ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 1494/QĐ UBND Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ Đ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho VTHKCC bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTB&XH ngày 14/07/2015 của Bộ Lao động Thương binh
và xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Liên Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội tại
Tờ trình số 1585/TTrLN: GTVT-TC-LĐTB&XH ngày 14/12/2016 về việc phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố
Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Công bố bộ định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội, theo phụ lục chi tiết đính kèm:
- Phụ lục 01: Định mức kinh tế kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Trang 2- Phụ lục 02: Đơn giá dự toán công tác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Điều 2 Bộ định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt được áp dụng đối với lĩnh vực vận tải hành khách công cộng từ ngày 01/01/2017 và thay thếcác quyết định về định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán vận tải hành khách công cộng đã ban hành trước đây, được thực hiện trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn năm 2017-2020.Trong quá trình thực hiện, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính,
Sở Lao động Thương binh và Xã hội thường xuyên tổ chức rà soát các nội dung còn chưa hợp lý (nếu có) để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính,
Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây, Tổng Giám đốc Tổng công ty vận tải Hà Nội và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
- Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;
- Trung tâm tin học - Công báo;
- Lưu VT, KTg.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Doãn Toản
Phần I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO HOẠT ĐỘNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT
(Kèm theo Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của UBND Thành phố Hà Nội)
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN LÁI XE VÀ NHÂN VIÊN BÁN VÉ
Buýt lớn Buýt TB Buýt nhỏ
2 Số ngày làm việc trong năm Ngày 287 287 287
Trang 34 Số ca xe bình quân/ngày Ca/ngày 2,2 2,16 2,18
ĐỊNH MỨC TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN LÁI XE VÀ NHÂN VIÊN BÁN VÉ
1 Bậc lương công nhân lái xe Bậc 3/4 3/4 3/4
2 Hệ số lương công nhân lái xe 4,11 3,64 3,25
3 Bậc lương nhân viên bán vé Bậc 3/7 3/7 2/7
4 Hệ số lương nhân viên bán vé 2,31 2,31 1,96
5 Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với nhân viên lái xe 1,8 1,8 1,8
6 Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền
lương đối với nhân viên bán xe 1,2 1,2 1,2
7 Tiền lương cơ sở Theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước
Ghi chú:
1 Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất
Trang 4Loại xe Buýt Lớn Buýt Trung bình Buýt nhỏ
Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 1 cho các loại xe
Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 1 đối với các loại xe buýt trong các đơn vị cung cấp dịch vụ VTHKCC như sau:
1 Chuẩn bị
2 Rửa xe (trong, ngoài gầm xe), rửa cánh tỏa nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh
3 Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích cẩn thận
4 Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí
5 Kiểm tra xiết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe
6 Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay dầu, lắp lại
7 Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây côroa
8 Kiểm tra vặn chặt rô tuyn ba ngang dọc
9 Kiểm tra vặn chặt hệ thống nhíp, các đăng
10 Kiểm tra xiết chặt hộp số
11 Kiểm tra hệ thống côn, điều chỉnh theo các thông số chuẩn của Nhà sản xuất
12 Kiểm tra, điều chỉnh độ ngạy chân ga
13 Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợlực lái Thiếu bổ sung, thay thế khi đến định ngạch
14 Xả bẩn trong bình chứa hơi
Trang 515 Kiểm tra điều chỉnh tác dụng của phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật chuẩn của Nhà SX.
16 Kiểm tra mức điện tích trong bình điện, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi
17 Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp
18 Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi
19 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắcquạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô
Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh
Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng đai, puly ly hợp máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu thấy cần thiết
Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống
20 Bơm mỡ vào các vú mỡ
21 Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG BẢO DƯỠNG CẤP 1
Định mức lao động thực hiện
(giờ)
Cấp bậc công việc
Xe buýt lớn trung bình Xe buýt Xe buýt nhỏ
2 Rửa xe (trong, ngoài gầm xe), rửa cánh tỏa nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh 2,5 2,5 1 3
3 Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích cẩn thận 0,5 0,5 0,3 3
4
Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn,
nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn,
ống dẫn khí
5 Kiểm tra xiết chặt các cụm chi tiết lắp xung 0,5 0,5 0,5 3
Trang 6quanh phần máy và khung xe bắt phần máy
6 Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay dầu, lắp lại 0,5 0,5 0,3 5
7 Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây côroa 0,5 0,5 0,3 3
8 Kiểm tra vặn chặt rô tuyn ba ngang dọc 1 1 0,5 3
9 Kiểm tra vặn chặt hệ thống nhíp, các đăng 0,8 0,8 0,8 3
10 Kiểm tra xiết chặt bu lông, giá bắt hộp số 0,5 0,5 0,2 4
11
Kiểm tra hệ thống côn, điều chỉnh hành trình
tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ
12 Kiểm tra, điều chỉnh độ ngạy chân ga 0,4 0,4 0,4 3
13
Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động
cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu
côn, dầu trợ lực lái Thiếu bổ sung, thay thế
khi đến định ngạch
15 Kiểm tra điều chỉnh tác dụng của phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật chuẩn. 1 0,6 0,6 4
16
Kiểm tra mức điện tích trong bình điện, bổ
sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra
đèn còi
17 Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp 0,8 0,8 0,5 3
18 Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện,
hoặc bằng hơi
19 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ
thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát,
công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo
trên bảng táp lô
Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng,
dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt
dàn nóng, dàn lạnh
Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng
đai, puly ly hợp máy nén, độ căng và hư hỏng
của dây đai máy nén Tiến hành điều chỉnh,
Trang 7thay thế nếu thấy cần thiết.
Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu
hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt
1 Ruột bầu lọc dầu và dầu máy được thay cùng nhau trong bảo dưỡng cấp cưỡng bức - Cấp 1
2 Dầu máy và lọc dầu máy được thay ở lần bảo dưỡng cấp 1 - thứ hai (8.000 km)
Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 2 cho các loại xe
Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 2 đối với các loại xe buýt trong các đơn vị cung cấp dịch vụ VTHKCC như sau:
1 Chuẩn bị tác nghiệp (Hồ sơ BD, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và Tổ sản xuất)
2 Rửa xe (trong, ngoài gầm xe) và các cụm tổng thành xe
3 Kiểm tra toàn bộ xe phát hiện tình trạng kỹ thuật
Trang 84 Kê kích tháo 2 vế lốp trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch Kiểm tra bị, phớt, má phanh, tăm bua cạo sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh.
5 Kê kích tháo 2 vế lốp sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch Kiểm tra bi, phớt, má phanh, tăm bua cạo sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh
6 Kiểm tra điều chỉnh khe hở supáp
7 Tháo rửa sạch thay dầu bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch) lắp hoàn chỉnh
8 Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu
9 Kiểm tra xiết chặt két nước, bổ sung nước, kiểm tra điều chỉnh độ chùng dây cua roa
10 Kiểm tra điều chỉnh hệ thống ly hợp, tăng chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, tăng chỉnh cần đẩy ly hợp
11 Kiểm tra xiết chặt các mặt bích đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng
12 Xiết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt hệ thống nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần
13 KT điều chỉnh độ dơ tay lái, độ chụm bánh trước, độ dơ ba ngang, ba dọc, xiết chặt, KT dầu
hệ thống lái (thiếu bổ sung) Thay thế khi đến định ngạch
14 Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, xiết chặt các ốc hộp số, rửa sạch lưới lọc (với
xe B 731, Renault) Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung KT dầu của hộp số bánh răng bán trục
15 Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (hệ thống khí nén, chân không, hệ thống ống dẫn, ),
xả tạp chất trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh Điều chỉnh, bổ sung và thay thế khi đến định ngạch
16 Kiểm tra nồng độ dung dịch ắc quy, đổ thêm nước, nạp điện nếu thiếu, rửa sạch mặt bình điện, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu boọc, bôi mỡ, lắp chặt
17 Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, đánh sạch các cổ góp, kiểm tra than, thay thếkhi đến định ngạch
18 Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: Đồng hồ, đèn, còi, gạt nước hệ thống điện cửa hơi, Hỏng sửa chữa
19 KT xiết chặt chân máy, bệ xe, tra dầu các khớp cửa KT hệ thống đóng mở cửa KT xiết chặt các chân ghế Bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề
20 Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan
Trang 921 Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô, Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.
Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra Lắp ráp các cụm chi tiết,
bộ phận
Tháo kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch Lắp ráp các chi tiết bộ phận
Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh
Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
22 Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ
23 Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng
24 Vệ sinh xe bàn giao xe
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG BẢO DƯỠNG CẤP 2
T
Định mức lao động (giờ) công việc Cấp bậc Xe
buýt lớn
Xe buýt trung bình
Xe buýt nhỏ
1 Chuẩn bị tác nghiệp (Hồ sơ BD, vật tư, dụng cụ, đồnghề, phân công công việc và Tổ sản xuất). 0,6 0,6 0,6 3
2 Rửa xe (trong, ngoài gầm xe) và các cụm tổng thành xe. 3 2,5 2 3
3 Kiểm tra toàn bộ xe phát hiện tình trạng kỹ thuật 1,5 1,2 1 5
4 Kê kích tháo 2 vế lốp trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch Kiểm tra bị, phớt, má phanh, tăm bua cạo
sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh
5 Kê kích tháo 2 vế lốp sau, tháo rời các moay ơ rửa
sạch Kiểm tra bi, phớt, má phanh, tăm bua cạo
Trang 10sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh.
6 Kiểm tra điều chỉnh khe hở supáp 2,5 2,5 2 5
7 Tháo rửa sạch thay dầu bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch) lắp hoàn chỉnh. 1 1 1 3
8 Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc Kiểm tra bảodưỡng hệ thống nhiên liệu. 1 1 1 3
9 Kiểm tra xiết chặt két nước, bổ sung nước Kiểm trađiều chỉnh độ chùng dây cua roa. 1 1 1 3
KT điều chỉnh độ dơ tay lái, độ chụm bánh trước,
độ dơ ba ngang, ba dọc, xiết chặt, KT dầu hệ thống
lái (thiếu bổ sung) Thay thế khi đến định ngạch 1,5 1,5 1,2 5
14
Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, xiết
chặt các ốc hộp số, rửa sạch lưới lọc (với xe B 731,
Ranault) Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung KT dầu
chất trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều
chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh Điều chỉnh,
bổ sung và thay thế khi đến định ngạch
16 Kiểm tra nồng độ dung dịch ắc quy, đổ thêm nước, nạp điện nếu thiếu, rửa sạch mặt bình điện, thông lỗ
thông hơi, làm sạch đầu boọc, bôi mỡ, lắp chặt
17
Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động,
đánh sạch các cổ góp, kiểm tra than, thay thế khi
đến định ngạch
18
Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên
xe như: Đồng hồ, đèn, còi, gạt nước hệ thống điện
19 KT xiết chặt chân máy, bệ xe, tra dầu các khớp cửa.KT hệ thống đóng mở cửa KT xiết chặt các chân
phế Bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề
Trang 11Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi
lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định Nếu lốp
có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ
thống liên quan
21
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ
thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc
quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên
bảng táp lô, Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng
bất thường của hệ thống
Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ
sinh các cửa gió ra Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ
phận
Tháo kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn
nóng, dàn lạnh Thay chổi than quạt khi mòn hoặc
đến định ngạch Lắp ráp các chi tiết bộ phận
Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh
Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các
đường ống
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén
khí Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ máy nén
khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén
khí Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu
thiếu Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống,
điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
23 Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các
yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng 2 1,5 1 5
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ PHỤ CHO BẢO DƯỠNG CẤP II
Trang 123 Dầu (xăng) chạy thử Lít 3 3 2
1 Mỡ bi moăy-ơ: Phẩm cấp API: NLG-2,3; NLGI EP-2: Tiêu chuẩn SAE: J310A
2 Mỡ bi máy phát, máy đề: Mỡ đặc chủng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất
ĐỊNH NGẠCH SỬ DỤNG VẬT TƯ CHÍNH CHO BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ CẤP II
TT
Loại xe (1000Km)Lọc gió (1000 Km)Lọc dầu
Lọc n/liệu tinh
(1000 Km)
Lọc n/liệu thô (1000
Ghi chú:
Trang 131 Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.
2 Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản
1 Pistong, xi lanh, séc măng Bộ 180.000 180.000 180.000
4 Pistong bơm cao áp Bộ 120.000 120.000 120.000
5 Kim phun (pép phun) Cái 120.000 120.000 120.000
6 Bơm tay nhiên liệu Cái 150.000 150.000 150.000
Trang 1424 Bơm dầu máy Cái 270.000 270.000 270.000
27 Dẫn động supáp (đũa đẩy, con đội) Cái 270.000 270.000 270.000
28 Các loại vòng bi ngoài đ/cơ (bi bơm nước, cánh quạt, puly ) Vòng 480.000 480.000 480.000
1 Các vật tư, phụ tùng trên là những vật tư phụ tùng chính hãng, ngoại nhập
2 Các vật tư, phụ tùng nội địa Trung Quốc, hoặc không chính hãng có định ngạch thấp hơn định ngạch sử dụng ở trên, tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết và cấp phát
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG SỬA CHỮA LỚN PHẦN MÁY
Xe buýt lớn, TB
Xe buýt Nhỏ
1 Làm các thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi
2 Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: Tờ trình
SCL, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh SC kiêm biên bản
nghiệm thu, dự trù VTPT, và các giấy tờ, tài liệu, thông
số kỹ thuật khác liên quan
Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm,
các thiết bị sửa chữa trang, đồ nghề cầm tay
Rửa toàn bộ phần máy, gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh,
làm khô phần máy
Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh
giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa
Trang 15chữa lớn.
3 Tháo toàn bộ phần máy ra khỏi xe 16,1 10,3 3
5 Tháo thông rửa két nước và két làm mát khí nạp 13,6 11,2 4
6 Tháo rời các chi tiết phần Máy bao gồm: 34 22,4
- Tháo bơm nước, đường nước mặt máy, sườn máy 3
- Tháo thông rửa kết nước và két làm mát khí nạp 4
8 Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết 20,4 14 6
9 Sửa chữa các chi tiết và lắp tổng thành 166,1 125
- Kiểm tra cạo rà bạc biên, bạc Palie 20,4 14 5
- Kiểm tra đo đạc các thông số kỹ thuật cụm Pistong, tay 6,8 5,6 5
Trang 16biên, xéc măng
- Lắp sơ mi vào thân máy
+ Xi lanh ướt hoặc xi lanh khô thả lỏng 6,8 5,6 5
- Kiểm tra, lắp trục cơ, lắp pistong, tay biên vào máy 13,6 11,2 6
- Lắp trục cam, con đội, bánh răng, đầu máy, đuôi máy 13,6 8,4 5
- Lắp mặt quy lát, giàn cò, thớt giữa 11,9 7 4
Trang 17ĐỊNH MỨC VẬT TƯ PHỤ CHO SỬA CHỮA LỚN PHẦN MÁY
T
3 Dầu (xăng) nổ rà, chạy thử, nghiệm thu Lít 40 40 30
9 Đá cắt (phục vụ xúc rửa thùng dầu) Viên 3 3 3
2 Moay ơ trước, sau cái 270.000 270.000 270.000
Trang 1814 Xi lanh phanh bánh xe bộ 84.000 84.000 84.000
17 Tổng côn, trợ lực cái 120.000 120.000 120.000
19 Xi lanh đóng mở cửa hơi cái 120.000 120.000 120.000
20 Bầu phanh trước, sau cái 120.000 120.000 120.000
22 Bạc ắc càng tăng phanh cái 150.000 150.000 150.000
28 Bầu trợ lực hơi, chân không cái 120.000 120.000 120.000
29 Bánh răng vành chậu quả dứa cái 270.000 270.000 270.000
38 Xi lanh, pistong bơm hơi cái 120.000 120.000 120.000