cơ sở vật chất khả năng tài chính, các cơ sở chi nhánh văn phòng đại diện
Thực trạng hoạt động và triển vọng trong tơng lai
Năng lực kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên
Uy tín trong kinh doanh của đối tác
Về lựa chọn mặt hàng:
Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trờng, môi trờng kinh doanh, chính trị luậtpháp, văn hoá doanh nghiệp phải xác định dự kiến mặt hàng nào? quy cáchphẩm chất, bao bì nhãn hiệu nh thế nào Vấn đề khá quan trọng trong giai
đoạn này là xác định số lợng xuất khẩu để đạt mục đích tối đa hoá lợi nhuận
III.2 Xây dựng phơng án kinh doanh
Để có phơng án kinh doanh hợp lý, các cán bộ công nhân viên chuyênmôn phải dựa vào các thông tin về cung cầu hàng hóa, điều kiện tài chính, quychế chính trị, luật pháp, văn hoá, đối tác giao dịch, tâm lý tiêu dùng là nhữngyếu tố quan trọng trong kinh doanh thơng mại quốc tế
Trang 24Doanh nghiệp phải dự đoán chính xác mức giá bán là bao nhiêu? số lợng
nh thế nào? các biện pháp quảng cáo xúc tiến bán hàng và phải đa ra một sốchỉ tiêu đánh giá nh:
- Thời gian hoàn vốn
- Tỷ suất ngoại tệ
- Điểm hoà vốn
- Tỷ suất lợi nhuận
Sau đó có thể dựa vào thang điểm mà lựa chọn phơng án kinh doanh nàotối u nhất và các phơng án dự phòng nếu phơng án thức nhất không thực hiện
Đàm phán qua th tín: ngày nayđàm phán qua th từ và điện tín vẫn còn là mộthình thức chủ yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu
Ưu điểm của hình thức này là tiết kiệm đợc chi phí đi lại giao dịch và cóthể giao với nhiều khách hàng trên thế giới cùng một lúc Ngời viết th có điềukiện để cân nhắc, suy nghĩ, tranh thủ ý kiến nhiều ngời để đa ra các điềukhoản có lợi cho mình Tuy nhiên giao dịch qua th tín thờng mất nhiều thờigian chờ đợi và có thể bỏ lỡ cơ hội mua bán
Đàm phán qua điện thoại: việc giao dịch đàm phán qua điện thoại nhanhchóng giúp nhà kinh doanh tiến hành đàm phán một cách khẩn trơng đúng vàothời cơ cần thiết Nhng chi phí điện thoại rất cao, các cuộc trao đổi thờng bịhạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết
Đàm phán trực tiếp: đây là hình thức giao dịch đẩy mạnh tốc độ giải quyếtmọi vấn đề giữa 2 bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng thtín hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không đạt kết quả Nó tạo ra sự hiểubiết và thông cảm nhau hơn, tạo nên quan hệ lâu dài
Tuy nhiên đây là hình thức đàm phán khó khăn nhất, nó đòi hỏi ngời tiếnhành đàm phán phải chắc chắn về nghiệp vụ, linh hoạt để có thể bình tĩnh,tỉnh táo đa ra sách lợc đối phó Bên cạnh đó chi phí cho chuyến đi giao dịchnày cũng rất tốn kém
Trang 2525 III.3.2 Ký kết hợp đồng.
Sau khi giao dịch đàm phán thành công bớc tiếp theo hai bên sẽ tiến hành
ký kết xác nhận những điều khoản đã thoả thuận bằng một hợp đồng Hợp
đồng này sẽ điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của hai bên Một hợp đồng kinh tếgồm các nội dung sau:
Chữ ký và con dấu của hai bên
Thông thờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế ở các nớc trên thế giớimột hợp đồng chính thức đợc công nhận nếu có 2 điều khoản về số lợng và giátrị Nhng ở Việt Nam một hợp đồng phải có các điều khoản chủ yếu sau: tênhàng, số lợng, chất lợng, giá cả, thời gian giao hàng, thanh toán mới cấuthành nên một hợp đồng
III.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Sau khi hợp đồng đã đợc ký kết nghĩa là nghĩa vụ và quyền lợi của cácbên ký trong hợp đồng đã đợc xác định Lúc này 2 bên phải nhanh chóng thựchiện hợp đồng đã ký để không xảy ra sai xót và gây thiệt hại
Quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc sau:
Trang 26Xin giấy phép xuất nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp
lý để tiến hành các khâu khác trong quá trình xuất nhập khẩu Trớc khi có NĐ57/CP/1998 ban hành ngày 31-7-1998 thì các doanh nghiệp khi thực hiện mộtgiao dịch kinh doanh xuất khẩu phải xin giấy phép mới đợc xuất khẩu Naythì đối với những mặt hàng không phải cấm xuất nhập hay có điều kiện thìkhông phải xin giấy phép nữa mà đợc xuất khẩu hàng hóa phù hợp với giấyphép kinh doanh đã đăng ký (Điều 3 NĐ 57/1998)
III.4.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Khâu chuẩn bị hàng cũng rất quan trọng, thờng thì sau khi ký hợp đồngngời xuất khẩu phải nhanh chóng chuẩn bị hàng hoá để giao cho ngời nhậpkhẩu, thời gian từ lúc hợp đồng có hiệu lực đến khi giao hàng khoảng 30 - 60ngày Do đó trong thời gian này phải chuẩn bị đủ số lợng và chất lợng, đónggói, kẻ mã hiệu hàng hóa để chuẩn bị giao hàng ở các doanh nghiệp thơngmại thờng phải có nhiều chân hàng để tập trung thu gom hàng hoá từ các nơi,nhng đối với doanh nghiệp sản xuất thì thờng hàng hoá đã dự trữ sẵn ở trongkho cho nên chủ động hơn trong công tác này
III.4.2 Kiểm tra hàng
Là công việc cần thiết bởi vì nó đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi cho ngờixuất khẩu một cách an toàn Nếu có xảy ra sự cố nào thì tìm cách thay thế, sửachữa cho phù hợp
III.4.3 Thuê tàu.
Tuỳ thuộc vào sự thoả thuận trong hợp đồng và việc thuê tàu dựa vào căn
Chuẩn bịhàng hoá
Giao hàng Làm thủ tục
hải quan
Kiểm trahàng hoá
Thuê tàu
Giao hàng
Thủ tục thanh toán Giải quyết khiếu nại
Trang 27Vị thế trong thoả thuận hợp đồng
Năng lực trong công tác thuê phơng tiện vận tải
III.4.3 Mua bảo hiểm.
Đây cũng là điều kiện tuỳ theo trong hợp đồng quy định Tuy nhiên nếungời mua yêu cầu, ngời bán mua hộ với chi phí và rủi ro của ngời nhập khẩuthì bên xuất khẩu có thể mua hộ hay từ chối Việc vận chuyển hàng hóa chủyếu bằng đơng biển cho nên rủi ro xảy ra đối với hàng hoá là rất cao, do vậyviệc mua bảo hiểm không thể thiếu đợc trong mỗi chuyến hàng
III.4.5 Làm thủ tục hải quan.
Đặc điểm của hàng hoá xuất nhập khẩu là việc vận chuyển phải quanbiên giới lãnh thổ quốc gia do đó phải đợc làm thủ tục hải quan thì mới đợcxuất khẩu Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý hành vi buôn bán theopháp luật của nhà nớc, để ngăn chặn xuất nhập khẩu lậu qua biên giới, đểkiểm tra giấy tờ có sai sót giả mạo không, để thống kê số liệu hàng hoá xuấtkhẩu của quốc gia và để thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
Đầu tiên doanh nghiệp phải khai báo hải quan và áp mã thuế cho hànghoá của mình về:
- Tên hàng
- Số lợng, giá trị
- Phơng tiện vận tải
- Xuất khẩu hoặc nhập khẩu với nớc nào? địa chỉ?
Sau đó tuân thủ theo các quyết định của cơ quan hải quan cho thông quahay bắt phải sửa chữa đóng gói lại bao bì, hay không đợc phép xuất khẩu
III.4.6 Giao hàng lên tàu.
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan nhà xuất khẩu phải vận chuyển hànghoá đã đợc niêm phong kẹp chì của nhân viên hải quan ra cảng và giao lên tàu(có thể chỉ giao cho ngời vận chuyển nhng cần phải giao tại cảng tuỳ theo thoảthuận trong hợp đồng) Sau khi giao hàng lên tàu thì nhanh chóng lấy đơn đãxếp hàng lên tàu không bị ghi chú gì của thuyền trởng) để nhanh chóng thựchiện công đoạn thanh toán
III.4.7 Thủ tục thanh toán.
Thờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế phơng thức thanh toán chủyếu là tín dụng chứng từ (L/C) do đó sau khi giao hàng xong nhà xuất khẩuphải nhanh chóng thu thập tất cả các chứng từ về hàng hoá để nhanh đợc
Trang 28thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Thông thờng thời gian có hiệu lực củaL/c khoảng 30 đến 60 ngày kể từ ngày mở L/C
III.4.8 Giải quyết khiếu nại.
Thực hiện xong thủ tục thanh toán cha kết thúc đợc hợp đồng xuất khẩu
mà giá trị hợp đồng còn đợc bảo lu trong một khoảng thời gian nhất định đểbảo vệ quyền lợi của hai bên trong nghĩa vụ và quyền lợi của việc thanh toán
và giao nhận hàng Nếu xảy ra sự cố về hàng hoá nh hỏng, thiếu, không đúngquy cách phẩm chất nhà xuất khẩu phải tìm mọi biện pháp giải quyết nhữngvấn đề này
IV đặc điểm của sản phẩm dầu khí.
IV.1 Đặc điểm.
Dầu mỏ tồn tại trong tự nhiên dới dạng hỗn hợp Hydro cacbon cấu trúcphân tử khác nhau, do quá trình phân huỷ của hàng triệu năm trớc đây hìnhthành nên Tuỳ thuộc vào cấu tạo hoá học và các đặc tính lý hoá khác nhau (tỷtrọng, áp suất, nhiệt độ sôi) Lợi dụng đặc điểm này ngời ta dùng biện phápcracking để tạo nên các sản phẩm từ dầu thô thành những sản phẩm không thểthiếu đợc trong nền kinh tế hiện đại Dầu mỏ cung cấp năng lợng cho nền kinh
tế, và hiện nay năng lợng từ dầu thô chiếm khoảng 65% trọng lợng các nguồnnăng lợng của thế giới
Sản phẩm dầu khí là hỗn hợp H- C đợc tách ra từ dầu mỏ bằng phơngpháp vật lý (chng cất, hấp thụ, hoà tan bằng dung môi hay viết tính) hoặc ph-
ơng pháp hoá học (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác tạo ra các sản phẩm từ dầu
Dầu mỡ nhờn, nhựa đờng
Khi tiến hành chng cất dầu mỏ, chúng ta nhận đợc nhiều phân đoạn sảnphẩm, chúng thờng đợc phân biệt với nhau bởi nhiệt độ sôi (nhiệt độ chngcất), bởi thành phần Hydro cacbon, độ nhớt, nhiệt độ nhớt, nhiệt độ chớpcháy, nhiệt độ đông đặc và bởi nhiều tính chất khác có liên quan đến việc sửdụng Từ chng cất ta nhận đợc các sản phẩm sau
Xăng: là sản phẩm thuộc phân đoạn có nhiệt độ sôi từ 30 - 35o tới 180oC
Trang 29Nhiên liệu phản lực: phân đoạn có nhiệt độ sôi ở 120 - 240oC Nếu có hàm ợng lu huỳnh trong sản phẩm lớn, ngời ta phải tiến hành làm sạch nhờ xử lýbằng Hydro
l-Dầu hoả: phân đoạn 150 - 280oC hay tới 150 - 350oC từ các loại dầu ít luhuỳnh
Diezel: là phân đoạn có nhiệt độ sôi từ 140 - 360oC Nếu có nhiều lu huỳnh thìphải khử các hợp chất lu huỳnh bằng Hydro nếu chứa nhiều Hydro cacbonparafin thì phải tiến hành tách n-parafin
Mazút: đó là phân đoạn cặn của quá trình chng cất
Dầu mỡ nhờn: phân đoạn 320 - 400oC, 300 - 420oC, 400 - 450oC
Nhựa đờng: là sản phẩm cặn cuối cùng của quá trình chng cất các sản phẩmdầu mỏ
Khí hoá lỏng (LPG) là sản phẩm đợc tách ra từ khí (chủ yếu là khí đồng hànhhay từ dầu thô) Thành phần chính gồm C3 - C4 LPG thờng đợc nén dới dạnglỏng và chủ yếu đợc sử dụng trong dân dụng sinh hoạt còn khí khô thì đợc vậnchuyển thẳng bằng đờng ống đến các nhà máy tiêu thụ nh nhà máy điện
IV.2 Vai trò của sản phẩm dầu khí.
Nguồn năng lợng đợc sử dụng chủ yếu ở thế kỷ XVIII và XIX là than đá
Đây là nguồn nhiên liệu đã cung cấp cho các ngành công nghiệp các nớc t bảnphát triển cách mạng công nghiệp lần thứ 1
Đến cuối thế kỷ XIX đã bắt đầu xuất hiện 2 nguồn năng lợng mới là điện
và dầu mỏ (1854) Hai nguồn năng lợng này đã làm thay đổi cơ cấu côngnghiệp và thúc đẩy nhanh nền kinh tế thế giới Tuy nhiên vai trò thống lĩnhcủa dầu mỏ trong nền kinh tế rất lớn 65% trong tổng các nguồn năng lợng
Nguồn nhiên liệu chính trong sản xuất
Cuối thế kỷ XIX cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển rất nở
rộ, các phát minh sáng chế xuất hiện nhiều nh thuyết tiến hoá, động cơ Diezel,
động cơ chạy bằng xăng
Năm 1900 Rudofl diezel đã phát minh ra động cơ mới và mang tên ông.Năm 1895 đã xuất hiện những chiếc ôtô đầu tiên và cho đến 1990 thếgiới có khoảng 548 triệu xe bao gồm:
417 triệu xe riêng (xe con) chủ yếu sử dụng xăng
130 triệu xe tải động cơ diezel
Hiện nay có khoảng 700-800 triệu xe ôtô đang tiêu thụ các sản phẩmxăng dầu trên thế giới
Trang 30Ngoài ra trong các phơng tiện vận tải khác nh máy cày, máy kéo, xemáy, tàu thuỷ, tàu biển, xe lửa, tàu hoả cũng tiêu thụ một khối lợng lớnxăng dầu
Mazút đợc sử dụng cho các động cơ của các tàu thuỷ có trọng tải lớn.Khí hoá lỏng (LPG) ngày nay ngoài đợc sử dụng trong dân dụng nó còn
đợc sử dụng trong một số loại phơng tiện vận tải xe ôtô con, công cộng để hạnchế ô nhiễm môi trờng
Ngành hàng không cũng đóng góp vào sự tăng mạnh của mức độ tiêu thụnhiên liệu
Do vậy chúng ta đã thấy đợc vai trò của nó trong nền kinh tế hiện đại nhthế nào Có thể nói dầu mỏ nh "máu, huyết thanh" nuôi sống cơ thể một conngời
Tạo ra các ứng dụng toả nhiệt lợng.
Việc sử dụng dầu hoả (thắp đèn) và làm chất đốt để cung cấp năng lợngthay cho củi, than đã trở nên phổ biến từ cuối thế kỷ XIX
Trong các ngành công nghiệp khác cũng cần phải sử dụng dạng năng ợng này nh nhà máy điện, các nhà máy luyện gang, thép, thuỷ tinh, hay cácngành gốm sứ thông qua quá trình toả nhiệt mà tạo ra các sản phẩm trong cácngành đó có hiệu quả hơn
l-Giảm đáng kể ô nhiễm môi trờng.
Mặc dầu ngày càng có nhiều nguồn năng lợng nh pin mặt trời, năng lợnggió, thuỷ triều, năng lợng địa nhiệt là những lợng làm giảm độ ô nhiễm môitrờng Nhng nguồn năng lợng này chiếm rất ít khoảng 1% trong tổng nguồnnăng lợng thế giới
Tuy vậy nền kinh tế luôn luôn cần phải có nguồn năng lợng để đảm bảocho nó vận hành Trong 2 nguồn năng lợng chính là than, dầu mỏ thì dầu mỏgóp phần làm giảm ô nhiễm môi trờng hơn than Đặc biệt là khí gas, LPG làmột loại nhiên liệu sạch góp phần làm giảm ô nhiễm môi trờng, nạn phá rừngtrên thế giới
IV.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh dầu thô.
Hoạt động sản xuất kinh doanh dầu thô cũng giống nh các hoạt động sảnxuất kinh doanh khác đều chịu tác động của rất nhiều yếu tố ảnh hởng khácnhau
IV.3.1 Đặc điểm hàng hoá.
Đặc điểm của sản phẩm tạo nên quy mô, mô hình khác nhau Đặc điểmcủa dầu thô về mặt giá trị thì là hỗn hợp có giá trị thấp hay là hỗn hợp cha qua
Trang 31chế biến Nhng sử dụng lại rất thu hẹp có nghĩa là nó chỉ đợc các nhà máy lọcdầu cần và sử dụng sản phẩm dầu thô Mặt khác sản phẩm dầu mỏ nằm sâu ởtrong lòng đất, ngoài biển khơi không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cókhả năng kinh doanh đợc mặt hàng này Quá trình để có đợc sản phẩm dầu mỏbao gồm rất nhiều công đoạn, từ khâu thăm dò, tìm kiếm đến phát triển mỏ,khai thác đòi hỏi nhiều vốn và tính rủi ro cao, đặc biệt trong khâu thăm dò tìmkiếm
đích chính trị nữa, vì nguồn tài nguyên này mang tính chất sống còn đối vớimỗi quốc gia
Đặc điểm thời tiết khí hậu địa hình:
Đây là sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết khí hậu nhất Bởi vì đại
đa số việc khai thác dầu mỏ là ngoài biển khơi, chính vì vậy cho nên bão biển,thời tiết sẽ ảnh hởng đến sản lợng sản xuất ra mà cả việc tàu thuyền vào muabán dầu cũng bị ảnh hởng đến
Địa hình:
Sản phẩm dầu mỏ thờng nằm sâu trong lòng đất chủ yếu ngoài biển khơicho nên việc khai thác rất khó khăn, đại đa số chỉ khai thác đợc các mỏ venthềm lục địa, còn ngoài xa do độ sâu của biển đòi hỏi phải có thiết bị côngnghệ cao mới thực hiện đợc công việc khai thác ở các mỏ xa bờ
Đặc điểm của khoa học công nghệ:
Có thể nói đây là ngành mà công nghệ máy móc kỹ thuật rất cao vàchênh lệch về công nghệ trong cùng ngành dầu mỏ giữa các quốc gia khônglớn lắm Do đặc điểm của dầu thô làm cho này luôn phải đợc trang bị hiện đại.Công nghệ khoa học càng phát triển càng làm cho năng suất tăng cao, khảnăng thu hồi dầu thơng phẩm lớn có khả năng khai thác ở những địa hình khókhăn và làm giảm độ rủi ro trong sản xuất khai thác sản phẩm dầu mỏ
Trang 32Các chủ thể kinh doanh trên thị trờng thế giới.
Bất kỳ sản phẩm hàng hoá nào trong cơ chế thị trờng cũng đều tuân theoquy luật cung cầu trên thị trờng Dầu mỏ cũng vậy, nó cũng phải dựa vào nhucầu của thị trờng thế giới Nhu cầu của thị trờng thế giới ngày càng một tăngcao đây chính là điểm rất khác so với các sản phẩm khác, đó cũng chính lànguyên nhân khách quan đem lại đà cho nền kinh tế thế giới khi phát triểntăng trởng để sản xuất ra nhiều của cải vật chất thì sự tiêu dùng nhiên liệucũng ngày một tăng lên
Các đối thủ cạnh tranh trong việc sản xuất kinh doanh dầu mỏ chủ yếu làcác doanh nghiệp nhà nớc ở các quốc gia nhng trừ một số các nớc t bản pháttriển thì ngành này là do các công ty xuyên quốc gia Các công ty xuyên quốcgia nh Mobil Shell, Mitsubishi, Exxop, thờng nắm giữ khối lợng cungrất lớn do sự tham gia trong khai thác dầu mỏ ở các nớc trên thế giới và hoạt
động của các công ty xuyên quốc gia liên tục đợc mở rộng Ngoài ra khu vựcTrung Đông chiếm giữ 60% lợng cung cấp dầu mỏ thế giới
Vì đây là ngành kinh doanh độc quyền về cơ bản thì sự cạnh tranh giữacác chủ thể kinh doanh thờng ít gay gắt hơn trong một số ngành khác Tuynhiên ở những nớc có sản phẩm dầu mỏ ít thờng hay bị chi phối về giá cả quan
hệ cung cầu từ các nớc có sản lợng lớn nh khu vực Trung Đông, Opec
Các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trờng và cân bằng sinh thái:
Ngày nay các quốc gia đều đa ra tiêu chuẩn và các đạo luật có liên quan
đến môi trờng và các vấn đề về cân bằng sinh thái, thế cho nên các công tydầu mỏ cũng phải hớng theo những mục tiêu này Doanh nghiệp ngày càngphải đảm bảo có máy móc thiết bị hiện đại để làm giảm độ ô nhiễm môi trờng
nh sự cố dầu tràn, rò rỉ dầu trên biển Các quốc gia trên thế giới cũng ngàycàng kiểm soát chặt chẽ đối với chất lợng của sản phẩm dầu khí Họ thờngmua dầu thô có chứa hàm lợng lu huỳnh thấp vì hàm lợng lu huỳnh trong dầuthô cao thì dẫn đến trong quá trình chng cất phải qua thêm khâu lọc khử bớthàm lợng lu huỳnh dẫn đến chi phí sản xuất cao hơn ngày nay nhu cầu về tiêuthụ nguyên liệu sạch nh khí gas (LPG), xăng không pha chì ngày càng nhiều
do đó nó cũng ảnh hởng tới việc sản xuất, khai thác, chế biến của nghành dầukhí
Trang 3333 IV.3.3 Nhân tố chủ quan.
Đây có thể coi là các nhân tố bên trong của doanh nghiệp đó là:
Nguồn nhân lực: vì đây là một nghành độc quyền, thờng quy trình sản xuất từkhai thác, thăm dò đến chế biến thu hút một lực lợng đội ngũ cán bộ côngnhân viên rất đông Nh PETRO VIET NAM có khoảng 14000 cán bộ côngnhân viên ngày nay các doanh nghiệp đều chú trọng đến khâu nhân lực củadoanh nghiệp mình đó mới chính là nhân tố thúc đẩy phát triển của công ty.Nghành dầu khí là một nghành có quy mô lớn do đó đòi hỏi phải có nhiều cán
bộ quản lý giỏi, các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong nghành cho nênyếu tố nhân lực trong nghành dầu khí là rất quan trọng
Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật nh: Mạng lới kho bán hàng, nhà xởng,bến bãi cũng rất quan trọng Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có các cơ sởvật chất kỹ thuật cho riêng mình để nhằm mục đích thực hiện quá trình kinhdoanh của mình
Trong các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh dầu khíkhông thể không kể đến yếu tố vốn (nguồn lực tài chính) đây là một yếu tốquyết định đến sự ra đời và sự hình thành phát triển của một doanh nghiệp.Muốn phát triển đợc thì doanh nghiệp cần phải có vốn đầu t vào các cơ sở vậtchất kỹ thuật, kho tàng bến bãi để từng bớc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và nâng cao sức cạnh tranh
n
ớc trên thế giới:
V.1 Cơ cấu tổ chức ngành dầu mỏ của các nớc trên thế giới:
- Dầu mỏ là nguồn năng lợng quan trọng của tất cả các nớc, nó đangchiếm khoảng 65% trong tổng các nguồn năng lợng toàn cầu về đặc điểm kinh
tế, dầu mỏ là nguồn phát triển nhanh, yêu cầu về vón lớn độ rủi ro cao đối vớimột số công đoạn trong nghành nh khâu tìm kiếm, thăm dò Ngoài ra ở các n-
ớc đặc biệt là các nớc đang phát triển dầu mỏ thờng là nghành độc quyền củanhà nớc Nguồn thu ngân sách từ nghành này rất cao ( ở Việt Nam trên 10% )
từ đó hầu hết các nớc đều có xu hớng can thiệp sâu vào tổ chức quản lýnghành dầu mỏ bằng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau theo từng giai đoạnphát triển
Kinh nghiệm tổ chức quản lý nghành dầu mỏ ở các nớc có tính chất phổbiến trên một số nớc nh sau:
Thứ nhất : Hầu hết các nớc đều thiết lập công ty quốc gia để quản lý và
tổ chức khai thác dầu mỏ của nớc mình Mục tiêu cơ bản của việc thành lập
Trang 34các doanh nghiệp nhà nớc hoặc quốc hữu hoá các công ty nớc ngoài và t nhân
là cổ phần của nhà nớc trong các công ty để chia sẻ lợi ích từ hoạt động khaithác dầu mang lại Kiểm soát hoạt động khai thác các nguồn tài nguyên sốngcòn của quốc gia Ngoài ra nhà nớc quản lý để thực hiện chiến lợc về năng l-ợng và nhiên liệu của quốc gia, giảm bớt sự tổn thất của nền kinh tế do hậuquả của các cuộc khủng hoảng giá dầu và giảm bớt những ảnh hởng của khốicác nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
Thứ hai : Cơ cấu tổ chức nghành dầu mỏ ở các nớc thờng ở phần thợng
nguồn ( thăm dò và khai thác ) có xu hớng phân tán tức là có nhiều công tythăm dò khai thác, kể cả công ty trong và ngoài nớc và theo nhiều hình thứchợp tác khác nhau với nớc chủ nhà nh hợp đồng, liên doanh, hợp đồng phânchia sản phẩm ( PSC – Product Sharing Contract ), hợp đồng tô nhợng, hợp
đồng hỗ trợ kỹ thuật Nguyên nhân của tính phổ biến này là chiến lợc củacác nớc thờng hớng đến việc tìm kiếm để tạo cho mình một nguồn dự trữ dầu
mỏ để đảm bảo nhu cầu của quốc gia trong tơng lai Ngoài ra việc nhiều công
ty tham gia ở khâu thăm dò và khai thác kể cả các công ty quốc gia, khôngdẫn đến sự cạnh tranh trực tiếp gây phơng hại đến các công ty trong nớc bởi lẽphần thợng nguồn của nghành dầu mỏ thờng mang tính quốc tế hoá cao độ vềgiá dầu thô và nhiều điều kiện khác nhau Mặt khác công tác thăm dò và khaithác dầu khí thờng yêu cầu đầu t t bản lớn với mức rủi ro cao nên các nớc chủnhà thờng khuyến khích đầu t nớc ngoài
Thứ ba: cơ cấu tổ chức nghành dầu mỏ ở phần hạ nguồn – khâu lọc
dầu và khâu phân phối bán buôn có xu hớng tập trung cao và phần lớn là docác công ty quốc gia nắm giữ vai trò chủ đạo trên thị trờng nh trờng hợpMalayxia, Thái Lan, ấn Độ tính phổ biến của việc tập trung nghành ở khâunày xuất phát từ nguyên nhân là nhà nớc các nớc muốn quản lý điều tiếtnguồn cung cấp các sản phẩm từ nhà máy lọc dầu trong nớc, bảo hộ đểnghành có thể phát huy tốt yếu tố kinh tế nhờ quy mô, và hạn chế khả năng dthừa công suất của nhà máy lọc dầu gây nên lãng phí Hơn nữa các loại thuếthu từ nghành xăng dầu của hầu hết các nớc chiếm một tỷ lệ quan trọng trongnguồn thu ngân sách nhà nớc Thí dụ ở Nhật 6.1%, các nớc Đông Nam á 6-10% hoặc cao hơn mà nguồn thu ở khâu lọc dầu và bán buôn chiếm một tỷtrọng cao nhất Từ đó nhà nớc của các nớc có xu hớng để cho các công đoạnnày đợc tập trung, thuận lợi quản lý
Thứ t: Mô hình tổ chức phổ biến của các công ty quốc gia ở các nớc có
những đặc trng sau:
Trang 35- Phần lớn là công ty quốc gia ở các nớc hoạt động xuyên suốt từ khâuthăm dò đến việc phân chia sản phẩm lọc dầu, tổ chức hoạt động và phân phốikinh doanh Trong đó khâu bán sẽ quan trọng nhất
- Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp nhà nớc dần dần đợc đổi mớitheo mô hình công ty mẹ, công ty con theo dạng holding từ quan hệ giữacông ty mẹ và công ty con dần đợc chuyển sang quan hệ trên vốn cổ phầnkhống chế nh Petronas của Malayxia, PTT của Thái Lan, Petron của Philipin
- Hầu hết các công ty nớc ngoài có xu hớng chiến lợc là dựa vào thị ờng trong nớc dể dần dần chuyển sang hoạt động ở nớc ngoài nhất là khâuthăm dò, khai thác và thơng mại
tr-Thứ năm: Việc quản lý nhà nớc đối với nghành dầu khí đợc thể hiện
bằng các sắc luật rất cụ thể và thờng có một cơ quan đầu mối tập trung quản
lý Các cơ quan này có những hoạch định chiến lợc phát triển nghành trongdài hạn, quản lý và cấp phép đầu t, kinh doanh, quản lý chất lợng phẩm, giácả Ví dụ nh Nhật Bản hay Hàn Quốc do bộ thơng mại và công nghiệp quản
lý, ấn Độ do Bộ dầu và khí thiên nhiên, Thái Lan do Bộ công nghiệp
Thứ sáu: Trớc đây nhà nớc có xu hớng kiểm soát giá bằng nhiều hình
thức khác nhau và ở mọi khâu, từ giá dầu thô giao cho các nhà máy lọc dầu
đến giá xuất xởng sản phẩm dầu, giá bán buôn và giá bán lẻ cùng với mứcchênh lệch cho các khâu bán buôn, bán lẻ Có những nớc quy định giá “cứng”
nh Trung Quốc, Indonexia, có nớc quy định giá trần Kinh nghiệm cho thấy
điều hành giá của các nớc cho thấy cơ chế quy định giá cố định là ít hữu hiệu
mà còn tạo ra nhiều hiệu ứng phụ làm tác hại đến phát triển của nghành và ởmột trừng mực nào đó có thể gây tổn thơng cho nền kinh tế
Thứ bảy: ở hầu hết các nớc, nhà nớc luôn có quy định bắt buộc về tồn
kho, dự trữ, bắt buộc đối với các nhà máy lọc dầu và các nhà máy kinh doanhxăng dầu với cả lĩnh vực công và t Đặc biệt là Nhật, Hàn Quốc, ấn Độ tínhphổ biến này bắt nguồn từ những yêu cầu về an toàn cho quốc gia nhất là đốivới các nớc mà phần lớn nguồn dầu mỏ là do nhập khẩu Ngoài ra việc dự trữnày còn có mục đích tạo “vùng đệm” an toàn để làm dịu bớt những cú sốc giácả nhất thời do hậu quả của những cuộc đầu cơ giá cả trên thơng trờng quốc tếhay do hậu quả của những quy định hạn chế sản xuất và xuất khẩu của các n-
ớc OPEC
Thứ tám: Nhiều nớc quản lý chặt chẽ các vùng phân phối của các nhà
máy lọc dầu và các công ty nhập khẩu Ví dụ nh Hàn Quốc nhà nớc nớc quy
định đại lý theo hệ thống ở các công ty lọc dầu phải chỉ lấy nguồn dầu ở chínhcông ty uỷ thác đại lý, nếu các đại lý muốn treo biển hiệu của họ Các trạmxăng bán các nguồn sản phẩm tự do thì không đợc treo biển hiệu của bất kỳ
Trang 36công ty lọc dầu nào, nguyên nhân của chính sách này là do nhà nớc muốn đơngiản hoá trong công tác kiểm tra chính sách quản lý chất lợng xăng dầu ở cáctrạm xăng bằng cách ràng buộc hiệu nghiệm của các nhà cung cấp xăng dầutrong việc quản lý của họ để đơn giản hoá trong khâu kiểm tra thuế Mặt kháckhi thực hiện chính sách này, nhà nớc muốn loại bỏ cái trung gian không cầnthiết trong kênh phân phối
Thứ chín: Xu hớng chung của các nớc là sau khi các công ty trong nớc
đặc biệt là các công ty nhà nớc đủ mạnh để có thể cạnh tranh với các công tydầu khí đa quốc gia, nhà nớc sẽ nới lỏng các quy định trong việc tham gia vàonghành cũng nh các quy định khác, đối với khâu hạ nguồn Mục tiêu cơ bảncủa biện pháp chiến lợc này nhằm thúc đẩy cạnh tranh giảm chênh lệch giácủa các công ty độc quyền, nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên phạm vi quốc
tế, đồng thời làm nản lòng các doanh nghiệp mới tham gia vào nghành đểnghành đợc tập trung hơn
Cuối cùng các nớc có xu hớng tiến hành công ty hoá, t nhân hoá mộtcách có chiến lợc đối với công ty nhà nớc kể cả trong trờng hợp các công tyquốc gia này đang cạnh tranh có hiệu quả chống lại các công ty đa quốc gia
nh trờng hợp PTT của Thái Lan, Pertamina của Indonexia, Petronas củaMalayxia Tính chất phổ biến của vấn đề này xuất phát từ những yêu cầuchiến lợc của các quốc gia là:
- Sau khi các công ty nhà nớc đã đủ mạnh để cạnh tranh với các công tynớc ngoài thông qua việc công ty hoá và cổ phần hoá các công ty nhà nớc này,các nớc sẽ củng cố và mở rộng thêm ảnh hởng của kinh tế nhà nớc trongnghành kiểm soát đợc tài sản và vốn lớn hơn của công ty này chỉ bằng cáchthông qua việc nắm giữ cổ phần chi phối
- Công ty hoá và cổ phần hoá nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý
và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nớc bằng cáchthay đổi những ứng xử của ban quản lý nói chung trong việc ra quyết định liênquan đến việc liên doanh
-Công ty hoá và cổ phần hoá còn là biện pháp quan trọng để thu hút vốn
đầu t trong và ngoài nớc, tập trung t bản để tập trung sản xuất, đồng thời giảmphần đầu t của nớc ngoài, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nớc
Các đối thủ cạnh tranh trong việc sản xuất kinh doanh dầu mỏ chủ yếu làcác doanh nghiệp nhà nớc ở các quốc gia nhng một số các nớc t bản phát triểnnghành này còn có cả các công ty xuyên quốc gia tham gia Các công tyxuyên quốc gia trên thế giới nh Mobil, Shell, Mitsubishi, EXXOP thờngnắm giữ khối lợng cung rất lớn trong việc khai thác dầu mỏ ở các nớc trên thế
Trang 37có chứa hàm lợng lu huỳnh thấp vì hàm lợng lu huỳnh trong dầu thô cao dẫn
đến phải mất qua những khâu làm lọc khử bớt hàm lợng lu huỳnh dẫn đến chiphí sản xuất cao hơn Ngày nay nhu cầu về tiêu thụ nhiên liệu sạch nh khí gas(LPG), Xăng không pha chì ngày càng tăng nên do đó nó cũng ảnh hởng tớiviệc sản xuất khai thác, chế biến của nghành dầu khí
V.2 Thực trạng khai thác sản xuất dầu mỏ của các nớc trên thế giới:
Sản lợng khai thác hàng năm của thế giới, nhất là giai đoạn đầu thế kỷ
XX tăng rất nhanh Dầu mỏ đợc khai thác đầu tiên vào năm 1854 lúc đầu chỉ
có 0,000275 triệu tấn nhng đến năm 2001 đã sản xuất đợc 3741 triệu tấn gấp
13 triệu lần so với lúc ban đầu(theo bảng 1)
Năm Sản lợng (triệu
tấn)
Tỷ lệ tăng trởng so vớinăm trớc(%)
Bảng 1: Lịch sử khai thác dầu của thế giới.
Hiện nay trữ lợng thu hồi dầu của thế giới đạt khoảng 140 tỷ tấn (1.016
tỷ thùng) và khí đốt là 140.000 tỷ m3 trữ lợng này phân bố không đều trên thếgiới, tập trung chủ yếu ở khu vực Trung Đông chiếm 65% tổng nguồn năng l-ợng dầu mỏ của thế giới và khu vực chiếm ít nhất là khu vực Đông á - đôngNam á - Australia chỉ có 4,4 % so với tổng trữ lợng toàn cầu (bảng 2
Trang 38Bảng 2 : Trữ lợng dầu khí của các khu vực trên thế giới.
Hiện nay trên thế giới có 50 quốc gia khai thác dầu mỏ, trong đó 20 n ớc
có sản lợng dầu mỏ chiếm 85,73 % tổng sản lợng dầu mỏ của thế giới Mỹ làquốc gia dẫn đầu về sản lợng khai thác dầu thô nhng cũng là nớc tiêu thụ lớnnhất trên thế giới (bảng 3) Các nớc t bản phát triển thờng có nhu cầu tiêu thụmột khối lợng dầu thô lớn hơn các nớc đang phát triển Tuy nhiên dầu thô lạitập trung chủ yếu ở các nớc nghèo và đang phát triển, mâu thuẫn giữa các nớcphát triển và các nớc đang phát triển về dầu mỏ liên tục đợc diễn ra Các quốcgia Phơng Tây luôn tìm cách khống chế bằng quân sự, chính trị, kinh tế đốivới các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển có nguồn dầu mỏ để có đ-
ợc lợi thế về giá cả và nguồn cung cấp năng lợng ổn định phục vụ cho nềnkinh tế của các nớc này
Trớc những sức ép của các nớc t bản phát triển năm 1960 các nớc sảnxuất dầu mỏ lớn đã liên minh với nhau thành lập ra tổ chức OPEC (Tổ chứccác nớc dầu mỏ thế giới) Đến năm 1982 OPEC trở thành một cartel với 13 n-
ớc thành viên, giai đoạn đầu 1960 – 1970 chiến lợc của tổ chức này chỉ là sựphòng ngự đòi có bảng yết giá ổn định và quyền tham gia cổ phần của các nớcchủ nhà cũng nh xác định lại mức thuế tài nguyên cao hơn trớc
Sau năm 1973 OPEC đã chuyển sang chiến lợc phản công với nhữngquyết định đơn phơng nh tăng giá dầu chuẩn lên 4 lần trong vòng 1 năm (từ1,8USD/thùng năm 1970 lên 2,9USD/thùngnăm 1973 và lên mức11USD,65USD/thùng trong cùng năm đó ) OPEC đã thực hiện chiến lợcgiảm sản lợng khai thác để thay đổi qaun hệ cung cầu trên thị trờng thế giới
Từ năm 1979-1981 với sự kiện cách mạng hồi giáo I ran , thì A rap Xeutmất đi vai trò chỉ huy tổ chức OPEC Tổ chức nay trở lại chiến lợc phản công
đa giá bán trung bình từ 5USD/thùng lên 13,33USD/thùng và tìm cáchkhống chế thị trờng tự do Cho đến nay tuỳ theo tình hình kinhtế - chính trị -thời tiết từng thời kỳ tổ chức OPEC điều hành chiến lợc của mình
Trang 39Bảng 3 : Sản lợng khai thác dầu của 20 nớc lớn nhất thế giới
Trong những năm gần đây (1999-2001)giá cả dầu mỏ trên thị trờng thếgiới liên tục có những biến động mạnh Năm 1999 giá dầu đã tụt xuống còn10USD/thùng đây là mức kỷ lục nhất trong 20 năm trở lại đây Đến đầutháng 3-2000 giá dầu mới chỉ dạt 13USD/thùng Nhng sang đến tháng 3 năm
2001 giá dầu thô đạt mức 30USD/thùng và đến tháng 4 lại giảm xuống còn25USD/thùng Tuy OPEC đã gia tăng sản lợng của mình lên 25,4 triệu thùng /ngày so với quý 3năm 2001 là 920.000thùng/ngày ,nhng giá dầu thô tháng 10năm 2001 vẫn còn ở mức cao phổ biến là ngày 30-31 USD/thùng (dầu Brent)
và tăng 31-33 USD/thùng (dầu WTI) thậm chí ngày 14/10/2001 giá dầu thôtăng lên mức cao nhất 34,4-38 USD/thùng
Tóm lại cuộc chiến dầu lửa vẫn luôn diễn ra trên thế giới giữa các nớcphát triển (có nhu cầu dầu mỏ cao) với các nớc đang phát triển (chiếm giữphần lớn nguồn dầu mỏ thế giới).Thị trờng dầu mỏ ,giá cả dầu thô luôn biến
động mạnh không theo một chu kỳ nhất định nào ,nó thuộc nhiều vào tìnhhình chính trị, kinh tế thời tiết của thế giới và ở các nớc xuất khẩu dầu mỏ
Trang 40
40