Luận văn gồm ba chơng:Chơng 1 : Tổng quan về Tổng cục thống kê và Trung tâm tính toán Tổng cục thống kê Chơng 2 : Cơ sở lý thuyết về Hệ thống thông tinvà ngôn ngữ lập trình Chơng 3: Phân
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Chơng1: Tổng quan về Tổng cục Thống kê và Trung tâm Tính toán Tổng cục Thống kê 4
I Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Tổng cục thống kê 4
II Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Tổng cục Thống kê hiện nay 4
III Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm tính toán tổng cục thống kê 8
A Chức năng và nhiệm vụ 9
B Các hoạt động chính đã tiến hành trong những năm vừa qua 9
Chơng 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin và ngôn ngữ lập trình 13
I Hệ thống thông tin 13
II Tổng quan về Phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin 14
1 Các bớc xây dựng một hệ thống thông tin 14
2 Phân tích hệ thống thông tin quản lý 15
3 Thiết kế hệ thống thông tin quản lý 16
III Visual basic và SQL server 16
Chơng 3: Phân tích và thiết kế 23
I Phân tích hệ thống 23
1 Thu thập thông tin 23
2 Môi trờng của hệ thống quản lý nhà đất 24
3 Mô hình hóa hệ thống 25
II Thiết kế hệ thống 45
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic đi từ các thông tin đầu ra 45
2 Các ràng buộc của chơng trình 64
3 Thiết kế giao tác ngời –máy 64
4 Thiết kế màn hình giao diện 66
Kết luận 78
Tài liệu tham khảo 79
Phụ lục 80
Trang 2Lời nói đầu
é & ẹ
Trong những năm gần đây công nghệ thông tin đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nhiều lợi ích và có những tính năng to lớn trong việc trợ giúp con ngời thực hiện các công việc tởng chừng nh rất khó khăn Một trong những tiêu chuẩn để đánh giá một đất nớc là phát triển hay không là dựa vào tiêu chuẩn về công nghệ Do vậy, trong lĩnh vực này luôn luôn có sự cạnh tranh gay gắt Điều này đã mang lại cho ngành những phát minh sáng chế và những cải tiến vợt bậc Mỗi một phút giây trôi qua, ta lại có thể có đợc những công nghệ mới hơn hẳn về công dụng, tính năng và quy mô.
Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang đợc áp dụng vào tất cả các lĩnh vực trong xã hội, góp phần to lớn cho sự phát triển của nhân loại Trong công tác quản lý, việc áp dụng quản lý bằng máy tính thay cho các công cụ thủ công ở các công ty, tổ chức, cơ quan trớc đây đã mang lại những lợi ích đáng kể Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu thì một năm sử dụng công nghệ mới bằng mời năm sử dụng công nghệ cũ Nắm bắt đợc tầm quan trọng của ngành này, Tổng cục Thống
kê đã sớm đa công nghệ thông tin vào hoạt động với quy mô lớn Ta có thể nhận thấy rõ điều này tại Trung tâm tính toán Tổng cục Thống kê Trung tâm với đội ngũ cán bộ nhân viên mạnh về chuyên ngành tin học, công nghệ thông tin và các trang thiết bị hiện đại đã và đang giúp Tổng cục trong việc điều hành 61 đơn vị Thống kê của các Tỉnh, Thành phố trong cả nớc Trung tâm phải xử lý một khối l- ợng thông tin khổng lồ với những yêu cầu cao về nội dung, tính thống nhất, chính xác, liên tục và đặc biệt là tính pháp lý Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện các dịch vụ Tin học Trong thời gian thực tập tại đây em đã tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động của Trung tâm và đã lựa chọn cho mình một chuyên đề Sau đó, em đã
phát triển thành luận văn tốt nghiệp Đó là đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý“Xây dựng phần mềm quản lý
thông tin nhà đất của công ty Thơng mại dịch vụ Thế Sơn” Đây là một trong
những phần mềm gia công của Trung tâm.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 3Luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1 : Tổng quan về Tổng cục thống kê và Trung tâm tính toán Tổng cục thống kê
Chơng 2 : Cơ sở lý thuyết về Hệ thống thông tinvà ngôn ngữ lập trình
Chơng 3: Phân tích và thiết kế chơng trình Quản lý thông tin nhà đất
Khoa Tin học Kinh tế của Đại học Kinh tế Quốc dân có mục tiêu đào tạo một đội ngũ trí thức có kiến thức cơ bản về Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh, có kiến thức chuyên sâu về tin học, công nghệ phần mềm và có năng lực ứng dụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tin trong Kinh tế Đợt thực tập
15 tuần với mục đích giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế, kết hợp các kiến thức
đã đợc học trong nhà trờng vào việc giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong lĩnh vực Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Theo yêu cầu của trờng và của khoa em đã hoàn thành giai đoạn thực tập của mình.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Tin học Kinh
tế đã tạo điều kiện cho em nắm vững hơn các kiến thức chuyên môn đã đợc trang
bị trong trờng, tiếp thu kiến thức mới Em xin cám ơn cô giáo TS Trần Thu Hà cùng cán bộ Nguyễn Hữu Hoàn đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình thực tập này!
Trang 4chơng 1Tổng quan về Tổng cục thống kê
và trung tâm Tính toán tổng cục thống kê
I Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Tổng cục
thống kê
Ngày 20/2/1956, Thủ tớng Chính phủ đã ký Quyết định số 695/TTg thành lậpCục Thống kê Trung Ương trực thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc và ngày
29/9/1961, Chính phủ ra Nghị định số 131/CP quyết định thành lập Tổng cục Thống kê trực thuộc Chính phủ và định danh này tồn tại cho đến nay.
II Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của
Tổng cục Thống kê hiện nay 1) Chức năng
Tổng cục Thống kê là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý Nhà nớc
về công tác thống kê trong phạm vi cả nớc và cung cấp thông tin bằng số về tìnhhình kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của Chínhphủ
2) Nhiệm vụ, quyền hạn
- Xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy khác
về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản nói trên sau khi đã đợc Quốc hội, Uỷban Thờng vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành
- Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thống kê và chỉ đạo thựchiện quy hoạch, kế hoạch đợc duyệt
- Ban hành các văn bản hớng dẫn nghiệp vụ thống kê để thực hiện thống nhấttrong cả nớc
- Tổ chức thu thập, xử lý phân tích và công bố số liệu thống kê về tình hình kinhtế- xã hội và cung cấp các số liệu đó theo quy định của Chính phủ
- Phối hợp và giúp đỡ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác
định nội dung và phơng pháp thu thập số liệu thống kê chuyên ngành
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại vào côngtác thống kê, xúc tiến hợp tác quốc tế về lĩnh vực thống kê theo quy định củaChính phủ Tổ chức việc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thống kê cho cán bộ làmcông tác thống kê
- Thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ bannhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế và xã hội trong việc chấp hành luật pháp vềcông tác thống kê
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 5- Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của toàn ngành thống kê (từ trung
ơng đến cơ sở) theo quy định của Chính phủ
3) Tổ chức bộ máy
- Tổng cục Thống kê do Tổng cục trởng phụ trách, giúp việc Tổng cục trởng cócác Phó Tổng cục trởng Tổng cục trởng, các Phó tổng cục trởng do thủ tớngChính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm
Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ
về toàn bộ hoạt động của ngành thống kê Các Phó tổng cục trởng chịu tráchnhiệm trớc tổng cục trởng về các lĩnh vực đợc phân công
- Tổng cục Thống kê đợc tổ chức và quản lý theo ngành dọc từ Trung Ương đến
địa phơng, cơ cấu tổ chức gồm có:
Các đơn vị giúp Tổng cục trởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc:
+ Vụ Tổng hợp và Thông tin
+ Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia
+ Vụ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
+ Vụ Công nghiệp
+ Vụ Xây dựng, Giao thông và Bu điện
+ Vụ Thơng mại và Giá cả
+ Vụ Kế hoạch và Tài chính
61 Cục Thống kê trực thuộc Tổng cục đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
-ơng Cục quản lý cả biên chế làm thống kê ở huyện, quận, thị xã và thành phốthuộc tỉnh
Trang 6Ph¹m BÝch V©n Tin häc 41B
Trang 7Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục
- Viện Nghiên cứu Khoa học Thống kê
Trang 8A Chức năng và nhiệm vụ
1 Chức năng và nhiệm vụ tổng quát
Trung tâm tính toán thống kê Trung Ương là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộcTổng cục, giúp Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, quản lý thống nhất tình hình phát triển
và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành, xử lý các số liệu thống kê theo kếhoạch của Tổng cục và thực hiện các dịch vụ tin học
2 Các nhiệm vụ cụ thể
- Giúp Tổng cục thống nhất chỉ đạo phát triển và ứng dụng công nghệ thông tintrong xây dựng, khai thác và quản lý kỹ thuật hệ thống máy tính của các đơn vịtrực thuộc Tổng cục và các Cục Thống kê
- Xử lý số liệu thống kê theo kế hoạch của Tổng cục
- Quản lý, điều hành về kỹ thuật và bảo trì mạng máy tính của cơ quan Tổngcục Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Tổng cục xây dựng và quản lý các cơ sởdữ liệu thống kê, cung cấp số liệu từ các cơ sở dữ liệu và các sản phẩm điện tửtheo yêu cầu của Tổng cục
- Tổ chức, hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các Cục Thống kê ứngdụng các phần mềm chuẩn, trang bị, sử dụng và bảo dỡng thiết bị máy tính thuộcngành Thống kê
- Thực hiện các dịch vụ tin học
B Các hoạt động chính đã tiến hành trong những năm vừa qua
1- Xử lý thông tin
+ Xử lý thông tin trên hệ thống máy vi tính cho trong và ngoài ngành thống kê.+ Xử lý báo cáo chính thức quý và năm cho các vụ nghiệp vụ thống kê
+ Xử lý số liệu Tổng điều tra dân số 1-4 -1989
+ Xử lý số liệu Tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản năm 1990
+ Xử lý số liệu Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 1994
+ Xử lý số liệu Tổng điều tra các cơ sở sản xuất kinh doanh và các đơn vị hànhchính sự nghiệp năm 1995
+ Xử lý số liệu Điều tra hộ gia đình đa mục tiêu các năm 1994 – 1997
+ Xử lý số liệu Điều tra tài khoản quốc gia năm 1997
+ Xử lý số liệu Điều tra lao động việc làm các năm 1996 –1998
+ Quản lý và tính chi trả hàng tháng cho 60 vạn đối tợng hởng các chính sách xãhội
+ Chuẩn bị xử lý số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 1- 4 -1999
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 9+ Nhận xử lý thông tin các cuộc điều tra theo yêu cầu của khách hàng
2 - Tham mu với Lãnh đạo Tổng cục thống nhất chỉ đạo, phát triển công nghệthông tin thuộc ngành thống kê
+ Xây dựng và phát triển các hoạt động tin học hoá quản lý Nhà nớc
+ Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu về thống kê kinh tế - xã hội
+ Thiết kế , xây dựng và thực hiện dự án “Xây dựng phần mềm quản lýHệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kêkinh tế - xã hội’’
+ Quản trị hệ thống hệ cơ sở dữ liệu thuộc mạng máy tính ngành Thống kê
+ Thiết kế, cài đặt và quản trị hệ thống th tín điện tử và truyền thông trong mạngmáy tính thuộc ngành Thống kê
+ T vấn và xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cho bên ngoài
+ Xây dựng các phần mềm chuyên dụng áp dụng trong và ngoài ngành Thống kê 3- Xây dựng, phát triển các phần mềm
+ Các phần mềm về tin học hoá quản lý Nhà nớc
+ Các phần mềm về xử lý thông tin
+ Các phần mềm về cơ sở dữ liệu
4 - Quản lý, điều hành và phát triển các mạng máy tính
+ Quản trị mạng vật lý và logic mạng tại Tổng cục
+ Thiết kế, lắp đặt và bảo trì mạng máy tính cho bên ngoài
5 - Sửa chữa, bảo trì máy tính và các thiết bị văn phòng
+ Sửa chữa, bảo trì các loại máy tính
+ Sửa chữa, bảo trì các loại máy văn phòng
6 - Đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin
+ Thờng xuyên mở các khoá đào tạo về công nghệ thông tin cho ngành thống kê + Nhận đào tạo mở các khoá đào tạo cho bên ngoài
7 - Cung cấp và phổ biến thông tin
+ Cung cấp và phổ biến thông tin thống kê qua mạng máy tính
+ Cung cấp và phổ biến thông tin qua các sản phẩm điện tử
8 - Thực hiện các biện pháp an toàn mạng và an toàn thông tin
Lý do lựa chọn đề tài
Trang 10Trung tâm tính toán với ứng dụng tin học mạnh mẽ ngoài nhiệm vụ giúp Tổngcục thống kê trong việc chỉ đạo, quản lý thống nhất tình hình phát triển và ứngdụng công nghệ thông tin trong ngành, xử lý các số liệu thống kê theo kế hoạchcòn thực hiện các dịch vụ tin học nh t vấn, thiết kế mạng nội bộ cho một số cơquan, lập các dự án tin học, nhận đào tạo, mở các khoá đào tạo cho bên ngoài, đặcbiệt là xây dựng các phần mềm quản lý doanh nghiệp Hiện tại, Trung tâm đangthực hiện một hợp đồng về xây dựng phần mềm quản lý nhà đất với công ty cổphần dịch vụ thơng mại Thế Sơn trụ sở 124 Láng Hạ Do tính thực tế và khả thicao của phần mềm cho nên em đã tham gia cùng xây dựng chơng trình và lựa
chọn phần mềm này làm đề tài thực tập Đề tài “Xây dựng phần mềm quản lýXây dựng phần mềm quản lý Thông tin nhà đất của Công ty Thơng mại dịch vụ Thế Sơn ”
Vấn đề quản lý nhà đất của công ty cổ phần dịch vụ thơng mại Thế Sơn cònnhiều bất cập Trớc đây, khi cha có một phần mềm chuyên biệt ứng dụng trongviệc quản lý này thì công việc đối với các nhân viên trong công ty rất khó khăn
Họ không có đợc thông tin kịp thời và không thể t vấn ngay cho khách hàng bởi vìviệc lu chuyển thông tin từ bàn đăng ký tới bộ phận lu trữ dữ liệu sau đó đến bộphân t vấn còn rất thủ công Điều này còn dẫn đến nhiều sai sót trong quá trìnhthống kê và xử lý thông tin Công đoạn lên báo cáo mất rất nhiều thời gian Khikhách hàng đến đăng ký mua, bán, thuê hoặc cho thuê nhà đất, bất động sản đềukhông có đợc câu trả lời ngay Họ phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi và đi lại để
có đợc thông tin cần thiết Đôi khi chuyện nhầm lẫn trong việc đa thông tin đốivới khách hàng vẫn xảy ra Việc bảo mật thông tin cũng rất quan trọng nhng lạituỳ thuộc vào tính trung thực của nhân viên Nh vậy, phần mềm này phải giải quếtnhững vấn đề còn tồn tại và đa ra đợc nhiều chức năng mới hỗ trợ việc quản lýmột cách tối u
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 11Chơng 2Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin
và ngôn ngữ lập trình
I Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp bao gồm con ngời, các thiết bị phần cứng,phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phân phối thôngtin trong một tập hợp các ràng buộc đợc gọi là môi trờng
Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin họchoặc không tin học Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn(Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đ ợc lu trữ
từ trớc Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích (Destination) hoặc cậpnhật vào kho lu trữ dữ liệu (Storage) Luồng thông tin vào bao gồm thông tin cầncho tra cứu, thông tin luân chuyển chi tiết, thông tin luân chuyển tổng hợp Luồngthông tin ra đợc chia thành thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ các thông tin đầu vào,phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trờng hợp cụ thể, từng đơn vị cụ thể vàcác báo cáo Luồng thông tin này phải thể hiện tính mở, tính giao diện của hệthống thông tin đầu ra
Ta thấy, tuỳ theo mục đích sử dụng mà ngời mô tả đa ra những mô hình hệthống thông tin thích hợp Có ba đối tợng mà chúng ta cần phải quan tâm, đó làngời sử dụng, nhân viên kỹ thuật và nhà quản lý Do vậy, ta có ba mô hình của hệthống thông tin nh sau:
Mô hình lôgic: mô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải
thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý vànhững thông tin mà hệ thống sản sinh ra Mô hình này không quan tâm tới phơngtiện đợc sử dụng cũng nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý
Mô hình vật lý ngoài: trả lời câu hỏi cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào? Nó đề cập
tới khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ thống nh các vật mang dữ liệu, vật mang kếtquả, hình thức đầu vào, đầu ra và phơng tiện thao tác với hệ thống
Mô hình vật lý trong: đây là góc nhìn của nhân viên kỹ thuật Nó đề cập tới các
trang thiết bị đợc dùng để thực hiện hệ thống, dung lợng kho lu trữ và tốc độ xử lýcủa thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chơng trình
và ngôn ngữ thể hiện Mô hình giải đáp câu hỏi: Nh thế nào?
II.tổng quan về Phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin
Việc phát triển một hệ thống thông tin mạnh nhằm mục đích cuối cùng làcung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất Pháttriển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế
Trang 12một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó Phân tích bắt đầu từ việc thuthập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực tế Thiết
kế là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải thiện tìnhtrạng hiện tại và xây dựng các mô hình lôgic và mô hình vật lý ngoài của hệ thống
đó Việc thực hiện hệ thống thông tin liên quan tới xây dựng mô hình vật lý trongcủa hệ thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học Cài đặt một hệthống là tích hợp nó vào hoạt động của tổ chức
Phơng pháp phát triển kế hệ thống thông tin quản lý là phơng pháp luận để
xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, ph ơngpháp và các công cụ, với nguyên tắc đi từ cái chung sang cái riêng, chuyển từ môhình vật lý sang mô hình lôgic khi phân tích và từ mô hình lôgic sang mô hình vật
lý khi thiết kế
1 Các bớc xây dựng một hệ thống thông tin
Để xây dựng một hệ thống có cấu trúc phải trải qua các giai đoạn sau:
- Đánh giá yêu cầu
Các công đoạn của phát triển hệ thống chi phối lẫn nhau Kết quả của công
đoạn này sẽ là đầu vào của các công đoạn sau và bất kỳ một công đoạn nào có lỗi
sẽ dẫn tới toàn hệ thống phải đợc xem xét lại từ đầu Ta có mô hình thác nớc vềcác giai đoạn phát triển hệ thống nh sau:
Trang 13Hình 2: Mô hình Các công đoạn phát triển hệ thống thông tin
2 Phân tích hệ thống thông tin quản lý
Mục đích của phân tích hệ thống thông tin là đa ra đợc chẩn đoán về hệthống đang tồn tại nghĩa là xác định đợc những vấn đề chính cũng nh các nguyênnhân chính của chúng, xác định các mục tiêu cần đạt đợc của hệ thống mới và đềxuất ra đợc các yếu tố, giải pháp cho phép đạt đợc mục tiêu trên
Các công cụ và kỹ thuật dùng trong phân tích hệ thống thông tin quản lý:
Sơ đồ chức năng BFD (Business Function Diagram)
Xác định một cách chính xác các chức năng của hệ thống thông tin quản lý trongmiền nghiên cứu Trong phần này phải xác định rõ ràng những gì mà hệ thống sẽphải thực hiện mà cha quan tâm đến phơng pháp thực hiện các chức năng ấy
Trang 14Sơ đồ luồng thông tin IFD (Information Flow Diagram)
Sơ đồ này dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động, tức là mô tả sự
di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Là công cụ đợc dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính: xác định yêu cầu củangời sử dụng, vạch kế hoạch minh hoạ các phơng án cho phân tích viên hệ thống
và ngời dùng khi thiết kế hệ thống mới, biểu đạt DFD, viết tài liệu Sơ đồ DFD cónhiều mức, thấp nhất là mức 0 hay còn gọi là sơ đồ ngữ cảnh ở mức này không đivào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của
hệ thống
3 Thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Việc thiết kế hệ thống thông tin đợc tiến hành qua các bớc sau:
Nghiên cứu thực tế và xác định các yêu cầu thông tin
Xây dựng các mô hình quan niệm dữ liệu, mô hình xử lý quan niệm dữ liệu,mô hình tổ chức xử lý
Hợp thức hoá
Xây dựng mô hình lôgic dữ liệu
Xây dựng mô hình vật lý dữ liệu và mô hình tác nghiệp vật lý
Kết quả của giai đoạn này là các sơ đồ DFD hoàn chỉnh, các sơ đồ cơ sở dữ liệuDSD (Data Structure Diagram), các bảng sự kiện cập nhật và các bảng kỹ thuật
Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý là những giai đoạn quan trọngnhất trong việc thực hiện một đề tài thực tập Việc nắm rõ các lý thuyết cơ bản sẽ
là công cụ tốt nhất để thực hành và hoàn thành đề tài Bên cạnh đó, ta cũng phảinắm đợc các ngôn ngữ trợ giúp để viết chơng trình hoàn chỉnh Sau đây là tổngquan về ngôn ngữ mà em lựa chọn cho chơng trình của mình
III Visual basic và SQL server
Máy tính cá nhân đợc giới thiệu và nhanh chóng phổ biến vì nó cho phépngời dùng tận dụng sức mạnh máy tính cá nhân của họ Khi mạng máy tính đợccải tiến, sự chia sẻ tài nguyên nh máy in và dữ liệu trở nên phổ biến Máy chủphục vụ tập tin (file server) đợc dùng chia sẻ tài nguyên trên mạng tăng nhanh về
số lợng Ngời sử dụng có thể dùng những máy client của họ để kết nối với nhữngmáy tính khác và chia sẻ tài nguyên Sự cải tiến trong lãnh vực mạng và sự giatăng của máy cá nhân đa đến sự ra đời của mô hình máy tính khách/ chủ(client/server)
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 15Trong mô hình client/server, cả client và server tham gia vào quá trình xử
lý Client/server đợc xem là tiêu biểu của mô hình ứng dụng 2 lớp với nhiều client
và một server đợc kết nối qua môi trờng mạng Phần ứng dụng thực thi tại máyclient đợc kết nối với động cơ cơ sở dữ liệu chạy trên máy server ở xa ứng dụng
từ phía client phát sinh những yêu cầu đến server và server gửi trả dữ liệu choclient Do vậy, dựa trên yêu cầu đề tài là chơng trình đợc thiết kế để chạy trên môitrờng mạng em chọn phần mềm Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer để xây dựng chơng trình
Visual basic
Visual basic đã đợc phát triển qua nhiều phiên bản nhằm theo kịp tốc độphát triển của công nghệ phần mềm Hiện nay, đã có phiên bản Visual basic 6.0 làmột phần của bộ công cụ phát triển ứng dụng Visual Studio Visual Basic đã và
đang là công cụ hàng đầu của Microsoft dùng phát triển các ứng dụng Client
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình hoàn thiện và hoạt động theo điềukhiển bởi sự kiện (Event-Driven programming language) nhng lại rất giống ngônngữ có cấu trúc Visual Basic đã đa ra phơng pháp lập trình mới, nâng cao tốc độlập trình Cũng nh các ngôn ngữ khác, mỗi phiên bản mới của Visual Basic đềuchứa đựng những tính năng mới chẳng hạn nh Visual Basic 2.0 bổ sung cách đơngiản để điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual Basic 4.0 bổ sungthêm phần hỗ trợ phát triển 32-bit và bắt đầu chuyển sang thành ngôn ngữ lậptrình hớng đối tợng đầy đủ, đến hiện nay mới nhất là Visual Basic 6.0 hỗ trợ nhiềutính năng mạng chẳng hạn OLE DB để lập trình dữ liệu Các lập trình viên có thểdùng Visual Basic 6.0 để tự mở rộng Visual Basic
Visual Basic có sẵn các công cụ nh: các hộp văn bản, các nút lệnh, các tuỳchọn, các hộp kiểm tra, các hộp liệt kê, các thanh cuộn, các hộp th mục, tập tin
Có thể dùng các khung kẻ ô để quản lý dữ liệu theo dạng bảng, liên lạc với cácứng dụng Windows khác, truy cập các cơ sở dữ liệu gọi chung là điều khiển thôngqua công nghệ OLE của Microsoft
Hệ trợ giúp trực tuyến đầy đủ giúp tham khảo nhanh trong khi phát triểnmột ứng dụng Tuy nhiên, Visual Basic 6.0 đòi hỏi phải có đĩa CD ROM kèmtheo
Visual Basic còn hỗ trợ cho việc lập trình bằng cách hiện tất cả tính chấtcủa đối tợng mỗi khi ta định dùng đến nó Đây là điểm mạnh của các ngôn ngữlập trình hiện đại
Các bớc thiết kế một ứng dụng Visual Basic :
Xây dựng các cửa sổ mà ngời dùng sẽ thấy
Quyết định những sự kiện mà các điều khiển trên cửa sổ sẽ nhận ra
Trang 16 Viết các thủ tục sự kiện cho các sự kiện đó (các thủ tục con khiến cho cácthủ tục sự kiện đó làm việc).
Các nội dung diễn ra khi ứng dụng đang chạy:
Visual Basic giám sát cửa sổ và các điều khiển trong từng cửa sổ cho tất cảmọi sự kiện mà từng điều khiển có thể nhận ra (các chuyển động chuột, cácthao tác nhắp lên chuột, di chuyển, các gõ phím, )
Khi Visual Basic phát hiện một sự kiện, nếu không có một đáp ứng tạo sẵncho sự kiện đó, Visual Basic sẽ xem xét ứng dụng để kiểm tra ngời dùng đãviết thủ tục cho sự kiện đó hay cha
Nếu đã viết rồi, Visual Basic sẽ thi hành và hình thành nên thủ tục sự kiện
đó và quay trở lại bớc đầu tiên Nếu cha viết, Visual Basic sẽ chờ sự kiện kếtiếp rồi quay về bớc đầu tiên
Các bớc này quay vòng cho đến khi ứng dụng kết thúc
Sau khi đã tìm hiểu thế nào là hoạt động theo kiểu điều khiển bởi sự kiện và các
hỗ trợ của Visual Basic mà phiên bản mới nhất là Visual Basic 6.0, em thấy đây làmột trong các ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng mạnh nhất và thích hợp với đề tàithực tập của em
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 17Khả năng tăng giảm quy mô và tính sẵn sàng
Kiến trúc SQL Server
Hình dới đây là một cách nhìn đơn giản hoá các component của SQL Server vàcách mà những component này tác động lẫn nhau để thực thi tất cả chức năng vềcơ sở dữ liệu
Tích hợp trong SQL Server
Với mỗi phiên bản mới, Visual basic cung cấp cho ngời phát triển một
ph-ơng thức mới tốt hơn để làm việc với SQL Server bao gồm các API (ApplicationProgramming Interface), các công cụ và các component Một trong những phơngthức này là mô hình đối tợng client-side truy cập SQL Server nh SQL-DMO hayADO Những tiện ích server-side khác nh SQL Server Query Analyzer hoặc DataTransformation Services Có rất nhiều công cụ và mô hình đối tợng cho phép truy
Page Manager
Lock Manager Text Manager Index Manager
Transaction Manager
Trang 18cập SQL Server từ bên trong Visual Basic IDE Mặc dù mỗi công cụ có mục đíchriêng và cài đặt khác nhau nhng yêu cầu chung là sử dụng để truy xuất và giao tiếpvới cơ sở dữ liệu SQL Server Có thể kể ra các công cụ nh: Visual Database Tools,Data Environment Designer, SQL-DMO, ADO và T-SQL Debugger.
Truy xuất dữ liệu (Data Access) là một trong những phần quan trọng củaứng dụng Vì thế phơng thức truy cập dữ liệu là một vấn đề chủ yếu trong lập trìnhVisual Basic Phơng thức truy cập dữ liệu cho biết cách thức giao tiếp giữa VisualBasic với cơ sở dữ liệu Để kết nối và sử dụng SQL Server có các kỹ thuật: ODBC,DAO, RDO, ADO, Cách thức giao tiếp giữa ADO với OLE DB Ngày nay, ADO
là mô hình đợc lựa chọn để giao tiếp giữa ứng dụng và cơ sở dữ liệu SQL Server
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 19Mô hình đối tợng tối u (flatter object model): mô hình đối tợng ADO khác rất
nhiều so với DAO và RDO Nó đợc tối u và không cần truy cập theo thứ tự sửdụng của các đôí tợng
Cải tiến hiệu xuất (improved performance): ADO đợc thực hiện hiệu quả hơn
những th viện truy cập dữ liệu trớc kia và nó ngày càng đợc hoàn thiên Với việccải tiến tốc độ truy cập dữ liệu cũng nh phơng pháp truy cập không thông quaODBC đã làm ADO trở thành một giải pháp thực thi hiệu quả nhất Ngoài ra,ADO yêu cầu bộ nhớ nhỏ hơn những th viện trớc Vì thế ADO trở thành lựa chọntốt cho các ứng dụng Internet
Persistent Recordset: th viện con trỏ phía Client của ADO cho phép lu trữ
Recordset ở những nơi đặc biệt Khi gọi phơng thức save của Recorset, tất cảthông tin của nó đợc lu lại bao gồm dữ liệu, siêu dữ liệu, những thuộc tính
Data ConsumersClient Application
ADO
OLEDB
Service ProvidersCursor Engine Data Shaping
OLEDB
Data Providers
SQL Server
Internet publising ODBC JET Directory Active
Servicess
Trang 20Creatable recordset: th viện con trỏ phía client hỗ trợ tính năng tạo mới
recordset mà không cần nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Chỉ đơn giản chỉ định các ờng tên, loại dữ liệu và thuộc tính của recordset sau đó gọi phơng thức Open
tr-Recordset phân cấp (Hierarchical recordset): th viện con trỏ phía client cộng
tác với dịch vụ DataShape cung cấp khả năng tạo các recordset phân cấp
Hỗ trợ đầy đủ cho thủ tục lu trữ nội: ADO hỗ trợ đầy đủ việc thực thi thủ tục lu
trữ nội thông qua đối tợng Command và tập hợp (collection) tham số Đối tợngCommand chỉ định các thuộc tính của thủ tục lu trữ nội và gọi phơng thức execute
để thực thi Tập hợp tham số hỗ trợ tham số đầu vào, tham số đầu ra và nhận giátrị trả về của thủ tục lu trữ nội Đây là phơng pháp thích hợp cho việc nhận và cậpnhật dữ liệu từ SQL Server
Con trỏ phía Client (Client-side cursors): ADO cung cấp đầy đủ th viện con trỏ
phía client cho pháp ngời dùng tạo recordset từ SQL Server sau đó ngắt kết nối khi
đã nhận đợc dữ liệu Để tạo một recordset không kết nối với server (disconnected
recordsets) chỉ đơn giản thiết lập thuộc tính ActiveConnection của recordset là
Nothing Nh thế Server chỉ phải duy trì một số ít kết nối dữ liệu và sử dụng tài
nguyên một cách hiệu quả Th viện này cũng cung cấp cách cập nhật dữ liệu chocác disconnected recordsets Theo cách này, tất cả dữ liệu bị thay đổi sẽ đợc cậpnhật khi recordset kết nối lại với dữ liệu nguồn
Con trỏ phía server (Server-side cursors): ADO hỗ trợ tạo con trỏ phía server
trên SQL Server Phải thận trọng khi sử dụng con trỏ loại này bởi vì server có thể
bị quá tải nhanh chóng nếu thực thi một câu truy vấn không đúng Tuy nhiên sửdụng con trỏ server sẽ đạt hiệu quả tốt nhất trong một vài trờng hợp nhất định
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 21Chơng 3 Phân tích và thiết kế I.Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là một trong 7 giai đoạn phát triển hệ thống thông tin.Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi đã có những đánh giá thuận lợi về yêu cầu.Mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đangnghiên cứu, xác định các nguyên nhân chính, đích thực của vấn đề Để làm điều
đó ta phải có những hiểu biết sâu sắc về môi trờng hệ thống, hiểu biết thấu đáo vềhoạt động của chính hệ thống Nh vậy chỉ có thể bằng các thông tin thu thập đợc
từ hệ thống, ta mới có đợc những hiểu biết đó
1 Thu thập thông tin
Có 4 phơng pháp thu thập thông tin chính:
- Phỏng vấn: là phơng pháp thu thập thông tin trực tiếp từ phía hệ thống Phỏngvấn cho phép thu đợc những xử lý bằng cách gặp trực tiếp những ngời chịu tráchnhiệm trên thực tế; thu đợc những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà mộidung đó khó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều Đặc biệt là mục tiêu của tổchức
- Nghiên cứu tài liệu: là phơng pháp thu thập thông tin bằng cách nghiên cứu cácvăn bản liên quan đến tổ chức
- Sử dụng phiếu điều tra: phơng pháp này sử dụng khi cần phải lấy thông tin từmột số lợng lớn các đối tợng và trên một phạm vi vật lý rộng Câu hỏi trên cácphiếu phải rõ ràng, dễ hiểu đối với các đối tợng trong cuộc điều tra, dễ tổng hợp vàphân tích đối với ngời phân tích và thiết kế
- Quan sát: là phơng pháp thu thập thông tin thông qua quan sát, theo dõi sự hoạt
động của tổ chức mà những thông tin này không thể hiện trên tài liệu hoặc quaphỏng vấn, từ đó có đợc thông tin xác thực cần thiết về tổ chức
Đối với hệ thống quản lý thông tin nhà đất và tuyển dụng thì phơng phápphỏng vấn, quan sát và nghiên cứu tài liệu là 2 phơng pháp thích hợp nhất chophép ngời phân tích hệ thống thu đợc những thông tin:
+ Đầy đủ nhất (thông qua nghiên cứu tài liệu)
+ Xác thực nhất, sinh động nhất (thông qua quan sát)
+ Bản chất và thiết thực nhất (thông qua phỏng vấn)
2 Môi trờng của hệ thống quản lý nhà đất
2.1 Môi trờng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm 4 bộ phận:
Trang 22- Bộ phận tiếp nhận đăng ký và hồ sơ tìm việc: Có chức năng tiếp nhận phiếu đăng
ký, hồ sơ cá nhân, hồ sơ tìm việc theo nhu cầu: tìm việc, nhu cầu đào tạo, nhà đất.Nhập vào máy để quản lý
- Bộ phận t vấn: chia thành từng bộ phận nhỏ theo ngành nghề quy định, căn cứchỉ tiêu tuyển dụng do phòng thông tin cung cấp, t vấn và ký hợp đồng dịch vụ lao
động theo đúng ngành nghề Nhập hợp đồng dịch vụ lao động để quản lý
- Phòng thông tin (bộ phận lu trữ dữ liệu): Nhập các chỉ tiêu tuyển dụng, đào tạo,nhà đất, bất động sản và các dịch vụ khác Quản lý và bảo mật thông tin chỉ tiêu
- Phòng kế toán: có chức năng tiếp nhận hợp đồng, viết phiếu tạm thu, phiếu thu.Lập sổ theo dõi lao động đã xin đợc việc Khi khách hàng đã thực hiện hợp đồng,báo cho bộ phận thông tin để huỷ chỉ tiêu
T vấn thông tinPhòng Phòng Kế toán
Hình 3: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Thế Sơn
Trang 232.2 Môi trờng bên trong
Môi trờng bên trong của hệ thống quản lý thông tin nhà đất và tuyển dụngchính là hệ thống thông tin quản lý nhà đất và tuyển dụng đợc thể hiện tổng quanqua sơ đồ Context DFD
3 Mô hình hóa hệ thống
3.1 Công cụ mô hình hoá
Để mô hình hoá và xây dựng tài liệu hệ thống ngời ta sử dụng một số công
cụ tơng đối chuẩn sau: sơ đồ luồng thông tin (IFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và
từ điển hệ thống
Sơ đồ luồng thông tin (IFD – Information Flow Diagram) đợc dùng để môtả hệ thống thông tin theo cách thức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu,việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ
HTTT QUản lý nhà đất Công ty khác
Khách hàng thuê, mua nhà,đất
Các yêu cầu
Phiếu đăng ký thuê, mua
Phản hồi
Phiếu đăng ký bán, cho thuê
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Lãnh đạo
Kế hoạch
Lãnh đạoBáo cáo
Trang 24Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin nh sau:
Xử lý
Kho lu trữ dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) dùng để mô tả hệ thốngthông tin nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ baogồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không hềquan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữliệu chỉ đơn thuần mô tả hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
Trang 25Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu
Ngôn ngữ DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: Thực thể, tiến trình, kho dữliệu và dòng dữ liệu
Sơ đồ DFD có nhiều mức trong đó sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thểhiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin Để mô tả chi tiết hơn tadùng kỹ thuật phân rã sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh phân rã ra thành sơ đồ 1tiếp sau là mức 2,
Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD – Bussiness Function Diagram) là sơ đồdùng để mô tả các chức năng chính của một hệ thống Sơ đồ này không mo tả dòngthông tin trong hệ thống mà chỉ mô tả phân cấp chức năng của các bộ phận trong
Trang 26KH
Thông tin khách hàng mới
Phiếu đăng ký
Xử lý thuê, mua NĐ
4.0Lập báo cáo
Lãnh đạoBáo cáo
Phiếu đăng ký
cho thuê, bán
Thông tin khách hàng
D2: Nhà đất thuê,
mua
Hợp đồng
Khách hàngHợp đồng
Khách hàng
D3: Nhà đất bán, cho thuê
Trang 271.1Tạo mã số
và cập nhật thông tin KH
Khách hàngPhiếu hẹn
Thông tin đã
cập nhật
DFD mức 2 (1.1)
Thông tin khách hàng
1.1.1
Đăng ký
t vấn
1.1.2Kiểm tra thông tin hợp lệ
1.1.3Nhập dữ liệu
D1: Khách hàng
Thông tin hợp lệ Thông tin cần kiểm tra
Thông tin không hợp lệ
Khách hàngKhách
hàng
Trang 28Phạm Bích Vân Tin học 41B
2.3Thực hiện giao dịch thuê, mua NĐ
DFD mức 1 (2.0)
Phiếu đăng ký
mua, thuê NĐ
2.1 Cập nhật thông tin thuê, mua và trạng thái NĐ
2.2Tìm kiếm và khớp yêu cầu thuê, mua NĐ
2.4Huỷ thông tin NĐ
Mã số
Hợp
đồng
Thông tin NĐ
đã giải quyết Thông tin t vấn
Trang 293.3Thực hiện giao dịch bán, cho thuê NĐ
DFD mức 1 (3.0)
Phiếu đăng ký
bán, cho thuê NĐ
3.1 Cập nhật thông tin bán, cho thuê và trạng thái NĐ
3.2Tìm kiếm và khớp yêu cầu bán, cho thuê NĐ
3.4Huỷ thông tin NĐ
Mã số
Hợp
đồng
Thông tin NĐ
đã giải quyết
Thông tin t vấn
Trang 30Phạm Bích Vân Tin học 41B
DFD mức 1 (4.0)
D1: Khách hàng
4.1Lập báo cáo tổng hợp
Lãnh đạoBáo cáo
Thông tin khách hàng
D2: Nhà đất thuê, mua
4.2Lập báo cáo chi tiết NĐ
và khách hàng
D3: Nhà đất bán, cho
thuê
Thông tin nhà đất bán, cho thuê
Trang 31Các luồng dữ liệu vào : Thông tin khách hàng mới
Các luồng dữ liệu ra : Mã số khách hàng và các thông tin đã cập nhật Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D1:Khách hàng
Mô tả logic của xử lý : Khách hàng đến đăng ký t vấn thuê, mua, bán
hoặc cho thuê nhà đất Bắt đầu
Hiện form Thông tin nhà đất bán, cho thuê nếu
là khách bán, cho thuê Hiện form Thông tin nhà đất thuê, mua nếu là khách thuê, mua nhà đất
Cho mỗi khách hàng một mã số Cập nhật thông tin về khách hàng Kết thúc
Phích 1.2
Tên xử lý : Sắp xếp lịch hẹn
Mô tả : Sắp xếp lịch hẹn với khách hàng
Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (1.0)
Các luồng dữ liệu vào : Mã số khách hàng
Các luồng dữ liệu ra : Phiếu hẹn (thời gian liên lạc hoặc gặp trực tiếp) Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D1: Khách hàng
Mô tả logic của xử lý : Sau khi tạo cho mỗi khách hàng một mã số và cập
nhật thông tin khách hàng Bắt đầu
Sắp xếp lịch hẹn Báo cho khách hàng Kết thúc
Trang 32Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng
Mô tả logic của xử lý : Lựa chọn những thông tin cần kiểm tra
Phích 1.1.2
Tên xử lý : Kiểm tra thông tin hợp lệ
Mô tả : Xác thực thông tin khách hàng trớc khi cập nhật Tên DFD liên quan : DFD mức 2 (1.1)
Các luồng dữ liệu vào : Thông tin khách hàng
Các luồng dữ liệu ra : Thông tin hợp lệ
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng
Mô tả logic của xử lý : Kiểm tra
Phích 1.1.3
Tên xử lý : Nhập dữ liệu
Mô tả : Cập nhật dữ liệu về khách hàng
Tên DFD liên quan : DFD mức 2 (1.1)
Các luồng dữ liệu vào : Thông tin khách hàng hợp lệ
Các luồng dữ liệu ra : Mã số của từng khách hàng
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng D1: Khách hàng
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiện form Thông tin nhà đất bán, cho thuê nếu
là khách bán, cho thuê Hiện form Thông tin nhà đất thuê, mua nếu là khách thuê, mua nhà đất
Cho mỗi khách hàng một mã số Cập nhật thông tin về khách hàng Kết thúc
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 33Phích 2.1
Tên xử lý : Cập nhật thông tin và trạng thái nhà đất thuê, muaMô tả : Kiểm tra và cập nhật thông tin, trạng thái nhà đất Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.0)
Các luồng dữ liệu vào : Phiếu đăng ký thuê, mua nhà đất
Các luồng dữ liệu ra : Thông tin hợp lệ
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D2: Nhà đất thuê, mua
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiện form Thông tin nhà đất thuê, mua Cập nhật thông tin về Nhà đất
Kết thúcPhích 2.2
Tên xử lý : Tìm kiếm và khớp yêu cầu
Mô tả : Xử lý thông tin t vấn
Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.0)
Các luồng dữ liệu vào : Mã số khách hàng và thông tin nhà đất
Các luồng dữ liệu ra : Thông tin t vấn
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D1: Khách hàng
D2: Nhà đất thuê, mua Mô tả logic của xử lý : Sau khi đẫ cập nhật đầy đủ các thông tin về khách
hàng và nhà đất Bắt đầu
Hiển thị form tìm kiếm nhà đất thuê, mua Kết thúc
Phích 2.3
Tên xử lý : Thực hiện giao dịch thuê, mua nhà đất
Mô tả : Đa thông tin t vấn cho khách
Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.0)
Các luồng dữ liệu vào : Thông tin t vấn
Các luồng dữ liệu ra : Hợp đồng
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng :
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiển thị form trạng thái nhà đất thuê, mua Cập nhật trạng thái
Kết thúc
Trang 34Phích 2.4
Tên xử lý : Huỷ thông tin nhà đất
Mô tả : Sau khi hoàn tất mọi thủ tục và hợp đồng đối với
khách hàng Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.4)
Các luồng dữ liệu vào : Hợp đồng
Các luồng dữ liệu ra : Những thông tin đã đợc giải quyết
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D2: Nhà đất thuê, mua
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiển thị form nhà đất thuê, mua Xoá thông tin nhà đất đã xong Kết thúc
Phích 3.1
Tên xử lý : Cập nhật thông tin và trạng thái nhà đất bán, cho
thuê Mô tả : Kiểm tra và cập nhật thông tin, trạng thái nhà đất Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (3.0)
Các luồng dữ liệu vào : Phiếu đăng ký cho thuê, bán nhà đất
Các luồng dữ liệu ra : Thông tin hợp lệ
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D3: Nhà đất bán, cho thuê
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiện form Thông tin nhà đất bán, cho thuê Cập nhật thông tin về Nhà đất
Kết thúcPhích 3.2
Tên xử lý : Tìm kiếm và khớp yêu cầu bán, cho thuê nhà đất Mô tả : Xử lý thông tin t vấn
Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.0)
Các luồng dữ liệu vào : Mã số khách hàng và thông tin nhà đất
Các luồng dữ liệu ra : Thông tin t vấn
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D1: Khách hàng
D3: Nhà đất bán, cho thuê Mô tả logic của xử lý : Sau khi đẫ cập nhật đầy đủ các thông tin về khách
hàng và nhà đất Bắt đầu
Hiển thị form tìm kiếm nhà đất bán, cho thuê Kết thúc
Phích 3.3
Tên xử lý : Thực hiện giao dịch cho thuê, bán nhà đất
Mô tả : Đa thông tin t vấn cho khách
Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.0)
Các luồng dữ liệu vào : Thông tin t vấn
Các luồng dữ liệu ra : Hợp đồng
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng :
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiển thị form trạng thái nhà đất cho thuê, bán Cập nhật trạng thái
Kết thúcPhích 3.4
Tên xử lý : Huỷ thông tin nhà đất
Mô tả : Sau khi hoàn tất mọi thủ tục và hợp đồng đối với
khách hàng
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 35Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (2.4)
Các luồng dữ liệu vào : Hợp đồng
Các luồng dữ liệu ra : Những thông tin đã đợc giải quyết
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D3: Nhà đất bán, cho thuê
Mô tả logic của xử lý : Bắt đầu
Hiển thị form nhà đất bán, cho thuê Xoá thông tin nhà đất đã xong Kết thúc
Phích 4.1
Tên xử lý : Lập báo cáo tổng hợp
Mô tả : Báo cáo tổng hợp về khách hàng và nhà đất Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (4.0)
Các luồng dữ liệu vào : Dữ liệu về khách hàng, nhà đất
Các luồng dữ liệu ra : Báo cáo
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D1: Khách hàng
D2: Nhà đất thuê, mua D3: Nhà đất bán, cho thuê Mô tả logic của xử lý : Hiển thị báo cáo về khách hàng và nhà đấtPhích 4.2
Tên xử lý : Lập báo cáo chi tiết
Mô tả : Báo cáo chi tiết từng khách hàng và nhà đất Tên DFD liên quan : DFD mức 1 (4.0)
Các luồng dữ liệu vào : Dữ liệu về khách hàng, nhà đất
Các luồng dữ liệu ra : Báo cáo
Kho dữ liệu mà xử lý sử dụng : D1: Khách hàng
D2: Nhà đất thuê, mua D3: Nhà đất bán, cho thuê Mô tả logic của xử lý : Hiển thị báo cáo về khách hàng và nhà đất
Trang 36Thông tin về
mã số khách
hàng
Khi khách hàng đăng ký Mức 1(1.0) Xử lý1.1 Xử lý1.2 Mã khách
kiểm tra Khi cần xácthực thông tin Mức 2(1.1) Xử lý1.1 Xử lý1.2 Họ Tên, năm sinh,giới tính, địa chỉ, điện
thoại, di động, Số CMND, ghi chú Thông tin
không không
hợp lệ
Khi thông tin thiếu chính xác
Mức 2 (1.1)
Xử lý 1.2 Kháchhàng Số CMND
Thông tin
hợp lệ Khi đã tiếpnhận khách
hàng mới
Mức 2 (1.1)
Xử lý 1.2 Xử lý1.3 Chi tiết thông tin hợplệ
cập nhật Khi xử lý cácyêu cầu Mức 1(2.0) Xử lý2.1 Xử lý2.2 Các thông tin vềnhà đất và khách
hàng thuê, mua NĐ Thông tin t vấn Khi khách hàng
đến theo phiếu hẹn
Mức 1 (2.0) Xử lý2.2 Xử lý2.3 Các thông tin vềnhà đất thuê, mua
Hợp đồng Khi thực hiện
xong mọi thủ tục
đối với khách hàng
Mức 1 (2.0) Xử lý2.3 Xử lý2.4 Các thông tin vềnhà đất và khách
hàng Hợp đồng Khi khách hàng Mức 1 Xử lý Khách Các thông tin về
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 37đồng ý với những thông tin
Thông tin t vấn Khi khách hàng
đến theo phiếu hẹn
Mức 1 (3.0) Xử lý3.2 Xử lý3.3 Các thông tin vềnhà đất cho thuê,
bán Hợp đồng Khi thực hiện
xong mọi thủ tục
đối với khách hàng
Mức 1 (3.0) Xử lý3.3 Xử lý3.4 Các thông tin vềnhà đất và khách
hàng
Hợp đồng Khi khách hàng
đồng ý với những thông tin
t vấn
Mức 1 (3.0) Xử lý3.3 Kháchhàng Các thông tin vềnhà đất cần cho
thuê, bán
Trang 38mua D3: Nhà đất cần bán, cho thuê
Xử lý 3.1 Các thông tin vềkhách hàng và
mua D3 Nhà đất cần bán, cho thuê
Xử lý 3.2 Các thông tin vềkhách hàng và
Phích D2
Tên kho : Nhà đất thuê, mua
Mô tả : Chứa các thông tin về nhà đất cần thuê, mua,
tệp trạng thái Tên DFD liên quan : DFD mức 1 ( 2.0, 4.0 )
Các xử lý có liên quan : Xử lý 2.1, 2.2, 4.1, 4.2
Tên sơ đồ cấu trúc dữ liệu có liên quan : Quản lý thông tin nhà đất
Phích D3
Tên kho : Nhà đất cần bán, cho thuê
Mô tả : Chứa các thông tin nhà đất cần bán, cho thuê,
tệp trạng thái Tên DFD liên quan : DFD mức 1(3.0, 4.0)
Các xử lý có liên quan : Xử lý 3.1, 3.2, 4.1, 4.2
Tên sơ đồ cấu trúc dữ liệu có liên quan : Quản lý thông tin nhà đất
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Trang 393.2 Sơ đồ IFD
Sơ đồ IFD của chức năng Login
Khi ngời sử dụng
Nhập tên, password
Kiểm tra thông tin hợp lệ
Thông báo hệ thống
Đăng nhập hệ thống
Trang 40Sơ đồ IFD của chức năng Cập nhật thông tin khách hàng và thông tin nhà
đất (NĐ) bán và cho thuê
Cập nhật thông tin KH, NĐ và trạng thái NĐ
Khách hàng
Nhà đất bán (cho thuê)
Phiếu đăng
Ký bán, cho thuê nhà đất
Phiếu hẹn