UBND TỈNH BÌNH THUẬN SỞ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /BC UBND Bình Thuận, ngày tháng năm 2021 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG[.]
Trang 1TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Bình Thuận, ngày tháng năm 2021
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT
Hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phù hợp với quy hoạch trước đây được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép nay phải di dời ra khỏi khu dân cư tập trung do
không còn phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt
I Xác định vấn đề bất cập tổng quan
1 Bối cảnh xây dựng chính sách
Việc phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ trước đây chưa chú trọng về quy hoạch ngành nghề, địa điểm đầu tư đã dẫn đến tình trạng các cơ sở sản xuất nằm đan xen trong các khu dân cư, đô thị gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị Nguyên nhân là do: các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp đa số là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế, công nghệ lạc hậu; quá trình đô thị hóa một số địa phương nhanh, nhất là những địa phương phát triển công nghiệp sớm của tỉnh như: Thành phố Phan Thiết, Thị xã La Gi, Việc tồn tại các cơ sở sản xuất tiếp giáp với khu nhà ở, đô thị dẫn đến phản ánh, khiếu nại của cộng đồng dân
cư về ô nhiễm môi trường, mỹ quan đô thị; mặt khác sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quỹ đất cho quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu chức năng theo định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
Nhìn chung, việc các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp,
cơ sở dịch vụ (gọi tắt là cơ sở) di dời ra khỏi khu dân cư, đô thị sẽ gây ra những thiệt hại kinh tế nhất định trước mắt cho doanh nghiệp; về phía cơ quan quản lý nhà nước vẫn chưa đánh giá sát thực tế trong công tác quản lý quy hoạch tổng thể, cũng như chưa lường hết được những tác động không mong muốn từ quá trình phát triển công nghiệp hóa – đô thị hóa với tốc độ cao Việc di dời các cơ
sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ theo mục tiêu sắp xếp lại cho phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt; đồng thời thông qua việc di
DỰ THẢO
Trang 2dời sẽ là cơ hội giúp doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, tổ chức lại sản xuất và ổn định phát triển
Do đó, việc xây dựng Chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phù hợp với quy hoạch trước đây được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép nay phải di dời ra khỏi khu dân cư tập trung do không còn phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt là rất cần thiết
2 Mục tiêu xây dựng chính sách
- Nhằm cụ thể hóa việc tổ chức thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất; góp phần chỉnh trang đô thị
- Từng bước di dời các cơ sở phù hợp với quy hoạch trước đây được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép nay phải di dời ra khỏi khu dân cư tập trung do không còn phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt
II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH:
1 Chính sách 1: Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng
1.1.Xác định vấn đề bất cập:
Các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ nằm đan xen trong các khu dân cư, đa số là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế, hoạt động quy mô, hộ gia đình, tận dụng mặt bằng tại nơi sinh sống Việc cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phù hợp trước đây được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép nay phải
di dời ra khỏi khu dân cư tập trung do không còn phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt thì các cơ sở này rất khó khăn về tài chính; trong khi Trung ương chưa có chính sách hỗ trợ di dời thì việc ban hành chính sách quy định hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng là cần thiết
1.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề:
- Nhằm hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở trong quá trình tháo dỡ thiết bị máy móc và nhà xưởng
Trang 3- Việc di dời các cơ sở ra khỏi khu dân cư, đô thị tạo điều kiện để các doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, tổ chức lại hoạt động sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, ổn định và phát triển sản xuất của doanh nghiệp
1.3 Các giải pháp đề xuất giải quyết vấn đề:
a) Phương án 1:
Không quy định chế độ hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng
b) Phương án 2:
Ban hành Chính sách hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng:
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các
cơ sở dịch vụ đã được cấp thẩm quyền cho phép thành lập, xây dựng, đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng phải di dời theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nay buộc phải tháo dỡ để di dời vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ chi phí tháo
dỡ, di chuyển, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng là 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/m2 tính theo diện tích thuê lại đất của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu sản xuất tập trung Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở có quy mô vừa, mức hỗ trợ không quá 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)/cơ sở
b) Đối với cơ sở có quy mô nhỏ, mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/cơ sở
c) Đối với cơ sở có quy mô siêu nhỏ, mức hỗ trợ không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/cơ sở
1.4 Đánh giá tác động của các giải pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và các đối tượng khác có liên quan:
1.4.1 Tác động của phương án 1: Không quy định chế độ hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng
a) Tác động về kinh tế:
Trang 4- Tác động tích cực: Ngân sách nhà nước không phải chi trả khoảng 10,5
tỷ đồng
- Tác động tiêu cực: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở dịch vụ không đủ kinh phí để tiếp tục đầu tư, tái hoạt động sản xuất
b) Tác động về xã hội:
- Tác động tích cực: Ngân sách nhà nước tiết kiệm được khoảng 10,5 tỷ đồng để chi cho các mục tiêu phát triển xã hội
- Tác động tiêu cực: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở dịch vụ có nguy cơ phá sản, ảnh hưởng đến xã hội (lao động thất nghiệp, phát sinh tệ nạn xã hội)
c) Tác động về giới: chính sách này không phân biệt về quyền, nghĩa vụ
và lợi ích giữa các giới
d) Tác động về thủ tục hành chính: chính sách này không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính
e) Tác động đối với hệ thống pháp luật: không ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật
1.4.2 Tác động của phương án 2: Ban hành Chính sách hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng
a) Tác động về kinh tế:
- Tác động tích cực: giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở dịch vụ đổi mới thiết bị, công nghệ, tổ chức lại sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, ổn định và phát triển sản xuất
- Tác động tiêu cực: Nhà nước phải chi một khoảng ngân sách nhà nước
để hỗ trợ
b) Tác động về xã hội:
- Tác động tích cực: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở dịch vụ duy trì sản xuất ổn định, góp phần đảm bảo
an ninh trật tự xã hội
- Tác động tiêu cực: Ngân sách nhà nước dành cho các mục tiêu phát triển
xã hội giảm khoảng 10,5 tỷ đồng
Trang 5c) Tác động về giới: chính sách này không phân biệt về quyền, nghĩa vụ
và lợi ích giữa các giới
d) Tác động về thủ tục hành chính: chính sách này không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính
e) Tác động đối với hệ thống pháp luật:
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm hợp hiến, hợp pháp, bảo đảm tính kế thừa trong quá trình xây dựng chính sách, không ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật
- Quy trình ban hành chính sách được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; từ khâu lập hồ sơ đề nghị xây dựng chính sách đến khi ban hành đều đúng quy định pháp luật
- Hồ sơ đề nghị xây dựng xây dựng chính sách được lấy ý kiến của các cơ quan, địa phương và các bộ ngành Trung ương, đăng tải 30 ngày trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định
1.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn:
Qua đánh giá và so sánh tác động của 02 phương án thì:
- Về chi phí thực hiện chính sách: Phương án 1 tiết kiệm kinh phí cho ngân sách nhà nước Theo Phương án 2 thì ngân sách nhà nước phải chi khoảng 10,5 tỷ đồng để hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng; mang lại nhiều lợi ích phi kinh tế khác như đã đánh giá ở trên
- Tính ổn định, hiệu quả của chính sách: Chính sách của Phương án 2 được xây dựng trên cơ sở kế thừa các chính sách trước đây nên việc ban hành chính sách sẽ giúp ổn định chế độ, chính sách cho cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở dịch vụ; bảo đảm phát huy hiệu quả của chính sách ngay khi ban hành
- Tính phù hợp của chính sách: Chính sách đặc thù theo Phương án 2 phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương; phù hợp với các chính sách khác của Trung ương và địa phương hiện có trên địa bàn tỉnh
Từ những phân tích nêu trên, kiến nghị lựa chọn Phương án 2.
2 Chính sách 2: Hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới
Trang 62.1.Xác định vấn đề bất cập:
Các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ nằm đan xen trong các khu dân cư, đa số là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế, hoạt động quy mô, hộ gia đình, tận dụng mặt bằng tại nơi sinh sống Việc cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phù hợp trước đây được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép nay phải di dời ra khỏi khu dân cư tập trung do không còn phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt thì các cơ sở này rất khó khăn về tài chính do phải bỏ chi phí rất lớn để thuê đất tại các khu, cụm công nghiệp Do đó, việc hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới là cần thiết
2.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề:
- Đảm bảo các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ di dời theo quy định
- Hỗ trợ một phần tiền thuê đất tại địa điểm mới để đầu tư tiếp tục sản xuất, kinh doanh
2.3 Các giải pháp đề xuất giải quyết vấn đề:
a) Phương án 1:
Không quy định chế độ hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới
b) Phương án 2:
Ban hành Chính sách quy định hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới
- Các cơ sở khi di dời đến địa điểm mới trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tập trung sẽ được hỗ trợ 50% (năm mươi phần trăm) nhưng không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/năm tiền thuê đất phải nộp tính cho từng năm trong 03 năm đầu Mức hỗ trợ được chi trả cho từng năm cho các cơ sở khi di dời đến địa điểm mới trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tập trung;
- Diện tích đất được hỗ trợ bằng diện tích đất có nguồn gốc hợp pháp đang sử dụng tại địa điểm cũ Trường hợp cơ sở sản xuất di dời cần thuê lại diện tích đất lớn hơn so với diện tích đất tại địa điểm cũ, thì phải tự trả thêm tiền cho phần diện tích đất lớn hơn đó Trường hợp cơ sở sản xuất di dời cần thuê lại diện tích đất nhỏ hơn so với diện tích đất đang sử dụng tại địa điểm cũ, thì diện tích đất được hỗ trợ bằng diện tích thuê lại tại địa điểm mới
Trang 72.4 Đánh giá tác động của các giải pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và các đối tượng khác có liên quan:
2.4.1 Tác động của phương án 1:
a) Tác động về kinh tế:
- Tác động tích cực: Ngân sách nhà nước không phải chi trả khoảng 4,5 tỷ đồng
- Tác động tiêu cực: cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp,
cơ sở dịch vụ không đủ tiền để thuê địa điểm mới, chậm di dời
b) Tác động về xã hội:
- Tác động tích cực: Ngân sách nhà nước tiết kiệm được khoảng 4,5 tỷ đồng để chi cho các mục tiêu phát triển xã hội
- Tác động tiêu cực: phát sinh khiếu nại, khiếu kiện, ảnh hưởng trật tự, an sinh xã hội
c) Tác động về giới: chính sách này không phân biệt về quyền, nghĩa vụ
và lợi ích giữa các giới
d) Tác động về thủ tục hành chính: chính sách này không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính
e) Tác động đối với hệ thống pháp luật: không ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật
2.4.2 Tác động của phương án 2: Ban hành Chính sách quy định hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới
a) Tác động về kinh tế:
- Tác động tích cực: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ thuê được vị trí mới để tiếp tục đầu tư sản xuất, kinh doanh
- Tác động tiêu cực: Nhà nước phải chi một khoảng ngân sách nhà nước
để hỗ trợ
b) Tác động về xã hội:
- Tác động tích cực: góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội
Trang 8- Tác động tiêu cực: Ngân sách nhà nước dành cho các mục tiêu phát triển
xã hội giảm khoảng 4,5 tỷ đồng
c) Tác động về giới: chính sách này không phân biệt về quyền, nghĩa vụ
và lợi ích giữa các giới
d) Tác động về thủ tục hành chính: chính sách này không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính
e) Tác động đối với hệ thống pháp luật:
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm hợp hiến, hợp pháp, bảo đảm tính kế thừa trong quá trình xây dựng chính sách, không ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật
- Quy trình ban hành chính sách được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; từ khâu lập hồ sơ đề nghị xây dựng chính sách đến khi ban hành đều đúng quy định pháp luật
- Hồ sơ đề nghị xây dựng xây dựng chính sách được lấy ý kiến của các cơ quan, địa phương và các bộ ngành Trung ương, đăng tải 30 ngày trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định
2.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn:
Qua đánh giá và so sánh tác động của 02 phương án thì:
- Về chi phí thực hiện chính sách: Phương án 1 tiết kiệm kinh phí cho ngân sách nhà nước Theo Phương án 2 thì ngân sách nhà nước phải chi khoảng 4,5 tỷ đồng để quy định hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới; mang lại nhiều lợi ích phi kinh tế khác như đã đánh giá ở trên
- Tính ổn định, hiệu quả của chính sách: Chính sách của Phương án 2 được xây dựng trên cơ sở kế thừa các chính sách trước đây nên việc ban hành chính sách sẽ giúp ổn định chế độ, chính sách cho cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở dịch vụ; bảo đảm phát huy hiệu quả của chính sách ngay khi ban hành
- Tính phù hợp của chính sách: Chính sách đặc thù theo Phương án 2 phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương; phù hợp với các chính sách khác của Trung ương và địa phương hiện có trên địa bàn tỉnh
Từ những phân tích nêu trên, kiến nghị lựa chọn Phương án 2.
Trang 93 Chính sách 3: Hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở mới
3.1 Xác định vấn đề bất cập:
Các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ nằm đan xen trong các khu dân cư, đa số là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế, hoạt động quy mô, hộ gia đình, tận dụng mặt bằng tại nơi sinh sống Việc cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phù hợp trước đây được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép nay phải di dời ra khỏi khu dân cư tập trung do không còn phù hợp với quy hoạch đô thị được phê duyệt thì các cơ sở này rất khó khăn về tài chính do phải bỏ chi phí rất lớn để thuê đất tại các khu, cụm công nghiệp Do đó, việc hỗ trợ tiền thuê đất tại địa điểm mới là cần thiết
3.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề:
Nhằm hỗ trợ một phần tiền đầu tư xây dựng cơ sở mới để tiếp tục sản xuất, kinh doanh
3.3 Các giải pháp đề xuất giải quyết vấn đề:
a) Phương án 1:
Không quy định hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở mới
b) Phương án 2:
Ban hành Chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở mới
- Các cơ sở khi vay vốn để đầu tư xây dựng cơ sở mới sẽ được hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
- Thời gian hỗ trợ lãi vay:
Bắt đầu từ khi cơ sở tiến hành đầu tư cho đến khi xây dựng xong cơ sở mới và đưa vào hoạt động chính thức nhưng tối đa không quá 12 tháng;
- Mức vay được hỗ trợ lãi suất để đầu tư sản xuất tối đa không quá 01 tỷ đồng đối với một doanh nghiệp và không quá 500 triệu đồng đối với một hộ kinh doanh Mức lãi suất được hỗ trợ theo hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại từng thời kỳ Mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/cơ sở
Trang 103.4 Đánh giá tác động của các giải pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và các đối tượng khác có liên quan:
3.4.1 Tác động của phương án 1:
a) Tác động về kinh tế:
- Tác động tích cực: Ngân sách nhà nước không phải chi trả khoảng 3,4 tỷ đồng
- Tác động tiêu cực: cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp,
cơ sở dịch vụ không đủ tài chính để đầu tư địa điểm mới, chậm di dời
b) Tác động về xã hội:
- Tác động tích cực: Ngân sách nhà nước tiết kiệm được khoảng 3,4 tỷ đồng để chi cho các mục tiêu phát triển xã hội
- Tác động tiêu cực: chậm di dời, ảnh hưởng đến quy hoạch chung đô thị, trật tự xã hội
c) Tác động về giới: chính sách này không phân biệt về quyền, nghĩa vụ
và lợi ích giữa các giới
d) Tác động về thủ tục hành chính: chính sách này không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính
e) Tác động đối với hệ thống pháp luật: không ảnh hưởng đến hệ thống pháp luật
3.4.2 Tác động của phương án 2: Chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu
tư xây dựng cơ sở mới
a) Tác động về kinh tế:
- Tác động tích cực: kịp thời khích lệ các các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ chấp hành đúng quy định pháp luật
- Tác động tiêu cực: Nhà nước phải chi một khoảng ngân sách nhà nước
để hỗ trợ
b) Tác động về xã hội:
- Tác động tích cực: góp phần sớm hoàn thành kế hoạch di dời, đảm bảo
an sinh xã hội