1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

05100_Sub-base and Base

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 5 CÁC LOẠI KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG Lớp móng trên và móng dưới – Mục 05100 MỤC 05100 – LỚP MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI MỤC LỤC 1 MÔ TẢ 1 2 YÊU CẦU VẬT LIỆU 1 2 1 CÁC TIÊU CHUẨN THAM KHẢO 1 2 2 NGUỒN VẬT LIỆU[.]

Trang 1

MỤC 05100 – LỚP MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI

MỤC LỤC

1 MÔ TẢ 1

2 YÊU CẦU VẬT LIỆU 1

2.1 CÁC TIÊU CHUẨN THAM KHẢO 1

2.2 NGUỒN VẬT LIỆU 1

2.3 LƯU KHO, TRỘN VÀ BỐC XẾP VẬT LIỆU 2

2.4 CÁC VẬT LIỆU KHÔNG ĐƯỢC CHẤP THUẬN 2

2.5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CẤP PHỐI VẬT LIỆU LÀM MÓNG DƯỚI VÀ MÓNG TRÊN: 2

3 CÁC YÊU CẦU THI CÔNG 5

3.1 ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT KHI BẮT ĐẦU TRIỂN KHAI CÔNG VIỆC 5

3.2 SAI SỐ VÀ HOÀN THÀNH BỀ MẶT 5

3.3 ĐOẠN THI CÔNG THỬ 5

3.4 SỬA CHỮA CẤP PHỐI MÓNG TRÊN HOẶC MÓNG DƯỚI KHÔNG THỎA MÃN YÊU CẦU 6

3.5 THIẾT BỊ THI CÔNG CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI 6

3.6 ĐỔ, RẢI VÀ ĐẦM NÉN LỚP MÓNG TRÊN VÀ LỚP MÓNG DƯỚI 7

3.7 ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRÊN BỀ MẶT LỚP MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI 9

3.8 THÍ NGHIỆM 9

4 XẤC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN 11

4.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG 11

4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN: 12

5 LỚP MÓNG TRÊN GIA CỐ XI MĂNG / ĐÁ VÔI: 12

5.1 MÔ TẢ CHUNG: 12

5.2 VẬT LIỆU: 13

5.3 THÀNH PHẦN VẬT LIỆU: 14

5.4 THI CÔNG THỬ: 15

5.5 THIẾT BỊ: 15

5.6 VẬN CHUYỂN: 15

5.7 RẢI VẬT LIỆU: 15

5.8 THI CÔNG TẠI CHỖ: 16

5.9 TRỘN: 16

5.10 ĐẦM CHẶT: 16

5.11 HOÀN THIỆN: 17

5.12 MỐI NỐI; 17

Trang 2

5.13 BẢO DƯỠNG: 17

5.14 HẠN CHẾ CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG: 18

5.15 KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU: 18

5.16 PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC KHỐI LƯỢNG: 18

5.17 CƠ SỞ THANH TOÁN: 19

Trang 3

2.1 CÁC TIÊU CHUẨN THAM KHẢO

1 Qui trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp

phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô

22TCN334-06

2 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường

(AASHTOT191)

3 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN333-06

4 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm

trong phòng thí nghiệm

22TCN332-06(AASHTOT193)

6 Xác định giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất AASHTO T90

7 Mối quan hệ giữa độ chặt và độ ẩm của đất dùng đầm nặng

4,54kg, chiều cao rơi 457 mm

Trang 4

2.3 LƯU KHO, TRỘN VÀ BỐC XẾP VẬT LIỆU

(a) Vật liệu phải được cất giữ và bốc xếp hợp lý để đảm bảo chất lượng và tính phùhợp khi đem ra thi công Các vật liệu, kể cả khi đã được chấp thuận trước khi cấtgiữ hay bốc xếp, có thể bị kiểm tra và thử nghiệm lại trước khi sử dụng Tất cảcác vật liệu nhập kho phải được đặt ở vị trí thuận lợi để tạo điều kiện dễ dàng chocông tác kiểm tra

(b) Bốc xếp và cất giữ vật liệu cấp phối phải theo sự phê chuẩn của Tư vấn giám sát

và phải luôn đảm bảo cho vật liệu không bị phân tầng hay bị nhiễm bẩn

(c) Các kho vật liệu cấp phối dùng làm móng trên và móng dưới phải được che mưa

để tránh hiện tượng vật liệu bị bão hoà nước dẫn đến việc giảm chất lượng của vậtliệu khi đem dùng hoặc làm ảnh hưởng bất lợi đến việc đổ vật liệu

(d) Khi trộn các vật liệu có kích cỡ khác nhau theo thành phần yêu cầu, công tác trộnphải theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát và phải được hoàn thành trước khichuyển ra lòng đường Không được phép trộn các vật liệu ngay trên lòng đườngbằng máy san tự hành

2.4 CÁC VẬT LIỆU KHÔNG ĐƯỢC CHẤP THUẬN

Tất cả các vật liệu không tuân thủ theo yêu cầu của mục này trong Chỉ dẫn kỹthuật sẽ không được chấp thuận và Nhà thầu phải chuyển ngay ra khỏi côngtrường, và thay thế nếu cần thiết, do Nhà thầu chịu chi phí và không được gia hạncho việc chậm tiến độ do lỗi này gây nên, trừ khi có chỉ dẫn khác của Tư vấngiám sát Toàn bộ các vật liệu không được chấp thuận, kể cả khi đã được sửa chữasai sót, không được phép đưa vào sử dụng nếu không có kết quả thí nghiệm khảquan và phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

2.5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CẤP PHỐI VẬT LIỆU LÀM MÓNG DƯỚI VÀ MÓNG TRÊN:

(a) Hỗn hợp cốt liệu làm lớp móng gồm những mảnh đá nghiền, cứng, bền vững bằng

đá hoặc sỏi cuội nghiền theo kích cỡ và chất lượng yêu cầu của Yêu cầu tiêuchuẩn kỹ thuật này Cốt liệu làm lớp móng phải được rửa và không dính bám vậtphẩm thực vật, cục hoặc hòn sét và những chất độc hại khác Vật liệu phải là loại

có đặc tính có thể được đầm để tạo nên một lớp móng ổn định và chắc

(b) Vật liệu cấp phối sử dụng cho các lớp móng phải tuân thủ các yêu cầu trong bảng

1, 2 và 3 dưới đây:

Cấp phối loại Dmax = 37,5mm dùng cho lớp móng dưới;

Cấp phối loại Dmax = 25mm dùng cho lớp móng trên;

Cấp phối loại Dmax = 19mm dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên các kếtcấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo

Trang 5

T.T Chỉ tiêu kỹ thuật Giới hạn yêu cầu Phương pháp thínghiệm

1(Dmax =37,5mm)

AASHTO T27

2 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu

(AASHTO T96)

3 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

22TCN334-06(AASHTO T193)

10 Ăn mòn do dung dịch Sunfat Natri, % < 10 AASHTO 104

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

- Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75mm và chiếm trên5% khối lượng mẫu;

- Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xácđịnh cho từng cỡ hạt

Trang 6

BẢNG 3

Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm sử dụng cho lớp móng trên

AASHTO T27

3 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu

(AASHTO T96)

4 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

(AASHTO T193)

D)(AASHTO T191)

(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt quasàng 0,425mm

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

- Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75mm và chiếmtrên 5% khối lượng mẫu;

- Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xácđịnh cho từng cỡ hạt

Trang 7

3 CÁC YÊU CẦU THI CÔNG

3.1 ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT KHI BẮT ĐẦU TRIỂN KHAI CÔNG VIỆC

Trước khi triển khai thi công lớp móng trên và móng dưới, Nhà thầu phải hoànthành các công việc như móng mái dốc (cho các đoạn nền đắp hoặc giật cấp) vàbảo vệ mái dốc và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận Ngoài ra, ngay trướckhi rải lớp móng trên hoặc móng dưới thì bề mặt của lớp phía dưới phải tiến hànhkiểm tra cẩn thận và phải được bảo dưỡng nếu Tư vấn giám sát yêu cầu

và độ vồng của tất cả các bề mặt phải theo đúng quy định trên bản vẽ

(b) Khi thí nghiệm tính không đồng nhất của bề mặt cấp phối móng trên có tướibitumen, cần phải dùng chổi cứng làm vệ sinh loại bỏ các vật liệu rời rạc

3.3 ĐOẠN THI CÔNG THỬ

(a) Nhà thầu phải tiến hành rải và đầm thử một đoạn theo chỉ đạo của Tư vấn giámsát trước khi bắt đầu thi công lớp móng trên hoặc móng dưới Mục đích của đoạnthi công thử này nhằm để kiểm tra tính phù hợp của vật liệu và hiệu quả của thiết

bị cũng như biện pháp thi công đề xuất của Nhà thầu Do đó, Nhà thầu phải sửdụng đúng loại vật liệu và thiết bị cũng như các trình tự mà Nhà thầu đề xuất xin

sử dụng cho hạng mục công việc chính Mỗi loại vật liệu và/hoặc thiết bị thi công/trình tự thi công phải tiến hành trên đoạn thi công thử khoảng 500m2

(b) Thí nghiệm độ chặt hoặc các thí nghiệm khác theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.(c) Sau khi thi công thử, theo đánh giá của Tư vấn giám sát, nếu vật liệu không phùhợp cho thi công lớp móng trên hoặc móng dưới, Nhà thầu sẽ phải tự chịu chi phíchuyển vật liệu đó ra khỏi công trường và phải tiến hành đoạn thi công thử mới

mà không được phép xin gia hạn thời hạn hợp đồng do việc này gây nên

Trang 8

(d) Cần phải tiến hành đoạn thi công thử mới nếu các điều kiện cơ bản về loại vật liệuhoặc trình tự có thay đổi trong quá trình triển khai công việc.

3.4 SỬA CHỮA CẤP PHỐI MÓNG TRÊN HOẶC MÓNG DƯỚI KHÔNG THỎA MÃN YÊU CẦU

(a) Tại các vị trí có độ dày hoặc hoặc tính đồng nhất của bề mặt không thỏa mãn cácsai số quy định trong mục này dẫn đến tính không đồng nhất của bề mặt tronghoặc sau thi công thì cần phải được sửa chữa bằng cách cày xới mặt và di dờihoặc bổ sung vậ t liệu theo yêu cầu, sau đó phải định hình và lu lèn lại

(b) Khi cấp phối móng trên hoặc móng dưới quá khô không đảm bảo lu lèn tốt, căn

cứ trên độ ẩm quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật này hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấngiám sát, cần phải được sửa chữa bằng cách cào xới vật liệu, sau đó tưới mộtlượng nước phù hợp và trộn kỹ lại thiết bị đã được Tư vấn giám sát chấp thuận,cuối cùng lu nèn lại

(c) Khi cấp phối móng trên hoặc móng dưới quá ẩm không đảm bảo lu lèn tốt, căn cứtrên độ ẩm quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật này hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấngiám sát, cần phải được sửa chữa bằng cách cào xới vật liệu, tiếp theo đó liên tụcdùng máy san gạt hoặc các thiết bị khác đã được chấp thuận nhằm làm khô vậtliệu trong điều kiện thời tiết khô nóng Hoặc cách khác, trong trường hợp khôngđạt được độ khô quy định bằng các cày xới vật liệu, Tư vấn giám sát có thể chỉđạo Nhà thầu di dời vật liệu ra khỏi công trường và thay thế bằng vật liệu khác có

độ khô phù hợp

(d) Khi cấp phối móng trên và móng dưới bị bão hòa nước mưa hoặc bị ngập lụt hoặcbất kỳ lý do nào, nếu sau khi lu lèn vẫn đạt yêu cầu theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật thìnhìn chung không phải sửa chữa với điều kiện các đặc tính vật liệu và độ đồngnhất của bề mặt đáp ứng các yêu cầu quy định trong mục này của chỉ dẫn kỹthuật

(e) Việc sửa chữa cấp phối móng trên và móng dưới không đáp ứng độ chặt yêu cầuhoặc không đáp ứng các yêu cầu về đặc tính vật liệu quy định trong mục chỉ dẫn

kỹ thuật này, cần phải tiến hành theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, có thể bao gồmcác công việc như lu lèn bổ sung, cày xới sau khi điều chỉnh độ ẩm và tiến hành

lu lèn lại, di dời và thay thế hoặc tăng thêm chiều dày lớp vật liệu

3.5 THIẾT BỊ THI CÔNG CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI

(a) Thiết bị và phương pháp thi công được sử dụng để thi công cấp phối móng trên vàcấp phối móng dưới theo tuyến, cao độ, độ dốc, kích thước và mặt cắt ngang quyđịnh trên bản vẽ và theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

Việc rải vật liệu phải được thực hiện bằng máy rải trừ khi có hướng dẫn hoặcchấp thuận khác của Tư vấn giám sát Máy rải phải là loại máy kiểu bánh lái tựhành, có thiết kế được chấp thuận, có ít nhất 4 bánh chống đỡ với các lốp bơm hơitrên 2 trục Máy rải vật liệu phải được trang bị những kiểm soát tích cực sao cholượng vật liệu được phủ đều lên toàn bộ chiều rộng yêu cầu Các loại máy rảikhác cũng có thể được sử dụng nếu sản phẩm hoàn thành có kết quả tương đương

và được Tư vấn giám sát chấp thuận

(b) Tại mọi thời điểm, Tư vấn giám sát có quyền cho ngừng việc sử dụng bất kỳ thiết

bị hoặc trạm trộn nào nếu thấy không đảm bản chất lượng, yêu cầu chuyển vàthay thế thiết bị đó bằng loại thiết bị phù hợp hoặc thay đổi biện pháp thi công

Trang 9

(c) Nhà thầu phải ngay lập tức tuân thủ các chỉ dẫn đó của Tư vấn giám sát mà khôngđược bồi thường hoặc gia hạn thời gian thi công Nhà thầu không được phép sửdụng bất kỳ loại thiết bị máy móc nào khi chưa được sự chấp thuận của Tư vấngiám sát Nhà thầu phải đảm bảo tuân thủ theo đúng biện pháp vận hành kỹ thuật

và phải cử cán bộ, kỹ thuật viên có tay nghề và được đào tạo vận hành Tại mọithời điểm, Tư vấn giám sát có quyền yêu cầu thay thế cán bộ, kỹ thuật viên hoặcthợ máy đó nếu thấy cần thiết

3.6 ĐỔ, RẢI VÀ ĐẦM NÉN LỚP MÓNG TRÊN VÀ LỚP MÓNG DƯỚI

Không được thi công lớp móng trên và lớp móng dưới khi trời mưa và khôngđược tiến hành đầm nèn nếu độ ẩm vật liệu vượt mức quy định

(1) Đổ vật liệu

(a) Vật liệu lớp móng trên và lớp móng dưới phải được đổ theo đúng các yêu cầutrong bản vẽ, vật liệu phải được trộn đều và đủ lượng đảm bảo độ dày đầm nènyêu cầu Tại các vị trí mà lớp móng trên và móng dưới đặt trên lớp đáy móng (lớpsubgrade) thì lớp đáy móng này phải được chuẩn bị theo đúng yêu cầu trong chỉdẫn kỹ thuật Mục 03400 – Đắp nền đường và các khu vực cần đắp trước khi thicông lớp móng trên và/hoặc lớp móng dưới

(b) Trong trường hợp yêu cầu từ hai lớp trở lên, mỗi lớp đó phải được đầm chặt theoquy định trong điều 3.6 của mục này này trước khi thi công lớp tiếp theo

(c) Việc đổ vật liệu phải bắt đầu tại điểm đã thiết kế được chỉ định bởi Tư vấn giámsát

(d) Khu vực được chuẩn bị để đổ vật liệu lớp móng trên và lớp móng phải luôn hoànthành và được Tư vấn giám sát chấp thuận với khoảng cách ít nhất 200m ở phíatrước vị trí thi công lớp móng trên và móng dưới

(e) Thiết bị có thể vận chuyển ngay trên các lớp móng trên và móng dưới đã hoànthành với điều kiện không được làm hỏng các lớp đó, thiết bị đó phải di chuyểntrên toàn bề mặt các lớp móng nhằm tránh hiện tượng để lại vết lún xe hoặc bềmặt đầm nền không đồng đều Tư vấn giám sát có quyền cho dừng việc vậnchuyển trên các lớp móng trên và móng dưới đã hoàn thiện một phần hoặc toàn bộnếu Tư vấn giám sát thấy rằng việc vận chuyển đó sẽ làm hỏng các lớp móng

(2) Rải vật liệu

(a) Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu nèn phải nhỏ hơn hoặc bằng 180mmđối với móng dưới và 150mm đối với móng trên Nếu độ dày yêu cầu lớn hơn,cấp phối móng trên và cấp phối móng dưới phải được rải và đầm thành hai haynhiều lớp với độ dày tương đương nhau, chiều dày đầm nèn của một lớp tối đakhông vượt quá các yêu cầu trên trừ khi có chỉ dẫn khác của Tư vấn giám sát Tất

cả các lớp tiếp theo phải được rải và đầm nén theo quy cách và trình tự giốngnhau

(b) Cấp phối móng trên và móng dưới phải là hỗn hợp được trộn đều và được rải với

độ ẩm nằm trong khoảng cho phép quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật mục này Độ

ẩm yêu cầu phải được phân bố đồng đều trong vật liệu

(c) Cấp phối móng trên và móng dưới phải được rải và tạo hình theo biện pháp đãđược chấp thuận, không phân tầng giữa các cấp phối hạt thô và hạt mịn Vật liệu

bị phân tầng phải được sửa chữa hoặc di dời và thay thế bằng vật liệu có cấp phốiđạt yêu cầu

Trang 10

(d) Ngay sau khi rải lớp cuối cùng và tạo phẳng, phải tiến hành đầm chặt từng lớptrên toàn bộ chiều rộng bằng loại máy đầm đã được chấp thuận Bắt đầu tiến hành

lu lèn mép đường vào tim đường theo chiều dọc Tại các đoạn siêu cao, phải lulèn từ bên thấp rồi đến bên cao Phải liên tục lu lèn cho tới khi không còn vết lún

xe lu và từng lớp vật liệu phải được đầm chặt và các cấp phối kết dính chặt chẽvới nhau Nếu xuất hiện lún hoặc mặt phẳng không đồng nhất, cần phải tiến hànhsửa chữa bằng cách cày xới vật liệu tại những vị trí đó, sau đó bổ sung hoặc di dờivật liệu cho tới khi đạt mặt phẳng đồng nhất và êm thuận Dọc theo bó vỉa, đầucạnh, thành tường và các điểm xe lu không thể vào được, vật liệu móng trên vàmóng dưới phải được đầm kỹ bằng loại máy đầm cóc hoặc đầm rung đã đượcchấp thuận Sau mỗi ca làm việc, bề mặt lớp móng trên và móng dưới phải đượctạo hình và tạo dốc nhằm tránh đọng nước mưa

(e) Bề mặt cấp phối móng trên có lớp nhựa dính bám sẽ được đầm chặt thêm sao chođạt được lớp mặt ổn định, liên kết chặt chẽ, không có lõ rỗng lộ thiên và tươngthích với lớp nhựa tưới dính bám Tất cả các cốt liệu thô phải được dính kết chặtchẽ Trong mọi trường hợp, không được phép bổ sung đất hoặc cốt liệu mịn lên bềmặt để hỗ trợ quá trình kết dính, chỉ được phép dùng phương pháp đầm nèn để đạt

độ chặt yêu cầu Không được sử dụng đầm rung trong lần đầm nèn cuối cùng của

bề mặt, có thể Tư vấn giám sát chỉ đạo dùng lu bánh hơi trong lần đầm nèn bề mặtcuối cùng nếu xét thấy lu bánh thép có thể làm hư hỏng hoặc giảm chất lượng củacấp phối móng trên

(3) Đầm nén

(a) Công tác đầm nén chỉ được tiến hành khi độ ẩm vật liệu nằm trong khoảng từ 3%thấp hơn độ ẩm tối ưu tới 2% cao hơn độ ẩm tối ưu được xác định theo độ chặt tối

đa đã điều chỉnh theo quy định

(b) Trong trường hợp vật liệu móng dưới là vật liệu yếu hoặc làm chảy trượt lớpmóng trên và móng dưới, phải dừng ngay công tác đầm nèn lại và sửa chữa lớpvật liệu đó theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

(c) Trong quá trình rải, đầm và mui luyện vật liệu lớp móng trên và móng dưới, cầnchú ý đảm bảo lớp đang được lu lèn không gây ảnh hưởng đến lớp đã lu lèn chặtbên dưới, lớp đáy móng đã hoàn thành cũng không bị ảnh hưởng Đặc biệt lưu ýcác vị trí thiết bị thi công không thể quay đầu để tiến hay lùi Nếu việc quay đầu

xe gây ra xáo trộn và làm hỏng các lớp móng trên và đáy móng, Nhà thầu phải tựchịu chi phí sửa chữa cho tới khi đạt kết quả theo yêu cầu của Tư vấn giám sát (d) Nếu lớp vật liệu móng trên và móng dưới, hoặc một phần của lớp vật liệu đó,không tuân thủ đúng yêu cầu hoàn thiện Nhà thầu phải chịu trách nhiệm sửa chữaphần việc đó bằng chi phí của Nhà thầu

(e) Vật liệu cấp phối được đầm để tạo độ chặt yêu cầu cho toàn bộ bề dày của mỗilớp đạt ít nhất là 100 % độ chặt lớn nhất xác định theo qui trình 22 TCN 333-06(Phương pháp II-D) AASHTO T180, phương pháp D Việc xác định độ chặt ởhiện trường được tiến hành theo qui trình AASHTO T191 Tư vấn giám sát sẽ đo

độ chặt tại những hố thử bất kỳ trong quá trình thực hiện để xác nhận sự phù hợpvới Yêu cầu Tiêu chuẩn Kỹ thuật này và để xác định bề dày của các lớp chưađược đầm yêu cầu nhằm tạo ra bề dày danh định dự kiến của lớp vật liệu được rải.Việc đào hố thử và lấp lại bằng vật liệu đầm chặt này phải do Nhà thầu thực hiện

và chịu mọi chi phí dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát

Ngày đăng: 20/04/2022, 00:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(b) Vật liệu cấp phối sử dụng cho các lớp móng phải tuân thủ các yêu cầu trong bảng 1, 2 và 3 dưới đây: - 05100_Sub-base and Base
b Vật liệu cấp phối sử dụng cho các lớp móng phải tuân thủ các yêu cầu trong bảng 1, 2 và 3 dưới đây: (Trang 4)
BẢNG 2 - 05100_Sub-base and Base
BẢNG 2 (Trang 5)
BẢNG 3 - 05100_Sub-base and Base
BẢNG 3 (Trang 5)
BẢNG 4 - 05100_Sub-base and Base
BẢNG 4 (Trang 7)
 Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: Kiểm tra theo yêu cầu trong Bảng 4 Điều 3.2 của bảng 4, các số liệu thí nghiệm này là cơ sở tiến hành nghiệm thu công trình. - 05100_Sub-base and Base
c yếu tố hình học, độ bằng phẳng: Kiểm tra theo yêu cầu trong Bảng 4 Điều 3.2 của bảng 4, các số liệu thí nghiệm này là cơ sở tiến hành nghiệm thu công trình (Trang 13)
BẢNG 7 - 05100_Sub-base and Base
BẢNG 7 (Trang 14)
5.2 VẬT LIỆU (a) Chất gia cố - 05100_Sub-base and Base
5.2 VẬT LIỆU (a) Chất gia cố (Trang 15)
BẢNG 8 - 05100_Sub-base and Base
BẢNG 8 (Trang 15)
BẢNG 10 - 05100_Sub-base and Base
BẢNG 10 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w