UBND TỈNH QUẢNG NGÃI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /TTr UBND Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2019 TỜ TRÌNH Về việc ban hành Nghị quyết về bản[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-UBND Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2019
TỜ TRÌNH
Về việc ban hành Nghị quyết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024)
A Đánh giá khái quát tình hình thực hiện Bảng giá đất hiện hành.
Qua 5 năm thực hiện giá đất theo Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 và Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi cho thấy giá các loại đất trên địa bàn tỉnh là tương đối phù hợp, được thể hiện qua các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng như nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện; đã kết hợp được yếu tố hài hoà giữa nghĩa vụ và quyền lợi về tài chính có liên quan đến đất đai, nhất là việc bồi thường giải phóng mặt bằng với yếu tố thu hút đầu tư về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp khi Nhà nước cho thuê đất, giao đất,…
Nhìn chung, Bảng giá đất hiện hành cơ bản đáp ứng được các yêu cầu
về tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất; thu lệ phí trước bạ; tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm
về đất đai Việc quy định này đảm bảo tính công bằng giữa quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
Tuy nhiên, do cơ chế một giá để sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nên khi xây dựng bảng giá đất có xem xét đến điều kiện về mức sống, thu nhập của đại đa số dân cư với khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước nhất là thực hiện nghĩa vụ tài chính để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất nên thực tế giá đất quy định tại Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 và Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh vẫn thấp hơn
so với giá đất giao dịch trên thị trường, gây rất nhiều khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, kể
cả sau khi nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm Do vậy, đối với các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp giao cho hộ gia đình, cá nhân), cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất… mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (hoặc dưới 30 tỷ đồng đối với Khu kinh tế Dung Quất) quy định xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá
DỰ THẢO
Trang 2đất nhưng vẫn phải thực hiện xác định lại theo giá thị trường cho từng trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh
B Nguyên tắc và quy trình xây dựng bảng giá các loại đất áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024):
1 Nguyên tắc xây dựng bảng giá đất áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024):
- Kế thừa những quy định tại bảng giá đất áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019) vẫn còn phù hợp, việc xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh
áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024) tập trung cập nhật bổ sung các tuyến đường, đoạn đường, các khu dân cư chưa có quy định trong bảng giá đất hoặc mới được đầu tư và đã đưa vào sử dụng; cập nhật việc đặt tên các tuyến đường mới đã được UBND tỉnh phê duyệt; cập nhật điều chỉnh những tuyến đường, đoạn đường tại các địa phương trong thời gian qua đã được đầu
tư nâng cấp và điều chỉnh những điểm bất hợp lý, sai sót trong bảng giá đất hiện hành để cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; điều chỉnh, bổ sung các quy định trong bảng giá đất hiện cho phù hợp với thực tiễn áp dụng và quy định hiện hành
- Tuân thủ theo quy định của Luật đất đai 2013, các quy định của Chính phủ và hướng dẫn hiện hành về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Phương pháp xác định giá đất: Phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chiết trừ chủ yếu áp dụng cho đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn; Phương pháp thu nhập chủ yếu áp dụng cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp đối với những nơi không có giao dịch trên thị trường;
- Xác định giá đất trên cơ sở khảo sát điều tra, thu thập thông tin về giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất Tìm hiểu thị trường đất đai về nhu cầu sử dụng đất, sức mua của người sử dụng đất, giá trị sinh lợi từ việc sử dụng đất để tổng hợp đánh giá và loại trừ những giao dịch có mức giá tăng đột biến, vượt quá giá trị thực của bất động sản do các nhà đầu cơ thực hiện (hiện tượng bong bóng bất động sản);
- Bảng giá các loại đất được so sánh tổng quan giữa các khu vực, trung tâm các huyện lỵ đồng bằng với nhau; trung tâm huyện lỵ của các huyện miền núi và tham khảo bảng giá đất của UBND các tỉnh, thành phố trong khu vực
- Tham khảo giá điều tra, khảo sát của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA; ý kiến thống nhất và đề nghị của UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi và kế thừa, chọn lọc Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 và Quyết định số 05/2018/QĐ-67/2014/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019)
Trang 32 Quy trình triển khai thực hiện xây dựng giá đất áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024):
- Lập dự án xây dựng giá đất trên địa bàn tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường lập, UBND tỉnh phê duyệt);
- Ký Hợp đồng với đơn vị tư vấn để khảo sát, điều tra và tư vấn giá đất;
- Triển khai và tiến hành điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường đối với từng loại đất tại các điểm điều tra (theo dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 154/QĐ-UBND ngày 11/3/2019);
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường và đề xuất giá đất tại điểm điều tra cấp xã (có ý kiến thống nhất của UBND cấp xã);
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường và đề xuất giá đất tại cấp huyện (có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện);
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh; xây dựng Báo cáo thuyết minh kết quả điều tra, khảo sát và xây dựng bảng giá các loại đất; dự thảo Bảng giá các đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024);
- Bảng giá đất được Hội đồng thẩm định bảng giá đất thẩm định; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được Sở Tư pháp thẩm định;
C Các nội dung có điều chỉnh, bổ sung so với bảng giá đất áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019):
Bảng giá các loại đất áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên
địa bàn tỉnh được xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định bảng giá các loại đất
áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019) tại Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 16/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XI, kỳ họp thứ 14; điều chỉnh tăng giá đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tất
cả các loại đất trên địa bàn tỉnh; bổ sung các tuyến đường, đoạn đường, các khu dân cư chưa có quy định trong bảng giá đất hoặc mới được đầu tư và đã đưa vào sử dụng; cập nhật việc đặt tên các tuyến đường mới đã được UBND tỉnh phê duyệt; cập nhật điều chỉnh những tuyến đường, đoạn đường tại các địa phương trong thời gian qua đã được đầu tư nâng cấp và điều chỉnh những điểm bất hợp lý, sai sót trong bảng giá đất hiện hành để cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; điều chỉnh, bổ sung các quy định trong bảng giá đất hiện cho phù hợp với thực tiễn áp dụng và quy định hiện hành cụ thể như sau:
I Đất nông nghiệp:
Điều chỉnh tăng bình quân của tất cả các vị trí, loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là 81% Theo đó, Đất trồng lúa nước và Đất trồng cây hàng năm đều tăng và đề xuất đưa về cùng một mức giá đất; Đất trồng rừng sản xuất điều chỉnh tăng về mức tiệm cận với Đất trồng cây lâu năm để phù hợp hơn với thực tế
Việc đề xuất điều chỉnh tăng bảng giá đất nông nghiệp trên cơ sở kiến nghị của hầu hết UBND các huyện, thành phố, có xem xét đến việc cập nhật
hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 và cân đối chung cho các xã,
Trang 4phường, thị trấn thuộc các khu vực thành phố Quảng Ngãi, huyện Lý Sơn, các
xã đồng bằng và các xã miền núi sao cho khi ban hành phương án giá đất nông nghiệp mới và bãi bỏ quy định hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại Quyết định số 176/QĐ-UBND hiện hành thì không làm ảnh hưởng lớn đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1 Thành phố Quảng Ngãi:
1.1 Đối với khu vực 09 phường và 02 xã (Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng):
- Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác):
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 40.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 50.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 25.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 32.000 đồng/m2
- Giá đất trồng cây lâu năm:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 40.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 50.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 25.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 32.000 đồng/m2
- Giá đất nuôi trồng thủy sản:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 32.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 40.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 20.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 25.000 đồng/m2
- Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng):
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 8.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 20.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 4.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 12.000 đồng/m2
1.2 Đối với khu vực các xã còn lại:
- Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác):
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành đối với đất trồng lúa là 32.000 đồng/m2, đất trồng cây hàng năm là 30.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 45.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành đối với đất trồng lúa là 21.000 đồng/m2, đất trồng cây hàng năm là 19.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2
- Giá đất trồng cây lâu năm:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 30.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 45.000 đồng/m2;
Trang 5+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 19.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2
- Giá đất nuôi trồng thủy sản:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 24.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 35.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 16.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 22.000 đồng/m2
- Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng):
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 8.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 20.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 4.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 12.000 đồng/m2
- Giá đất làm muối:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 17.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 35.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 14.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2
2 Huyện Lý Sơn:
Điều chỉnh tăng giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện Lý Sơn do diện tích đất nông nghiệp thuộc huyện đảo Lý Sơn là rất ít, đồng thời giá trị thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Sơn cao hơn so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh nên giá đất giao dịch thị trường tại một số vị trí cao hơn nhiều so với giá đất do UBND tỉnh quy định
- Giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 60.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 100.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 40.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 60.000 đồng/m2
- Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng):
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 10.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 20.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 5.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 12.000 đồng/m2
3 Ngoài thành phố Quảng Ngãi và huyện Lý Sơn:
a Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác):
- Đối với xã đồng bằng:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành đối với đất trồng lúa là 32.000 đồng/m2, đất trồng cây hàng năm là 30.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 45.000 đồng/m2;
Trang 6+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành đối với đất trồng lúa là 21.000 đồng/m2, đất trồng cây hàng năm là 19.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2
- Đối với các xã miền núi:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành đối với đất trồng lúa là 20.000 đồng/m2, đất trồng cây hàng năm là 19.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 35.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành đối với đất trồng lúa là 13.000 đồng/m2, đất trồng cây hàng năm là 12.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 22.000 đồng/m2
b Giá đất trồng cây lâu năm:
- Đối với xã đồng bằng:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 30.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 45.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 19.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2
- Đối với các xã miền núi:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 19.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 35.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 12.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 22.000 đồng/m2
c Đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng):
- Đối với các xã đồng bằng :
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 8.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 20.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 4.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 12.000 đồng/m2
- Đối với các xã miền núi:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 7.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 18.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 3.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 10.000 đồng/m2
d Đất nuôi trồng thuỷ sản:
- Đối với xã đồng bằng:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 24.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 35.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 16.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 22.000 đồng/m2
- Đối với các xã miền núi:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 15.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 8.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 18.000 đồng/m2
Trang 7đ Đất làm muối:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành xã Phổ Thạnh là 24.000 đồng/m2, các xã còn lại là 17.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 35.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành xã Phổ Thạnh là 18.000 đồng/m2, các xã còn lại là 14.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 28.000 đồng/m2
II Đất phi nông nghiệp:
1 Đất ở: Điều chỉnh tăng bình quân của tất cả các vị trí, loại đất ở trên
địa bàn tỉnh là 39%
1.1 Đất ở thuộc thành phố Quảng Ngãi:
a Đối với khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh: Điều chỉnh tăng bình quân 50% đối với tất cả các loại đường phố
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 7.700.000 đồng/m2 (kể cả
hệ số sinh lợi là 10.010.000 đồng/m2); Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 11.500.000 đồng/m2 (kể cả hệ số sinh lợi là 14.950.000 đồng/m2);
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 550.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 850.000 đồng/m2
b Đối với khu vực phường Trương Quang Trọng: Điều chỉnh tăng
bình quân 58% đối với tất cả các vị trí; bổ sung thêm các mức giá thuộc vị trí
5, 6 Đường loại 1:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 2.800.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 6.000.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 180.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 300.000 đồng/m 2 ;
c Đối với khu vực 02 xã: Nghĩa Dõng và Nghĩa Dũng: Điều chỉnh
tăng bình quân 41% đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.500.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 2.100.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 220.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 300.000 đồng/m2;
d Đối với khu vực các xã còn lại: Điều chỉnh tăng bình quân 62%
đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.300.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 2.000.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 45.000 đồng/m2; Dự thảo
Trang 8áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 80.000 đồng/m2;
1.2 Đất ở tại huyện Bình Sơn:
a Đất ở tại Thị trấn Châu Ổ: Điều chỉnh tăng bình quân 45% đối với
tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 3.500.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 5.250.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 150.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 200.000 đồng/m2;
b Đất ở nông thôn các xã đồng bằng: Điều chỉnh tăng bình quân
39% đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.800.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 2.500.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 90.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 120.000 đồng/m2;
c Đất ở nông thôn các xã miền núi: Điều chỉnh tăng bình quân 52%
đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 130.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 200.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 25.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 40.000 đồng/m2
1.3 Đất ở tại huyện Sơn Tịnh:
a Đất ở nông thôn các xã đồng bằng: Điều chỉnh tăng bình quân 46%
đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.200.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 1.800.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 40.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 60.000 đồng/m2
b Đất ở nông thôn các xã miền núi: Điều chỉnh tăng bình quân 53%
đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.200.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 1.730.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 40.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 60.000 đồng/m2
1.4 Đất ở tại huyện Tư Nghĩa:
a Đất ở tại thị trấn La Hà và thị trấn Sông Vệ: Điều chỉnh tăng bình
Trang 9quân 80% đối với tất cả các vị trí, đồng thời bổ sung thêm mức giá thuộc vị trí
6, loại đường 2:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 2.200.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 4.000.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 100.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 180.000 đồng/m2
b Đất ở nông thôn các xã đồng bằng: Điều chỉnh tăng bình quân
36% đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.000.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 1.360.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 45.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 60.000 đồng/m2
c Đất ở nông thôn các xã miền núi: Điều chỉnh tăng bình quân 26%
đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 100.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 150.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 25.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 30.000 đồng/m2
1.5 Đất ở tại huyện Mộ Đức:
a Đất ở tại thị trấn Mộ Đức: Điều chỉnh tăng bình quân 32% đối với
tất cả các vị trí, đồng thời bổ sung thêm mức giá thuộc vị trí 4, loại đường 1:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 2.200.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 3.200.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 150.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 250.000 đồng/m2
b Đất ở nông thôn các xã đồng bằng: Điều chỉnh tăng bình quân
31% đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 2.000.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 2.200.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 50.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 70.000 đồng/m2
c Đất ở nông thôn các xã miền núi: Điều chỉnh tăng bình quân 19%
đối với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 2.000.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 2.200.000 đồng/m2;
Trang 10+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 50.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 70.000 đồng/m2;
1.6 Đất ở tại huyện Đức Phổ:
a Đất ở tại thị trấn Đức Phổ: Điều chỉnh tăng bình quân 29% đối với
tất cả các vị trí, đồng thời bổ sung thêm mức giá thuộc vị trí 6, loại đường 1:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 2.800.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 3.400.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 150.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 200.000 đồng/m2
b Đất ở nông thôn các xã đồng bằng: Điều chỉnh tăng bình quân
48% đối với tất cả các vị trí, đồng thời bổ sung thêm mức giá thuộc vị trí 7, khu vực 2 và vị trí 8, khu vực 3:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.200.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 1.800.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 70.000 đồng/m2 thuộc vị trí
7, khu vực 3 được điều chỉnh tăng là 100.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024 bổ sung mức giá thấp nhất là 70.000 đồng/m2 thuộc vị trí 8, khu vực 3
c Đất ở nông thôn các xã miền núi: Điều chỉnh tăng bình quân 41%
đối với tất cả các vị trí, đồng thời bổ sung thêm mức giá thuộc vị trí 3, khu vực 1:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 200.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 300.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 50.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 90.000 đồng/m2;
1.7 Đất ở tại huyện Nghĩa Hành:
a Đất ở tại thị trấn Chợ Chùa: Điều chỉnh tăng bình quân 61% đối
với tất cả các vị trí:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 1.800.000 đồng/m2; Dự thảo áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 2.50.000 đồng/m2;
+ Mức giá thấp nhất: Quy định hiện hành là 80.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 150.000 đồng/m2;
b Đất ở nông thôn các xã đồng bằng: Điều chỉnh tăng bình quân
61% đối với tất cả các vị trí, đồng thời bổ sung thêm mức giá thuộc các vị trí
7, 8, khu vực 1 và vị trí 6, khu vực 2:
+ Mức giá cao nhất: Quy định hiện hành là 650.000 đồng/m2; Dự thảo
áp dụng cho thời kỳ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh tăng là 1.500.000 đồng/m2;