1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

711_VB_h__ng_d_n_t_ng_c__ng_Ti_ng_Vi_t_-_Tr__MN-_DTTS_n_m_2018__12_9_

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN TAM ĐƯỜNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 711 /PGD&ĐT V/v tiếp tục tăng cường tiếng Việt cho trẻ DTTS trong các cơ sở Giáo dục Mầm no[.]

Trang 1

UBND HUYỆN TAM ĐƯỜNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 711 /PGD&ĐT

V/v tiếp tục tăng cường tiếng Việt

cho trẻ DTTS trong các cơ sở

Giáo dục Mầm non

Tam Đường, ngày 12 tháng 9 năm 2018

Kính gửi: Các trường học Mầm non trong toàn huyện

Căn cứ Công 1172 /SGDĐT-GDMN ngày 29/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về tiếp tục tăng cường tiếng Việt cho trẻ DTTS trong các cơ sở GDMN Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường thực hiện một số nhiệm vụ sau:

1 Công tác tuyên truyền, tham mưu, phối hợp, huy động trẻ ra lớp 1.1 Tiếp tục thực hiện đa dạng các hình thức tuyên truyền trên các

phương tiện thông tin đại chúng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tăng cường tiếng Việt (TCTV) cho trẻ người DTTS nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ trẻ, giáo viên và cộng đồng đối với việc TCTV cho trẻ người DTTS

1.2 Tăng cường công tác tham mưu với cấp uỷ đảng, chính quyền địa

phương, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, cá nhân nhằm đẩy mạnh xã hội hoá, vận động phụ huynh huy động tối đa trẻ trong

độ tuổi mầm non ra lớp, tổ chức cho trẻ ăn bán trú và học 2 buổi/ngày, đặc biệt quan tâm đến các điểm trường lẻ

2 Xây dựng môi trường TCTV cho trẻ DTTS

2.1 Các đơn vị trường chỉ đạo rà soát việc xây dựng môi trường TCTV

cho trẻ người DTTS (có phụ lục đính kèm); tiếp tục chỉ đạo đội ngũ giáo viên

xây dựng môi trường giáo dục mang tính mở giúp trẻ phát triển ngôn ngữ; lồng ghép việc TCTV cho trẻ trong tất cả các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (CSGD) trẻ; phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường trong công tác TCTV cho trẻ DTTS; tạo điều kiện các gia đình trẻ có thể tham gia vào các hoạt động khác nhau của trường như: xây dựng cơ sở vật chất, phối hợp CSGD trẻ, trao đổi các thông tin về trẻ…

2.2 Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Chương trình, Nghị quyết, Kế hoạch

Đề án, Chuyên đề để nâng cao chất lượng CSGD trẻ; phân loại khả năng tiếng Việt của trẻ để xây dựng kế hoạch TCTV cho trẻ DTTS phù hợp theo đối tượng, vùng miền; lựa chọn nội dung học sát với nhu cầu thực tế, đối tượng trẻ; đưa nội

Trang 2

dung TCTV vào kế hoạch CSGD trẻ theo năm học, chủ đề/tháng, tuần, ngày; việc TCTV cho trẻ cần linh hoạt theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; chú trọng quan tâm những trẻ mới ra lớp, khả năng giao tiếp tiếng Việt còn hạn chế Chú trọng việc sửa lỗi phát âm cho trẻ và Giáo viên còn ngọng

Tăng cường các trò chơi ngôn ngữ và khuyến khích trẻ giao tiếp với nhau bằng TV Khuyến khích trẻ nói bằng tiếng việt bằng cách: Dựa trên đặc điểm cá nhân trẻ không dạy trên ý chí của giáo viên áp đặt cho trẻ gắn với đặc thù địa phương

2.3 Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN theo độ tuổi, đặc biệt

quan tâm tới trẻ 5 tuổi chú trọng giúp trẻ hình thành và phát triển những kỹ năng nghe, nói, tiền đọc, viết, nhận biết các chữ cái tiếng Việt; trẻ biết tập tô, tập đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, cách cầm bút, tư thế ngồi viết và qua các hoạt động trong ngày; tuyệt đối không dạy trẻ trước chương trình lớp 1 tiểu học Đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi DTTS đến trường đều được chuẩn bị tốt tiếng Việt trước khi vào lớp 1 tiểu học

2.4 Các trường tiếp tục phát triển phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ

chơi cho trẻ trong đội ngũ giáo viên Chú trọng tái sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương để dạy trẻ TCTV, quan tâm xây dựng góc địa phương tại

các nhóm lớp (tận dụng sưu tầm các vậtdụng, đồ dùng, phương tiện, học liệu từ phụ huynh, cộng đồng gần gũi với địa phương,bản sắc văn hóa dân tộc nơi trẻ sinh sống…); tăng cường sử dụng đồ dùng trực quan như tranh ảnh, băng đĩa,

hình sử dụng hiệu quả các phương tiện để hỗ trợ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

2.5 Cuối năm học các đơn vị trường thực hiện nghiêm túc nội dung

nghiệm thu, bàn giao trẻ 5 tuổi, những trẻ chưa đạt yêu cầu nhà trường cần có trách nhiệm dạy lại trong hè trước khi bàn giao cho trường tiểu học

3 Công tác đội ngũ, bồi dưỡng thực hiện TCTV cho trẻ DTTS

3.1 Nhà trường bố trí sắp xếp hợp lý giáo viên phù hợp với khả năng hiểu

biết văn hóa, ngôn ngữ của người DTTS ở nơi công tác

3.2 Chỉ đạo đội ngũ giáo viên tăng cường tự học, tự bồi dưỡng nâng cao

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; làm tốt công tác dân vận, tiếp tục học tiếng dân tộc; đối với giáo viên người DTTS trong quá trình dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục linh hoạt, phù hợp với điều kiện vùng miền, đối tượng trẻ

3.3 Xây dựng trường học có thư viện thân thiện cho cha mẹ trẻ, người lớn

cùng đọc sách với trẻ phù hợp với điều kiện, đặc điểm vùng miền, để GV tham quan, học tập, tổ chức giao lưu chia sẻ kinh nghiệm thực hiện TCTV

Trang 3

4 Công tác xã hội hoá giáo dục

4.1 Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn

lực để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho trẻ người DTTS

4.2 Phối hợp với Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, trường Tiểu học tổ chức

các hoạt động văn hoá, văn nghệ, các trò chơi, ngày hội giao lưu nói tiếng Việt; tuyên truyền và hướng dẫn cha mẹ trẻ giao lưu tiếng Việt tại gia đình, TCTV đối

với trẻ Tích cực sưu tầm và sử dụng các tác phẩm văn học dân gian (truyện, thơ, câu đố, bài hát ) của người DTTS trên địa bàn để dạy trẻ.

4.3 Linh hoạt trong việc phối hợp với các tổ chức Đoàn thể, Hội cha mẹ

trẻ trong quá trình thực hiện TCTV cho trẻ theo kế hoạch số 311/KH-UBND huyện ngày 17/4/2017 về việc thực hiện Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 trên địa bàn huyện; quan tâm tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp học bồi dưỡng về ngôn ngữ của người DTTS nơi đang công tác

5 Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá

5.1 Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc

thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng môi trường TCTV cho trẻ người DTTS tại các điểm trường, các lớp trong nhà trường

5.2 Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, động viên kịp thời những GV

có thành tích thực hiện tốt việc TCTV cho trẻ DTTS của các đơn vị

5.3 Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả việc thực hiện tăng cường tiếng

Việt cho trẻ người DTTS năm học 2018 -2019 về Phòng Giáo dục và Đào tạo vào cuối tháng 5 cùng thời điểm báo cáo tổng kết năm học (Người nhận: Phùng Thị Ngát –CBCM phòng GD&ĐT)

Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường nghiêm túc triển khai và thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc liên hệ về bộ phận chuyên môn

để phối hợp giải quyết./

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

KT.TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

(Đã ký) Đoàn Thị Hiền

Trang 4

Phụ lục TIÊU CHÍ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

(Kèm theo Công văn số: 711/PGD&ĐT ngày 12/9/2018 của Phòng GD&ĐT)

A Môi trường vật chất

I Môi trường trong lớp học

1 Các góc/khu vực hoạt động được bố trí khoa học phù hợp với điều kiện thực tế; đảm bảo các điều kiện về ánh sáng, an toàn, thuận tiện với trẻ;

2 Phương tiện dạy học, đồ dùng, đồ chơi được bố trí hợp lý, an toàn

3 Các góc/khu vực hoạt động, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được dán nhãn

bằng tiếng Việt (theo mẫu chữ in thường)

4

Khu vực/Góc thư viện được bố trí hợp lý; Hệ thống giá, kệ chắc chắn,

an toàn đảm bảo quy định; bàn ghế phù hợp với trẻ; đủ ánh sáng Khu vực/Góc thư viện có ghế/thảm mềm cho trẻ ngồi đọc sách, trang trí phù hợp, hấp dẫn

5

Có hệ thống sách tranh, truyện tranh, thẻ chữ cái, thẻ từ, bút chì, sáp màu, đất nặn, giấy, bìa, học liệu phù hợp để hỗ trợ trẻ phát triển ngôn ngữ; sắp xếp hợp lý giúp trẻ dễ sử dụng

6 Có đài, máy phát thanh, hoặc trang thiết bị để trẻ được nghe các băng/đĩa, chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Việt

7 Có đồ dùng, đồ chơi gần gũi với bản sắc văn hóa và dân tộc của trẻ; vật thật, đồ chơi có nguồn gốc tự nhiên

8 Có tài liệu sưu tầm liên quan đến văn hóa dân gian của người DTTS và

sử dụng trong các hoạt động giáo dục TCTV cho trẻ

II

Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời

1

Chữ viết/ký hiệu: có hệ thống chữ viết, ký hiệu phù hợp ở mọi nơi (tường bao, vườn trường, các góc chơi ngoài trời, nhà vệ sinh, lối thoát hiểm…)

Trang 5

động trong các khoảng thời gian phù hợp trong ngày

3 Có các trò chơi dân gian/ hát đồng dao, ca dao để trẻ tham gia tập thể trong các hoạt động ngoài trời

4 Tạo môi trường để trẻ được nghe nói tiếng Việt

5

Tạo cơ hội để trẻ giao tiếp với nhiều người trong cộng đồng: tham gia các hoạt động lễ hội tại địa phương; tham gia câu lạc bộ đọc sách thôn

bản (nếu có)

B Môi trường xã hội (học tập/hoạt động)

I Đối với trẻ

1 Trẻ tham gia các HĐ giáo dục TCTV theo kế hoạch; được hoạt động trong môi trường giàu ngôn ngữ tiếng Việt (chữ viết và tiếng nói tiếng Việt)

2 Trẻ thường xuyên giao tiếp người lớn, với các bạn bằng tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ

3 Nhiều nhóm nhỏ thường xuyên hoạt động cùng lúc; trẻ em được chơi

và giao tiếp với nhau không phân biệt dân tộc

4

Có thời gian “tự học” ở góc thư viện/ thích thú với sách, truyện tranh

và các hoạt động vẽ, viết Trẻ được tự do hoạt động, khám phá trong khu vực thư viện

5 Có thời gian cho trẻ tập nói tiếng Việt, đặc biệt những trẻ khả năng nghe nói tiếng Việt còn hạn chế

6 Trẻ hứng thú nghe GV kể chuyện/đọc thơ; thường xuyên được nghe giáo viên kể chuyện/ đọc truyện bằng tiếng Việt

7 Trẻ được tham gia trong các buổi giao lưu TCTV với học sinh tiểu học, đặc biệt là lớp mẫu giáo 5 tuổi chuẩn bị vào tiểu học

II Đối với giáo viên

1 Có kế hoạch thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ; nắm được các phương pháp TCTV phù hợp với trẻ

2 Các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt) tốt

3 Giáo viên đọc sách cho trẻ nghe hàng ngày vào một khoảng thời gian

Trang 6

nhất định

4 Giáo viên tổ chức cho trẻ làm quen với sách, bút, chữ viết tiếng Việt; tổ chức cho trẻ vẽ nét chữ cái tiếng Việt

5

Quan tâm, trao đổi, lắng nghe trẻ; thường xuyên chủ động giao tiếp với trẻ; Kiên trì trả lời trẻ, khuyến khích trẻ nói bằng hệ thống câu hỏi gợi ý; Kiên nhẫn, nhiệt tình, tích cực và sáng tạo trong giao tiếp với trẻ

6 Gọi tên và nhìn vào mắt trẻ, vui vẻ, thân thiện, mỉm cười khi nói chuyện với trẻ, không trách, phạt khi trẻ phát âm chưa đúng

7 Cung cấp từ và khuyến khích trẻ nói; sửa khi trẻ phát âm chưa đúng

8 Giáo viên chú ý tổ chức hoạt động chơi để trẻ giao tiếp với nhau bằng tiếng Việt

9

Dùng phương pháp trực quan để giải thích để trẻ hiểu nghĩa của từ và

câu nói (tranh/ảnh/vật thật, ngôn ngữ cơ thể), kết hợp linh hoạt các

phương pháp TCTV

10 Hướng dẫn cha mẹ xây dựng góc học tập cho trẻ tại nhà, dành thời gian

đọc truyện, chơi với trẻ

Ngày đăng: 20/04/2022, 01:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w