UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH ––––– CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––– ĐỀ ÁN Phát triển Thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2019 2025 ([.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
–––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––
ĐỀ ÁN Phát triển Thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2019 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Trong thời gian qua, dưới sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh đối với lĩnh vực thông tin cơ sở, gópphần tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;thông tin kịp thời những chỉ đạo của các cấp và chính quyền địa phương đếnngười dân; giúp người dân tiếp cận với khoa học kỹ thuật, thị trường, tiếp nhậncác kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội Qua đó, nâng cao trình độ dân trí, thayđổi ý thức chấp hành pháp luật, nâng cao năng suất lao động, cải thiện và pháttriển đời sống Đồng thời, tạo ra sự đồng thuận trong xã hội góp phần giữ vững
ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm qua.Tuy nhiên, hệ thống thông tin cơ sở của tỉnh trong thời gian vừa qua còn bộc
lộ nhiều hạn chế Cho đến nay, tỉnh chưa có văn bản tổng thể định hướng cho sựphát triển của thông tin cơ sở Về hệ thống Đài Truyền thanh cấp xã, trang thiết
bị kỹ thuật, cơ sở vật chất, đã được đầu tư xây dựng từ lâu, chi phí duy trì hoạtđộng và thay thế sửa chữa còn hạn chế, nhiều nơi đã xuống cấp, không sử dụngđược và nguồn nhân lực của Đài truyền thanh cấp xã chưa đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ; chất lượng thông tin, chất lượng âm thanh thấp, ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả tuyên truyền Về tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin
cơ sở, chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng không đáp ứng được yêu cầu, gây khókhăn trong việc trưng bày, bảo quản và hoạt động tham khảo tài liệu không kinhdoanh của nhân dân; Số lượng các ấn phẩm tài liệu không kinh doanh mới hằngnăm được đầu tư, mua sắm hoặc cấp phát, để bổ sung các thông tin, kiến thứcmới cho các tủ sách trên địa bàn tỉnh không đáng kể Về Trang thông tin điện tử,
hệ thống các trang thông tin cơ sở chưa được quan tâm đầu tư xây dựng ở nhiều
Trang 2xã, chi phí duy trì hoạt động và phát triển còn hạn chế; nguồn nhân lực làm côngtác vận hành và quản lý thông tin cơ sở vẫn còn thiếu và yếu, chưa được đào tạochuyên môn nghiệp vụ Về báo cáo viên cơ sở, trình độ, năng lực, kinh nghiệm,
kỹ năng tuyên truyền miệng của báo cáo viên không đồng đều, số lượng báo cáoviên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin còn ít; chế độ, phụ cấp trang thiết bị,phương tiện phục vụ cho báo cáo viên cơ sở chưa có Về bảng tin công cộng, hệthống bảng tin công cộng ở hầu hết các xã, phường thị trấn chưa được quan tâmđầu tư; tại các địa phương đã đầu tư lại không thống nhất về kích thước, chất liệu,hỏng hóc nhiều gây khó khăn cho cấp ủy, chính quyền địa phương truyền tảithông tin thiết yếu tới người dân
Từ thực tiễn trên cho thấy, việc xây dựng và thực hiện “Đề án phát triểnThông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2019 - 2025” là rất quantrọng và cần thiết, nhằm mục tiêu đánh giá tổng thể hiện trạng, định rõ khả năngphát triển, những mặt hạn chế, làm cơ sở để Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉđạo, quản lý thống nhất góp phần làm cho hoạt động Thông tin cơ sở phát triển
và phát huy tốt vai trò, chức năng của mình, đồng thời giúp cấp ủy, chính quyềnđịa phương nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và đáp ứng nhu cầu tiếp nhận thôngtin ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đồng bào vùng cao, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số trong tỉnh
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1 Các văn bản Trung ương
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 5/4/2016
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015
- Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23/11/2009
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006
- Luật Xuất bản ngày 20/11/2012
- Luật Tiếp cận thông tin ngày 06/4/2016
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (Khoá X) ngày 14/07/2007 về công tác
tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới
- Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 05/9/2016 của Ban Bí thư về đẩy mạnh côngtác thông tin cơ sở trong tình hình mới
- Chỉ thị số 17-CT/TW về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quảcông tác tuyên truyền miệng trong tình hình mới
- Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chínhphủ quyết định ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
- Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 –2020
- Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 phê duyệt danh sách thôn đặc
Trang 3biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giaiđoạn 2016 – 2020.
- Quyết định số 467/QĐ-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ vềtích hợp các chính sách hỗ trợ thông tin, tuyên truyền cho hộ nghèo, đồng bàodân tộc ít người, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo
- Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch Truyền dẫn, Phát sóng phát thanh, truyền hìnhđến năm 2020
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 23/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016 – 2020
- Hướng dẫn số 31-HD/BTGTW ngày 20/4/2017 của Ban Tuyên giáo Trungương về tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XII)
về “Đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới”
- Hướng dẫn số 06-HD/TCTW-BTGTWcủa Ban tổ chức Trung ương và BanTuyên giáo Trung ương ngày 15/8/2011 về thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệmđối với báo cáo viên các cấp theo Thông báo số 13-TB/TW ngày 28/3/2011 của
- Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khảnăng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định vềviệc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghịđịnh số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/03/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy địnhchi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin
- Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một
số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở cấp xã và những người hoạtđộng không chuyên trách ở cấp xã
Trang 4- Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quyđịnh về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thịtrấn.
- Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02/6/2017 của Bộ Thông tin vàTruyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thôngtin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -2020
- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy địnhchi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sựnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Thông tư số 05/2017/TT-BTTTT ngày 02/6/2017 của Bộ Thông tin vàtruyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung “Tăng cường cơ sở vật chất cho hệthống thông tin và truyền thông cơ sở” thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020
- Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của BộThông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Văn hóa và Thông tinthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của BộThông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện
- Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướngdẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
2 Các văn bản của tỉnh
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 – 2020
- Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 03/10/2016 của Ban Chấphành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014Hội nghị lần thứ 9, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Xây dựng vàphát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đấtnước”
- Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 19/05/2017 của UBND tỉnh Hoà Bình
về việc ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hoà Binh giai đoạn 2016 –2020
- Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 4/6/2018 của UBND tỉnh Hoà Bình
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển báo chí, xuất bản tỉnh Hòa Bình đến năm
Trang 52020 và định hướng đến năm 2025.
- Quyết định số 895-QĐ/TU, ngày 20/7/2018 về việc ban hành Đề án “Đổimới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng của Đảng bộtỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018-2025”
- Chỉ thị số 48-CT/TU, ngày 30/7/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy HòaBình “về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tuyên truyềnmiệng trong tình hình mới”
- Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 20/2/2017 của Ủy ban nhân dântỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định mức chi trả nhuận bút trong lĩnh vựcbáo chí, xuất bản, thông tin điện tử, bản tin đối với các cơ quan, đơn vị sử dụngngân sách nhà nước thuộc tỉnh Hòa Bình
- Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhândân tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhànước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 tỉnh Hòa Bình
- Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND ngày 7/12/2016 của Hội đồng nhân dântỉnh quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạtđộng không chuyên trách, khoán kinh phí hoạt động của một số tổ chức ở cấp xã,xóm, tổ dân phố
- Thông báo số 1640-TB/VPTU ngày 29/6/2018 về Kết luận của Đồng chí
Bí thư Tỉnh uỷ tại buổi làm việc với lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông củaVăn phòng Tỉnh uỷ Hoà Bình
- Chương trình số 25-Ctr/TU ngày 04/12/2018 của Tỉnh ủy về công tác trọngtâm của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2019
- Chương trình số 44/CTr-UBND ngày 07/01/2019 của Ủy ban nhân dântỉnh về công tác trọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2019
III CÁC THUẬT NGỮ
- Hệ thống thông tin cơ sở (TTCS): Là hoạt động cung cấp thông tin thiết
yếu đến người dân ở cấp xã thông qua hoạt động phát thanh, truyền thanh của ĐàiTruyền thanh cấp xã; bản tin thông tin cơ sở; tài liệu không kinh doanh phục vụhoạt động thông tin cơ sở; thông tin trực tiếp qua báo cáo viên, tuyên truyền viênthông tin cơ sở; bảng tin công cộng và các hình thức hoạt động thông tin cơ sởkhác
- Bản tin thông tin cơ sở: Là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất
bản định kỳ, sử dụng thể loại tin tức để cung cấp thông tin thiết yếu nêu tại Điều
3, Quy chế TTCS đến người dân ở cấp xã thông qua các ấn phẩm in hoặc qua
Internet (Trang thông tin điện tử).
- Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở: Là xuất bản
phẩm không dùng để mua, bán, nhằm cung cấp thông tin thiết yếu nêu tại Điều 3,Quy chế TTCS đến người dân ở cấp xã
- Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
Trang 6giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bảnthông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằngcác ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hìnhthức sau đây: Sách in, Sách chữ nổi, Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp,Các loại lịch, Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa chosách.
- Tủ sách pháp luật cấp xã là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài
liệu pháp luật để phục vụ công tác của cán bộ, công chức chính quyền và đoànthể ở cơ sở, phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhân dân nhằm giúp tăngcường phổ biến giáo dục pháp luật và thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: Là những người thực hiện công tác
tuyên truyền miệng trực tiếp đưa thông tin thiết yếu nêu tại Điều 3, Quy chếTTCS tới người dân ở cấp xã Tại Đề án này, báo cáo viên thông tin cơ sở đượchiểu là các đồng chí lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và trưởng ban, ngành, đoàn thểcấp xã
- Bảng tin công cộng: Bao gồm bảng tin điện tử và bảng tin được làm bằng
các chất liệu khác được cố định tại một địa điểm và dùng để truyền tải thông tinthiết yếu nêu tại Điều 3, Quy chế TTCS bằng chữ viết, hình ảnh đến người dân ởcấp xã
- Tuyên truyền miệng là một hình thức đặc biệt của tuyên truyền, được tiến
hành thông qua sự giao tiếp trực tiếp giữa người tuyên truyền với đối tượng tuyêntruyền, chủ yếu bằng lời nói trực tiếp
- Lotus Notes là một phần mềm nhóm tiêu biểu để quản lý thông tin của các
người dùng trên mạng máy tính Các ứng dụng của Lotus Notes bao gồm các cơ
sở dữ liệu cho phép người dùng (nhóm người dùng) liên hệ, trao đổi, chia sẻthông tin trên máy tính cá nhân có khả năng cho phép một nhóm người có thểcùng làm việc trong môi trường cộng tác, chia sẻ công việc trên hệ thống mạngmáy tính, được đánh giá là hệ thống có tính an toàn và bảo mật rất cao
Trang 7PHẦN THỨ NHẤT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN CƠ SỞ
I HỆ THỐNG TRUYỀN THANH CƠ SỞ
1 Hiện trạng về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Đài truyền thanh cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là cấp xã) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thànhlập Đài truyền thanh cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ là cơ quan tuyêntruyền của Đảng bộ và chính quyền cấp xã Đài Truyền thanh cấp xã chịu sự quản
lý toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp xã; quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa vàThông tin cấp huyện và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Vănhóa, Thể thao và Truyền thông cấp huyện
UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổchức, đơn vị có liên quan huy động nguồn lực để xây dựng, phát triển, duy trì hoạtđộng của hệ thống Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn quản lý
2 Hiện trạng về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
Trên toàn tỉnh hiện có 69/210 xã, phường, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xãđang còn hoạt động, 100% các Đài hoạt động theo phương thức truyền thanh vô
tuyến (truyền thanh không dây phát sóng FM, bắt buộc các vị trí đặt các cụm thu
phải có điện lưới) Cụ thể như sau:
- Thành phố Hòa Bình: 7/15 phường, xã có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Yên Thủy: 5/13 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Kỳ Sơn: 2/10 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Lương Sơn : 17/20 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Lạc Thủy: 12/15 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Kim Bôi : 7/28 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Tân Lạc : 6/24 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Lạc Sơn: 5/29 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Cao Phong : 4/13 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Mai Châu : 2/23 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
- Huyện Đà Bắc : 2/21 xã, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã
3 Hiện trạng về nguồn nhân lực
Các xã, phường, thị trấn bố trí ít nhất 01 công chức tham mưu về công tác
truyền thanh cơ sở là công chức văn hóa xã hội hoặc cán bộ văn phòng (kiêm
nhiệm), đồng thời trực tiếp phụ trách về nội dung và 01 cán bộ không chuyên trách
quản lý đài truyền thanh và nhà văn hóa xã (danh sách chi tiết tại Phụ lục 1) Do
yêu cầu nhiệm vụ, đội ngũ này này thường xuyên thay đổi vị trí công tác dẫn tới
Trang 8sự không ổn định, thiếu kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ Ngoài ra hầu hếtcán bộ làm công tác truyền thanh cơ sở không được đào tạo đúng chuyên ngành,trình độ chủ yếu là tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông
(một số có bằng trung cấp, cao đẳng, đại học nhưng không đúng chuyên ngành báo chí, phát thanh - truyền hình) nên cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ
4 Thời lượng phát sóng và nội dung chương trình
Nội dung các chương trình trên Đài Truyền thanh bao gồm: Chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật củanNhà nước; chỉ đạo, điều hành của cấp ủy,chính quyền cơ sở; phổ biến kiến thức khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội; gươngngười tốt, việc tốt điển hình tiên tiến Ngoài ra, Đài Truyền thanh cấp xã còn thôngbáo đến người dân nội dung về tình hình an ninh quốc phòng của tỉnh, của địaphương, tình hình thiên tai, dịch bệnh, phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, kỹthuật canh tác, giống cây trồng vật nuôi Đặc biệt các đợt tuyên truyền bầu cửQuốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Đại hội Đảng bộ các cấp, Đài truyền thanhcấp xã đã tuyên truyền sâu rộng và có hiệu quả
Tuy nhiên, thời lượng hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã không đồng đều
(trong khoảng từ 01 giờ đến 5 giờ/ngày), không có sự thống nhất trong toàn tỉnh.
Thời lượng chủ yếu dành cho tiếp sóng và thông báo, số lượng chương trình tự sản
xuất (bao gồm các tin, bài phản ánh, phóng sự về thông tin khoa học, kinh tế, xã
hội, văn nghệ) rất hạn chế về số lượng và nội dung Cơ cấu thời lượng như sau:
- Trung bình khoảng 60% thời lượng dành cho tổ chức tiếp âm các chươngtrình thời sự của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đàitruyền thanh truyền hình huyện, thành phố
- Trung bình khoảng 20% thời lượng dành cho thông báo của Đảng uỷ vàUBND cấp xã để thông tin nhanh đến nhân dân trong xã chủ trương của Đảng,chính quyền hoặc thông báo của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
- Trung bình khoảng 20% thời lượng dành cho thông báo kỹ thuật gieo trồng,phòng chống dịch bệnh theo tài liệu của cơ quan chuyên môn cấp huyện, cấptỉnh và thông tin khác liên quan tới người dân
5 Chính sách và phụ cấp cho cán bộ Đài truyền thanh cấp xã
- Đối với công chức kiêm nhiệm: Được hưởng các chế độ của công chức xãtheo quy định của pháp luật
- Đối với cán bộ không chuyên trách quản lý đài truyền thanh và nhà văn hóa
xã được hưởng phụ cấp với hệ số lương 1,0/người/tháng theo Nghị quyết số34/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Tuynhiên, hiện chưa có cơ chế phụ cấp cho cán bộ kiêm nhiệm hoạt động ở Đài truyềnthanh xã
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
6 Hiện trạng máy vi tính phục vụ công tác nghiệp vụ
Trang 9Hiện nay hầu hết các Đài truyền thanh xã chưa được trang bị máy tính, đườngtruyền internet và phầm mềm để phục vụ cho việc biên tập, tự sản xuất chươngtrình truyền thanh xã.
7 Hiện trạng đầu tư từ nguồn Chương trình Mục tiêu quốc gia cho hệ thống Đài truyền thanh cấp xã từ năm 2010 đến nay
7.1 Chương mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015
Tổng kinh phí được cấp trong 3 năm 2013-2015 để thực hiện đầu tư cho hệthống đài truyền thanh cấp xã là 6.084 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2013 - 2014: Với kinh phí được cấp là 4.584 triệu đồng đã triểnkhai xây dựng, thiết lập mới 16 đài truyền thanh xã cho các xã vùng 135 và xãATK thuộc phạm vi của Chương trình chưa có đài truyền thanh xã
- Năm 2015: Với kinh phí được cấp là 1.500.000 đồng, Sở Thông tin vàTruyền thông đang triển khai xây dựng, thiết lập mới 05 đài truyền thanh xã thuộc
4 huyện, gồm: xã Phú Lão (huyện Lạc Thủy); xã Lập Chiệng, Hợp Kim (HuyệnKim Bôi); xã Yên Thượng (Huyện Cao Phong); xã Trung Hòa (Huyện Tân Lạc)thuộc phạm vi của Chương trình
7.2 Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
- Năm 2018: Với kinh phí được cấp là 8.485,561 triệu đồng đã triển khai xâydựng, thiết lập mới 26 đài truyền thanh xã tại các huyện và thành phố Hòa Bình
8 Đánh giá
8.1 Điểm mạnh
- Nội dung các chương trình phát thanh bảo đảm đúng định hướng tuyêntruyền của các cơ quan có thẩm quyền, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ tuyêntruyền và phục vụ nhu cầu thông tin thiết yếu đến nhân dân trong tỉnh Tại các xã
đã được trang bị Đài truyền thanh cấp xã, đây trở thành kênh thông tin quan trọngđối với những khu vực nông thôn, phục vụ nâng cao đời sống tinh thần cho nhândân
- Tại một số địa phương, UBND cấp huyện đã quan tâm đầu tư kinh phí chosửa chữa, duy trì hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã
8.2 Tồn tại, hạn chế
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng từ lâu, chiphí duy trì hoạt động và thay thế sửa chữa còn hạn chế, nhiều nơi đã xuống cấp,
Trang 10không sử dụng được Nguồn lực ưu tiên cho hệ thống Đài truyền thanh cấp xãchưa đáp ứng được yêu cầu Mạng lưới các đài truyền thành cấp xã chưa hoàn
thiện (hiện có mới chỉ có 69/210 xã, phường, thị trấn đang hoạt động), độ phủ
sóng thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu thông tin của người dân trên địa bàn tỉnh
- Hầu hết các Đài truyền thanh cấp xã mới dừng lại ở việc tiếp sóng và thôngbáo các văn bản liên quan đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành việc thực hiệnnhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội của địa phương; việc sản xuất chươngtrình, công tác biên tập, phát sóng các chương trình còn nhiều hạn chế, chất lượngkhông cao Kinh phí hằng năm để đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của hệthống Đài chưa đảm bảo
- Hoạt động thường xuyên của các Đài truyền thanh cấp xã không đồng đềuphụ thuộc vào tình hình và khả năng của từng địa phương, một số các Đài truyềnthanh hoạt động không đủ công suất, chất lượng thông tin, chất lượng âm thanhthấp, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tuyên truyền
- Nguồn nhân lực làm công tác truyền thanh cơ sở vẫn còn thiếu và yếu, chưađược đào tạo nhiều về chuyên môn nghiệp vụ, luôn có sự thay đổi vị trí
8.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
- Một số Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh bị xuống cấp và lạc hậu là
do được đầu tư đã lâu, nhưng lại chưa đầu tư như duy tu, bảo dưỡng, thay thế,nâng cấp trang thiết bị
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Đài chưa ban hành nên hoạt động tựphát, không thống nhất, hiệu quả tuyên truyền chưa cao
- Nguồn kinh duy trì hệ thống Đài truyền thanh cấp xã còn hạn chế, chưađược quan tâm và chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp kháccòn chưa được khai thác và phát huy
- Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác truyền thông chưa được quantâm đúng mức Phụ cấp cho cán bộ Đài truyền thanh cấp xã còn thấp không thuhút người có năng lực tích cực tham gia Nhiều cán bộ đài truyền thanh cấp xãchưa được đào tạo về kỹ thuật nên chưa sửa chữa được những hư hỏng tại đài
- Một số địa phương chưa thực sự quan tâm đến hoạt động của Đài truyềnthanh cấp xã, bố trí cán bộ làm truyền thanh kiêm nhiệm vụ khác, nên cán bộ chưachuyên tâm với công tác truyền thanh Kinh phí thường xuyên đảm bảo cho hoạtđộng của Đài chưa được quan tâm
II BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ (TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ)
1 Hiện trạng về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Trang thông tin điện tử cơ sở do Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thànhlập, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ và chính quyền cấp
xã Trang thông tin cơ sở chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp xã;chịu sự quản lý về nội dung thông tin mang tính báo chí của Sở Thông tin vàTruyền thông; sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện
Trang 11theo sự phân cấp của UBND cấp huyện; sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ,
kỹ thuật của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin vàTruyền thông
2 Hiện trạng về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
Hiện nay trang thông tin cơ sở hoạt động theo hình thức là trang thông tin
điện tử tổng hợp (xuất bản các bản tin thông tin cơ sở qua môi trường Internet).
Hiện nay 100% các huyện, thành phố có các trang thông tin cơ sở, với tổng số 174
xã có trang thông tin điện tử chiếm 83 %, trong đó có 34 trang thông tin cơ sở đã
được cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp chiếm 16 % (số trang
được cấp phép còn ít là do chủ yếu các trang mới được thiết lập và đang vận hành thử nghiệm) Cụ thể như sau:
Số trang thông tin cơ sở
Số xã, phường, thị trấn chưa có trang thông tin cơ sở
Số trang thông tin cơ sở đã được cấp phép
Các trang thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh được đầu tư bằng nhiều nguồn
kinh phí (chương trình dân tộc; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới; ngân sách địa phương…), nhưng lại chưa có cơ chế quản, vận hành, duy
trì hoạt động và nâng cấp và sửa chữa…
3 Hiện trạng về nguồn nhân lực
Toàn tỉnh hiện có 208 người làm công tác quản lý, vận hành các trang thôngtin cơ sở, trong đó kiêm nhiệm 208 người và chưa có cán bộ chuyên trách Hầu hếtcác trang thông tin cơ sở đều bố trí 01 cán bộ phụ trách cả nội dung và kỹ thuật
Trang 12Có 34 trang thông tin cơ sở được UBND cấp xã tạo điều kiện bố trí 02 cán bộ phụtrách trang thông tin cơ sở: 01 cán bộ phụ trách kỹ thuật, 01 cán bộ phụ trách nộidung.
Các xã, phường, thị trấn thường bố trí nhân lực phụ trách trang thông tin cơ
sở là cán bộ văn hóa xã hội hoặc cán bộ văn phòng thống kê kiêm nhiệm Mặc dùhằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông và Phòng Văn hóa và Thông tin cáchuyện, thành phố vẫn tổ chức tập huấn cho cán bộ thông tin cơ sở cấp xã, tuynhiên do yêu cầu nhiệm vụ nên thường xuyên thay đổi vị trí công tác dẫn tới tìnhtrạng nhân lực chưa ổn định, thiếu kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ Hầuhết cán bộ làm công tác thông tin cơ sở cấp xã không được đào tạo đúng chuyênngành, trình độ chủ yếu trung cấp, cao đẳng, đại học nhưng không đúng chuyênngành báo chí, phát thanh - truyền hình
4 Tần suất cập nhật và nội dung thông tin
Hiện nay, khoảng 30% trang thông tin điện tử các xã cập nhật từ 01 - 02 tintức của xã/tuần Nhìn chung, các trang thông tin cơ sở đã có những đóng góp tíchcực trong việc đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước vào cuộc sống Qua trang thông tin điện tử cấp xã, người dân được cập nhậtthông tin về tình hình thiên tai, dịch bệnh, sâu rầy phá hoại mùa màng, vận độngthanh niên lên đường nhập ngũ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình
Tuy nhiên, do thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và tổ chứcnhân sự phụ trách trang thông tin cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, dẫnđến hoạt động của các trang thông tin cơ sở không đồng đều, hiệu quả hoạt độngchưa cao
5 Chính sách và phụ cấp cho cán bộ phụ trách trang thông tin cơ sở
Chưa có quy định riêng về phụ cấp đối với cán bộ phụ trách trang thông tinđiện tử cấp xã
6 Đánh giá
6.1 Điểm mạnh
- Mạng lưới trang thông tin cơ sở đã có mặt tại cấp xã, đã góp phần thực hiệntốt nhiệm vụ tuyên truyền và phục vụ nhu cầu thông tin thiết yếu đến nhân dân địaphương Nội dung đăng tải trên trang thông tin cơ sở bảo đảm đúng định hướngchính trị, thông tin đa dạng, phong phú đã trở thành kênh thông tin quan trọng đốivới những khu vực đô thị, phục vụ nâng cao đời sống cho nhân dân
- Mỗi trang thông tin cơ sở được bố trí 1 cán bộ thực hiện công tác vận hành,quản lý, một số đơn vị đã có chế độ phụ cấp hằng tháng
- Một số UBND cấp huyện đã quan tâm đầu tư kinh phí cho xây dựng, duytrì, phát triển hoạt động của trang thông tin cơ sở
2 Tồn tại, hạn chế
- Hiện nay, chưa xây dựng quy chế hoạt động cho Trang thông tin điện tửtrên địa bàn tỉnh
Trang 13- Hệ thống các trang thông tin cơ sở chưa được đầu tư xây dựng đầy đủ, chiphí duy trì hoạt động và phát triển chưa được quan tâm, nhiều trang thông tin cơ
sở không được cập nhật thường xuyên, chất lượng thông tin thấp, ảnh hưởng lớnđến hiệu quả tuyên truyền của hệ thống này
- Tần suất cập nhật của trang thông tin điện tử cấp xã hiện còn ít, chưa đồngđều và thường xuyên
- Nguồn nhân lực làm công tác vận hành và quản lý thông tin cơ sở vẫn còn thiếu
và yếu, chưa được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ Một số xã chưa có sự phân công rõràng trong công tác theo dõi, quản lý hoạt động của hệ thống trang thông tin cơ sở
3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Việc xây dựng các trang thông tin cơ sở còn mang tính tự phát, còn thiếuđồng bộ, chưa dành nguồn kinh phí đầu tư đồng bộ cho các trang thông tin cơ sở
- Nhiều địa phương chưa thực sự quan tâm đến hoạt động của trang thông tin
cơ sở, chủ yếu bố trí cán bộ làm nhiệm vụ khác kiêm nhiệm công tác vận hành,quản lý trang thông tin cơ sở Chưa có kinh phí thường xuyên đảm bảo cho hoạtđộng của trang thông tin cơ sở
- Nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa được đào tạo nhiều về kỹ thuật nên chưa
xử lý được những trục trặc khi vận hành và quản lý trang thông tin cơ sở Công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác vận hành, quản lý thông tin cơ sở chưađược quan tâm đúng mức Phụ cấp cho cán bộ vận hành, quản lý trang thông tin
cơ sở còn chưa có quy định rõ ràng, không thu hút người có năng lực tích cựctham gia
III TÀI LIÊU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
1 Hiện trạng về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Tủ sách pháp luật trực thuộc UBND cấp xã, do UBND cấp xã quản lý, vậnhành
2 Hiện trạng về cơ sở vật chất
Tổng số Tủ sách pháp luật tại các xã, phường, thị trấn là 656 tủ, được đặt tạiTrung tập học tập cộng đồng, Điểm Bưu điện - Văn hóa hoặc trụ sở Ủy ban nhândân của 210 xã, phường trên địa bàn tỉnh
Hầu hết các tủ sách pháp luật hiện có trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được nhànước đầu tư theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướngChính phủ phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, được đưavào khai thác từ năm 2010 Đến nay phần lớn các trang thiết bị kèm theo tủ sáchnhư: bàn, ghế, quạt, đèn chiếu sáng phục vụ việc đọc, khai thác thông tin củangười dân, hầu hết đã xuống cấp, hỏng hoặc thiếu, không đáp ứng nhu cầu sửdụng của người dân Việc bảo quản và phát huy giá trị của các tài liệu không kinhdoanh chưa được quan tâm, hầu hết tài liệu đã cũ, ít có giá trị sử dụng Số lượng
ấn phẩm trên mỗi tủ khoảng 480 ấn phẩm (Bảng tổng hợp số lượng tủ sách, tài
Trang 14liệu không kinh doanh và hiệu quả khai thác chi tiết tại Phụ lục 2).
- Tổng số tài liệu không doanh hiện có trong các tủ sách trên địa bàn tỉnh là316.739 ấn phẩm Trong đó:
+ Thể loại về Chính trị (Sách Lịch sử, báo, tạp chí về chính trị, giáo dục
pháp luật ) chiếm khoảng 24%;
+ Thể loại về quốc phòng - an ninh chiếm khoảng 23%;
+ Thể loại về Môi trường và phòng, chống dịch bệnh chiếm khoảng 7%
+ Thể loại về Khoa học - Kỹ thuật chiếm khoảng 9%;
+ Thể loại về Văn hóa - Văn nghệ, Thể thao - Giải trí chiếm khoảng 8%;+ Các loại ấn phẩm, tài liệu không kinh doanh khác chiếm khoảng 29%.Hằng năm, số lượng tài liệu không kinh doanh mới được bổ sung hằng năm
là không đáng kể, khoảng 35.000 ấn phẩm, tương đương với trung bình khoảng
5-6 ấn phẩm/tủ được bổ sung Số lượt người dân đến tìm đọc, khai thác thông tin từ
tài liệu không kinh doanh rất ít, chỉ khoảng 10 – 20 lượt người/tháng (chi tiết tại
- Người dân đã dần hình thành ý thức tìm hiểu tài liệu không kinh doanh, đặcbiệt, tài liệu không kinh doanh về khoa học - kỹ thuật là thể loại được nhân dântìm đọc nhiều nhất, giúp nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh nâng cao trình độhiểu biết, áp dụng vào sản xuất, kinh doanh, phòng chống dịch bệnh để áp dụngvào thực tế tại địa phương, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông - lâm -ngư nghiệp và chăn nuôi, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế tại địaphương
3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đọc tại nơi trưng bày sách
đã xuống cấp không đáp ứng được yêu cầu Số lượng tủ sách tuy nhiều nhưngkhông đồng đều, chênh lệch ở các địa phương, hầu hết đã xuống cấp hoặc chứa đa
số các tài liệu cũ, không đảm bảo việc trưng bày Trang thiết bị tại nơi trưng bàynhư bàn, ghế, thiết bị chiếu sáng, quạt,… thiếu hoặc đã xuống cấp không còn sửdụng được
- Chất lượng tài liệu hiện không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân
Số lượng sách trưng bày trung bình khoảng 480 ấn phẩm/tủ nhưng chiếm đến 90% là các tài liệu đã cũ Các thể loại liên quan thiết yếu và được người dân quantâm như pháp luật, phòng chống dịch bệnh, khoa học – kỹ thuật số lượng ấn phẩm
Trang 1580-rất ít, chưa thu hút được sự quan tâm tìm hiểu của nhân dân, dẫn đến hiệu quả hoạtđộng của các tủ sách tại địa phương tương đối thấp.
- Số lượng các ấn phẩm tài liệu không kinh doanh mới hằng năm được đầu
tư, mua sắm hoặc cấp phát, để bổ sung các thông tin, kiến thức mới cho các tủsách trên địa bàn tỉnh không đáng kể, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tìmhiểu, cập nhật thông tin, kiến thức của nhân dân trên địa bàn tỉnh
IV BÁO CÁO VIÊN THÔNG TIN CƠ SỞ
1 Hiện trạng về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Báo cáo viên cấp cơ sở là các đồng chí lãnh đạo cấp ủy, chính quyền vàtrưởng ban, ngành, đoàn thể cấp xã, do Đảng bộ huyện, thành phố thành lập Tiêuchuẩn, năng lực, phẩm chất của báo cáo viên được thực hiện theo hướng dẫn củaBan Tuyên giáo Trung ương, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, trở thànhlực lượng nòng cốt trong công tác tuyên truyền miệng đến người dân địa phương.Chức năng, nhiệm vụ của báo cáo viên là cung cấp những thông tin về chínhsách, pháp luật của Nhà nước, những sự kiện quốc tế, trong nước liên quantrực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở; những quy định của chính quyền địaphương và các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, cơ sở; hướng dẫnthực hiện các hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền, lãnh đạo cơ quan,đơn vị cơ sở; các kiến thức thiết yếu đối với đời sống hằng ngày của người dân địaphương; đồng thời tiếp nhận thông tin từ người dân để phục vụ công tác chỉ đạo,điều hành của cấp ủy, chính quyền, lãnh đạo cơ quan, đơn vị
2 Hiện trạng về cơ sở vật chất
Báo cáo viên cấp cơ sở do Đảng ủy huyện, thành phố quản lý về kinh phí,nhân lực, trang thiết bị Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các phương tiện kỹ thuậtphục vụ cho công tác tuyên truyền miệng như: máy tính xách tay, máy chiếu, máyghi âm, sổ tay báo cáo viên, tạp chí báo cáo viên, tài liệu Thông tin sinh hoạt chi
bộ hằng tháng Tuy nhiên, hiện tại đều chưa được trang bị
3 Hiện trạng về nguồn nhân lực
Đến nay, số lượng báo cáo viên cấp cơ sở trong toàn tỉnh là 1.050 báo cáoviên Trong đó, mỗi đơn vị cấp xã có từ 3 – 5 báo cáo viên
Về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị: 100% có trình độ chuyên môn
và lý luận chính trị từ trung cấp trở lên
Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho bảo cáo viên: Trong
5 năm (2012 - 2017), các huyện, thành ủy đã mở được 30 lớp cho 1.800 lượt báocáo viên, bao gồm cả báo cáo viên cơ sở Nội dung tập trung vào các chủ trương,quan điểm của Đảng về công tác tuyên giáo nói chung, công tác tuyên truyềnmiệng nói riêng; kỹ năng nghiệp vụ tuyên truyền miệng,
Chế độ cung cấp thông tin định hướng cho đội ngũ báo cảo viên: Hằng thángthông qua mạng nội bộ Lotus note hoặc văn bản cung cấp thông tin thời sự trongnước, quốc tế, trong tỉnh và địa phương cho đội ngũ báo cáo viên cấp cơ sở
Trang 16Cùng với việc cung cấp thông tin qua kênh hội nghị và mạng Lotus notes,hằng tháng, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đã biên tập, phát hành 5.000 cuốn "Thông tinsinh hoạt chi bộ hằng tháng", cung cấp cho báo cáo viên các cấp, trong đó có báocáo viên cơ sở Nội dung bản tin bao gồm các chủ trương, chính sách mới củaĐảng, Nhà nước và của tỉnh; tình hình thời sự trong tỉnh, trong nước và quốc tế,các bài viết có tính nghiên cứu - trao đổi để báo cáo viên nghiên cứu, tham khảo.
4 Nội dung thông tin, tuyên truyền của báo cáo viên
Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức hướng dẫn các nội dung thời sự trongnước, quốc tế, những chủ trương, chính sách mới của Đảng cho đội ngũ báo cáoviên cấp Trung ương Từ nội dung tiếp thu được, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy tổ chứcbiên tập nội dung và cung cấp cho đội ngũ báo cáo viên của tỉnh thông qua mạngLotus notes và qua hội nghị báo cáo viên định kỳ Định kỳ 02 tháng/ lần, BanTuyên giáo Tỉnh ủy tổ chức Hội nghị báo cáo viên cấp tỉnh cung cấp thông tin vềtình hình thế giới, trong nước, trong tỉnh; định hướng công tác tuyên truyền chođội ngũ báo cáo viên
- Nội dung, phương thức hoạt động được đổi mới đa dạng, nâng cao về chấtlượng, hiệu quả hoạt động trong công tác tuyên truyền miệng
6.2 Tồn tại, hạn chế
- Chất lượng hoạt động của báo cáo viên chưa cao, thiếu chủ động, tích cựctrong việc tham gia tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách,pháp luật của Nhà nước
- Trình độ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ năng tuyên truyền miệng của báo cáoviên không đồng đều, vẫn còn tồn tại một số lượng báo cáo viên đủ tiêu chuẩn vềtrình độ chuyên môn, lý luận theo quy định nhưng kỹ năng, nghiệp vụ, kinhnghiệm tuyên truyền chưa tốt, khả năng diễn đạt và thuyết phục người nghe chưađảm bảo yêu cầu đặt ra
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền còn rất hạn chế sốlượng báo cáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, trình chiếupowerpoint còn ít; tốc độ tuyên truyền thông tin đến người dân còn chưa kịp thời,nhất là thông tin thời sự, chính sách, thông tin về những sự kiện quan trọng, những
Trang 17vấn đề nhạy cảm gây bức xúc trong xã hội Phương thức tuyên truyền vẫn chủ yếuvẫn theo phương thức truyền thống một chiều, ít trao đổi, đối thoại
- Chế độ, phụ cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho báo cáo viên cơ sởchưa có
6.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
a) Khách quan:
- Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn nên việc đầu tư kinhphí, cơ sở vật chất cho công tác tuyên truyền miệng chưa có, bên cạnh đó, Trungương chưa có các quy định cụ thể về chính sách, chế độ phụ cấp cho báo cáo viên
cơ sở
b) Chủ quan
- Nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên của một số địaphương về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác tuyên truyền miệng cònchưa đầy đủ
- Ý thức chủ động học tập nâng cao trình độ của một bộ phận báo cáo viênchưa cao trong khi dân trí ngày càng được nâng cao; đa số báo cáo viên cơ sở làkiêm nhiệm, chưa được đầu tư về thời gian, công sức dẫn đến chất lượng hoạtđộng chưa cao
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm tuyên truyềncho đội ngũ báo cáo viên chưa phát huy được vai trò, nội dung bồi dưỡng nặng về
lý thuyết, thiếu sinh động, sát thực, thiếu thực hành
Lưu ý:
Hiện nay, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đã xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng của Đảng bộ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2025”, ban hành kèm theo Quyết định số 895-QĐ/TU, ngày 20/7/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trong đó đã đưa ra các nội dung:
- Tình hình công tác tuyên truyền miệng trên địa bàn tỉnh trong những năm qua (kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân)
- Mục tiêu (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể).
- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
Tại Đề án Thông tin cơ sở này, đối với những nội dung về Báo cáo viên cơ sở chỉ đưa ra những nội dung liên quan đến hoạt động của Báo cáo viên liên quan đến lĩnh vực Thông tin – Truyền thông.
V BẢNG TIN CÔNG CỘNG
1 Hiện trạng về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Bảng tin công cộng là công cụ giúp cho sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo địaphương, truyền tải thông tin thiết yếu bằng chữ viết, hình ảnh đến người dân ở xã,phường, thị trấn Bảng tin công cộng hiện nay bao gồm bảng tin điện tử và bảng
Trang 18tin được làm bằng các chất liệu khác được cố định tại một địa điểm
2 Hiện trạng về cơ sở vật chất
Hiện tại, tỉnh Hòa Bình có 210 xã, phường, thị trấn, thì đến nay có 33/210 xã,phường, thị trấn có Bảng tin công cộng với 153 bảng tin công cộng được đặt tạiTrụ sở UBND xã, phường và thôn, xóm, tổ dân phố Các bảng tin công cộng đượcthiết kế bằng các chất liệu khác nhau như: Bê tông, foocmica, nhựa, sắt , khíchthước của các bảng tin không đồng nhất (từ 1-4m2) Trong số 153 bảng tin thì có71/153 bảng tin công cộng hiện đang sử dụng, 74/153 bảng tin công công cần phảiđược sửa chữa và 13/158 bảng tin công công hỏng không sử dụng được
(Chi tiết tại Phụ lục 4 Số liệu thống kê bảng tin công cộng)
đa dạng và dễ tìm hơn
3.2 Nhược điểm:
- Hệ thống bảng tin công cộng chưa được quan tâm đầu tư, chỉ có 15% số xã,phường, thị trấn có bảng tin công cộng, trong đó số lượng bảng tin cần sửa chữa
và không sử dụng được chiếm đa số
- Bảng tin công cộng do các địa phương tự đầu tư nên không thống nhất vềkích thước, chất liệu, hỏng hóc nhiều gây khó khăn cho cấp ủy, chính quyền địaphương truyền tải thông tin thiết yếu tới người dân
Trang 19PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỂ ÁN
1 Phạm vi
Đề án được xây dựng nhằm đánh giá, phân tích thực trạng cơ sở trên cơ sở đó
đề ra những nhiệm vụ và giải pháp phát triển hệ thông thông tin cơ sở của tỉnhHòa Bình trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2025
2 Đối tượng
Áp dụng đối với hệ thống thông tin cơ sở tỉnh Hòa Bình, bao gồm: ĐàiTruyền thanh cấp xã; Bản tin thông tin cơ sở; Tài liệu không kinh doanh phục vụhoạt động thông tin cơ sở; Báo cáo viên, tuyên truyền viên thông tin cơ sở; Bảngtin công cộng
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và xây đội ngũ làm việc cho
hệ thống thông tin cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đầu tư, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp để mỗi xã, phường, thị trấn có 01Đài truyền thanh không dây hiện đại, đồng bộ phục vụ cho việc phát sóng cácchương trình theo nhiệm vụ đề ra Xây dựng đội ngũ và nâng cao chất lượngchương trình phát thanh tạo ra một kênh thông tin quan trọng để đưa chủ trương,chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; thông tin về hoạt động chỉ đạo, điềuhành của chính quyền cấp xã và cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đờisống hằng ngày của người dân
+ Xây dựng đội ngũ báo cáo viên cấp cơ sở đủ số lượng, đảm bảo chất lượngđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; có cơ chế khuyến khích báo cáoviên phát huy năng lực tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc; tích cực đổimới nội dung, phương thức nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyềnmiệng
+ Xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của tủ sách pháp luật tạicác xã, phường, thị trấn; cung cấp mới và bổ sung hằng năm đối với các tài liệukhông kinh doanh liên quan đến chính trị, quốc phòng - an ninh, kinh tế - xã hội,