Để vợt qua thử thách này đồngthời tận dụng đợc cơ hội, nền kinh tế Việt Nam cần thu hútmọi nguồn đầu t có thể có trong và ngoài nớc nhằm thôngqua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của toàn
Trang 1Lời mở Đầu
Xu thế hội nhập, toàn cầu hoá cùng với sự tiến bộ khoahọc công nghệ trong thập kỷ tới sẽ làm gia tăng một cáchnhanh chóng sức ép cạnh tranh đối với từng nền kinh tế, kểcả những nớc công nghiệp mới và những nớc đang phát triển.Tình hình đã đặt nền kinh tế Việt Nam trớc những thửthách mới cũng nh cơ hội mới Để vợt qua thử thách này đồngthời tận dụng đợc cơ hội, nền kinh tế Việt Nam cần thu hútmọi nguồn đầu t có thể có trong và ngoài nớc nhằm thôngqua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của toàn nền kinh tế.Việc hình thành và phát triển các KCN là tất yếu kinh tếcủa nhiều quốc gia nhất là các nớc đang phát triển nh nớc tanhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá,nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trínhhội nhập khu vực và thế giới Nghị quyết hội nghị lần thứ tBan chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã chỉ rõ : " Pháttriển từng bớc và nâng cao hiệu quả các KCN, KCX và coiphát triển KCN là một giải pháp quan trọng mang tính độtphá nhằm tạo thuận lợi thu hút đầu t, tiết kiệm nguồn nhânlực, xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm, bảo vệ môi trờng sinh thái tạo ra một cục diệnmới về công nghiệp tập trung trong một khoảng thời gian dàinhất định."
Thực chất công nghiệp hoá ở nớc ta cũng nh thành phố HàNội là chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới côngnghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tốc
độ tăng trởng kinh tế Việc phát triển KCN là giải pháp thực
tế để khắc phục tình trạng lạc hậu cả về cơ cấu sản xuất
Trang 2và công nghệ, tình trạng đầu t dàn trải Phát triển KCN đặtnền móng cho bớc tìm tòi phát triển mô hình kinh tế năng
động, làm tác dụng “đầu tầu” có sức lan toả và dẫn dắt đốivới sản xuất công nghiệp trong nớc
Hà Nội là một trong những trung tâm công nghiệp lớncủa cả nớc đã có quá trình phát triển công nghiệp lâu dàinhng hiện nay đang đứng trớc những thử thách trong quátrình hội nhập Để thực hiện đợc vai trò trung tâm pháttriển cải cách một cách sâu sắc cơ cấu công nghiệp Khắcphục tình trạng ách tắc về thị trờng, công nghệ lạc hậu, vềchất lợng và giá cả sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trong t-
ơng lai, Hà Nội cần khắc phục và cải thiện các khu côngnghiệp cũ đồng thời hình thành và phát triển các KCN tậptrung trên địa bàn
Nhận thức rõ vai trò và vị trí của KCN trong tiến trìnhhội công nghiệp hoá - hiện đại hoá của cả nớc nói chung và
Hà Nội nói riêng, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài "Phơng hớng và giải pháp phát triển các KCN tập trung trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010 " làm luận văn tốt nghiệp Qua
đó giúp tôi tìm hiểu sâu hơn về lý luận cũng nh thực tiễncủa việc phát triển các KCN tập trung trên địa bàn Hà Nội,
và tôi cũng mạnh dạn đa ra một số kiến nghị có tính chấttham khảo về định hớng phát triển của các KCN nêu trên.Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
Ch
ơng I: KCN tập trung và vai trò của nó đối với sự nghiệp
CNH-HĐH
Trang 3ơng II Thực trạng của các KCN tập trung trên địa bàn
Hà Nội
Ch
ơng III Phơng hớng và giải pháp phát triển các KCN
tập trung trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010
Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá vai trò của các KCN, KCX trong quá trình côngnghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc và kinh nghiệm của một số
địa phơng trong quá trình hình thành và phát triển cácKCN có thể vận dụng cho Hà Nội
- Đánh giá thực trạng tình hình xây dựng, phát triển cácKCN và KCX Hà Nội, khả năng thu hút đầu t của các dự ántrong nớc và ngoài nớc vào các KCN của Hà Nội trong thời giansắp tới
- Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm đẩynhanh tiến độ và chất lợng các dự án đầu t vào KCN Hà Nội
đến năm 2010
- Từ thực trạng nghiên cứu và những giải pháp đã lựachọn để đa ra những đề xuất kiến nghị với các cơ quanhữu quan cần có chính sách u tiên, khuyến khích hoạt động
đầu t trong và ngoài nớc vào các KCN của Hà Nội nhanh, cóhiệu quả ngày càng cao
Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu từ thực tiễn và cơ sở khoa học của thựctrạng xây dựng và phát triển các KCN, KCX với những chínhsách luật pháp hiện hành trên lĩnh vực đầu t đợc áp dụngcho từng KCN, từng địa phơng
Trang 4- Nghiên cứu tài liệu, giới thiệu kinh nghiệm và kết quảhoạt động các KCN, KCX của một số tỉnh phía Nam để có tliệu, phân tích, so sánh và đề xuất những giải pháp hữuhiệu.
- Nghiên cứu các chính sách và cơ chế quản lý KCN hiệnhành
Trang 5Chơng I KCN tập trung và vai trò của nói đối với sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá.
và đợc thực thi trên một bộ phận phạm vi lãnh thổ, một khuvực có ranh giới địa lý xác đinh Mục tiêu của việc thành lậpcác khu này là để tập hợp các điều kiện thuận lợi cả cứng ( hạtầng kỹ thuật ) và mềm (cơ chế quản lý) nhằm cải thiện môitrờng đầu t, môi trờng kinh doanh, nâng cao hoạt động th-
ơng mại, công nghiệp
Theo quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo nghị
định số 36/CP ngày 24/4/1997 của chính phủ đa ra kháiniệm khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCN), khu côngnghệ cao (KCNC) cụ thể:
Khu công nghiệp (KCN): là khu tập trung các doanhnghiệp công nghiệp, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
Trang 6thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới
địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do Chính phủhoặc thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập Trong KCN
có thể có doanh nghiệp chế xuất
Khu chế xuất (KCX) : là khu công nghiệp tập trung cácdoanh nghiệp chế xuất, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, córanh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, doChính phủ hoặc thủ tớng Chính phủ thành lập
Khu công nghệ cao (KCNC) : là khu tập trung các doanhnghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các dân c hoạt độngphục vụ cho phát triển công nghiệp cao gồm nghiên cứu –triển khai khoa học – công nghệ, đào tạo và dịch vụ liênquan, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinhsống, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết địnhthành lập Trong KCNC có thể có doanh nghiệp chế xuất
Phân biệt KCN và KCX qua một số đặc điểm đặc trng cho từng loại hình.
- Thứ nhất, KCX xây dựng để thu hút các đơn vị sảnxuất sản phẩm xuất khẩu, còn KCN mở ra cho tất cả các ngànhcông nghiệp, kể cả sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu thụ trongnớc Do vậy KCN có thể bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất
- Thứ hai, Các công ty 100% vốn trong nớc có thể đợc vàoKCN, khác với KCX chỉ liên kết với các công ty có vốn nớcngoài
- Thứ ba, Các công ty sản xuất kinh doanh trong KCN sẽ
đợc hởng một số u đãi nhất định Trong đó đặc biệt u đãi
đối với những hãng sản xuất hàng xuất khẩu, do đó những
Trang 7hãng này nằm trong KCN sẽ đợc hởng u đãi nh trong KCX vàcũng sẽ đợc hởng chế độ u đãi trong KCN
- Thứ t, xét về lợi thế KCN vừa gắn với mục tiêu xuấtkhẩu vừa thực hiện nâng cao khả năng sản xuất của thị tr-ờng nội địa mang những chức năng hiệu quả cao hơn KCX.Các lợi thế này thể hiện ở chỗ :
+ Tăng khả năng cung cấp nguyên liệu từ thị trờng trongnớc
+ Tăng khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩmtrong nớc và quốc tế
+ Tăng khả năng sử dụng nhân công với chi phí thấp hơn
so với nhân công ở KCX
+ Tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp đặc biệt là đấttrồng cây lơng thực, nhằm giữ đợc an toàn lơng thực quốcgia trong chiến lợc dài hạn
+ Gắn liền phát triển công nghiệp với quy hoạch đô thị vàphân bổ dân c
+ Gắn liền phát triển công nghiệp với đảm bảo an ninhquốc phòng
Còn đối với KCNC, đặc trng cơ bản của khu vực này lànơi sản xuất các sản phẩm có chất lợng công nghệ cao, nơigắn liền giữa sản xuất ứng dụng và nghiên cứu khoa học.Phần lớn các KCNC đợc mệnh danh là các thành phố khoa học,công viên khoa học hoặc làng khoa học…So với các KCN, KCX
ở đây các sản phẩm đợc sản xuất theo công nghệ tiên tiến,hiện đại nhằm tạo ra những đột phá trong phát triển côngnghệ và công nghiệp quốc gia Đôi khi, một số sản phẩm
Trang 8hoặc một số công trình nghiên cứu đợc sử dụng dới dạng thửnghiệm.
KCNC đợc xây dựng trên cơ sở hạt nhân là các việnnghiên cứu khoa học đầu đàn, các trờng đại học lớn gắn liềnvới các khu thí nghiệm và các xởng sản xuất hỗ trợ KCNC cóthể xây dựng mới hoàn toàn ngay từ đầu hoặc là do yêu cầucủa các KCX, KCN tập trung
điểm chủ yếu và các loại hình KCN.
điểm chủ yếu của KCN.
- KCN là khu vực tập trung các doanh nghiệp công nghiệptrong một khu vực có ranh giới xác định, sử dụng chung mộtkết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Vì vậy các doanhnghiệp trong KCN có điều kiện tiết kiệm tối đa chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm
- Các doanh nghiệp trong KCN đợc hởng một số quy chếriêng của Nhà nớc và của địa phơng sở tại Nhà nớc chỉ quy
định những ngành và doanh nghiệp loại nào đợc khuyếnkhích phát triển và loại nào không đợc đặt trong khu do yêucầu bảo vệ môi trờng và quốc phòng an ninh
- Khả năng hợp tác sản xuất giữa các doanh nghiệp trongkhu công nghiệp rất thuận lợi vì nằm trên tiểu vùng
- KCN có ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quychế quản lý thích hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệphoạt động có hiệu quả Riêng KCX có những đặc điểm sau
đây:
Trang 9+ Có giới hạn địa lý hẹp, khu vực này đợc khép kín vàcách biệt với vùng còn lại của lãnh thổ.
+ Các doanh nghiệp đầu t vào KCX đợc hởng u đãi đặcbiệt theo quy định của Nhà nớc thông qua thuế, thủ tục hảiquan, thủ tục xuất nhập cảnh
+ Sản phẩm của các doanh nghiệp trong khu chế xuấtdùng để xuất khẩu
Với những đặc điểm cơ bản trên đây có thể thấy vềthực chất là một KCN đặc biệt thu hút đầu t nớc ngoài, ápdụng công nghệ mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm, thúc đẩy xuất khẩu, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu t vào những ngành và những vùng trọng điểm
Mặc dù có những đặc điểm chung, những KCN còn cónhững nét đặc thù thể hiện tính đa dạng của nó một cáchtổng quát có thể chia KCN thành 4 loại:
Một là, Các KCN đợc thành lập trên khuôn viên đã có một
số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động, KCN KhánhHoà, KCN Liên Chiểu (Đà Nẵng), KCN Bình Dơng, KCN TânTạo, Bình Chiểu (TP HCM), KCN Sài Đồng B (Hà Nội) nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển KCN theo đúng quy hoạch mới,
đồng thời tạo hạ tầng kỹ thuật phục vụ tốt việc phát triểnKCN, có điều kiện xử lý chất thải công nghiệp Đối với KCNthuộc loại này thì vấn đề quan trọng nhất là nhanh chóngnâng cấp hạ tầng kỹ thuật, nhất là các công trình xử lý chấtthải công nghiệp, đồng thời đảm bảo tính phù hợp trong quy
Trang 10hoạch xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuận tiệncho các doanh nghiệp sử dụng.
Hai là, các KCN đợc hình thành nhằm đáp ứng yêu cầu
cho việc di dời các nhà máy, xí nghiệp đang ở trong nộithành các đô thị lớn, do nhu cầu chỉnh trang đô thị và bảo
vệ môi trờng, môi sinh mà phải chuyển vào KCN Hiện nay,
do các thành phố phát triển nhanh và quy mô lớn hơn, dân ctập trung đông hơn nên các cơ sở công nghiệp đã xây dựngtrong nội thành chẳng những gây mất mỹ quan cho cảnhquan thành phố mà còn gây ô nhiễm môi trờng sống chodân c đô thị Việc mở rộng các cơ sở này đổi mới côngnghệ khó thực hiện do không còn diện tích đất và xử lý hạtầng, bảo vệ môi trờng tốn kém Thuộc diện cần thiết phải
di dời có nhiều cơ sở Do đó việc hình thành các KCN phục
vụ nhu cầu di dời là yêu cầu khách quan thực hiện càng sớmcàng tốt
Ba là, KCN hiện đại và có quy mô lớn xây dựng mới.
Thuộc loại KCN này, hiện nay có 20 trong đó có 13 khu (kểcả KCX) do các công ty nớc ngoài đầu t xây dựng và pháttriển hạ tầng theo luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, nh KCNHải Phòng – Nomura, KCN Singapore, KCN Long Bình –Amator, KCN Bắc Thăng Long Nhìn chung các KCN này cótốc độ xây dựng hạ tầng tơng đối nhanh và chất lợng hạtầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử lý chất thải côngnghiệp tiên tiến, đồng bộ có một số khu vực có nhà máy phát
điện riêng, tạo điều kiện hấp dẫn đầu t đổi mới, các công
ty nớc ngoài có công nghệ tiên tiến, có khả năng tài chính vàlàm ăn lâu dài tại Việt Nam Khả năng vận động xúc tiến
Trang 11đầu t có điều kiện hơn do bên nớc ngoài tham gia liên doanhrộng ở nhiều nớc, có kinh nghiệm tiếp thị.
Bốn là, KCN có quy mô nhỏ gắn liền với nguồn nguyên
liệu nông, lâm, thuỷ sản đợc hình thành ở một số tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long, Đồng bằng Trung du Bắc Bộ và DuyênHải Miền Trung
Quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệpnói riêng trong thế kỷ 21 sẽ đặt ra những yêu cầu mới,nhiệm vụ mới, tạo ra những đặc trng mới cho bộ mặt cácKCN Cách phân loại trên sẽ phục vụ cho việc tạo ra nhữngthông tin phong phú và hữu ích cho các cấp quản lý và hoạch
Một là, trên cơ sở đờng lối của Đảng và Nhà nớc chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu phát triển Công nghiệptrong tơng lai của thành phố vừa xây dựng quy hoạch tổngthể phát triển các loại hình KCN trên địa bàn phù hớp với
định hớng phát triển và phân bố công nghiệp một cách hợplý
Hai là, xây dựng quy hoạch cụ thể và mặt bằng KCN
* Về quy hoạch phát triển cụ thể KCN
- Đối với KCN mới:
Trang 12+ Xác định diện tích KCN bao gồm khu sản xuất, khuthơng mại, khu làm việc.
+ Số lợng các doanh nghiệp và các ngành nghề chủ yếu.+ Xác định nhu cầu lao động, nớc điện và khả năng
đáp ứng khác
+ Sơ đồ mặt bằng KCN: Sơ đồ phân bố các doanhnghiệp trong KCN, các công trình công cộng: công viên, câyxanh
+ Tiến độ xây dựng cho từng hạng mục công trình baogồm dự án khả thi, giấy phép xây dựng và đấu thầu xâydựng, kế hoạch đền bù và giải phóng mặt bằng
+ Xác định các hạng mục công trình liên quan đến cáchạng mục ngoài hàng rào
- Đối với KCN cũ:
+ Đánh giá thực trạng của từng khu tìm ra những bất hợp
lý về thị trờng, công nghệ, hiệu quả sản xuất kinh doanh,môi trờng
+ Xác định những doanh nghiệp có thể cải tạo, nhữngdoanh nghiệp phải di dời ra ngoại vi
+ Lựa chọn các phơng án cải tạo di dời có hiệu quả
Ba là, triển khai xây dng KCN bao gồm lựa chọn các đốitác xây dựng có uy tín, triển khai xây dựng theo các hạngmục công trình
Bốn là, khuyến khích đầu t vào KCN thông qua cơ chếhấp dẫn mang tính cạnh tranh so với các tỉnh và thành phốkhác
Trang 13Những nội dung chủ yếu của việc xây dựng phơng án KCN là:
- Những căn cứ xây dựng phơng án:
+ Dự báo nhu cầu sản phẩm trong và ngoài nớc
+ Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và chiến lợc pháttriển công nghiệp trong vùng nghiên cứu, vùng có ảnh hởng.+ Khả năng đáp ứng nhu cầu đầu t (số lợng các nhà đầu
t thuê đất) sau khi xây dựng KCN
+ Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng KCN:
vị trí địa lý, môi trờng thể chế, kết cấu hạ tầng, nguồnnhân lực
sở lựa chọn các phơng án tối u
+ Phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành KCN(các doanh nghiệp nòng cốt, doanh nghiệp hỗ trợ, doanhnghiệp dịch vụ)
lý các KCN ở nớc ta.
Để t vấn cho Thủ tớng Chính phủ, ở Trung ơng có banquản lý các KCN Việt nam Với nhiệm vụ xây dựng chiến lợc,quy hoạch, kế hoạch và chính sách, ban hành các văn bản
Trang 14pháp quy hớng dẫn các ngành các địa phơng tổ chức thựchiện.
Ban quản lý KCN cấp tỉnh, thành phố là cơ quan quản lýtrực tiếp các KCN, KCX trong phạm vi địa lý hành chính củamình
Các KCN chịu sự quản lý trực tiếp của ban quản lý cácKCN cấp tỉnh
+ Lao động nhiều giá rẻ nhng có chất lợng tốt
UBND cấpthành phố, cấp tỉnh Ban quản lý
các KCN cấp tỉnh KCN - KCX
Trang 15+ Tình hình chính trị xã hội ổn định.
+ Chế độ giảm thuế rộng rãi và các thủ tục thuế đơngiản
+ KCN, KCX nằm gần các tuyến đờng giao thông đờng
bộ, hàng không, đờng thuỷ và các điều kiện thuận lợi khác.+ Phơng tiện thông tin nhanh chóng và giá dịch vụ thấp.+ Nguồn điện ổn định
+ Nguồn nớc công nghiệp đạt tiêu chuẩn đợc cung cấp
đầy đủ
+ Các ngành công nghiệp có liên quan hỗ trợ đầy đủ vềphụ tùng, linh kiện, bán thành phẩm
+ Các quy định và thủ tục đơn giản, dễ hiểu
+ Điều kiện ăn ở, giải trí và giáo dục đợc đảm bảo
Nhìn chung đối với các KCN, KCX mới thành lập đòi hỏinhất thiết phải thoả mãn yêu cầu cung cấp đầy đủ về số l-ợng, chất lợng lao động với giá rẻ Hàng hoá ra vào các khu vựcnày cần đợc vận chuyển nhanh chóng chính vì vậy các KCN,KCX nên đặt gần các đầu mối giao thông để tiết kiệm thờigian và chi phí Đồng thời các dịch vụ và thiết bị viễn thông
nh điện thoại, fax, telex phải đợc lắp đặt sao cho thuậntiện với giá cả hợp lý, bởi vì trong điều kiện kinh tế thị trờng
nh hiện nay việc tiếp cận các thông tin trên thị trờng là rấtquan trọng quyết định lợi thế của đơn vị so với đối thủcạnh tranh Hơn nữa, các KCN có cơ sở hạ tầng tốt nh điện,nớc ổn định, công trình công cộng, đờng xá cầu cống sẽgây sự hấp dẫn các nhà đầu t trong và ngoài nớc Đây là yếu
tố tác động trực tiếp đến giá cả thuê đất, ảnh hởng rất lớn
đến tâm lý của các nhà đầu t
Trang 16Bên cạnh đó, luật lệ và các quy định cũng nh thủ tụchành chính đơn giản dễ hiểu đều là những “phần mềm”không mất tiền mà KCN,KCX có thể cung cấp cho các nhà
đầu t Đơn giản hoá thủ tục đầu t, thực hiện cơ chế “mộtcửa” qua ban quản lý KCN,KCX giúp các nhà đầu t tiện liên
hệ là một đòi hỏi rất quan trọng Ngoài ra sự đảm bảo đờisống văn hoá và vật chất cho ngời lao động có tầm quantrọng nhất định Các hoạt động vui chơi giải trí giúp chongời lao động , các chuyên gia nớc ngoài tránh đợc ý nghĩ bị
“cô lập” trong các KCN, KCX
Sự cạnh tranh thu hút vốn đầu t hiện nay ngày càng trởnên gay gắt Cũng nh các thị trờng khác nó bị chi phối bởiquy luật cung cầu Thị trờng KCN, KCX cũng giống nh thị tr-ờng của ngời mua có nghĩa là bất cứ nhà đầu t nào cũng
đều có thể chọn KCN, KCX lý tởng của mình từ thực đơnphong phú
Đối với nớc ta, trong giai đoạn đầu thành lập các KCN, KCXmới nên giới hạn dự án trong một phạm vi nhất định, đảm bảolàm đến đâu chắc đến đó tránh tình trạng bỏ vốn xâydựng nhiều KCN, KCX sau đó phải chờ đợi thu hút đầu t quálâu gây lãng phí thời gian và tiền của
Trang 17quốc gia gần các nguồn tài nguyên của đất nớc để phát huythế mạnh của từng vùng Việc phát triển các KCN có vai trò tolớn đối với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,
đặc biệt là nớc đang phát triển nh Việt Nam
phần thu hút đầu t , đẩy mạnh xuất khẩu góp phần thực hiện mục tiêu tăng trởng.
Trong cuộc đua tranh phát triển kinh tế hiện nay, vấn
đề tăng trởng nhanh và bền vững đang đặt ra gay gắt
đối với các quốc gia, đặc biệt là đối với nớc ta Nếu khôngthực hiện đợc mục tiêu này thì nớc ta sẽ tụt hậu rất xa so vớicác nớc phát triển Trong chiến lợc phát triển, Việt nam đề ramục tiêu phấn đấu duy trì mức tăng trởng từ nay đến năm
2005 là 8-10% với số vốn rất lớn Ước tính trong những năm tớilợng vốn đầu t trong nớc chỉ đạt khoảng 50-60% số vốn đầu
t cần thiết Nh vậy số còn lại phải tạo ra từ đầu t nớc ngoài
Sử dụng vốn nớc ngoài để phát triển là sự cần thiết, là cáchthuận lợi nhất để rút ngắn thời gian tích luỹ Để thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài, Việt nam cần thiết phải nâng cấpcơ sở hạ tầng, xoá bỏ dần những cản trở tạo điều kiện cho
tự do thơng mại, tạo ra môi trờng vĩ mô ổn định Hiện naynhững điều kiện đó cha thể làm ngay đợc, vì vậy pháttriển KCN, KCX là con đờng thích hợp để thu hút vốn đầu tnớc ngoài, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Trong chiến lợc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, các KCN
đóng vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hoá đặcbiệt là các KCX Sản lợng xuất khẩu của các KCN thờng chiếm
tỷ trọng lớn trong sản lợng xuất khẩu của các ngành công
Trang 18nghiệp Vì vậy việc phát triển các KCN có tác động rất lớntrong việc tăng sản lợng hàng hoá xuất khẩu Mục tiêu tăngsản lợng hàng hoá xuất khẩu đây là mục tiêu trực tiếp nhấtcủa việc thiết lập và vận hành các KCN, là mục tiêu thực tế,
là căn cứ hàng đầu của Nhà nớc và Chính phủ
phát triển các ngành công nghiệp theo đúng định hớng và quy hoạch chung, tạo việc làm cho một bộ phận lớn ngời lao động.
Theo quy hoach lãnh thổ và quy hoạch ngành và bố trísắp xếp lại cơ sở sản xuất các khu dân c ở đô thị lớn, hìnhthành phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn nên việcphát triển các KCN, KCX là thực sự cần thiết Với cơ sở hạ tầng
đảm bảo do các chủ đầu t xây dựng mới, nguồn lao độngdồi dào của địa phơng đồng thời các doanh nghiệp côngnghiệp nhập thiết bị máy móc dây chuyền sản xuất hiện
đại từ nớc ngoài Thêm vào đó chính sách của Đảng và Nhà
n-ớc sẽ u tiên khuyến khích phát triển các ngành công nghiệpmũi nhọn trong các KCN, KCX nhằm đảm bảo phát triển
đúng định hớng của đất nớc
Mặt khác, hiện nay tỷ lệ thất nghiệp ở nớc ta vẫn còn khálớn do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy để giải quyếtvấn đề này cần phải tạo ra một khối lợng việc làm lớn, đặcbiệt là các công việc có sử dụng nhiều lao động Việc pháttriển các KCN ở nớc ta hiện nay đã góp phần tăng khối lợngcông việc, giảm phần lớn tỷ lệ thất nghiệp
Phát triển KCN để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài làmthoả mãn đợc mục tiêu của các nhà đầu t nớc ngoài là sử sụnglao động rẻ của các nớc chủ nhà, chính mục tiêu này của các
Trang 19nhà đầu t nớc ngoài cũng làm góp phần thực hiện nhiệm vụtoàn dụng nhân lực.
Mặt khác nớc ta là nớc đang phát triển nên giá lao động
t-ơng đối rẻ hơn các nớc phát triển trên thế giới Việc phát triểncác KCN thu hút các nhà đầu t càng phát huy đợc lợi thế vềlao động Hơn thế, việc lao động trong nớc đợc tiếp xúc với
kỹ thuật khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới càng làmcho tay nghề, trình độ lao động công nghiệp ngày càng đợcnâng cao
phần hình thành các vùng kinh tế trọng điểm cho cả nớc, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội đảm bảo đợc yêu cầu về quy hoạch vùng
sự hình thành và phát triển các thành phố vệ tinh cung cấpnguyên liệu dịch vụ cho sự phát triển của KCN Từ đó hìnhthành lên vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc điển hình nhvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh, vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung là Quảng Nam ĐàNẵng – Quảng Ngãi, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu KCN là nơi hội tụ rất nhiều các yếu
tố lao động, khoa học kỹ thuật và vốn phát triển KCN sẽ tạo
ra mối liên hệ tác động trở lại nền kinh tế và góp phần thúc
đẩy sự phát triển của các khu vực kinh tế khác.Thông qua sử
Trang 20dụng nguyên liệu trong nớc và các dịch vụ gia công chế biếnsản phẩm cho KCN, KCX từ đó thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Việt Nam là một quốc gia phong phú về tài nguyênkhoáng sản rừng biển, có nguồn nhân lực dào đó là mộtnguồn tiềm năng để cung cấp nguyên vật liệu cho các KCN,KCX
góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá việchình thành và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn làrất cần thiết nh công nghiệp điện tử tin học, công nghiệpcơ khí, chế tạo để tạo ra thị trờng cho các sản phẩm này,trớc hết phải quan tâm đến khâu sản xuất nhằm đảm bảo
về chất lợng, mẫu mã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Chính vìvậy các KCN, KCX là nơi các doanh nghiệp công nghiệp thựchiện quá trình sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế nhậpkhẩu có điều kiện khai thác lợi thế phát huy hiệu quả cácyếu tố đầu vào của sản xuất nh vốn, công nghệ, lao động,tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chiphí giúp các doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí củamình trên thị trờng
Trang 21KCN đợc hiểu là một hệ thống các mối liên kết khônggian của các ngành sản xuất trên lãnh thổ, do đó quy hoạchphát triển phải gắn liền với quy hoạch phát triển tổng thểkinh tế xã hội trên lãnh thổ.
Có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất côngnghiệp khác nhau nh điểm công nghiệp, cụm công nghiệp,khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp Nhiều nớc trong
đó có Việt nam nhấn mạnh đến việc hình thành các KCN,KCX là một dạng đặc thù của KCN
Để làm tốt vai trò “đầu tầu” trong phát triển kinh tế củavùng trọng điểm Bắc Bộ nói riêng và cả nớc nói chung, thủ
đô Hà Nội cần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp đặcbiệt là những ngành mà Hà Nội có lợi thế về nguồn lao động
kỹ thuật cao, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nớcgần cảng biển, hàng không, đờng sông Nhng việc lựa chonsản xuất theo mô hình nào phải căn cứ theo định hớng, quyhoạch phát triển kinh tế xã hội chung của cả nớc và quy hoạchcủa thành phố áp dụng mô hình KCN phù hợp với luận chứngkinh tế kỹ thuật trong việc phát triển các ngành công nghiệp
Hà Nội, là đô thị lớn tập trung dân c đông, các cơ quan
Đảng và Nhà nớc các tổ chức quốc tế nên vấn đề bảo vệ môitrờng và môi sinh là hết sức cần thiết trong khi đó ở cáchuyện ngoại thành diện tích đát trống còn nhiều dân c thathớt Xuất phát từ hai yếu tố trên thành phố Hà Nội đã xâydựng lại quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trong đókhẳng định cần phải xây dựng các KCN tập trung có quymô lớn, hiện đại đáp ứng cho việc di dời các cơ sở sản xuất
Trang 22trong nội đô đồng thời tạo điều kiện cho các huyện ngoạithành phát triển kinh tế.
là, cha có quy hoạch nay đặt vấn đề bổ sung xây dựng mớiKCN Nhng dù hình thành KCN theo hớng nào cũng phải đảmbảo phù hợp với quy hoạch phát triển của hệ thống các KCNtrong cả nớc Việc quyết định chủ trơng này là vấn đề lớn,phức tạp nên cần phải xây dựng dự án khả thi và đợc duyệtmột cách thận trọng,vững chắc, trong quá trình xây dựngcơ sở hạ tầng và trong quá trình xây dựng đầu t chế xuất :
từ vị trí mặt bằng đến định hớng sản phẩm,khả năng tiêuthụ sản phẩm của KCN, khả năng hình thành các khu dân cmới và xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình xây dựng
Đây là vấn đề trong thực tiễn ít đợc địa phơng quan tâm
từ đầu thờng và lúng túng khi quyết định triển khai xâydựng KCN mới
Trang 233 Phát triển KCN – nhân tố quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công nghiệp Hà nội trong quá trình hội nhập cả nớc và khu vực.
Việc hình thành và phát triển các KCN là tất yếu kinh tếcủa nhiều quốc gia nhất là các nớc đang phát triển nh nớc tanhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoánâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trìnhhội nhập khu vực và thế giới Quan điểm phát triển kinh tếcủa Đảng và Nhà nớc ta trong chiến lợc phát triển kinh tế xãhội giai đoạn 2001-2010 là : “ xây dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ và chủ động hội nhập với kinh tế quốc tế ” thì việcphát triển KCN là một giải pháp quan trọng làm dây nối hộinhập các bộ phận của nền kinh tế nội địa với nền kinh tếthế giới
là một trong những giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Phát triển từng bớc và nâng cao hiệu quả các KCN, KCX
và coi phát triển KCN là một giải pháp quan trọng mang tính
đột phá nhằm tạo thuận lợi thu hút đầu t, tiết kiệm nguồn lựcxây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh củasản phẩm, bảo vệ môi trờng sinh thái tạo ra một cục diện mới
về công nghiệp tập trung trong một khoảng thời gian dài.Thực chất công nghiệp hoá ở nớc ta cũng nh thành phố Hànội là chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới côngnghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tốc
độ tăng trởng kinh tế Việc phát triển KCN là giải pháp thực
tế để khắc phục tình trạng lạc hậu cả về cơ cấu sản xuất
và công nghệ, tình trạng đầu t dàn trải Về mặt phân bố
Trang 24sự không đồng bộ giữa sản xuất và cơ sở hạ tầng, gom tụcác nguồn lực vào các KCN để nâng cao sức cạnh tranh từngbớc mở rộng mức độ hội nhập khu vực và thế giới.
kinh tế năng động.
Đối với các nớc chậm phát triển nh nớc ta, khả năng tàichính có hạn, khả năng tiếp cận thị trờng, nhất là thị trờngthế giới còn hạn chế, phát triển KCN là giải pháp thích hợp đểthu hút đầu t nớc ngoài, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá trong
đó có hàng hóa xuất khẩu, mở rộng thị trờng
KCN là một công cụ chuyển giao giúp một đất nớc hoặcmột địa phơng tiếp cận với thị trờng khu vực và thế giới khithực hiện chiến lợc định hớng xuất khẩu,mở rộng các quan
hệ thị trờng, từng bớc thích nghi với thông lệ quốc tế Việcphát triển các KCN đặt nền móng cho bớc tìm tòi mô hìnhkinh tế năng động, làm tác dụng “đầu tàu” có sức lan toả vàdẫn dắt đối với sản xuất công nghiệp trong nớc
Xây dựng và phát triển KCN cùng với việc hình thành kếtcấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch sẽ gópphần hình thành các đô thị mới, giảm bớt sự tập trung quátải ở trung tâm thành phố
Hà nội là một trong những trung tâm công nghiệp lớncủa cả nớc đã có quá trình phát triển công nghiệp lâu dàinhng hiện đang đứng trớc những thử thách trong quá trìnhhội nhập Để thực hiện đợc vai trò trung tâm phát triển cảibiến sâu sắc cơ cấu công nghiệp khắc phục tình trạng áchtắc về thị trờng, công nghiệp lạc hậu về chất lợng và giá cảcủa sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trong tơng lai Hiện naymức độ thay đổi tài sản cố định chỉ khoảng 6-7%/năm,trình độ công nghệ phần lớn là lạc hậu từ 2-3 thế hệ, côngnghệ lạc hậu còn chiếm khoảng trên 50% Hệ thống công
Trang 25nghệ thiết bị từ nhiều nguồn chắp vá Các chỉ tiêu chủ yếu
nh mức tiêu hao nguyên vật liệu còn cao, mức độ ô nhiễmmôi trờng có nơi khá nghiêm trọng nhất là các KCN cũ nh : Th-ợng Đình, Gia Lâm, Giáp Bát, Cầu Diễn Tiến trình đổi mớisản xuất và công nghệ diễn ra chậm chạp cha tơng xứng với
áp lực ngày càng gia tăng của thị trờng Từ thực trạng trên
đây càng khẳng định vai trò quan trọng của KCN trongviệc cải biến cơ cấu là giải pháp thực tế mang tính đột phágóp phần đầy nhanh tiến trình công nghiệp hoá- hiện đạihoá mức độ hội nhập của thành phố với cả nớc, khu vực vàthế giới
của một số tỉnh, thành phố về việc phát triển KCN có thể vận dụng cho Hà nội.
đại với một năng lực sản xuất to lớn hớng vào xuất khẩu Vớitổng diện tích là 300 ha trong đó có 120 ha là đất đủ tiêuchuẩn xây dựng KCN, việc xây dựng cơ sở hạ tầng do công
ty liên doanh và khai thác KCX Tân Thuận và công ty CenterTrading Development (Đài Loan)
Trang 26Thành phố Hồ Chí Minh chọn bán đảo Tân Thuận đểxây dựng KCN đầu tiên là nơi hội tụ các điều kiện thuận lợimong muốn : có dòng chảy chính của sông Sài Gòn bao bọc
3 phía, kề sát hệ thống cảng thuộc khu vực Tân Thuận cáchtrung tâm 4 km và cách ga đầu mối 7 km, trực tiếp thừa h-ởng hệ thống cơ sở hạ tầng bớc đầu hiện có về giao thông
đờng bộ, đờng thuỷ và đờng thuỷ và hàng không cùng với hệthống thông tin liên lạc mới đợc trang bị hiện đại, thuận tiệncho giao thông và liên lạc trong và ngoài nớc
Vì là đơn vị đi trớc mở đờng cho mô hình kinh tế cònmới mẻ ở Việt Nam nên Nhà nớc đã thực hiện một cơ chếthông thoáng Do vậy tạo cho KCX Tân Thuận bớc phát triển
đáng khích lệ, hoàn thành một khối lợng công việc vợt lêntrên điều kiện vật chất cho phép
Phơng thức hoạt động của KCX Tân Thuận là vừa xâydựng cơ sở hạ tầng vừa thu hút tiếp nhận các công ty đầu tnớc ngoài để sớm mang lại hiệu quả kinh doanh trên phần vốn
đã đầu t cơ sở hạ tầng và cũng để đáp ứng yêu cầu của cáccông ty và các nhà đầu t nớc ngoài Cuối năm 2001 KCX TânThuận đã thu hút đợc 105 nhà đầu t từ 9 quốc gia và lãnhthổ trong đó Đài Loan có 62 dự án, Hàn Quốc 6 dự án, NhậtBản có 51 dự án, Hồng Kông có 7 dự án, Singapo có 3 dự án,
Mỹ có 2 dự án, Đức có 1 dự án, Malaixia có 1 dự án và ViệtNam có 2 dự án Tổng số vốn đầu t trên 1 tỷ USD Các doanhnghiệp đợc đầu t vào KCX Tân Thuận bao gồm nhiều ngànhnghề khác nhau nh : dệt, sợi, may mặc, điện tử, sản xuất
đồ gỗ, đồ nhựa, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng,dụng cụ thể thao và các dự án có công nghệ cao nh chế tạokhuôn mẫu, máy vi tính, đĩa mềm, đèn điện tử, linh kiện
ôtô và linh kiện điện tử Kết quả sản xuất kinh doanh đến
Trang 27cuối năm 2001 đạt đợc tổng kim ngạch xuất khẩu là 2,5 tỷUSD đã xuất sang thị trờng 30 nớc trên thế giới, bình quânmột tháng xuất đợc 40 triệu USD Sau một thời gian hoạt
động đã có 31 nhà đầu t tăng vốn đầu t tổng cộng là 62,99triệu USD, thuê thêm 10,5 ha đất để xây dựng mở rộng quymô sản xuất Các doanh nghiệp đã tạo việc làm cho hơn 60nghìn lao động
tạo nên sự thành công bớc đầu ở KCX Tân Thuận.
Trớc hết phải nói rằng, sau một thời gian thực hiện công
cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta sớm có chủ trơng đúng vềviệc xây dựng các KCN, thành uỷ thành phố Hồ Chí Minh sớmnắm bắt và thực hiện chủ trơng đó một cách năng động,sáng tạo KCX ra đời đúng lúc, phù hợp với nhu cầu của các nhà
đầu t trong và ngoài nớc, nhất là các đối tác nớc ngoài lại cóphơng thức hoạt động mạnh bạo, sáng tạo, vừa xây dựng cơ
sở hạ tầng, vừa chớp thời cơ thu hút các nhà đầu t nớc ngoài
đi vào kinh doanh để sớm mang lại hiệu quả, đồng thời thựchiện một loạt biện pháp tháo gỡ những vớng mắc về cơ chế
và tổ chức Đây là yếu tố quyết định trớc tiên bởi vì nếu
bở lỡ thời cơ, các đối tác chuyển hớng đầu t sang các nớckhác, sẽ không có KCX Tân Thuận phát triển nh ngày nay
Thứ hai, chọn Tân Thuận để xây dựng KCX là nơi hội tụ
đủ các điều kiện về địa lý, cơ sở hạ tầng ban đầu, thuậnlợi cho việc hoạt động trớc mắt và xây dựng lâu dài của cácdoanh nghiệp Điều đó tiết kiệm rất lớn trong chi phí sảnxuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao, là một nguyênnhân thu hút các nhà đầu t
Trang 28Thứ ba, các bớc tiến hành xây dựng KCX Tân Thuận đợc
Đảng và Nhà nớc, thành uỷ và UBND thành phố trực tiếp chỉ
đạo, tháo gỡ các vớng mắc trong cơ chế chính sách, thủ tụchành chính cụ thể đã thành lập ban quản lý trực thuộcChính phủ, đại diện cho nhà nớc tổ chức thực hiện quy chế
“một cửa tại chỗ” rất có hiệu quả đợc các nhà đầu t hoannghênh Cơ chế một cửa tại chỗ đã góp phần làm cho chủ tr-
ơng của Nhà nớc ổn định nhất quán hơn, thủ tục hànhchính đơn giản, thủ tục cấp giấy phép đầu t nhanh chóng,
đơn giản nhng chặt chẽ ( trung bình 10-15 ngày) thủ tụccấp đất nằm trong quy trình khép kín tạo ra sự tiện lợi,nhanh chóng để phục vụ cho nhà đầu t mà lâu nay bênngoài khu cha làm đợc, đây là một trong những khâu trìtrệ làm nản lòng nhà đầu t, thủ tục cấp giấy phép xây dựng
đợc thực hiện nhanh chóng, chặt chẽ (thời gian khoảng 15ngày nếu cha đợc thẩm định, còn đã thẩm định thì trungbình 3 ngày trong khi ben ngoài thủ tục này vừa kéo dàivừa tốn kém) thủ tục xuất nhập khẩu cũng đợc thực hiệnnhanh chóng trong vài giờ nếu làm đúng theo hớng dẫn ở
đây lợi ích tối đa của nhà đầu t là giảm tối thiểu thời giancần thiết để làm thủ tục giấy tờ, từ đó đi đến giảm giáthành sản phẩm
Tóm lại, những yếu tố trên đã góp phần tích cực vào
việc phát triển KCX Tân Thuận, tạo lòng tin cho các nhà đầu
t, giúp nhà đầu t hoạt động có hiệu quả hơn
Kết quả của KCX Tân Thuận sau 10 năm hoạt độngkhông những cung cấp cho ta một kinh nghiệm và từ đó rút
ra những chính sách, những biện pháp thích hợp áp dụngchung cho cả nớc mà sự hiện diện của KCN này là nền tảngcho việc phát triển kinh tế xã hội của cả vùng chung quanh
Trang 291.3 Kinh nghiệm KCX Tân Thuận có thể vận dụng cho Hà Nội.
Trong báo cáo tổng kết kinh nghiệm 10 năm xây dựngKCX Tân Thuận thì kinh nghiệm nổi bật là chọn địa điểmxây dựng, là khâu quan trọng hàng đầu quyết định sựthành bại của KCX, giao thông thuận lợi có nguồn lao động dồidào, có cơ sở hạ tầng tốt, chi phí giải toả di dời không phải làgánh nặng cho các nhà đầu t Các yếu tố trên là yếu tố hấpdẫn các nhà đầu t về mặt địa lợi Đó là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất đa đến thành công trong việc thuhút đầu t Là địa phơng đi sau trong việc xây dựng KCN ,KCX ; Hà Nội đã nhận thấy đợc tầm quan trọng của việc lựachọn địa điểm xây dựng, tính cho đến nay cả 5 KCN trên
địa bàn đều đảm bảo đợc các yếu tố về mặt địa lợi nh :cơ sở hạ tầng tốt, gần cảng biển, cảng hàng không, cảngsông Mặt khác, các KCN đều xây dựng ở các huyện ngoạithành nên chi phí đền bù đất nông nghiệp không cao Chính vì thế các KCN bớc đầu đã hấp dẫn đợc các nhà đầut
Tạo môi trờng địa phơng thuận lợi cũng là yếu tố khôngkém phần quan trọng để vận hành phát triển các KCN Kinhnghiệm của KCX Tân Thuận đã cho thấy, ngay từ khi khởicông xây dựng đã đợc sự quan tâm của Chính phủ và cấplãnh đạo địa phơng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cảtrong và ngoài hàng rào KCX, vừa xây dựng cơ sở hạ tầngvừa thu hút tiếp nhận các công ty đầu nớc ngoài để sớmmang lại hiệu quả kinh doanh trên phần vốn đã đầu t cho cơ
sở hạ tầng và cũng để đáp ứng yêu cầu của các công ty vàcác nhà đầu t nớc ngoài Đặc biệt là chính sách môi trờngthông thoáng đã khiến cho mô hình KCN Việt Nam hấp dẫnlại càng hấp dẫn các nhà đầu t mà bên ngoài không đáp ứng
Trang 30đợc nh việc thực hiện quy chế một cửa tại chỗ, mọi thủ tục,giấy phép đầu t kinh doanh trong KCN chỉ đến cơ quanduy nhất là ban quản lý KCN, KCX nếu nh đáp ứng mọi yêucầu đối với các doanh nghiệp trong KCN chỉ mất 10-15 ngày.
Điều này giúp nhà đầu t tiết kiệm đợc thời gian và chi phí,giúp nhà đầu t hoạt động có hiệu quả trên Khi Hà Nội xâydựng các KCN, KCX cũng rất quan tâm đến vấn đề xâydựng hạ tầng cơ sở trong và ngoài hàng rào, KCN Sài Đồng B
đã rất thành công khi xây dựng chính sách “cuốn chiếu” vừaxây dựng vừa thu hút đầu t Mặc dù chính sách của Hà Nộicha thực sự thông thoáng, các nhà đầu t vẫn gặp một số v-ớng mắc trong thủ tục hành chính, giấy phép đầu t nhnghiện nay Hà Nội đang là môi trờng thu hút đầu t nớc ngoàimạnh hơn các KCN thành phố Hồ Chí Minh nh KCN ThăngLong, Sài Đồng B
Mặc dù đảm bảo đợc các điều kiện hấp dẫn đầu t nhngcác nhà đầu t lại vấp phải một trở ngại là nguồn nhân lực.Việt Nam có lợi thế về lao động rẻ, nhng về mặt chất lợng lao
động cha đáp ứng đợc nhu cầu của các nhà đầu t, dâytruyền sản xuất trong KCN hiện đại, công nghệ cao mà lao
động phổ thông đơn thuần cha qua đào tạo thì không thể
sử dụng đợc Trong khi đó KCX Tân Thuận cha chú trọng
đào tạo nguồn nhân lực tại địa phơng để đáp ứng cho KCX, lao động trình độ cao chỉ đạt 15% Về nguồn nhân lựcthì Hà Nội có điều kiện tốt hơn vì Hà Nội là nơi tập trungrất nhiều các Viện nghiên cứu, các trờng đại học, cao đẳng.Rút kinh nghiệm từ KCX Tân Thuận khi xây dựng KCN Sài
Đồng B, Nhà nớc rất chú trọng xây dựng một trung tâm đàotạo lao động nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà đầu t
Trang 31Tóm lại, để đảm bảo sức sống cho KCX cần thể hiện rõvai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho cả khu vực vàcả nớc một cách lâu dài, do đó cần có chính sách u đãi hơncác KCN Ngoài ra còn phải có phơng thức huy động vốn,tìm đối tác đầu t thích hợp, sự liên kết các chơng trình
đầu t khác nhau để nâng cao hiệu quả sử dụng đất vàvốn
điển hình là các KCN tỉnh Bình Dơng, tạo điều kiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hớng công nghiệphoá- hiện đại hoá là mục tiêu u tiên Đến nay Bình Dơng đã
có hệ thống 9 KCN đợc cấp giấy phép hoạt động trong đó có
6 KCN đi vào hoạt động đó là các KCN : Sóng Thần I, SóngThần II, KCN Việt Hơng, KCN Đồng An, KCN Việt Nam-Singapore, KCN Bình Đờng, 3 KCN là KCN Tân Hiệp Đông,KCN Bình Hoà, KCN Tân Định đang trong giai đoạn giảiphóng mặt bằng và đang xây dựng cơ sở hạ tầng KCN CácKCN Bình Dơng đều thuộc địa bàn hai huyện Thuận An,
Dĩ An phía Nam tỉnh Bình Dơng
Với chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế, đầu txây dựng cơ sở hạ tầng KCN, Bình Dơng có nhiều mô hình
Trang 32xây dựng KCN bao gồm : 5 KCN do các doanh nghiệp nhà nớc
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh công ty Thanh Lê, 1 KCN dodoanh nghiệp nhà nớc liên doanh với t nhân trong nớc đầu t, 2KCN do doanh nghiệp t nhân trong nớc đầu t nh KCN Việt H-
ơng, công ty Hng Thịnh,1 KCN do nhà nớc liên doanh với nhànớc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng.Hiện nay diện tích đấttrong các KCN cho thuê đợc 44%
Với phơng châm “trải chiếu hoa” để mời gọi các nhà
đầu t đến nay tỉnh Bình Dơng đã thu hút đợc 45 doanhnghiệp có vốn đầu t trong nớc và 91 doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t trên 700 triệu USD.Các chủ đầu t vào KCN rất đa dạng dới nhiều hình thức liêndoanh giữa các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nớcngoài nh KCN Việt - Sigapore, công ty trách nhiệm hữu hạn
nh KCN Việt Hơng, các KCN còn lại do nhà nớc đầu t xâydựng Hiện nay tính chung cho tất cả các KCN của Bình D-
ơng đã thu hút đợc 88 dự án đi vào hoạt động trong đó nớcngoài có 55 dự án, trong nớc có 33 dự án mang lại giá trị sảnxuất hàng năm là trên 100 triệu USD Về cơ cấu đầu t, phíanớc ngoài có 15 quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó Đài Loan
Trang 332.2 Những nhân tố tạo nên sự thành công của KCN Bình Dơng.
Các KCN có đợc những thành công nh vậy là do đợc sựquan tâm đúng mức của chính quyền địa phơng trongviệc xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào, một điểm khác
so với KCX Tân Thuận trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng làKCN Bình Dơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế choviệc xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà nớc, t nhân, liên doanh,chính điều này khiến cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng tạicác KCN này diễn ra nhanh chóng Đồng thời chú trọng trongviệc thu hút vốn vào các KCN thông qua việc ban hành danhmục gọi vốn đầu t nớc ngoài, thông qua việc giới thiệu tiềmnăng của tỉnh trên các lĩnh vực mà các nhà đầu t quan tâm,UBND tỉnh thờng xuyên tổ chức các cuộc hội thảo gặp gỡ cácnhà đầu t để xúc tiến gọi thầu Ban hành quy định vềtrình tự xét duyệt dự án đầu t theo cơ chế đầu t một cửa,
đã tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ các nhà đầu t và đã đạt đợckết quả nh trên
2.3 Kinh nghiệm các KCN Tỉnh Bình Dơng có thể vận dụng cho Hà Nội.
Bài học thành công của Bình Dơng là đa dạng hoá cácthành phần kinh tế để xây dựng cơ sở hạ tầng KCN và rấtchú trọng trong việc thu hút vốn đây là việc làm rất cần thiết
đối với các KCN Sở dĩ đạt đợc những kết quả nh vậy là do có
sự quan tâm đúng mức của chính quyền địa phơng rất coitrọng công tác quy hoạch, định hớng kêu gọi đầu t nhất là
đầu t cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào, đồng thời banhành các danh mục gọi vốn đầu t nớc ngoài Đây là việc làmrất cần thiết đối với các KCN đòi hỏi chính quyền địa phơngphải quan tâm Trong thời gian vừa qua Hà Nội cha chú trọng
đến vấn đề này và đây sẽ là kinh nghiệm quý báu cho các
Trang 34cơ quan chức năng của Hà Nội mà đặc biệt là UBND Hà Nộiquan tâm hơn nữa đến việc ban hành các danh mục gọivốn đầu t nớc ngoài, thờng xuyên tổ chức những cuộc hộithảo giới thiệu tiềm năng của tỉnh trên các lĩnh vực mà cácnhà đầu t quan tâm
Chính nhờ có sự phối hợp chặt chẽ và nhất quán giữa cácngành và điạ phơng tạo cho các nhà đầu t yên tâm, nhất làcác khâu nhạy cảm, phức tạp nh đền bù giải phóng mặt bằngtranh chấp về lao động Hiện nay, ở các KCN Bình Dơng giáthuê đất rất rẻ, giá đền bù thấp, chi phí san lấp mặt bằng vàgiá thuê nhân công thấp hơn so với các tỉnh bạn, cùng vớinhững thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng và thuậntiện đã tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ các nhà đầu t Đây trởthành nơi thu hút số đông các nhà đầu t nớc ngoài ở trongvùng trọng điểm phía Nam, hơn cả các KCN ở phía Nam Điềunày các KCN Hà Nội cha làm đợc, giá thuê đất Hà Nội rất cao,khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng, tới đây Hà Nội cũng
có những chính sách bình ổn giá đất nhằm hạ giá thuê đấtKCN
Đồng Nai.
Do những lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng ĐồngNai là một trong những tỉnh phát triển mạnh các KCN.Cho
đến nay đã có 10 KCN đợc Thủ Tớng Chính phủ phê duyệt
đó là: KCN Biên Hoà I, Biên Hoà II; Gò Dầu, Nhơn Trạch I,II,III;KCN Long Bình (Amata) Loteco, KCN Song Mây, KCN Tuy Hạ,KCN Hồ Nai Hình thành sau KCX Tân Thuận và một số KCNkhác nhng đến nay Đồng Nai đợc coi là một trong những nơihấp dẫn nhất thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào hoạt độngtrong các KCN Chỉ tính riêng năm 2001 Đồng Nai đã thu hút
Trang 35thêm đợc 41 dự án dẫn đầu so với cả nớc, tổng số vốn đăng
ký của các dự án là 382,4 triệu USD trong đó KCN NhơnTrạch I là nơi thu hút đợc nhiều vốn đầu t nhất 245 (triệuUSD) và cho thuê lại đợc nhiều đất nhất (trên 100 ha)
Để hình thành và phát triển các KCN tỉnh rất coi trọngcông tác quy hoạch, đặt các KCN của tỉnh trong mối liên hệvới cả vùng Đông Nam Bộ đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh,hoàn thiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tìm cơ chế thíchhợp để gọi vốn đầu t để sớm lấp đầy phủ kín KCN Cùng vớiviệc hình thành KCN tỉnh đã khẩn trơng xây dựng các khudân c tập trung, mở rộng đào tạo nghề để phục vụ KCN,xây dựng chế độ quản lý hành chính một cửa, cải tiến thủtục hải quan, tổ chức các dịch vụ có chất lợng và giá cả hợp lýthuận lợi cho việc triển khai sau khi cấp giấy phép
Trang 36Ch¬ng II Thùc tr¹ng c¸c KCN tËp trung
Trang 37- Về loại hình KCN:
+ 15 KCN thuộc loại KCN thành lập trên cơ sở đã có một
số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động
+ Có 10 KCN phục vụ di dời các doanh nghiệp từ nội đôcác đô thị lớn
+ Có 25 KCN có quy mô nhỏ ở các tỉnh Đồng Bằng Bắc Bộ,duyên hải miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long phục vụchế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Có 29 KCN mới điện đại trong đó có 13 KCN hợp tác vớinớc ngoài để phát triển hạ tầng
Trang 38* Về ngành nghề và đối tợng thu hút đầu t
- Các KCN ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh nằm trongvùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Bắc đợc phát triển
đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng trong hàng rào đạttiêu chuẩn quốc tế, gần sân bay quốc tế, cảng nớc sâu, tạolợi thế cho thu hút đầu t nớc ngoài, phát triển công nghiệpsạch, công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp nặng gắn vớicảng nớc sâu KCNC Hoà Lạc, cách thủ đô Hà Nội 30 Km, nơi
sẽ tập trung các nhà khoa học và các cơ sở nghiên cứu, đàotạo hàng đầu của Việt Nam, đang trở thành nơi dấp dẫn thuhút các công nghệ cao, các nhà nghiên cứu khoa học, thựchiện việc nghiên cứu – triển khai khoa học – công nghệ
- Khu vực miền Trung từ Thanh Hoá đến Khánh Hoàthuận lợi cho phát triển các dự án đầu t trong lĩnh vực hoádầu, công nghiệp nặng và các lĩnh vực công nghiệp khácliên quan đến khái thác là lợi thế của một mặt bằng côngnghiệp rộng, có cảng nớc sâu, sân bay, cung cấp điện, nớc.Việc hợp tác với nớc ngoài ở khu vực này sẽ đa dạng hơn nhằmkhai thác lợi thế nằm trên hành lang Đông Tây, từ Mianma,Nam Trung Quốc qua Lào sang Việt Nam
- Những chùm KCN tại các tỉnh phía Nam xung quanh khuvực thành phố HCM nh Đồng Nai, Bình Dơng, Bà Rịa -VũngTàu, Long An, mở rộng đến Vĩnh Long và Cần Thơ đanglàm cho khu vực này trở thành một trong những trung tâmcông nghiệp lớn nhất của cả nớc Với lợi thế về hạ tầng kỹ thuậttơng đối phát triển hơn với các khu vực khác của đất nớc,nằm gần nguồn dầu khí, độ ẩm không cao và ổn định, nêncác KCN tại khu vực này hấp dẫn đầu t nớc ngoài, rất thuận lợi
Trang 39cho phát triển các ngành công nghiệp sử dụng khí nh phát
điện, khí hoá lỏng, sản xuất phân đạm, thép, các ngànhcông nghiệp dịch vụ dầu khí, hậu cần cảng, các ngành côngnghiệp nhẹ, công nghiệp điện tử phục vụ cho xuất khẩu.Các KCN của các tỉnh ngoài các khu vực nói trên chủ yếuthu hút đầu t trong nớc, phục vụ công nghiệp hoá nôngnghiệp, phát triển công nghiệp vệ tinh cho những KCN cóquy mô lớn, sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh
Các KCN Việt Nam rất đa dạng về loại hình, diện tíchdất, ngành nghề, đối tợng thu hút đầu t, không gian hoạt
động và thời gian thành lập, nó quyết định chất lợng, kếtquả hoạt động của KCN trong thời gian qua
đạt đợc bớc đầu của các KCN
Nhìn chung các KCN đang tiếp cận ngày một gần hơnmục tiêu đã đề ra Các KCN tại phía Nam có tốc độ pháttriển nhanh có hiệu quả hơn, tỷ lệ lấp đầy diện tích đấtcông nghiệp cao hơn bình quân của cả nớc Các KCN tạimiền Trung có chuyển biến mạnh, các KCN thu hút đợc cácnhà đầu t, diện mạo KCN dần hiện rõ Các KCN Miền Bắcvẫn gặp khó khăn nguyên nhân khách quan là công tác đền
bù giải phóng mặt bằng phức tạp, kéo dài của một khu vực
"đất chật, ngời đông " nguyên nhân chủ quan do lúng túngtrong vận động thu hút đầu t nhất là đầu t trong nớc, côngtác tổ chức quản lý cứng nhắc, quán tính của cơ chế cũ vẫncòn nặng nề
Tính đến nay cả nớc có 79 KCN với diện tích 15.128,8hatrong đó diện tích đất có thể thuê 10.591 ha Thu hút đợc
Trang 401.235 dự án đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t đăng kýkhoảng 9.868 triệu USD và 1084 dự án đầu t trong nớc vớitổng số vốn đăng ký trên 55.850,5 tỷ đồng.Nếu nh năm
2001 đợc coi là mốc đánh dấu sự tăng tốc trở lại của các KCNnớc ta sau mấy năm liền chững lại thì năm 2002 đợc coi lànăm tiếp tục khẳng định đà tăng trởng đó một cách vữngchắc, cả bề rộng lẫn chiều sâu Trong năm có thêm 243 dự
án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép vào các KCN với tổngvốn đầu t là 648 triệu USD cộng với 420 triệu USD vốn đầu
t tăng thêm của các dự án đang hoạt động tức là thêm 1,068
tỷ USD thu hút vào các KCN tăng 680 triệu USD so với năm2001( tăng 6,8%) Về quy mô trong 243 dự án mới có 5 dự án
có vốn đầu t trên 20 triệu USD/ dự án, còn lại các dự án cóquy mô vừa và nhỏ trung bình là 2,5 triệu USD/ dự án Tất cảcác dự án đã thuê trên 4.610 ha chiếm 43,53% tổng diệntích đất có thể thuê, có hơn 900 doanh nghiệp đã sản xuất,kinh doanh tạo ra mức tăng trởng cao cả về giá trị sản xuất
và giá trị xuất khẩu hàng hoá Năm 1998, giá trị sản xuất củacác doanh nghiệp KCN đạt gần 1,5 tỷ USD, năm 2001 chỉtiêu này đạt 4,5 tỷ USD (tăng 23% so với năm 2000) trong đógiá trị xuất khẩu đạt khoảng 3 tỷ USD (tăng gần 30%) chiếm67% tổng giá trị xuất khẩu của cả khu vực công nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài trong và ngoài nớc, nộp ngân sáchkhoảng 150 triệu USD (tăng 36%) Năm 2002 doanh thu củacác KCN đạt khoảng 5 tỷ USD (tăng 10% năm 2001) kim ngạchxuất khẩu đạt 3,2 tỷ USD(tăng 7%) và nộp ngân sách đạt
160 triệu USD (tăng 6%)