1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

668_1334113165_giao_an_dia_6_a

67 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n Giáo án Địa Lí 6 Tuần 1 Ngày soạn 21 8 2011 Ngày giảng 23 8 2011 TIẾT 1 BÀI MỞ ĐẦU I Mục tiêu 1 Kiến thức HS hiểu được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết được cần phải[.]

Trang 1

- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người.

II Phương tiện dạy học

1.GV: SGK

2.HS: SGK

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi lại kiến thức cũ

GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức

môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng

trong trường THCS

- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì?

Trái đất của môi trường sống của con người

với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,

hình dáng, kích thước, vận động của nó

- Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra trong

1 Nội dung của môn địa lí 6:

- Trái đất là môi trường sống của conngười với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dáng, kích thước, vậnđộng của nó

- Sinh ra vô số các hiện tượng thường

Trang 2

trọng.Nội dung về bản đồ là 1 phần của

chương trình, giúp học sinh cókiến thức ban

- Tham khảo SGK, tài liệu

-Nội dung về bản đồ là 1 phần củachương trình, giúp học sinh có kiến thứcban đầu về bản đồ, phương pháp sửdụng, rèn kỹ năng về bản đồ, kỹ năngthu thập, phân tích, sử lý thông tin

2 Cần học môn địa lí như thế nào?

- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ

- Liên hệ thực tế vào bài học

- Tham khảo SGK, tài liệu

IV kiểm tra đánh giá:

- Nội dung của môn địa lí 6?

- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?

V Hoạt động nối tiếp :

- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài 1 (Giờ sau học)

Trang 3

Ngày soạn: 22.8.2011 Tuần 2

Ngày giảng: 30.8.201

CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT TIẾT 2: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam, nửa cầuĐông, nửa cầu Tây , nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kỹ năng:

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ

- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến gốc, các

vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Namtrên bản đồ và quả địa cầu

3 Thái độ:

- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người

II Phương tiện dạy học :

1.GV: Quả địa cầu

2.HS: SGK

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?

-Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho biết:

-Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt trời? (

Sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao

mộc, sao thổ, thiên vương, hải vương.)

- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT?

1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời.(Sao thuỷ ,Sao kim, Trái đất , Sao hoả,Sao mộc, Sao thổ , thiên vương , hải

Trang 4

đến mặt trời 150km vừa đủ để nước tồn tại

ở thể lỏng, cần cho sự sống )

*Hoạt động 2 : cá nhân , nhóm : (25’)

- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5)

dựa vào H2 – SGK cho biết:

- Trái đất có hình gì?( Trái đất có hình cầu)

- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?(Quả địa

cầu )

- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và

đường xích đạo trái đất ?

Bước1

- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết?

- Các em hãy cho biết các đường nối liền 2

điểm cực Bắc và Nam là gì?( Các đường

kinh tuyến nối từ hai điểm cực Bắc và cực

Nam, có độ dài bằng nhau)

- Những đường vòng tròn trên quả địa cầu

vuông góc với các đường kinh tuyến là

những đường gì ? ( Các đường vĩ tuyến

vuông góc với các đường kinh tuyến, có

đặc điểm song song với nhau và có độ dài

nhỏ dần từ xích đạo về cực)

- Xác định trên quả địa cầu đường kinh

tuyến gốc ?(Là kinh tuyến 00 qua đài thiên

văn Grinuýt nước Anh )

- Có bao nhiêu đường kinh tuyến?(360KT)

- Có bao nhiêu đường vĩ tuyến?(181VT)

- Đường vĩ tuyến gốc là đường nào? (Vĩ

tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số 0o.)

- Em hãy xác định các đường KT đông và

KT tây?(Những đường nằm bên phải

đường KT gốc là KT ẹông ;những đường

nằm bên trái là KT Tây)

- Các đường vĩ tuyến vuông góc với cácđường kinh tuyến, có đặc điểm song songvới nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo

Trang 5

I V Kiểm tra đánh giá

GV gọi hs đọc kết luận cuối sách

- Vị trí của trái đất?

- Hình dáng, kích thước?

- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

V hoạt động nối tiếp :

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Đọc trước bài 3.( Giờ sau học)

Trang 6

Ngày soạn: 28.8.2011 Tuần 3

2 Kỹ năng:

- Quan sát và vẽ bản đồ

3 Thái độ

II Phương tiện dạy học

1.GV: Quả địa cầu.bản đồ thế giới.Bản đồ các Châu lục

và quả địa cầu

? Hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình

dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa

2.Vẽ bản đồ:

- Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình

Trang 7

Địa cầu là mặt cong)

GV : yêu cầu hs đọc thông tin mục 2

?Để vẽ được bản đồ phải lần lược lam

3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ

Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu

để thể hiện các đối tượng địa lí trên bảnđồ

4 Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lý

Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chínhxác về vị trí , về sự phân bố các đốitượng , hiện tượng địa lý tự nhiên ,kinh

tế - xã hội ở những vùng đất khác nhautrên bản đồ

IV Kiểm tra đánh giá

GV gọi hs đọc kết luận cuối sách

- Bản đồ là gì?

- Các thông tin được thể hiện trên bản đồ?

V Hoạt động nối tiếp

- Làm BT 2, 3 (SGK –Tr11)

- Đọc trước bài 3 (Giờ sau học)

Trang 8

- HS nêu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- HS biết cách tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước

2 Kỹ năng:

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách thực tế theo đường chim bay ( đườngthẳng) và ngược lại

3.Thái độ: HS yêu thích nôm học

II Phương tiện dạy học :

a Mở bài: Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn kích

thước thực của chúng Để làm được điều này , người vẽ phải có phương pháp thu nhỏtheo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ

lệ bản đồ là gì ? công dụng của tỉ lệ bản đồ ra sao , cách đo tính khoảng cách trên bảnđồdựa vào số tỉ lệ thế nào ?

giúp chúng ta có thể tính được khoảng

cách tương ứng trên thực địa 1 cách dễ

- ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảngcách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêulần so với kích thước thực của chúng trênthực tế

- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng:

Trang 9

? BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn

? BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi

- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa

theo đường chim bay từ khách sạn Hải

vân -khách sạn thu bồn

- Nhóm 2: :Đo và tính khoảng cách thực

địa theo đường chim bay từ khách sạn

Hoà bình -khách sạn Sông Hàn

- Nhóm 3: :Đo và tính chiều dài của

đường Phan bội châu (Đoạn từ đường trần

quý Cáp -Đường Lý Tự Trọng )

- Nhóm4: :Đo và tính chiều dài của đường

Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đường Lý

thường Kiệt - Quang trung )

Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ

đánh dấu rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo

khoảng cách theo đường chim bay từ điểm

- Hình 9: 1: 15000=1cm trên bản đồ

=15.000cm ngoài thực tế

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:

a) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào

tỉ lệ thước

.b) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào

tỉ lệ số

Trang 10

IV Kiểm tra đánh giá

- Tính khoảng cách từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn?

- Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn?

- Từ đường Trần Quí Cáp -> Lý Tự Trọng?

V Hoạt động nối tiếp

+ Làm BT 2 :5cm trên BĐ ứng khoảng cách trên thực địa là:

Trang 11

Tuần 5

Ngày soạn: 11.9.2011

Ngày giảng: 20.9.2011

TIẾT 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS biết được phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ trên quả địacầu

- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Xác định được phương hướng ,toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả địacầu

3.Thái độ : Nghiêm túc trong học tập.

II.Phương tiện dạy học :

a Mở bài : Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành , để làm công việc

phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định được vị trí

và đường di chuyển cơn bão Hoặc 1 con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tín hiệu cấpcứu cần phải xác định vị trí chính xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ Để làmnhững công việc trên ta phải nắm vững phương pháp xác định phương hướng và toạ độđịa lí của các điểm trên bản đồ

b Nội dung:

*Hoạt động 1: Cả lớp (15’) 1 Phương hướng trên bản đồ:

Trang 12

HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở.

? Vậy cơ sở xác định phương hướng trên bản

đồ là dựa vào yếu tố nào ?(KT,VT)

? Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện

KT&VT làm thế nào để xác định phương

hướng ?(Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc)

*Hoạt động 2: Cá nhân (10’)

? Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp nhau

của đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào

( KT 20, VT 10)

GV : - Khoảng cách từ điểm c đến kinh tuyến

gốc xác định kinh độ của điểm c

- Khoảng cách c đến xích đạo ( vĩ tuyến gốc)

xác định vĩ độ của điểm c

? Vậy kinh độ , vĩ độ của địa điểm là gì

? Toạ độ địa lý của 1 điểm là gì

GV gọi hs lên viết toạ độ địa lý của điểm A,B

+ Cần hướng dẫn cho hs phương hướng tìm

toạ độ địa lý trong trường hợp địa điểm cần

tìm không nằm trên các đường kinh tuyến , vĩ

tuyến kẻ sẵn

+ Vị trí của 1 điểm nằm ngoài toạ độ địa lý

cần xác định độ cao so với mặt nước biển

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

a Khái niệm kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lý

- Kinh độ và vĩ độ của địa điểm là số

độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩtuyến đi qua địa điểm đó đến kinhtuyến gốc và vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lý của 1 điểm chính làkinh độ và vĩ độ của địa điểm đó trênbản đồ

b Cách viết toạ độ địa lý của 1 điểm

- Viết : + Kinh độ ở trên + Vĩ độ ở dưới

Trang 13

GV nhận xét bổ sung , chuẩn kiến thức C 130oĐ

IV Kiểm tra đánh giá

GV gọi hs đọc kết luận cuối sách

- Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

- Làm bài tập 1, 2 trong sgk

V Hoạt đông nối tiếp

- Trả lời câu hỏi (SGK)

- Đọc trước bài 5 (Giờ sau học)

Trang 14

- HS trình bày được 3 loại kí hiệu , 3 dạng kí hiệu trên bản đồ

- HS biết cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ

- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

3 Thái độ: yêu thích nôm học

II Phương tịên dạy học

GV: Bản đồ có các kí hiệu

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kinh độ , vĩ độ khác kinh tuyến ,vĩ tuyến như thế nào ?Xác định toạ độ địa lýcủa 1 điểm ta làm thế nào

3 Bài mới:

a Vào bài: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống

kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm , vị trí , sự phân bố trongkhông gian cách biểu hiện loại ngôn ngữ này ra sao ? Để biểu hiện nội dung ý nghĩacủa kí hiệu ta phải làm gì ?

b Nội dung:

*Hoạt động 1 : Cá nhân (15’)

- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng

chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:

- Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại

Trang 15

HS: Quan sát H15, H16 em cho biết:

- Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ?

- Phân 3 dạng:

+ Ký hiệu hình học

+ Ký hiệu chữ

+ Ký hiệu tượng hình

-Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú

giải ? (bảng chú giải giải thích nội dung và

ý nghĩa của kí hiệu )

*Hoạt động 2: Nhóm (20’)

Bước 1

GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) thảo

luận nhóm

N1: Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

N2: Dựa vào khoảng cách các đường đồng

mức ở 2 sườn núi phía đông và phía tây

hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn

N3: Để biểu hiện độ cao địa hình người ta

GV giới thiệu quy ước dùng thang màu

biểu hiện độ cao

+Từ 0m-200m màu xanh lá cây

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thangmàu hoặc đường đồng mức

-Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địahình việt nam

+Từ 0m-200m màu xanh lá cây +Từ 200m-500m màu vàng hay hồngnhạt

+Từ 500m-1000m màu đỏ

+Từ 2000m trở lên màu nâu

IV Kiểm tra đánh giá

GV: ? Em hãy vẽ lại kí hiệu của 1 số đối tượng như sau:

- Sân bay:

- Chợ:

Trang 16

- Đọc trước bài 6, chuẩn bị thước kẻ , thước , compa

1 Kiến thức: Sau khi học song HS cần biết được địa bàn để tìm phương hướng của

các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 trường học

2 Kỹ năng: Quan sát Tính toán.Vẽ sơ đồ.

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Phương tiện dạy học

GV: - Địa bàn- Thước kẻ- Thước dây

HS: - Giấy bút- Thước kẻ- Compa

III Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra : Kiểm tra 15’

H: Nêu các dạng kí hiệu trên bản đồ? Cho VD:( Có 3 dạng kí hiệu:- Ký hiệu hìnhhọc:- Ký hiệu chữ:- ký hiệu tượng hình như hình học các loại khoáng sản ,hình tượngnhư các động vật )

3 Bài thực hành ;

a Mở bài : Để vẽ được sơ đồ lớp học chúng ta phải làm gì ? Chúng ta tìm hiểu nội

dung bài hôm nay

b Nội dung

GV: giới thiệu địa bàn và cách sử dụng

- Cấu tạo của địa bàn gồm có :

+ Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ

+ Kim nam châm đặt trên một trục trong hộp , đầu kim chỉ hướng B ắc có màu xanh ,đầu kim chỉ hướng Nam có màu đỏ

+ Trên vòng chia độ có ghi 4 hướng chính B ,N ,Đ, T Số độ ghi trong địa bàn từ 00đến

3600 Nếu địa bàn sử dụng tiếng anh thì hướng bắc có chữ N , nam có chữ S , đông cóchữ E , tây có chữ W

- Cách sử dụng : Đặt địa bàn thật thăng bằng trên mặt phẳng tránh xa các vật bằng sắt ,

mở cần hãm địa bàn cho kim chuyển động Sau một thời gian dao động kim địa bàn sẽđứng im đầu xanh chỉ hướng bắc

- Muốn biết hướng của đối tượng trên thực địa , ta vạch từ tâm địa bàn 1 vạch thẳng kéodài tới vị trí của đối tượng , rồi đọc trên vòng chia độ trị số góc của đường thẳng vớihướng B của địa bàn

GV yêu cầu HS cho biết địa bàn gồm những bộ phận nào ?

Trang 17

a Kim nam châm

- Phân công mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ

- Công việc : Đo và vẽ sơ đồ lớp

1 Đo : - Hướng

- Khung lớp học và chi tiết trong lớp

2 Vẽ sơ đồ và yêu cầu

- Tên sơ đồ

- Tỉ lệ

- Mũi tên chỉ hướng B , ghi chú

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Tỷ lệ bản đồ là gì? ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ? Tỷ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấydạng?

Câu 2 Kinh độ, vĩ độ là gì? Cách viết toạ độ địa lý của một điểm ta làm như thế nào?Câu 3 Bản đồ là gì? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ

Câu 4 Xác định các hướng còn lại trên bản đồ sau:

B

Trang 18

Câu 5 Xác định toạ độ địa lý của điểm A , B trên hình vẽ sau:

IV Kiểm tra đánh giá

- Giáo viên nhắc lại cách đo và sử dụng địa bàn cho HS

V Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà ôn tập từ tiết 2 -> tiết 6

- Giờ sau các em kiểm tra (1T)

Trang 19

Ngày soạn: 3.10.2010

Ngày giảng: 12.10.2010

Tuần 8 Tiết 8 Kiểm tra viết 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh.về vị trí hình dạngtrái đất cách vẽ bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,phương hướng trên bản đồ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm bài độc lập

3.Thái độ: giáo dục ý thức tự giác trong học tập

1.Kinh độ, vĩ độ và tạo

độ địa lí

Câu 1 ( 4 điểm)

Câu 2 (3đ): Muốu xác định phương hướng trên bản đồ phải dựa vào các đường kinh

tuyến ,vĩ tuyến nào? Vậy em hãy điền các hướng còn lại ở hình sau?

B

Trang 20

Câu 3 (3 đ) Xác định toạ độ địa lý của điểm A , B trên hình vẽ sau:

vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc

- Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm

Viết : + Kinh độ ở trên

Trang 21

IV Kiểm tra đánh giá :

- GV yêu cầu hs thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

V Hoạt động nối tiếp

- Đọc trước bài 7 (Giờ sau học)

Trang 22

Ngày soạn: 10.10.2010

Ngày giảng: 19.10.2010

Tuần 9

Tiết 9 :Sự vận động tự quay quanh trục

của trái đất và các hệ quả.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất.Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm

- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục

- - Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch

2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Phương tiện dạy học:

1 GV: Quả địa cầu, tranh

- Trái đất quay quanh trục theo hướng nào?

- Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó

một vòng là một ngày đêm được qui ước là

bao nhiêu?(24h)

-Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu giờ

khác nhau ?(24 giờ )

-Gv: 24giờ khác nhau ->24khu vực giờ (24

1 Vận động của Trái đất quanh trục.

-TĐ tự quay trục theo hướng :Từ Tâysang Đông

-Thời gian tự quay quanh trục 1 vòng: 24giờ

Trang 23

-Sự chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực

giờ có ý nghĩa gì ?

-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm

1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu

vực có kt gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ

gốc về phía đông là khu có thứ tự từ 1-12

- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết

Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7-8)

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta

là mấy giờ?(19giờ )

- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định

riêng

Trái đất quay từ Tây sang Đông đi về phía

tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía Đông

nhanh hơn phíaTây 1 giờ )

- GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường

đổi ngày quốc tế kt 1800

* Hoạt động 2 : cá nhân ( 20’)

GV dùng quả địa cầu và ngọn đèn minh hoạ

hiện tượng ngày đêm

? Cho biết diện tích được chiếu sáng gọi là

gì ( ngày)

? Diện tích không được chiếu sáng gọi là

gì ?( đêm)

? Giả sử trái đất không tự quay quanh trục

thì có hiện tượng ngày đêm không ? Thời

gian ngày là bao nhiêu giờ ? Đêm là bao

nhiêu giờ ?

? Nêu ý nghĩa tự quay của trái đất

? Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt trời ,

mặt trăng và các ngôi sao trên bầu trời

chuyển động theo hướng từ đông sang tây

( vì mặt trời mọc đằng đông lặn đằng tây )

? H22 cho biết ở BBC các vật chuyển động

theo hướng từ P – N, O – S bị lệch về phía

bên phải hay bên trái

GV gợi ý

? Từ P- N hướng bị lệch của vật chuyển

- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vựcgiờ

-Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ khuvực

-Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi quachính giữa làm khu vực gìơ gốc và đánh

số 0(còn gọi giờ quốc tế )-

- VN nằm ở múi giờ thứ 7 – 8

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất

a.Hiện tượng ngày đêm

- khắp mọi nơi trên trái đất đều lần lượt

có ngày đêm -Phần được mặt trời chiếu sáng là ngày ,phần còn lại nằm trong bóng tối là đêm

b Sự lệch hướng do vận động tự quay củatrái đất

Trang 24

? Nếu ở nửa cầu Bắc khi nhìn xuôi theo

hướng chuyển động vật chuyển động lệch

IV Kiểm tra đánh giá

GV gọi hs đọc kết luận cuối sách

Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

Người ta chia bề mặt TĐ ra mấy khu vực giờ?

Hãy giảI thích hiện tượng ngày đêm trên TĐ?

V hoạt động nối tiếp

Làm BT 1, 2, 3 (SGK)

Đọc trước bài 8 (Giờ sau học)

Trang 25

Ngày soạn: 17.10.2010

Ngày giảng: 26.10.2010

Tuần 10 Tiết 10 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời

- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động

- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất

3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Phương tiện dạy học

GV: - Quả địa cầu- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời HS: SGK, phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu độ? Trái đất chuyển động quanhtrục theo hướng nào?HS: Trả lời (66033’ – Tây -> Đông)

Trang 26

(Độ nghiêng 66033’ Bờt cứ ở thời điểm nào

trên quỹ đạo trục trái đất đều hướng về 1 phía

không đổi -> chuyển động tịnh tiến )

? Thời gian chuyển động quanh mặt trời một

vòng của trái đất là bao nhiêu

? Khi chuyển động trên quỹ đạo , khi nào trái

đất gần mặt trời nhất ? Khoảng cách là bao

nhiêu (cận nhật : 3-4 tháng 1 : 147 triệu km)

? Khi nào trái đất xa mặt trời nhất ? Khoảng

cách bao nhiêu ?( viễn nhật : 4-5 tháng 7 :

152triệu km)

Hoạt động 2 : nhóm (25’)

Bước 1

GV yêu cầu hs quan sát H23 thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi

N1:

? Cho biết khi chuyển động trên quỹ đạo trục

nghiên và hướng tự quay của trái đất có thay

đổi không

? Hiện tượng gì xẩy ra ở vị trí 2 bán cầu thay

đổi như thế nào với mặt trời ? Sinh ra hiện

tượng gì ?

N2:

? Ngày 22.6 (hạ chí )nửa cầu nào ngả về phía

mặt trời ? Nửa cầu nào chếch xa ?

( nửa cầu bắc ngả về phía mặt trời , nửa cầu

nam chếch xa )

? Ngày 22.12 (đông chí ) nửa cầu nào ngả

nhiều về phía mặt trời ? Nửa cầu nào chếch

xa?

( nửa cầu nam ngả về phía mặt trời, nửa cầu

bắc chếch xa)

N3:

? Nửa cầu Bắc là ngày hạ chí 22.6 là mùa gì ?

Thì nửa cầu Nam thời gian đó là ngày gì ?

Mùa gì?

( Nửa cầu Bắc là ngày hạ chí , mùa nóng

Nửa cầu Nam là ngày đông chí , mùa lạnh )

? Ngày 22.12 thì nửa cầu Nam là ngày gì ?

Mùa gì ? nửa cầu Bắclà ngày gì ? Mùa gì ?

( Nửa cầu Nam là ngày đông chí , mùa lạnh

nửa cầu Bắc là ngày hạ chí , mùa nóng

N4:

? TĐ hướng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam vvề

phía mặt trời như nhau vào các ngày nào

- Thời gian trái đất chuyển động trọn 1vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 gìơ

2 Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển động trên quỹ đạo trụccủa trái đất bao giờ cũng có độnghiêng không đổi , hướng về 1 phía

- Hai nửa cầu luân phiên nhau ngả gầnhoặc chếch xa mặt trời sinh ra các mùa

Trang 27

( trong ngày xuân phân 21.3 và ngày 23.9

? Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc

vào nơi nào trên bề mặt TĐ( khu vực xích

có sự khác nhau về thời gian

IV Kiểm tra đánh giá

Bài tập: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:

Mặt trời luôn chuyển động

Trái đất đứng im

Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời

Trái đất và Mặt trời đều chuyển động

V Hoạt động nối tiếp

- Làm BT 3 (SGK)

- Đọc trước bài 9.(Giờ sau học)

Trang 28

Ngày soạn: 24.10.2010

Ngày giảng: 2.11.2010

Tuần 11 Tiết 11: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II.Phương tiện dạy học:

GV: Hình 24- Quả địa, Mô hình: Trái đất quay quanh Mặt trời

HS : - SGK

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng nào?

Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trái đất có chuyển động quanh trục nữakhông?

( từ tây –sang đông Vẫn chuyển động quanh trục chuyển động tịnh tiến)

3 Bài mới

a Mở bài: Sự vận động của trái đất quanh mặt trời có 2 hệ quả quan trọng Bàitrước chúng ta đã được học : các mùa đó là hệ quả thứ nhất Trong bài này chúng

ta sẽ phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa Đó là hệ quả thứ 2 của

sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

b Nội dung

Trang 29

GV: treo tranh H24 phóng to và giới thiệu

? Cho biết vì sao đường biểu hiện trục trái

đất (BN) và đường phân chia sáng tối (ST)

không trùng nhau

(- Trục TĐ tạo Mp quỹ đạo 1 góc 600

- Trục ST tạo MP quỹ đạo 1 góc 900)

? Ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đường gì ?

? Ngày 22/12 (đông chí) ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đuờng gì?

Bước 1

GV treo tranh H25 yêu cầu hs thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

?Cho biết độ dài ngày đêm ở các địa điểm

trên

Ngày A,B ở BCB A’,B’ở BCN

22/6

22/12

? Rút ra nhận xét về hiện tượng ngày đêm

dài ngắn ở các địa điểm nửa cầu Bắc và

nửa cầu Nam

? Độ dài ngày đêm ở địa điểm c vào ngày

22/6 và 22/12

? Ngày 21/3 và ngày 23/9 ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc vào đâu

? Vậy nửa cầu B và N nhận được ánh sáng

mặt trời ntn

Bước 2

Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

Bước 3

vĩ độ khác nhau trên Trái đất:

- Trục trái đất nghiêng với mặt phẳng quỹđạo 1 góc 66033’

- Trục ST vuông góc với mặt phẳng quỹđạo 1 góc 900-> 2 đường cắt nhau ở đâutạo thành góc 23027’

- Ngày 22/6 ánh sáng chiếu thẳng góc vớimặt đất ở vĩ tuyến 23027’B Vĩ tuyến đógọi là chí tuyến Bắc

- Ngày 22/12 ánh sáng chiếu thẳng góc vớimặt đất ở vĩ tuyến 23027’N gọi là chí tuyếnNam

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn của cácđịa điểm ở BBC và NBC khác nhau theotừng vĩ độ Càng về 2 cực càng biểu hiện

rõ rệt

Trang 30

IV Kiểm tra đánh giá

GV gọi hs đọc kết luận cuối sách

- Dựa vào H24: Em hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong cácngày 22/6 và 22/12?

V Hoạt động nối tiếp

- Làm BT 2,3 (SGK)

- Đọc trước bài 10

Trang 31

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi)

- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ

- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,

- Tạo nên các hiện tượng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lược đồ

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Phương tiện dạy học

.GV: Quả địa cầu

HS:SGK

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ?

- Vào ngày 22-6(hạ chí),ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến baonhiêu?Vĩ tuyến đó là đường gì?

-Vào ngày 22-12(đông chí),ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyếnbao nhiêu?Vĩ tuyến đó là đường gì?

-Vào các ngày 22-6 và 22-12,độ dài của ngày và đêm ở hai điểm cực như thế nào?

3 Bài mới

a Vào bài:

Nhiều hiện tượng xảy ra trên bề mặt Trái Đất có nguồn gốc liên quan với các lớp đất đá

Trang 32

Bước 1

GV: Yêu cầu HS quan sát H26 SGK và

bảng 32 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? cho biết cấu tạo bên trong củaTrái Đất

? Vị trí các lục địa và đại dương trên quả

địa cầu như thế nào

? Lớp vỏ trái đất chiếm bao nhiêu % thể

tích và khối lượng của trái đất

GV : yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk,

sau đó

? Nêu vai trò của lớp vỏ TráI Đất

GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho

biết các mảng chính của lớp vỏ trái đất ,đó

là địa mảng nào? Chỉ ra chỗ tiếp xúc của

các địa mảng

GV kết luận: Vỏ trái đất không phải là 1

khối liên tục mà do 1số địa mảng kề nhau

tạo thành ,các địa mảng có thể di chuyển

với tốc độ chậm ,các mảng có 3 cách tiếp

xúc là: tách xa nhau ,xô vào nhau ,trượt

bên nhau Kết quả đó hình thành dãy núi

ngầm dưới đại dương ,đá bị ép nhô lên

thành núi ,xuất hiện động đất, núi lửa

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có 3lớp:

c Lõi Trái Đất: Ngoài lỏng,trong rắn đặc

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.

-Vỏ trái đất là lớp mỏng nhất ,chiếm 1%thể tích và 0.5% khối lượng của Trái Đất,nhưng có vai trò rất quan trọng vì là nơitồn tại các thành phần tự nhiên… và cả xãhội loài người

- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng nằm kềnhau tạo thành ,các địa mảng di chuyển rấtchậm Hai địa mảng có thể tách xa nhauhoặc xô vào nhau

IV Kiểm tra đánh giá

GV: yêu cầu đọc kết luận cuối sách

?Vẽ sơ đồ cấu tạo của TráI Đất gồm các bộ phận sau: Lớp vỏ,Lớp trung gian,lõi

? Kể tên một số địa mảng chính cấu tạo nên vỏ TráI Đất?

V Hoạt động nối tiếp

Trang 33

-Trả lời câu hỏi 1,2.SGK

- Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II Phương tiện dạy học

GV: Quả địa cầu.bản đồ tự nhiên thế giới

HS :SGK

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?

- Vỏ: dày từ 5km -> 70 km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao

- Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ quánh dẻo đến lỏng, to 1500oC -> 4700oC

- Lõi: Dày trên 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, to cao 5000oC

3 Bài thực hành

a Mở bài: Trên trái đất có bao nhiêu lục địa và đại dương ? chúng ta cùng tìm hiểu nộidung bài hôm nay

Ngày đăng: 20/04/2022, 01:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TIẾT 6: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
6 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ (Trang 14)
Câu 5. Xác định toạ độ địa lý của điểm A,B trên hình vẽ sau:      300      200     100     00      100    200     30 0 - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
u 5. Xác định toạ độ địa lý của điểm A,B trên hình vẽ sau: 300 200 100 00 100 200 30 0 (Trang 18)
tuyến ,vĩ tuyến nào? .Vậy em hãy điền các hướng còn lại ở hình sau? - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
tuy ến ,vĩ tuyến nào? .Vậy em hãy điền các hướng còn lại ở hình sau? (Trang 19)
- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh.về vị trí hình dạng trái đất cách vẽ bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,phương hướng trên bản đồ - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
ua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh.về vị trí hình dạng trái đất cách vẽ bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,phương hướng trên bản đồ (Trang 19)
B. Đáp á n- biểu điể m: - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
p á n- biểu điể m: (Trang 20)
Câu 3. (3đ) Xác định toạ độ địa lý của điểm A,B trên hình vẽ sau:                                 300      200     100     00      100    200     30 0 - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
u 3. (3đ) Xác định toạ độ địa lý của điểm A,B trên hình vẽ sau: 300 200 100 00 100 200 30 0 (Trang 20)
Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất. - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
i 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất (Trang 43)
Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất. - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
i 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (Trang 44)
3. Đáp án biểu điểm - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
3. Đáp án biểu điểm (Trang 46)
1 Do Trái Đất có dạng hình cầu, nhờ sự vận động tự quay xung quanh trục của Trái Đất từ Tây sang Đông nên: - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
1 Do Trái Đất có dạng hình cầu, nhờ sự vận động tự quay xung quanh trục của Trái Đất từ Tây sang Đông nên: (Trang 46)
V. Hoạt động nối tiếp - 668_1334113165_giao_an_dia_6_a
o ạt động nối tiếp (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w