1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội

53 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đã mở ra cơhội kinh doanh to lớn cho các doanh nghiệp sản xuất xe đạp, xe máy trong đó có công ty Sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội.. Xuất phát từ tầm quan trọng của

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm vừa qua, cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế đấtnớc, đời sống của nhân dân ta đã đợc cải thiện đáng kể Đời sống đợc nângcao đã nảy sinh những nhu cầu mới Những mặt hàng trớc kia là hàng xa xỉthì nay đã trở thành những mặt hàng tiêu dùng bình thờng trong mỗi gia

đình Xe đạp, xe máy cũng là một mặt hàng nh vậy Điều này đã mở ra cơhội kinh doanh to lớn cho các doanh nghiệp sản xuất xe đạp, xe máy trong

đó có công ty Sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội Nhng đồngthời đây cũng là một khó khăn, thử thách đối với việc củng cố và mở rộngthị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Nếu thực hiện tốt công tác củng cố

và mở rộng thị trờng tiêu thụ sẽ tạo là nền tảng cho sự tồn tại và phát triểncủa Công ty

Xuất phát từ tầm quan trọng của củng cố và mở rộng thị trờng tiêu thụsản phẩm, qua quá trình thực tập tại Công ty Sản xuất xuất nhập khẩu xe

đạp xe máy Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội“ để làm chuyên đề tốt nghiệp Chuyên đề

này em xin đợc chia làm 2 phần:

Phần I: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty sản xuấtxuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội

Phần II: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội

Phần I Thực trạng hoạt động tiêu thụ của công ty sản Xuất - Xuất Nhập Khẩu Xe Đạp, Xe Máy Hà Nội

Tên công ty : Công Ty Sản Xuất-Xuất Nhập Khẩu Xe Đạp, Xe Máy HàNội

Trang 2

Tên giao dịch: LIXEHA.

Địa chỉ : 231 - Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội

I Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe

đạp xe máy Hà Nội có thể chia thành các giai đoạn lớn nh sau:

a) Giai đoạn 1960 đến 1989:

Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp, xe máy Hà Nội tiền thân là nhàmáy xe đạp Thống Nhất đợc thành lập năm 1960 trực thuộc Bộ Công nghiệpnặng Lúc này công ty có tên là liên hiệp xe đạp Hà Nội gồm 3 thành viên là :

 Nhà máy xe đạp Thống Nhất

 Nhà máy xe đạp Xuân Hoà

 Nhà máy Kim Anh Năm 1978 nhà máy xe đạp Thống Nhất chuyển sang trực thuộc sở côngnghiệp Hà Nội Liên hiệp tổ chức lại cơ cấu với 4 thành viên là xí nghiệp dụng

cụ cơ điện, xí nghiệp gia công và thu mua, xí nghiệp phụ tùng xe đạp, xí nghiệp

xe đạp Thống Nhất Với sản phẩm chính là xe đạp thơng phẩm và phụ tùng xe

c) Giai đoạn 1995 đến nay.

Theo chỉ thị 388/CP của Thủ tớng Chính phủ về việc sắp xếp lại doanhnghiệp Nhà nớc và quyết định 521/QĐUB ngày 14/3/1995 của Uỷ ban nhân dânThành phố Hà Nội, liên hiệp xe đạp xe máy Hà Nội đổi tên thành Công Ty SảnXuất Xuất Nhập Khẩu Xe Đạp Xe Máy Hà Nội với tên giao dịch là LIXEHA

Trang 3

trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội Để đáp ứng nhu cầu mới của kinh tế thị ờng, công ty đã bổ sung nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Ngoài mặt hàng truyềnthống là xe đạp các loại, lúc này công ty còn có chức năng khác nh: kinh doanh

tr-đồ gia dụng, nội thất văn phòng, xuất nhập khẩu xe máy

Đây là giai đoạn tăng trởng vợt bực của công ty, thị trờng không ngừng mởrộng Công ty đã chiếm lĩnh lại dần thị trờng trong nớc, thị trờng quốc tế dần đ-

ợc khai phá Công ty đã xuất khẩu xe máy sang Đông Âu, Algieri và một số nớckhác

2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

a) Thuận lợi

- Công ty có trụ sở tại Hà Nội, với vị trí thuận lợi đã tạo điều kiện tốt để công ty

đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình Trong những năm qua, sảnphẩm của công ty đã chiếm lĩnh thị trờng miền Bắc mở rộng sang thị trờng cácnớc Đông Âu, Bắc Phi, Trung Phi Đây là điều kiện thuận lợi cho khâu tiêu thụ

đem lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao ổn định về tổ chức Số lao

động có trình độ đại học chiếm 36%, trung học chiếm 36% tổng số lao độngcủa công ty Bên cạnh đội ngũ lao động thuộc biên chế của công ty, công ty còntận dụng đợc số lao động của các đơn vị trực thuộc LIXEHA, nguồn lao độngnày công ty không phải tốn phí đào tạo và có thể sử dụng để khai thác và mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

- Hiện nay với cơ chế thị trờng, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công

ty có điều kiện phát triển hơn trớc

- Là một thành viên của LIXEHA, công ty có nguồn cung cấp nguyên vật liệu

từ các thành viên khác với giá cả hợp lý chất lợng đảm bảo

tự huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh vốn tự bổ xung từ lợi nhuận, vayngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay lao động trong công ty… trong đó vay

từ các tổ chức tín dụng là chủ yếu Điều này khiến cho chi phí của công ty cao,

Trang 4

làm tăng giá thành sản phẩm và giảm sức cạnh tranh của công ty trên thơng ờng.

- Khi chuyển sang cơ chế thị trờng với sự nở rộ của các thành phần kinh tế thì

sự cạnh tranh cũng ra tăng Công ty không những gặp phải sự cạnh tranh từ cácnhà sản xuất trong nớc mà còn các sản phẩm nhập lậu, trốn thuế

- Máy móc thiết bị của công ty quá lạc hậu, hầu hết sản xuất từ những năm 60,các thiết bị này cũ kỹ, công suất thấp hao tổn nhiều nguyên nhiên liệu, ảnh h-ởng tới chất lợng sản phẩm và làm tăng giá thành

- Đội ngũ lao động một số bộ phận phải kiêm nhiêm vụ của liên hiệp gây ảnhhởng tới chất lợng công tác của họ trong công ty

II Thực trạng các lĩnh vực quản trị của Công Ty Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu

Xe Đạp Xe Máy Hà Nội.

I Quản trị nhân sự:

Lao động là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng các nguồn lựckhác trong doanh nghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiểu rõ tầmquan trọng đó của lao động, công ty đã chú trọng phát triển đội ngũ lao động cả

về số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầu cuả sự đổi mới thị trờng

1.1 Tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội đợc hình thành trêncơ sở của liên hiệp xe đạp xe máy Hà Nội Vì vậy khối quản lý của công ty vừathực hiện nhiệm vụ quản lý công ty kiêm quản lý liên hiệp và đợc tổ chức theo sơ

kinh doanh

Trang 5

+ Phòng kỹ thuật: thực hiện quản lý đầu t xây dựng cơ bản, quản lý chất lợng sảnphẩm.

+ Phòng kinh tế: thực hiện chức năng huy động, quản lý nguồn vốn trong công ty

+ Phòng kinh doanh nội thất: kinh doanh các loại xe máy phụ tùng, hàng nộithất, tổ chức lắp ráp xe máy xe đạp, dịch vụ sửa chữa thay thế, bảo hành xe máy,sửa chữa trang thiết bị phục vụ sản xuất, liên doanh liên kết sản xuất những sảnphẩm xe đạp phục vụ nhu cầu tiêu dùng ( chủ yếu bán buôn cho đại lý, uỷ thác)+ Cửa hàng sản xuất kinh doanh dịch vụ: chuyên sản xuất kinh doanh xe đạp,phụ tùng xe đạp và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng, liên doanh liên kết để sản xuấtcác sản phẩm xe đạp, làm đại lý tiêu thụ các sản phẩm khác

Trang 6

Các cơ quan phòng ban trong công ty đợc tổ chức theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, phân công phân cấp trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng.Trong đó các phòng ban sau thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ:

 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

 Phòng kinh doanh xe máy nội thất

 Phòng kinh doanh vật t

 Cửa hàng sản xuất kinh doanh dịch vụ

1.2 Cơ cấu và số l ợng lao động của công ty

Một cơ cấu lao động với số lợng và chất lợng hợp lý là một lợi thế của bất kỳdoanh nghiêp nào Sau đây là cơ cấu lao động của công ty

Biểu 1: Cơ cấu lao động của công ty sản xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội.

Chỉ tiêu Lao độngNăm 2000Tỷ trọng Lao độngNăm 2001Tỷ trọng Lao độngNăm 2002Tỷ trọng

đồng Do tình hình sản xuất kinh doanh không tốt nên công ty đã cắt giảm số lao

động này Trong cơ cấu lao động của công ty số lợng lao động làm công tác hànhchính văn phòng chỉ chiếm 1/5 tổng số lao động còn lại, 4/5 là lao động ở bộphận sản xuất kinh doanh Đây là một cơ cấu lao động khá hợp lý Tuy nhiên

Trang 7

Tay nghề lao động của công ty là khá cao, bình quân bậc thợ là bậc 4 đáp ứng

đợc yêu cầu sản xuất

1.3 Tuyển dụng và phát triển lao động.

Công tác tuyển dụng trong công ty đợc tiến hành khá tốt Công ty đã căn

cứ vào số lợng công việc để xác định số lợng lao động cần tuyển Khi kinh doanhtốt, quy mô sản xuất đợc mở rộng thì công ty tuyển thêm lao động Khi không tốtthì số lợng lao động hợp đồng đợc giảm bớt

Trình độ tay nghề của ứng viên đợc căn cứ vào trình độ vị trí cần tuyển.Nếu nh chỉ cần lao động phổ thông thì tuyển lao động phổ thông, nếu cần tuyểnlao động có trình độ đại học thì tuyển có trình độ đại học

Tay nghềcủa ngời lao động cũng đợc chú trọng phát triển Công ty mộtmặt tạo điều kiện để ngời lao động tự nâng cao tay nghề trong quá trình làm việc,mặt khác phối hợp với các trung tâm trờng viện để đào tạo ngoài giờ

1.4 Tiền l ơng và các chế độ đối với ng ời lao động.

Là một doanh nghiệp nhà nớc, ngời lao động công ty sản xuất xuất nhập khẩu

xe đạp xe máy Hà Nội hởng lơng theo thang bậc lơng của doanh nghiệp nhà nớc.Ngoài tiền lơng theo thang bậc lơng nhà nớc, công ty còn áp dụng hình thức trả l-

ơng theo định mức sản phẩm, căn cứ vào kết quả kinh doanh Chính vì vậy tiền

l-ơng trong công ty biến động theo doanh thu cụ thể nh sau:

Biểu 2: Tiền lơng của ngời lao động 1999-2001

( Đơn vị: đồng )

Nh vậy mặc dù có giảm nhng nhìn chung tiền lơng của ngời lao động cũng

đủ đáp ứng yêu cầu cuộc sống và thúc đẩy ngời lao động tăng năng suất sản xuấtkinh doanh

Trang 8

Bên cạnh tiền lơng công ty còn thực hiện các chế độ khác đối với ngời lao

động nh Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, công đoàn cũng nh các quỹ phúc lợikhác

2 Quản trị vật t, máy móc thiết bị.

Máy móc công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, là một trong ba yếu tố để tiến hành sản xuất

Là một doanh nghiệp lắp ráp và gia công xe đạp xe máy, máy móc thiết bị củacông ty là rất đa dạng gồm nhiều loại với nhiều nguồn nhập khác nhau, trình độ

Số liệu cho ở bảng sau:

Biểu 3: Giá trị tài sản của công ty

Trang 9

217820996 4228762173 2051941177

2117852120 4379126237 2261274117

Nh vậy qua biểu trên ta thấy mặc dù Công ty đã đầu t nhiều triệu đồng cho

đổi mới, nâng cấp thiết bị máy móc nh trong năm 2000 tổng số đầu t theo tài sản

cố định là hơn 25 triệu đồng và năm 2001 là hơn 150 triệu đồng nhng khôngthấm bao nhiêu Hầu hết máy móc của Công ty đã cũ, mức khấu hao lớn Năm

2000 so với năm 1999 mức khấu hao tăng gần 300 triệu và năm 2001 mức khấuhao tăng 209 triệu đồng qúa lớn so với số tiền đầu t cho tài sản cố định Chính vìvậy tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp luôn giảm

Năm 2000 giảm 271.728.635 đồng ( giảm 11% so với năm 1999 ) sang năm

2001 mức giảm có giảm xuống còn 58.968.876 đồng ( giảm 2,71% ) sự giảmxuống của tài sản cố định chứng tỏ máy móc kỹ thuật Công ty ngày càng lạc hậu,mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu lớn, sản phẩm độ chính xác không còn cao

Hiện nay công tác vật t do phòng kinh doanh vật t và phòng kinh doanh xuấtnhập khẩu thực hiện

3 Quản trị Marketing.

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờnghiện nay, mọi quyết định đều phải xuất phát từ thị trờng Công ty sản xuất xuấtnhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội không nằm ngoài quy luật đó Là một doanhnghiệp không những là doanh nghiệp sản xuất mà còn là doanh nghiệp thơng mại

Trang 10

nên Công ty rất chú trọng tới hoạt động marketing Hàng năm chi phí cho hoạt

động marketing của Công ty tới hàng trăm triệu đồng Sau đây là bảng tổng hợpchi phí bán hàng của Công ty trong ba năm trở lại đây

Biểu 5 Chi phí bán hàng của Công ty SX-XNK xe đạp xe máy HN

đã chủ động cắt giảm chi phí bán hàng làm cho hiêụ quả chi phí bán hàng tănglên( hàng tồn kho )

Để thấy rõ hoạt động bán hàng của công ty ta sẽ tiến hành phân tích từnglĩnh vực

3.1 Điều tra nghiên cứu thị trờng

Điều tra nghiên cứu thị trờng là bớc đầu tiên trong quá trình sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp Điều tra nghiên cứu thị trờng có đúng hiệu quả thìnhững quyết định sản xuất cái gì sản xuất nh thế nào? cho ai!, sản xuất cho ai mới

đem lại hiệu quả Hiểu rõ vấn đề đó Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xemáy Hà Nội đã chú trọng tới công tác này

Đối với công tác nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm: Hiện tại nhữngthông tin mà công ty có đợc từ thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thông tinthứ cấp, những thông tin đợc công bố rộng rãi trên các phơng tiện thông tin đạichúng nh sách báo, truyền hình Nguồn thông tin sơ cấp lấy đợc từ đại lý từ những

đợt khảo sát của nhân viên còn hạn chế và cha đầy đủ Việc nghiên cứu thị trờngthông qua tiếp cận trực tiếp ngời tiêu dùng còn ít Chính vì vậy những thông tin thịtrờng mà doanh nghiệp có đợc cũng đợc các doanh nghiệp khác thu thập nên công

ty tỏ ra không có lợi thế hơn hẳn trong việc kinh doanh những loại mặt hàng mới

Trang 11

Bên cạnh việc nghiên cứu thị trờng nội địa, công ty thờng xuyên cử cán bộ

đi thị sát thị trờng xuất khẩu nhất là các bạn hàng truyền thống ở Đông Âu, BắcPhi

Đối với công tác nghiên cứu thị trờng nguyên vật liệu: nguồn nguyên vậtliệu sử dụng của các đơn vị trong liên hiệp, công ty cũng phải nhập các nguyênliệu khác của các cơ sở trong và ngoài nớc

Với thị trờng trong nớc thông qua các hội chợ hàng công nghiệp, tự tìm hiểuhoặc khách hàng đến chào mời Công ty có thể lựa chọn đợc nguồn cung cấpnguyên liệu mới chất lợng tốt giá thành hợp lý Đối với thị trờng nớc ngoài, hiệnnay công ty chủ yếu tiếp cận một cách trực tiếp thông qua những đợt khảo sát tạinớc ngoài của cán bộ Hình thức này tuy có hiệu quả cao nh lựa chọn đợc nguồnnhập có chất lợng rõ ràng, nhng chi phí cho những chuyến công tác này quá cao

Do vậy công ty đang xúc tiến tìm kiếm hiệu quả qua mạng Internet để tiết kiệmchi phí

3.2 Công tác xúc tiến, quảng cáo yểm trợ bán hàng

Xúc tiến quảng cáo bán hàng là một trong những công cụ quan trọng đểphát triển và mở rộng thị trờng nhng hiện tại trên thực tế công ty cha chú ý lắm

đến việc thực hiện các biện pháp này chính vì vậy các hoạt động này ít có hiệu quả

đối với kết quả sản xuất kinh doanh Hàng năm kinh phí cho hoạt động này chiếmrất ít, hình thức quảng cáo của công ty thờng thực hiện là tham gia hội chợ triểnlãm hoặc quảng cáo trên báo chí, tuy vậy công ty cha quảng cáo trên truyền hình

do chi phí quá tốn kém

Hiện tại Công ty ít tổ chức những hội nghị khách hàng, hội nghị hội thảo vềhàng hoá nhằm tìm ra những phơng án đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêudùng

Một công cụ quan trọng để tiến hành hoạt động xúc tiến quảng cáo là tổchức các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, song hiện nay các cửa hàng giới thiệu sảnphẩm của công ty lại tập trung vào bán lẻ hơn là quảng cáo, giới thiệu cho kháchhàng về sản phẩm của công ty Hơn nữa các cửa hàng giới thiệu sản phẩm lại chỉ

có ở thị trờng Hà Nội trong khi những sản phẩm của công ty phần lớn phục vụnhững ngời có thu nhập trung bình

3.3 Chính sách sản phẩm

Trang 12

Với chức năng là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lắp ráp xe đạp xemáy Công ty xác định rằng đây là sản phẩm chính của công ty Trớc kia công tychỉ chuyên sản xuất xe đạp, tuy nhiên công ty đã nhạy bén với nhu cầu về xe máyTrung Quốc giá rẻ nên đã chuyển sang lắp ráp xe máy Trung Quốc nhằm đáp ứngnhu cầu của những ngời có thu nhập trung bình Ngoài ra để sử dụng đồng vốnhiệu quả hơn, công ty còn thực hiện thêm chức năng của một công ty thơng mại làkinh doanh những mặt hàng nào mà thị trờng cần nh đồ dùng văn phòng, nội thất… 3.4 Chính sách giá.

Xác định khách hàng chính của mình là những ngời có thu nhập trung bình,công ty đã luôn tìm cách hạ giá thành sản phẩm để giá bán sản phẩm phù hợp với

đoạn thị trờng này bằng nhiều cách khác nhau nh:

- Giảm chi phí sản xuất, thực hiện thông qua đầu t đổi mới máy móc thiết

bị, giảm lãng phí nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động của công nhân.Công ty thông qua việc tìm hiểu lựa chọn nhiều đối tác để nhập hàng về với giá cảphải chăng

- Giảm chi phí ngoài sản xuất, thực hiện thông qua giảm chi phí công tác

n-ớc ngoài, giảm chi phí bán hàng…

Tuy đã thực hiện nhiều biện pháp giảm chi phí nhng trên thực tế hiện naygiá bán sản phẩm của công ty không thấp hơn là mấy so với đối thủ khác nhất làtrong mặt hàng xe máy Trung Quốc Hiện nay công ty áp dụng giá thống nhất chomọi khu vực và không có hình thức chiết khấu nào Chỉ có giảm giá đối với kháchhàng mua với số lợng lớn nhng tổng tiền giảm cha tới 0,1% tổng doanh thu

3.5 Mạng lới phân phối

Mạng lới phân phối đóng vai trò không thể thiếu đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào Thông qua mạng lới phân phối, sản phẩm của công ty đến đợc tận tayngời tiêu dùng cuối cùng Hiện tại hệ thống kênh phân phối của công ty đợc tổchức qua sơ đồ:

Ng ời tiêu

dùng cuối

cùng

Ng ời tiêu dùng cuối cùng

Ng ời tiêu dùng cuối cùng

Ng ời tiêu dùng cuối cùng

(4) (3)

(2)

Trang 13

Trong 4 kênh phân phối hiện nay, kênh 1, 2, 3 là các kênh phân phối trong nớccòn kênh 4 là kênh phân phối thị trờng nớc ngoài Nếu xét trên góc độ lý thuyết thìvới 4 kênh phân phối trên, công ty có đợc thị trờng khá lớn nhng hiện tại hoạt

động của các kênh này còn có những hạn chế Đối với kênh 3 tức là kênh tiêu thụqua đại lý thì hiện tại các đại lý của công ty chỉ mới tập trung tại thị trờng Hà Nội

ở những khu vực thị trờng tiềm năng khác nh thị trờng nông thôn nơi có nhu cầurất lớn về xe đạp xe máy Trung Quốc thì số lợng đại lý của công ty lại quá ít chỉchiếm 2/ 11 đại lý của công ty Trong các kênh trên kênh số 1 chiếm vị trí quantrọng vì hàng năm số lợng tiêu thụ qua kênh này chiếm từ 40 – 50 % tổng doanhthu Hiện tại công ty có hai nhà phân phối là: Công ty cổ phần Phơng Đông vàCông ty TNHH Nhất Nguyên Kênh số 4 là kênh tiêu thụ thông qua nhà nhập khẩunớc ngoài là một kênh quan trọng để công ty tiếp cận thị trờng xuất khẩu Hiệnnay hoạt động của kênh này khá tốt số hàng tồn kho xuất khẩu ít

Nh vậy hiện tại mức độ bao phủ thị trờng của các kênh phân phối không caochỉ mới tập chung ở thị trờng Hà Nội Trong tơng lai Công ty cần mở rộng pháttriển các kênh hơn nữa

4 Quản trị chất lợng.

Với phơng châm lấy chất lợng uy tín làm nhiệm vụ hàng đầu trong nhữngnăm qua Công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội đã ra sức bằngmọi biện pháp để nâng cao chất lợng sản đáp ứng những nhu cầu khắt khe củakhách hàng về chất lợng

Trong hai năm 2000&2001 Công ty đã đầu t 2000 triệu đồng để nâng cấp cảitạo máy móc thiết bị lắp ráp xe đạp xe máy Công ty cũng đã triển khai và ápdụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:

1994 và đang triển khai ISO 9001:2000

Trang 14

Nh vậy qua bảng trị giá hàng bán bị trả lại ta thấy rằng chất lợng sản phẩm

của công ty đã đợc nâng lên rõ rệt Tuy trị giá hàng bán bị trả lại năm 2000 caohơn năm 1999 là 34.552.134 đ nhng tỉ lệ trị giá hàng bán bị trả lại trong tổngdoanh thu lại giảm 0,005% đặc biệt trong năm 2001, khi công ty áp dụng hệthống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 1994 thì tỉ lệ trị giáhàng bán trong tổng doanh thu giảm mạnh so với năm 2000 giảm tới 0,079%tức là giảm 103.881.592 đ Nh vậy có thể nói chất lợng sản phẩm của công ty đã

đợc cải thiện đáng kể đáp ứng đòi hỏi của ngời tiêu dùng

5 Quản trị tài chính.

5.1 Quản trị vốn

Vốn theo vòng không chỉ là tiền tệ mà còn là những nguồn lực khác nhau

nh tài nguyên nhân lực, đất đai, uy tín của doanh nghiệp Tuy nhiên đối với mộtdoanh nghiệp vốn tiền tệ là quan trọng nhất Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh, một doanh nghiệp phải có đầy đủ 3 yếu tố là: lao động, máy móc kĩ thuật

và vốn Trong đó vốn và vốn tiền tệ là quan trọng nhất Thiếu lao động, máy mócchủng loại ta có thể thuê mua sắm nếu chúng ta có vốn, nhng thiếu vốn thì chúng

ta không thể làm gì đợc

Sau đây là bảng tổng hợp tình hình vốn của công ty trong 3 năm trở lại đây:

Biểu 7: Bảng tổng hợp vốn của Công ty trong 3 năm Đơn vị: đồng

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty có xu hớng giảm dần.Năm 2000 tổng nguồn vốn của công ty là 32.418.782.604 đ nhng sang năm 2001

đã giảm đi 10.681.408.856 chỉ còn 21.737.373.748 đ và năm 2002 giảm tiếp còn21.658.868.792 đ nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng kể trên là donguồn vốn lu động của công ty đã giảm mạnh Năm 2001 số nguồn vốn lu động

Trang 15

giảm 9.723.680.221 đ tức là giảm 33,2 % so với năm 2000 Sang năm 2002 tốc độ

giảm đợc chặn đứng chỉ giảm có 65.463.051 đ tức là giảm 0,3345%

Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu hiệu quả sử dụng nguồn vốn cố định của công ty

5.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Qua bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty tăng dần năm 2000một đồng vốn cố định tạo ra 29,85 đồng doanh thu thì sang năm 2001 tạo ra đợc

52,96 đồng doanh thu và năm 2002 là 27,94đ doanh thu Tốc độ tăng hiệu quả sử

dụng vốn cố định khoảng 20%/năm

5.3 Hiệu quả sử dụng vốn l u động.

Trong nền kinh tế thị trờng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệuquả sử dụng vốn lu động nói riêng luôn đợc coi trọng, nó là nhân tố quyết định sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đối với công ty Công ty sản xuất, xuất

nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội thực hiện kinh doanh là chủ yếu thì vốn lu động

có vị trí quan trọng và cần đợc quan tâm chú trọng Vốn lu động của công ty tính

đến thời điểm 31-12-2001 là 19.495.089.721 chiếm 90 % vốn kinh doanh giảm so

với năm 2000 Để thấy đợc cụ thể cơ cấu vốn lu động của công ty ta xem xét biểu

Năm 2001 Năm 2002

So sánh2001/2000 So sánh 2002/2001

Chênh lệch

-55064831 339

0,482 6

31

-2717286 35

0,1109

-0,005 991

VCĐ

Trang 16

I- Tiền

- Tiền mặt tại quỹ

- Tiền gửi NH

3460503064 568521336 2891981728

1208670793 309845111 898825682

1132372433 153525379 978847054

9237209375 6239267413 2915484781 0 106542881 24085700

5003658089 4820250342 1309263 107542810 0 24085700

6427924829 13788300 0 9680000 36894003 6021033581 376528945 30000000 1.632.000.000

4234584141 0 1791565 1818182 147128374 3725833498 358012522 0 1472212000

1054747755 136175132 614751329 303821294

7652263058 1863020000 498430821

5290812237 5067420317 IV- Các khoản Đầu t ngắn hạn 1.000.000.0000 0 0

Tổng

Qua biểu trên ta thấy nổi lên một số vấn đề sau về vốn lu động của công ty

- Vốn bằng tiền giảm mạnh Tại thời điểm 31.12.2001 là 1.208.670.793 đgiảm so với thời điểm 31.12.2000 là 2.251.831.271 đ tức là giảm 65% Sang năm

2002 giảm 76.298.360 đ tức là giảm 6,3 % Trong đó khoản giảm chủ yếu là tiềngửi ngân hàng Tại thời điểm 31.12.2002 là 978.847.054 đ giảm 1.913.134.674đ

so với 31.12.2000

- Các khoản phải thu cũng giảm mạnh Tại thời điểm31.12.2002 là5.003.658.084 đ giảm hơn một nửa so với 31.12.2001 trong đó giảm chủ yếu là trảtrớc cho ngời bán

- Hàng tồn kho giảm quá mạnh, chỉ trong vòng 2 năm đã giảm tới 2/3 từ12.405.769.753đ ngày 31.12.2000 xuống còn 4.234.584.141đ ngày 31.12.2002 tức

là giảm 65,87 %

- Trong đó tài sản lu động khác lại tăng với 2500% Trong đó khoản thếchấp ký cợc, ký quỹ tăng mạnh nhất tăng 5.067.420.317 đồng so với 31/12/2002

Trang 17

- Nh vậy ta thấy tình hình diễn biến vốn lu động của Công ty khá là phứctạp, bộ phận này tăng bộ phận khác giảm cho thấy sự điều chỉnh linh hoạt về cơcấu vốn lu động Công ty.

Biểu 9: Hiệu quả sử dung vốn lu động

2000 xuống còn 61 ngày/ vòng ở năm 2000 thì sang năm 2002 các chi tiêu nàygiảm cụ thể nh:

Số vòng luân chuyển giảm còn 309 vòng

Kỳ luân chuyển vốn lu động tăng lên 116 ngày

Sở dĩ có sự thay đổi nh vậy là doanh thu thay đổi bất thờng qua các năm.Năm 2001 doanh thu tăng tới 157,75 % nhng sang năm 2002 lại giảm tới 52,24

%

Trang 18

Số vòng quay vốn vật t hàng hoá nhìn chung có xu hớng tăng Năm 2002 đạt17,9 vòng/năm tăng 12 vòng/năm so với năm 2000

Kỳ thu tiền bình quân cũng có xu hớng giảm Năm 2002 kỳ thu tiền bìnhquân là 23,38 ngày/ vòng giảm 24,95 ngày so với năm 1999

Tuy nhiên mức doanh lợi của công ty lại có xu hớng giảm do lợi nhuận giảmnhiều so với tỷ lệ giảm vốn lu động Trong đó nhân tố lợi nhuận có tác động chủyếu làm giảm doanh lợi vốn chủ sở hữu từ đó làm giảm vốn lu động của công ty

5.4 Khả năng thanh toán của công ty(31/12/200)

Khả năng thanh toán của công ty đợc cho bởi bảng sau:

Biểu 10: Khả năng thanh toán của Công ty

Trang 19

2001 là 4 234 584 141 cho thấy công tác tiêu thụ của công ty đợc đẩy mạnh.

III Thực trạng hoạt động tiêu thụ tại Công Ty Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu Xe

Đạp, Xe Máy Hà Nội.

1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trong những năm trớc, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty là rất phát

triển, đạt hiệu quả cao, lợi nhuận và doanh thu đạt tơng đối lớn Nhng trong 2 nămtrở lại đây, việc sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn Khó khăn

về sản xuất và khó khăn về tiêu thụ là 2 nhiệm vụ rất lớn đối với Công ty bây giờ

Để thất rõ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, ta xem biểu sau:

Biểu 11 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 20

Qua biểu trên ta thấy, doanh thu của công ty giảm dần từ 101942 triệu đồng năm

1999 giảm xuống còn 47388 triệu đồng năm 2002 Trong 2 năm gần đây doanh thucủa Công ty giảm rõ rệt, năm 2001 giảm 47,42% so với năm 2000 và năm 2002giảm 22,7 so với năm 2001 Điều này cho thấy, khi mới thành lập Công ty đã đạt đ-

ợc những thành tích đáng kể, nhng trong 2 năm gần đây Công ty đã không duy trì

đợc thành tích đó Mục tiêu của Công ty là trong năm 2003 sẽ khắc phục những

nh-ợc điểm vừa mắc phải, dần dần đa Công ty đi lại thời kỳ phát triển

2 Đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty Sản Xuất-Xuất Nhập Khẩu

Xe Đạp, Xe Máy Hà Nội

Trớc hết, để thấy đợc tình hình, khả năng, xu hớng phát triển hoạt động tiêu thụ,chúng ta cần thấy đợc sự phát triển về doanh thu và tình hình hoàn thành kế củatừng năm Qua đó có thể thấy đợc tình hình thực hiện kế hoạch của từng năm và tốc

độ phát triển qua các năm đối với từng loại sản phẩm

Sự điều cơ cấu ngành hàng kinh doanh cho phù hợp với biến động của thị trờng

đợc xem là một trong các kết quả lớn nhất trong tổ chức kinh doanh của Công tytrong những năm qua Điều này thể hiện qua biểu sau:

Biểu số 12: Tình hình thực hiện một số mặt hàng chủ yếu

Trang 21

( Nguồn: Báo cáo kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty)

Trong các mặt hàng trên ta thấy mặt hàng xe máy luôn chiếm một tỷ phần quantrọng và khá ổn định trong doanh số của Công ty Còn lại các mặt hàng biến độngcao nh xe đạp, sắt thép hay thiết bị văn phòng mà đây lại là những mặt hàng quantrọng đối với sự phát triển lâu dài của Công ty

Để thấy rõ hơn tình hình, khả năng, xu hớng phát triển của hoạt động tiêu thụ,chung ta đi vào nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo khu vựcthị trờng và giữa thành thị – nông thôn:

a.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trờng:

Do thu nhập, thị hiếu khách hàng ở mỗi khu vực khác nhau nên mức tiêu thụ củamỗi khu vực cũng khác nhau Hiện nay, trên thị trờng Hà Nội thì xe đạp, xe máyTrung Quốc nhập lậu rất là lớn, mẫu mã đẹp làm cho tình hình tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty ngày càng khó khăn Điều này có thể thấy ở bảng sau:

Trang 22

BiÓu 13: T×nh h×nh tiªu thô s¶n phÈm theo khu vùc thÞ trêng:

Th¸i Nguyªn 15%

Nam DÞnh 10%

Lµo Cai 13%

Thanh Ho¸

18%

Th¸i B×nh 10%

C¸c vïng kh¸c

N¨m 2001

Hµ Néi 18%

Th¸i Nguyªn 16%

Nam DÞnh 12%

Lµo Cai 13%

Thanh Ho¸

18%

Th¸i B×nh 10%

C¸c vïng kh¸c

Trang 23

Năm 2002

Hà Nội 17%

Thái Nguyên 18%

Nam Dịnh 12%

Lào Cai 14%

Thanh Hoá

18%

Thái Bình 11%

Các vùng khác

Qua biểu trên cho thấy tình hình tiêu thụ ở Hà Nội và các tỉnh lân cận là khá cao,còn xuất khẩu chiếm tỷ trọng nhỏ Tuy nhiên từ năm 2000 đến năm 2002 lợng tiêuthụ ở Hà Nội và các tỉnh khác lại có xu hớng giảm dần, đó là tình trạng chung củaCông ty trong 2,3 năm gần đây Nhng lợng xuất khẩu năm 2002 lại tăng, đây là một

hy vọng lớn cho những năm tới mà Công ty nên tận dụng

Do tình trạng nhập lậu qua biên giới phía Bắc đã diễn ra khá nghiêm trọng trong

đó có các mặt hàng xe đạp, phụ tùng xe đạp, thiết bị văn phòng và gia đình Xétriêng trên địa bàn thành phố Hà Nội, tỷ lệ xe đạp nhập lậu chiếm trên 80%, trong

đó xe đạp Trung Quốc chiếm khoảng 70% con lại là xe đạp Nhật và các loại khác Nói vế chất lợng xe đạp Trung Quốc không cao hơn nhng mẫu mã thì đẹp hơn,còn các loại xe nhập lậu khác thì hơn hẳn ta về chất lợng và hình thức Bên cạnh đó,

xe đạp Trung Quốc trong những năm vừa qua đã xâm nhập vào thị trờng Việt Namlàm cho tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng khó khăn

Trang 24

Biểu số 14: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở thành thị – nông thôn

Xe đạp và Phụ tùng xe đạp của Công ty chủ yếu tiệu thụ ở thị trờng nông thôn( Xe đạp: 74%, Phụ tùng xe đạp:78% ) Nhng với xe máy, thiết bị văn phòng thìphần lớn tiêu thụ ở thành thị ( Xe máy: 70%, Thiết bị văn phòng: 85% ) vì nhữngsản phẩm này thành thị có nhu cầu tiêu dùng lớn, phù hợp với nhu cầu của họ

3 Phân tích thị trờng của công ty

Công ty sản xuất-xuất nhập khẩu xe đạp, xe máy Hà Nội là đơn vị thành viên ra

đời muộn nhất trong số các thanh viên trong liên hiệp trong hoàn cảnh ngành sảnxuất kinh doanh xe đạp trong nớc đang vấp phải sự cạch tranh gay gắt bởi hàngnhập lậu vào trong nớc, đặt biệt là hàng nhập lậu vào từ Trung Quốc với mẫu mã,kiểu sắc đa dạng Do vậy trong giai đoạn đầu hoạt động tiêu thụ của công ty gặpkhông ít khó khăn

Trang 25

Trớc năm cải cách 1986, xe đạp ta chiếm trên 90% thị trờng trong nớc thì đếnnay mọi sự thay đổi theo chiều hớng ngợc lại Theo các nhà quản lý thì trên thị tr-ờng Hà Nội, xe đạp Trung Quốc chiếm 3/4 thị trờng, 10% là xe đạp Nhật, 7% là củacác xe đạp khác, còn lạI là khoảng 8% thị trờng của công ty Vì sao Công ty chỉchiếm một phần thị trờng nhỏ trong một thị trờng đầy tiềm năng vậy? Trớc hết domẫu mã sản phẩm của công ty cha nhanh chóng đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng, việc phân phối bán hàng còn nhiều hạn chế Mắc khác xe đạp ngoạichiếm u thế về chất lợng, thẩm mỹ đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng nên đãchiếm lĩnh đợc thị trờng, cạnh tranh với xe đạp của Việt Nam Xe đạp ngoại cùngvới xe gắn máy đã làm cho xe đạp nội tiêu thụ giảm đi đáng kể, điều này giải thíchvì sao xe đạp nội địa giảm đi trong những năm vừa qua.

Đối với mặt hàng xe máy, hiện nay nhu cầu xe máy là rất lớn Theo dự báo củacác hãng nh HON DA, SUZUKI Thì năm 2003 sức tiêu thụ là 600.000 chiếc trênnăm Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, bên cạch mặt hàng truyền thống, công tycòn xây dựng một phân xởng lắp ráp xe máy CKD hiện đại với các loại xe nhHonda Dream, Honda Custom, ViVa

Ngoài hai mặt hàng chủ đạo của công ty là xe đạp và xe máy, Công ty còn sảnxuất các thiết bị nội thất gia đình và văn phòng, kinh doanh sắt thép, xăm lốp ô tô Các sản phẩm của công ty còn đợc xuất khẩu sang nhiều nớc khác nh: Nga,Bungari, Tiệp Khắc, Thuỵ sĩ, Italia, Mỹ

Cùng với hoạt động sản xuất, Công ty còn tiến hành các hoạt động dịch vụ nhnhận ký gửi tiêu thụ hàng hoá Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty làmột đầu mối quan trọng đứng trung gian trong nhiều hoạt động xuất nhập khẩu choCông ty cũng nh các thành viên khác trong liên hiệp Các hoạt động thơng mại cũnggóp phần đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho công ty, đồng thời gỗ trợ cho hoạt

động sản xuất mang lại hiệu quả cao hơn

Thị trờng hiện tại của Công ty là khá nhỏ hẹp, do đó để hoàn thành mục tiêu đề

ra trong những năm tới, Công ty cần phải điều tra lại một cách tổng thể thị trờngcủa mình để đa ra những dự báo cần thiết, chính xác Điều tra nghiên cứu thị trờng

là bớc đầu tiên vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp nhất khi đó là doanh nghiệp công nghiệp Chỉ có thông qua điều tranghiên cứu thị trờng công ty mới nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng về loạisản phẩm công ty dự định sản xuất và tung ra thị trờng cũng nh những u nhợc điểmcủa đối thủ cạnh tranh; nắm đợc nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho sản

Trang 26

xuất Để tiến hành công tác nghiên cứu thị trờng, công ty sử dụng hai lực lợng bêntrong và bên ngoài Đó là cán bộ thị trờng và hệ thống đại lý của công ty trên toànquốc

Hình thức sử dụng cán bộ thị trờng để khảo sát thị trờng khá tốn kém nhng nó

đem lại những thông tin thị trờng chính xác và tin cậy nên công ty thờng áp dụnghình thức này đối với những thị trờng trọng điểm, thị trờng có tiềm năng lớn nh thịtrờng Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh cùng một số thị trờng khác Do thờng xuyên đợc sửdụng nên công ty tiến hành hình thức này khá bài bản Trớc khi đi khảo sát thị trờng

mà mình phụ trách, cán bộ thị trờng phải lập một bản kế hoạch công tác trong đónêu rõ những công việc sẽ thực hiện và dự kiến các kết quả sẽ đạt đợc Kết thúc

đợt khảo sát họ phải viết một bản báo cáo tờng trình lại những công việc đã thựchiện, những kết quả đạt đợc và phải đa ra đợc những nhận xét đánh giá về thị trờngcùng những kiến nghị, đề xuất, giải pháp cụ thể nhằm duy trì và phát triển thị trờng Bên cạnh hình thức sử dụng cán bộ thị trờng, công ty còn thông qua mạng lới

đại lý trên toàn quốc để điều tra thị trờng Hình thức điều tra này ít tốn kém hơn dotận dụng đợc nhân lực của đại lý tuy nhiên chỉ thích hợp khi Công ty cần có nhữngthông tin trên phạm vi rộng

Bên cạnh công tác điều tra thị trờng tiêu thụ, công ty còn tiến hành khảo sát thịtrờng nguyên liệu Công ty một mặt sử dụng những cung cấp bởi các nguồn thứ cấp(qua báo chí, phát thanh truyền hình), mặt khác cử cán bộ thị trờng đi khảo sát thịtrờng nguyên liệu đó

Nh vậy, công tác khảo sát nghiên cứu thị trờng của công ty khá đầy đủ nhngchất lợng của những chuyến khảo sát đó còn hạn chế Nhng cũng đã góp phần pháthiện những khuynh hớng tiêu dùng mới, những yêu cầu thay đổi mẫu mã, cải tiếnchất lợng của ngời tiêu dùng, từ đó, công ty có những thay đổi phù hợp nhằm đápứng yêu cầu của ngời tiêu dùng, không ngừng duy trì và mở rộng thị trờng

4 Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Các sản phẩm của công ty làm ra đợc tiêu thụ trên nhiều thị trờng khác nhau Thịtrờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là thị trờng Hà Nội và các tỉnh phíabắc, sản phẩm của Công ty cũng đã có mặt ở các tỉnh phía Nam nh Đồng Nai,Thành Phố Hồ Chí Minh Một số sản phẩm nh xe đạp kết hợp song mây, xe xíchlô, bàn ghế các loại đã đợc xuất khẩu sang nhiều nớc khác nhau tuy số lợng chanhiều nhng đã chứng minh đợc những sản phẩm này có sức cạnh tranh

Ngày đăng: 19/02/2014, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội. - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy Hà Nội (Trang 4)
Sơ đồ gia công: - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ gia công: (Trang 8)
Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối. - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 2 Hệ thống phân phối (Trang 12)
Bảng 6: Giá trị hàng bán bị trả lại - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Bảng 6 Giá trị hàng bán bị trả lại (Trang 13)
Biểu 7: Bảng tổng hợp vốn của Công ty trong 3 năm    Đơn vị: đồng - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
i ểu 7: Bảng tổng hợp vốn của Công ty trong 3 năm Đơn vị: đồng (Trang 14)
Biểu 8: Bảng tổng hợp vốn lu động của Công t y - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
i ểu 8: Bảng tổng hợp vốn lu động của Công t y (Trang 15)
Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty (Trang 27)
Sơ đồ 4   : Tổ chức phòng Marketing - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 4 : Tổ chức phòng Marketing (Trang 39)
Sơ đồ 6 : Kênh tiêu thụ trực tiếp - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 6 Kênh tiêu thụ trực tiếp (Trang 43)
Sơ đồ 7: Trình tự quảng cáo của Công ty - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 7 Trình tự quảng cáo của Công ty (Trang 45)
Sơ đồ 6: Ma trận SWOT O - một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội
Sơ đồ 6 Ma trận SWOT O (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w