ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Pleiku, ngày tháng 01 năm 2021 BÁO CÁO Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã Trà Đa đ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Pleiku, ngày tháng 01 năm 2021
BÁO CÁO
Về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã Trà Đa đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao năm 2020
Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnhGia Lai về việc ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2017-2020thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnhGia Lai về việc ban hành hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mớigiai đoạn 2017-2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của UBND tỉnhGia Lai về việc ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giaiđoạn 2018-2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ đề nghị của UBND xã Trà Đa tại Tờ trình số 105/TTr-UBNDngày 30/12/2020 về việc thẩm tra, đề nghị xét công nhận xã Trà Đa đạt chuẩnnông thôn mới nâng cao năm 2020;
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chínông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã, UBND thành phố Pleiku báo cáo kếtquả thẩm tra hồ sơ và thực hiện các tiêu chí nông thôn mới nâng cao cho xã Trà
Đa năm 2020 cụ thể như sau:
2 Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới
2.1 Tiêu chí số 1 về Quy hoạch.
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Tổ chức quản lý và đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch được phêduyệt: Đạt
- Công bố và thực hiện việc cắm mốc theo quy định: Đạt
DỰ THẢO
Trang 2- Thường xuyên tuyên truyền nội dung quy hoạch cho các tổ chức, ngườidân biết và thực hiện: Đạt.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Địa phương đã tổ chức quản lý vàđầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt Chủ động phối hợp vớicác ngành, Ban nhân dân các thôn tuyên truyền nội dung quy hoạch cho các tổchức, người dân biết và thực hiện
- Các nội dung thực hiện:
+ Đồ án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 xã Trà Đa, thànhphố Pleiku, tỉnh Gia Lai được phê duyệt theo Quyết định 3258/QĐ-UBND ngày24/10/2011 của UBND thành phố Pleiku
+ Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 xã Trà Đa, thànhphố Pleiku, tỉnh Gia Lai được phê duyệt tại Quyết định số 3591/QĐ-UBNDngày 04/11/2011 của UBND thành phố Pleiku
+ UBND xã đã thực hiện rà soát, lập đồ án đề nghị điều chỉnh một sốđiểm quy hoạch và được phê duyệt theo Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày31/12/2019 của UBND thành phố
+ Ban quản lý nông thôn mới xã phối hợp với Ban phát triển các thôn đã
tổ chức niêm yết công khai các bản vẽ quy hoạch xây dựng nông thôn mới đểngười dân biết, thực hiện và xây dựng các kế hoạch thực hiện từng tiêu chí củatừng năm
- Khối lượng thực hiện: Hiện đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựngnông thôn mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện việc cắm mốctheo quy định
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.2 Tiêu chí 2 về Giao thông.
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóahoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm: Đạt 100%
- Đường trục thôn, làng và đường liên thôn, làng được cứng hóa, đảm bảo
ô tô đi lại thuận tiện quanh năm: Tỷ lệ cứng hóa đạt 100%
- Đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: Đạt 100%, trong
Trang 3b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, từng công trình giao thông đều có biên bản họpdân, lấy ý kiến người dân từng hạng mục công trình
- Các nội dung thực hiện:
+ Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóahoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100% (7 km/7km)
+ Đường trục thôn, làng và đường liên thôn, làng được cứng hóa, đảmbảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100% (11,6 km/11,6 km)
+ Đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 83% cứng hóa(6 km/7,2 km)
+ Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển vận chuyển hàng hóathuận tiện quanh năm đạt 87% (8,4 km/9,5 km)
- Kinh phí thực hiện: Năm 2020, đã triển khai duy tu 1,4 km đường và đầu
tư xây dựng được 3,691 km đường nội đồng với kinh phí 3.894 triệu đồng (trong
đó ngân sách Trung ương 368 triệu đồng, ngân sách xã 3.004 triệu đồng và nhândân đóng góp 522 triệu đồng)
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.3 Tiêu chí số 3 về Thủy lợi
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, từng công trình thủy lợi đều có biên bản họpdân, lấy ý kiến người dân từng hạng mục công trình
- Các nội dung thực hiện:
Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã gồm: 01 suối chảy qua địabàn, 01 hồ thủy lợi với diện tích hơn 8 ha và 03 hồ nhỏ với diện tích 2 ha, cơ bảnđáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh
Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ độngđạt 100% (412,42/412,42 ha)
Hàng năm xã đã kiện toàn Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếmcứu nạn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên; xây dựng phương ánphòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo phương châm 4 tại “chỗ” Công
Trang 4tác phòng chống thiên tai được triển khai tại các hội nghị lồng ghép của cấp ủy,chính quyền, các đoàn thể; tuyên truyền trên đài truyền thanh của xã; cơ sở hạtầng của các xã đến nay cơ bản đáp ứng yêu cầu về phòng chống thiên tai
Hồ thủy lợi xã Trà Đa được sửa chữa, nâng cấp năm 2018 với kinh phí3.115 triệu đồng
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.4 Tiêu chí số 4 về Điện
a) Yêu cầu tiêu chí:
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện: ≥ 99%.b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn, người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Hiện nay điện lưới Quốc gia đã xây dựng tới tất cả 6/6 thôn, trong đó đườngdây trung áp 30,39 km, đường dây hạ áp 35,32 km, có 74 trạm biến áp với côngsuất 22,04 KVA Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn đạt 100%(1.495/1.495 hộ) Qua đánh giá của Điện lực Pleiku, tiêu chí điện cơ bản đạt so với
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở
có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia: ≥ 100%
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các công trình trường học các cấp,không để xảy ra tình trạng xuống cấp: Đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho các điểmtrường, Ban nhân dân các thôn, người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Trên địa bàn xã có 02 cấp trường mầm non, tiểu học, THCS có cơ sở vậtchất cơ, trang thiết bị dạy học đảm bảo đáp ứng việc dạy và học Trong đó:
+ Trường Mầm non Ánh Dương được công nhận trường đạt chuẩn quốcgia cấp độ 1
Trang 5+ Trường TH&THCS Lê Văn Tám được công nhận trường đạt chuẩnquốc gia cấp độ 1.
Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có
cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia 2/2 trường, đạt 100%
Năm 2019-2020 đã sửa chữa, nâng cấp trường Mầm non Ánh Dương vàtrường TH&THCS Lê Văn Tám với kinh phí 5.544 triệu đồng (trong đó: Ngânsách xã 1.044 triệu đồng, vốn lồng ghép 4.500 triệu đồng)
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.6 Tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chất văn hóa
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinhhoạt văn hóa, thể thao của toàn xã: Đạt
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các công trình nhà văn hóa, không đểxảy ra tình trạng xuống cấp: Đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn, người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Nhà văn hóa xã: Được đầu tư xây dựng năm 2019 với tổng kinh phí2.498,8 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương 2.035 triệu đồng, ngân sách
xã 89 triệu đồng, huy động nguồn hợp pháp khác 374,8 triệu đồng
Hàng năm đã đầu tư xây dựng mới, duy tu bảo dưỡng các công trình nhàvăn hóa và mua sắm cơ sở vật chất cho nhà văn hóa các thôn, cụ thể: năm 2019:6.121 triệu đồng (ngân sách thành phố 500 triệu đồng, ngân sách xã 5.336 triệuđồng, nhân dân đóng góp 285 triệu đồng), năm 2020: 3.971,4 triệu đồng (ngânsách xã 3.399,6 triệu đồng, nhân dân đóng góp 571,8 triệu đồng)
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.7 Tiêu chí số 7 về Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
a) Yêu cầu tiêu chí:
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa: Đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn, người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Trên địa bàn xã có 1 chợ tại trung tâm với diện tích mặt bằng 2.384 m2,diện tích mái che 612 m2 được phân thành 54 lô, sạp và 12 ki ốt và được UBND
Trang 6xã thành lập tổ quản lý chợ xã Trà đa theo Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày12/6/2017.
Năm 2019-2020 đã đầu tư nâng cấp chợ với kinh phí 274,5 triệu đồng,phục vụ tốt hơn nhu cầu mua bán của người dân trên địa bàn
Hệ thống chợ cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của nhândân Nhìn chung công tác phát triển và quản lý chợ, xây dựng nâng cấp cơ sở hạtầng chợ đã được đầu tư đáp ứng nhu cầu mua - bán hàng hóa phục vụ đời sốngkinh tế - xã hội; hoạt động mua - bán tại chợ trên địa bàn ngày càng phát triển
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.8 Tiêu chí số 8 về Thông tin - truyền thông
a) Yêu cầu tiêu chí:
Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành Đảm bảo 2nội dung sau:
- Về kỹ năng sử dụng máy tính của cán bộ xã: 80% số cán bộ công chức
sử dụng máy tính trong công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và phải sử dụngthư điện tử công vụ trong giải quyết công việc chuyên môn
- Tỷ lệ máy tính/Số cán bộ công chức của xã đạt tối thiểu theo quy định:60%
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác, quản lý, điều hành
Xã có Trang thông tin điện tử thành phần trên Trang thông tin điện tử của thànhphố Có 100% số cán bộ, công chức sử dụng máy tính trong công tác quản lý,chuyên môn, nghiệp vụ và sử dụng thư điện tử công vụ trong giải quyết côngviệc chuyên môn Có 20 máy tính/20 cán bộ, công chức của xã, đạt 100%
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.9 Tiêu chí số 9 về Nhà ở dân cư
a) Yêu cầu tiêu chí:
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng: ≥ 85%
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện: Tổ chức điều tra lại số liệu nhà ở trên địa bàntoàn xã
Trang 7- Khối lượng thực hiện: Qua rà soát, đánh giá thực trạng, trên địa bàn xã có1.495 hộ/tổng số 1.495 hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, đạt 100%
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so với
yêu cầu của tiêu chí).
2.10 Tiêu chí số 10 về Thu nhập.
a) Yêu cầu tiêu chí:
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm): Cao gấp 1,2 lần
trở lên so với thời điểm được công nhân xã đạt chuẩn NTM theo Bộ tiêu chíQuốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện: Tổ chức điều tra lại số liệu thu nhập trên địa bàntoàn xã
- Khối lượng thực hiện: Điều tra xong trên địa bàn toàn xã
Thực hiện rà soát lại theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn2016-2020, thu nhập bình quân đầu người/năm 2017 là 32,03 triệu đồng
Sau khi tổng điều tra, kết quả đạt được với tổng số hộ điều tra là 1.495 hộ,tổng số nhân khẩu là 5.320 khẩu, thu nhập bình quân đầu người/năm 2020 ướcđạt 41 triệu đồng
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm): Cao gấp 1,28 lần
so với thời điểm được công nhân xã đạt chuẩn NTM theo Bộ tiêu chí Quốc gia
về xã NTM giai đoạn 2016-2020
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.11 Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo
a) Yêu cầu tiêu chí:
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020: Giảm ít nhất 0,5 lần so vớithời điểm được công nhận xã đạt chuẩn NTM
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện: Tổ chức điều tra lại số liệu thoát nghèo trên địabàn toàn xã
- Khối lượng thực hiện: Điều tra xong trên địa bàn toàn xã
Cuối năm 2015, trên địa bàn xã có 1.257 hộ, có 11 hộ nghèo, không có hộnghèo thuộc đối tượng bảo trợ Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 0,88%
Công tác giảm nghèo được triển khai tích cực, toàn xã hiện còn 3 hộnghèo/1.495 hộ, chiếm 0,2% và 12 hộ cận nghèo, chiếm 0,8%
Trang 8Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020: Giảm 4,4 lần so với thờiđiểm được công nhận xã đạt chuẩn NTM.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.12 Tiêu chí số 12 về Lao động có việc làm.
a) Yêu cầu tiêu chí:
Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năngtham gia lao động: ≥ 95%
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện: Tổ chức điều tra lại số liệu tỷ lệ người có việclàm trên địa bàn toàn xã
- Khối lượng thực hiện: Điều tra xong trên địa bàn toàn xã
Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năngtham gia lao động là 99,3% (2.705/2.724 người)
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.13 Tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất.
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm2012: HTX hoạt động hiệu quả liên tục trong 2 năm tài chính gần nhất hoạt động
- Triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động phát triển sản xuất hàng hóachủ lực của xã gắn với cơ cấu lại sản phẩm nông nghiệp chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn: Đạt
- Thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đối với một số câytrồng, vật nuôi chủ lực của xã có khả năng ứng dụng cơ giới hóa: Đạt
- Có mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ, an toàn hoặc có mô hình ứngdụng công nghệ cao trong sản xuất: Đạt
- Giải quyết có hiệu quả việc làm cho lao động nông thôn thông qua các
mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và tổ chức lại sản xuất: Đạt
Trang 9b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Hợp tác xã Sản xuất Nông nghiệp và Dịch vụ Trà Đa được thành lập năm
2019 với 73 thành viên, HTX hoạt động theo đúng Luật HTX năm 2012
Trên địa bàn xã có 01 Tổ hợp tác sản xuất cà phê bền vững 4C, chuyênsản xuất cà phê đảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Gap, gồm 85 thành viên với tổngdiện tích trên 110 ha Tổ hợp tác có liên kết tiêu thụ sản phẩm với các công tynhư Công ty NESTLE và một số công ty khác
Năm 2019, thành lập 01 Nông hội Rau - Hoa với 45 thành viên tham gia.Hình thức tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp dịch vụ trênđịa bàn xã theo hình thức cá thể với doanh nghiệp, có sự liên kết giữa nông dânvới các doanh nghiệp thông qua các bản hợp đồng được ký kết trong quá trìnhsản xuất từ khâu sản xuất-chế biến-tiêu thụ các loại nông sản
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.14 Tiêu chí số 14 về Giáo dục và Đào tạo
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Đạt chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sởmức độ 3: 100%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học(phổ thông, bổ túc, trung cấp): ≥ 85%
- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo: ≥ 65%
- Có 100% số lao động nông thôn trong độ tuổi lao động thường trú ở địaphương có khả năng tham gia lao động được tuyên truyền phổ biến kiến thứckhoa học, công nghệ, rủi ro thiên tai, cơ chế chính sách của nhà nước và đượccung cấp thông tin để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thứclàm ăn phù hợp: Đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho các trường,điểm trường, Ban nhân dân các thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Công tác dạy và học luôn được chú trọng đầu tư; ổn định nề nếp dạy vàhọc, nâng cao ý thức học tập cho học sinh, tăng cường công tác quản lý giáodục, quán triệt, chấn chỉnh việc tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn
Xã được UBND thành phố công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầmnon, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 (Tỷ
Trang 10lệ trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ hoàn thành bậc tiểu học đạt 100%, tỷ
lệ hoàn thành trung học cơ sở đạt 100%)
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc,
học nghề) đạt 100% (82/82 học sinh)
Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 67,4% (1.823/2.705 người)
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.15 Tiêu chí số 15 về Y tế
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: ≥ 90%
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theotuổi): ≤ 25%
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các công trình trạm y tế, không để xả
ra tình trạng xuống cấp: Đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Trạm Y tế, Bannhân dân các thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,1% (4.793/5.320 người)
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theotuổi) chiếm 16,8% (68/405 trẻ)
Năm 2020 đã đầu tư xây mới Trạm Y tế xã đạt chuẩn theo quy định Trạm
Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế năm 2016
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.16 Tiêu chí số 16 về Văn hóa
a) Yêu cầu tiêu chí:
Tỷ lệ thôn, làng đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định: ≥ 80%
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã
đã tiến hành họp xét gia đình văn hóa và thôn văn hóa trên cơ sở các hồ sơ củacác thôn gửi về Năm 2020, xã có 6/6 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa theo quyđịnh của Bộ VH-TT-DL, đạt 100%, trong đó có 3 thôn giữ vững danh hiệu
“Thôn văn hóa” liên tục từ 03 năm trở lên, đạt 50%
Trang 11c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí 100% (trên cơ sở kết quả thẩm tra so vớiyêu cầu của tiêu chí)
2.17 Tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm
a) Yêu cầu tiêu chí:
- Có hệ thống cung cấp nước sinh hoạt tập trung đảm bảo cung cấp nướcsạch cho 100% hộ dân trên địa bàn toàn xã: Đạt
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảmbảo quy định: Duy trì đạt 100%
- Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn: Duy trì đạt
- Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch: Duy trì đạt
- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sảnxuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định: Đạt
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh vàđảm bảo 3 sạch: ≥ 85%
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môitrường: ≥ 75%
- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ cácquy định về đảm bảo an toàn thực phẩm: Duy trì đạt 100%
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các công trình cấp nước, không để xảy
ra tình trạng xuống cấp: Đạt
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Căn cứ vào Đề án và quy hoạchxây dựng nông thôn mới của xã, thường xuyên tuyên truyền cho Ban nhân dâncác thôn và người dân nắm về quy định của tiêu chí
- Các nội dung thực hiện:
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định đạt100% (1.495/1.495 hộ), UBND xã đã tiến hành lấy 6 mẫu kiểm nghiệm xác địnhmẫu nước sạch theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.Nguồn nước chủ yếu là nước giếng đào, giếng khoan
Các cơ sở sản xuất kinh doanh có đầy đủ thủ tục môi trường và ký cam kếtvới UBND xã, tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghềđảm bảo quy định về bảo vệ môi trường đạt 100% (168/168 cơ sở)
Hàng năm UBND xã xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện việc xây dựngcảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn trên địa bàn xã Có hương ướcbảo vệ môi trường, quy định giữ gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng của thôn
và tại hộ gia đình, không có hiện tượng xả nước thải, chất thải rắn bừa bãi gâymất mỹ quan, ao hồ, kênh mương, đường làng ngõ xóm, khu vực công cộngthường xuyên được vệ sinh, sạch sẽ
Trên địa bàn xã có Nghĩa trang thành phố Pleiku với diện tích 38,14 hađược sử dụng và quản lý theo đúng quy hoạch