1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng phát triển ngành giao thông vận tải giai đoạn 2006 - 2010

19 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng phát triển ngành giao thông vận tải giai đoạn 2006 - 2010
Chuyên ngành Giao thông vận tải
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một mặt giáp với tuyến đường thuỷ nội địa Sông Cầu đạt tiêu chuẩn sông cấp 4 do đó rất thuận lợi cho cung cấp nguyên vật liệu cho công tác thi công xây lắp công trình cũng như việc giao

Trang 1

1 Hình thức đầu tư: Xây mới toàn bộ.

2 Lĩnh vực hoạt động - Kinh doanh gồm : Tầng hầm : để xe

Tầng 1: Siêu thị Tầng 2: Phòng tập thể dục thẩm mĩ (Mặt ngoài của tầng 1,2 cho thuê treo biển Quảng cáo) Tầng 3: Khu vui chơi giải trí (điện tử)

Tầng 4 : Quán bán đồ ăn nhanh( KFC, PIZZA,…) Tầng 5 đến 8: văn phòng cho thuê

Tầng 9 và sân thượng: quán café

Vị trí hành chính khu đất:

+ Hướng Đông-Nam : Trục đường đường quốc lộ 1B đoạn Mỏ Gà - Cầu Gia Bảy

+ Hướng Đông-Bắc : Bờ sông Cầu

+ Hướng Tây- Bắc : Khu khai thác cát sông Cầu

+ Hướng Tây- Nam : giáp khu dân cư

Hiện trạng khu đất:

Khu đất nghiên cứu có địa hình bằng phẳng và đã được mô tả khuôn viên như ở vị trí hành chính, rất thuận tiện cho giao thông đi lại và các xe cơ giới có thể vào tận chân công trình mà không gặp vướng cản

Hệ thống tuyến điện sẽ cung cấp cho dự án thuộc mạng lưới điện của thành phố Thái Nguyên

Hệ thống thoát nước của khu vực dự án nằm trong hệ thống cấp thoát nước sông Cầu.vì vậy rất thuận tiện cho việc cấp nước sạch cho công tác thi công xây lắp cũng như dùng trong sinh hoạt sau này, khi dự án đã được hoàn tất đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng

Trang 2

Vị trí khu đất với mặt tiếp giáp chính là đường quốc lộ 1B đoạn Mỏ Gà

- Cầu Gia Bảy đã được nâng cấp cải tạo theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, mặt đường thảm nhựa 5,5 km, tuyến đường được xác định là trục giao thông trong hệ thống giao thông của thành phố Một mặt giáp với tuyến đường thuỷ nội địa Sông Cầu đạt tiêu chuẩn sông cấp 4 do đó rất thuận lợi cho cung cấp nguyên vật liệu cho công tác thi công xây lắp công trình cũng như việc giao thông đi lại khi công trình đi vào vận hành

Hiện tại, khu đất đầu tư nghiên cứu xây dựng dự án có một số công trình cấp III, IV không còn phù hợp.Tất cả các công trình kiến trúc hiện hữu tại khu đất sẽ được phá bỏ để đầu tư xây dựng lại, nâng cao giá trị sử dụng đất Tuy vậy, phương án kiến trúc cần nghiên cứu để đưa ra một giải pháp tận dụng tối đa các không gian chức năng và tổ hợp mặt đứng cần có những đường nét mạnh và dứt khoát, dáng dấp hiện đại, phù hợp với cả chức năng sử dụng của công trình

I ĐIỀU KIỆN VĨ MÔ

1 Điều kiện kinh tế vĩ mô

Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam:phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Cạn,phía tây tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc,Tuyên Quang,phía đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn,Bắc Giang,và phía nam tiếp xúc với TP Hà Nội.Với vị trí địa lý thuận lợi như trên,Thái Nguyên trở thành một trung tâm kinh tế,chính trị của khu vực Việt Bắc nói riêng của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung.Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội trung du miền núi với vùng đồng bằng bắc bộ

Theo báo cáo của UBND tỉnh Thái Nguyên, những năm qua kinh tế -

xã hội của tỉnh phát triển và tăng trưởng khá toàn diện, GDP năm 2006 tăng 11,86%, năm 2007 tăng 12,46% và 6 tháng đầu năm 2008 đạt 12,22%, phấn đấu cả năm 12,5-13%.Kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2008 có bước chuyển biến mới:sản xuất công nghiệp tăng 16,5%,sản xuất nông,lâm,ngư nghiệp

Trang 3

tăng 4,5%,xuất khẩu tăng 34,5%,bước đầu thu hẹp nhập siêu,tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 30%.Với sự phát triển của nền kinh tế như trên thì đời sống người dân tỉnh Thái Nguyên ngày càng được nâng cao rõ rệt.Như vậy nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa,dịch vụ sẽ tăng.Xu hướng của người dân

sẽ là tiêu dùng những loại hàng hóa chất lượng cao được bày bán trong các siêu thị,cửa hàng uy tín.Một số ko nhỏ ng dân có mức sống cao sẽ có nhu cầu chăm sóc sức khỏe,làm đẹp tại các trung tâm thẩm mỹ,các phòng tập thể dục.Thái Nguyên chính là một thị trường tiềm năng.Mà hiện nay tại TP Thái Nguyên mới chỉ có 3 siêu thị, 4 phòng tập thể dục thẩm mĩ,…Như vậy việc xây dựng “tổ hợp thương mại AC&M” đáp ứng được những nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân

Hiện nay,lạm phát đang là vấn đề nóng bỏng của nền kinh tế đất nước Chính phủ đã có Quyết định và cả Nghị quyết chuyên đề về kiềm chế lạm phát, chỉ đạo các địa phương cùng tháo gỡ khó khăn, ổn định nền kinh tế Với Thái Nguyên, ngay sau khi có chỉ đạo của Chính phủ, ngày 17-4-2008, UBND tỉnh đã có Chỉ thị về thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát Theo

đó, 6 nhóm giải pháp cơ bản đã được triển khai và bước đầu mang lại hiệu quả khả quan.Lạm phát tháng 6 giảm mạnh,thấp nhất trong 6 tháng đầu năm.Như vậy sẽ tạo môi trường thuận lợi hơncho hoạt động đầu tư,hạn chế sự mất giá của nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư

Cùng với mức tăng trưởng cao đó là tỉ lệ lạm phát cao và kéo theo đó là lãi suất cho vay ở mức cao.gay khó khăn cho hoạt động đầu tư,chi phia vốn của chủ đầu tư tăng.Tuy nhiên trong thời gian gần đây lãi suất cho vay đã co

xu hướng giản và đang ổn định ở mức khoảng 18%( đối với những khoản vay dài hạn)

2 Những căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ

về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và Nghị định số

Trang 4

12/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ - CP của Chính phủ

- Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ

về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ – CP

- Căn cứ luật Doanh nghiệp - Luật số 13/1999/QH - 10 của Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về ban hành Luật Doanh nghiệp

- Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước số 03/1998/QH - 10 ngày 20/5/1998 và Nghị định số 51/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ

- Quy chuẩn xây d ựng Việt Nam do Bộ Xây Dựng ban hành năm 1996, có hiệu lực từ ngày 01/01/1997

- Căn cứ Nghị định 16/2005/N Đ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

-Căn cứ Nghị định 209/2004/N Đ-CP ngày 16/02/2005 của chính phủ về quản lý chất luợng xây dựng công trình

- Căn cứ Luật đất đai , Luật đầu tư tại Việt Nam

- Căn cứ chủ trương thu hút đầu tư của HĐND, UBND thành phố Thái Nguyên

- Căn cứ quyết định số 222/2007/Q Đ-UBND ngày 30/01/2007 về việc ban hành quy chế hoạt động của ban chỉ đạo thực hiện đề án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh TN 2006-2010

- Căn cứ quyết định 3151/2003/ Q Đ- UB ngày 29/12/2003 của uỷ ban nhân dân tỉnh TN ban hành quy trình thẩm định và triển khai thực hiện dự án ODA trên địa bàn tỉnh

Trang 5

- Căn cứ chỉ thị 22/2008/CT- TTg về việc triển khai thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, yêu cầu chậm nhất đến ngày 31/12/2008 phải hoàn thành việc đăng kí thuế cho tất cả các cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế và tổ chức , cá nhân chi trả thu nhập

- Căn cứ vào các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước

- Căn cứ vào chiến lược , quy hoạch, chính sách phát triển kinh tế của đát nước và của tỉnh TN Cụ th ể :

1.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh TN

2 Quy hoạch phát triển ngành dịch vụ thương mại

3.Quy hoạch phát triển kết cấu giao thong cơ sở hạ tầng 4.Quy hoạch phát triển đô thị 5.Quy hoạch xây dựng 6.Quy hoạch phát triển giáo dục, y tế

3 Môi trường văn hóa xã hội

3.1 Dân số

Tổng số dân của tỉnh (2007): 1 137 700 người

Mật độ: 321 người/km2

3.2 Cơ cấu

Dân số nữ (2007): 560 000 người (49,2%)

Thành phần: 27,05% từ 0-15 tuổi

63,98% từ 15-60 tuổi (trong đó lứa tuổi thanh niên (15-29 tuổi) chiếm 27,4%)

8,97% từ 60 tuổi trở lên

Số người từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thường xuyên là 566 475 người

3.3 Số lượng học sinh sinh viên trên địa bàn

Số lượng sinh viên ĐH và cao đẳng: 70 666 người

3 trường trung học chuyên nghiệp với 13 595 học sinh

Trang 6

27 trường trung học phổ thông với khoảng 30 000 học sinh

3.4 Thu nhập, mức sống của người dân

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng theo giá thực tế (2006) là 511 000 đồng/ người

Thu nhập bình quân hàng tháng của khu vực lao động nhà nước do địa phương quản lí(2006) là 1 505 700 đồng/ người

4 Điều kiện tự nhiên - môi trường:

4.1 Khái quát chung khu vực:

Thái Nguyên là 1 tỉnh trung du miền núi,là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu

đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình

rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút Với diện tích tự nhiên là 3.542,6 km², dân số tính theo khảo sát điều tra Xã Hội (XH) học là 1.137.700 người, mật độ dân số bình quân là người 321 người/km² Theo định hướng phát triển ngành du lịch – dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên,hoàn thiện mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các trung tâm thương mại đa chức năng loại II, III; các siêu thị - trung tâm thương mại loại II và loại III tại các thị xã, thị trấn và huyện.Công trình xây dựng được đề cập trong dự án này, cũng là một đối tượng nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển

4.2 Địa chất:

Công trình ngầm: không có

Tính chất đất hiện tại là ổn định Với việc cải tạo, tôn tạo mặt bằng theo quy chuẩn và xử lý móng hợp lý sẽ có đủ sức chịu đựng cho công trình nhà cao tầng

Do nằm trong khu đất chạy dọc bờ sông Cầu do đó xuất hiện các dải nước ngầm khi thiết kế kỹ thuật thi công công trình cần khoan thăm dò địa chất vị trí đặt công trình để có tài liệu cho việc lựa chọn giải pháp thiết kế nền móng phù hợp, đạt hiệu quả về mặt kinh tế và đảm bảo độ bền vững của công

Trang 7

trình Chú ý chọn giải pháp thi công phù hợp đảm bảo an toàn tránh lún, nứt các nhà xung quanh

4.3 Khí hậu:

Theo tài liệu quan trắc thống kê khu vực dự kiến xây dựng nằm trong khu vực khí hậu Thái Nguyên có những đặc điểm khí hậu sau :

Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 240C

- Nhiệt độ tối cao trung bình : 26,60C

- Nhiệt độ tối thấp trung bình : 221,40C

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối : 420C

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối : 30C

- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7 với trị số 290C

- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 với trị số 160C

Độ ẩm không khí:

- Độ ẩm tương đối trung bình trong năm là 82-84%

- Độ ẩm các tháng mùa đông thường thấp khoảng 50-55%

Chế độ nhiệt (bức xạ và nắng)

- Lượng bức xạ tổng cộng tại Thái Nguyên là 123,7kcal/cm2 năm

- Tổng số thời gian chiếu sáng trung bình năm ở Thái Nguyên -khoảng 4350 giờ

- Thời gian chiếu sáng khoảng 12,5 – 13,5 giờ/ngày vào các tháng 5, 6, 7, 8

và khoảng 10,5 – 11,5 giờ/ngày vào các tháng 11, 12, 1, 2

- Số giờ nắng trong năm là: 1550 – 1700 giờ, trong đó mùa hè chiếm tới 35 – 37% thời gian chiếu sáng khoảng 1000 – 1300 giờ/năm

- Số ngày nhiều mây (khoảng 80%) trung bình tại Thái Nguyên là 190 – 210 ngày, chủ yếu vào mùa đông

Trang 8

Chế độ gió :

- Hướng gió: Hướng gió ở khu vực Thái Nguyên là gió Đông Bắc và Đông Nam

- Tốc độ gió trung bình là 1,5 – 2,5 m/s

- Mùa đông có gió mùa Đông Bắc, Bắc vận tốc trung bình là 1,4 – 2,0 m/s

- Mùa hè có gió mùa Đông Nam, Nam vận tốc trung bình là 1,3 – 1,8 m/s

- Chênh lệch giữa tháng có gió mạnh nhất và tháng có gió yếu nhất là không dưới 1 – 1,5 m/s

Lượng mưa :

- Lượng mưa ở Thái Nguyên khá lớn với tổng lượng mưa trung bình năm là : 1628,8 mm

- Lượng mưa trong năm phân bố không đều, biến đổi theo mùa mưa và mùa khô Lượng mưa vào mùa mưa chiếm tới 87,9% tổng lượng mưa hàng năm, kéo dài từ tháng 10 với trị số trung bình là: 1431,3 mm Mùa khô lượng mưa trung bình chỉ là : 156,5 mm

- Số ngày mưa trong mùa là 101 ngày

- Số ngày mưa trong mùa khô là 57 ngày

- Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ là : 200 – 400 mm

- Lượng mưa lớn nhất trong 1 giờ là : 93,5 mm

- Bão xuất hiện nhiều nhất vào khoảng tháng 7 – 8, gió từ cấp 8 đến cấp 10, có

khi lên cấp 12

Trang 9

II QUY HOẠCH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

1.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

1.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Phát triển thành phố Thái Nguyên tương xứng với vị trí, vai trò đã được xác định trong Nghị quyết 37/NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 01/7/2004

và Quyết định 278/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ; là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục - đào tạo của cả nước

Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng của tỉnh và vùng TDMNBB

Phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá, tạo

ra bước đột phá mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội một cách hiệu quả và bền vững, phấn đấu sớm đưa thành phố Thái Nguyên trở thành

Trang 10

một đô thị giàu đẹp, văn minh và hiện đại

Phát triển kinh tế thành phố Thái Nguyên gắn với hoàn thành tốt các nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội

1.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững Phấn đấu đến năm 2010 vượt các tiêu chí của đô thị loại II, tạo tiền đề vững chắc để đến năm 2020 trở thành một đô thị loại I văn minh, hiện đại, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ; một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục - đào tạo của cả nước

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 15-16%/năm, giai đoạn 2011-2020 đạt 14-15%/năm

b) Nâng mức thu nhập GDP bình quân đầu người (tính theo giá thực tế) lên 27-28 triệu đồng vào năm 2010 và 88-90 triệu đồng vào năm 2020

c) Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành Dịch vụ; công nghiệp trong tổng sản phẩm của Thành phố, cụ thể: Dịch

vụ chiếm 48-49%, công nghiệp - xây dựng chiếm 47-48%, nông nghiệp chiếm 3-4% vào năm 2010; tương ứng đạt 57-58%; 40-41% và 1-2% vào năm 2020 d) Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 15,5%/năm trong cả thời kỳ 2006-2020, trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng nhanh hơn (16,5%/năm)

đ) Tỷ lệ thu ngân sách trên GDP đạt 9-10% vào năm 2010 và 14-15% vào năm 2020

e) Tạo việc làm, nâng cao đáng kể mức sống cho dân cư của thành phố,

Trang 11

giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) xuống dưới 5% vào năm 2010 và dưới 2% vào năm 2020 Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2010 và 80% vào năm 2020

g) Gìn giữ và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội

h) Đầu tư kiên cố hoá các công trình hạ tầng xã hội, trước hết là các cơ

sở y tế, giáo dục để đến năm 2010 có phương tiện kỹ thuật hiện đại và thuận tiện hạn chế các bệnh dịch; nâng tỷ lệ các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia lên khoảng 50% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020; tỷ lệ tương ứng đối với cấp THCS và THPT là 60% và 50% vào năm 2010 và 100% vào năm

2020 100% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2010 Cải thiện

cơ bản tình trạng sức khoẻ của nhân dân, đặc biệt quan tâm vấn đề dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, khống chế các dịch bệnh nguy hiểm đối với cộng đồng

i) Nâng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch lên 95% vào năm 2010 và 100% trước năm 2015

k) Phối hợp tốt giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh l) Đầu tư xây dựng tiềm lực chớnh trị, tiềm lực kinh tế, tiềm lực quõn sự

để đảm bảo Thành phố là một khu vực phũng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu gúp phần giữ vững quốc phũng - an ninh cho cả tỉnh và vựng

m) Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị và các khu dân cư gắn với xử lý chất thải, khí độc, nước thải chống ô nhiễm môi trường Đảm bảo tỷ lệ rác thải được xử lý đạt 80% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020

2 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC DỊCH VỤ

- Nhanh chóng đưa thành phố Thái Nguyên trở thành một trung tâm phát triển dịch vụ lớn của Tỉnh và vùng TDMNBB Đảm bảo ngành dịch vụ tăng trưởng ở mức cao hơn nhiều so với hiện nay: bình quân khoảng 17%/năm giai đoạn 2006-2010 và trên 17,3%/năm trong giai đoạn 2011 đến 2020

Ngày đăng: 19/02/2014, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w