mở đầuKết quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần đợc đánhgiá, xem xét từ hai góc độ: xã hội chức năng xã hội và kinh tế chức năng kinh tế .Lợi nhuận là một trong
Trang 1mở đầuKết quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần đợc đánhgiá, xem xét từ hai góc độ: xã hội (chức năng xã hội ) và kinh tế ( chức năng kinh tế ).Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất của các doanh nghiệp,phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Có lợi nhuận,doanh nghiệp mới có nguồn để hình thành các quỹ ( quỹ dự phòng, quỹ khuyến khíchphát triển, sản xuất kinh doanh, quỹ phúc lợi , quỹ khen thởng) và thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nớc và khi đó doanh nghiệp mới có đủ điều kiện mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh, đầu t theo chiều sâu, cải thiện đời sống vật chất và tinh thầnngời lao động
Hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả, cũng tức là sao cho tối đa hoá lợinhuận và tìm mọi biện pháp nâng cao lợi nhuận luôn là vấn đề bức bách đối với mỗidoanh nghiệp.
Từ những vấn đề thiết thực đó, cùng sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hớng dẫn
và cán bộ, công nhân viên của Công Ty Thơng Mại Dịch vụ trong thời gian thực tập tạiCông ty, em đi vào nghiên cứu đề tài: Lợi nhuận và những giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Thơng Mại Dịch Vụ- TSC
Nội dung của luận văn này đợc chia làm ba phần chính:
Chơng1:Lợi nhuận và các nhân tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Chơng2: Phân tích và đánh giá lợi nhuận của Công Ty Thơng Mại Dịch vụ TSC
Chơng3: Biện pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TSC
Ch
ơng I
Lợi nhuận và các nhân tố tác động đến lợi nhuận
của doanh nghiệp
1 Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với những điều kiện cụ thể khác nhau thì lợi nhuận cũng khác nhau Sự phấn đấu để đạt đợc lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đợc đặt ra hàng đầu đối với từng doanh nghiệp Và
Trang 2việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc , các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận để có biện pháp hữu hiệu làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là rất cần thiết.
1.1 Khái niệm lợi nhuận
a Lợi nhuận là gì ?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ, là một chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động củadoanh nghiệp Hiện nay đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về lợi nhuận và các địnhnghĩa này đều thống nhất ở chỗ coi lợi nhuận là số chênh lệch giữa thu nhập mà ngời ta
có đợc với chi phí phải bỏ ra để có đợc thu nhập đó
Tóm lại, dù góc độ nào của doanh nghiệp có thể nhận thấy : lợi nhuận củadoanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để đạt đợc doanh thu đó
b Nội dung của lợi nhuận bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh : Là số lợi nhuận thu đợc từ hoạt độngkinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ các hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thểthu đợc từ hoạt động tài chính hay hoạt động bất thờng trong kỳ
2 Vai trò , ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinhdoanh của doanh nghiệp, vì nó tác động đến mọi mặt hoạt động và ảnh hởng trựctiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phấn đấu thực hiện đợc chỉ tiêu lợinhuận là điều kiện quan trọng bảo đảm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đ ợc
ổn định, vững chắc
a Vai trò của lợi nhuận đối với bản thân doanh nghiệp
- Nh đã biết, lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của các doanhnghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định Doanh nghiệp có lợi nhuận ngày càng nhiều thì tình hình tàichính sẽ ổn định và tăng trởng tạo sự tín nhiệm cao trong thơng trờng , tăng sứccạnh tranh và mở rộng thị trờng trong,ngoài nớc
- Lợi nhuận cao là khẳng định tính đúng đắn của phơng hớng sản xuất kinhdoanh, biểu hiện tính năng động và khoa học trong tổ chức , quản lý doanh nghiệp
Để đạt đợc lợi nhuận doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều công đoạn của quátrình kinh doanh Có thể nói lợi nhuận chính là thớc đo hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp
- Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để tái sản xuất mở rộng, bù đắpthiệt hại , rủi ro (nếu có) cho doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận
Trang 3sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập , cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảmbảo quyền lợi cho ngời lao động, có điều kiện xây dựng quỹ trong đó có quỹ dựphòng tài chính, quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng, phúc lợi Điều này khuyếnkhích ngời lao động tích cực làm việc , nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tínhsáng tạo trong lao động,găn bó với doanh nghiệp Nhờ đó năng suất lao động đợcnâng cao, góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh , nâng cao hơn lợinhuận doanh nghiệp.
b Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
- Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân ; lợi nhuận của doanhnghiệp là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hi Nêú doanh nghiệp hoạt độnh kinhdoanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lựctài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển
- Lợi nhuận của doanh nghiệp tham giađóng góp vào ngân sách Nhà nớc
d-ới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp ; khoản đóng góp này sẽ góp phần xâydựng cơ sở, hạ tầng, tạo dựng môi trờng kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và
góp phần hoàn thành nhỡng chỉ tiêu kinh tế, xã hội của đất nớc
- Lợi nhuận của doanh nghiệp còn có một vai trò đặc biệt quan trọng đốivới xã hội , nhất là hoàn cảnh nớc ta hiện nay Đó là doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽtạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động,góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho xã hội Đồng thời doanh nghiệp cũng
có điều kiện để tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo
2 Phơng pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận ở doanh nghiệp
2.1 Phơng pháp xác định lợi nhuận
Nh đã đề cập ở phần trên, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu vàtổng chi vì vậy lợi nhuận bao gồm hai yếu tố là các khoản thu nhập và các khoảnchi phí của doanh nghiệp, lợi nhuận đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi
Trong nền kinh tế thị trờng, để tối đa hoá lợi nhuận thì hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng Các doanh nghiệp không chỉ tiến hànhsản xuất kinh doanh các loại hàng hoá dịch vụ theo đúng ngành nghề kinh doanh
mà còn tiến hành nhiều hoạt động khác mang tính chất không thờng xuyên, chủyếu Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tổng hợp từ 3 nguồn lợi nhuận khácnhau, đó là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), lợi nhuận từ hoạt
động tài chính (HĐTC),lợi nhuận từ hoạt động bất thờng (HĐBT) Đặc điểm này
Trang 4cho ta một định hớng rõ nét khi phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, từ đó ta có côngthức xác định tổng lợi nhuận doanh nghiệp:
LNDN = LNSXKD + LNHĐTC + LNHĐBT Trong đó :
- LNDN : Lợi nhuận của doanh nghiệp
- LNSXKD : Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- LNHĐTC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- LNHĐBT : Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
• Kái niệm
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số lợi nhuận thu đợc từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh thờng xuyêncủa doanh nghiệp nh sản xuất, cung ứngsản phẩm, dịch vụ trong kỳ Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn hay lợi nhuận chủyếu trong toàn bộ lợi nhuận (trớc thuế) của doanh nghiệp
Hoặc :
Lợi nhuận hoạt Doanh Trị giá vốn Chi phí Chi
động sản xuất = thu - hàng bán - bán hàng - phí Ql kinh doanh thuần DN
Trong đó:
- Doanh thu thuần : là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản
giảm trừ của doanh nghiệp; đó là khoản thu thực tế mà doanh nghiệp có đợckhi tiêuthụ hàng hoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Công thức xác định :
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
+ Tổng doanh thu : ( doanh thu bán hàng ) là tổng trị giá thực hiện bán hàng hoá,sản phẩm, cung ứng, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phần trợ giá của nhànớc; Đây là doanh thu chủ yếu và thờng xuyên của doanh nghiệp
Trang 5+ Các khoản giảm trừ : là những khoản nằm trong tổng doanh thu và chúng cótính chất làm giảm trị giá doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: chiết khấu bán hàng,giảm giá hàng bán và trị giá hàng bán bị trả lại.
-Trị giá vốn hàng bán : đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất củakhối lợng sản phẩm tiêu thụ; đối với doanh nghiệp thơng nghiệp kinh doanh lu chuyểnhàng hoá là trị giá mua của hàng hoá bán ra Công thức xác định:
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất :
Trị giá vốn Chi phí nguyên Chi phí nhân Chi phí sản hàng bán vật liệu trực tiếp công trực tiếp xuất chung
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp kinh doanh lu chuyển hàng hoá:
Giá mua sản phẩm Các chi phí thu mua, vận hàng hoá chuyển, bảo quản sơ chế
- Chi phí bán hàng : là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bánhàng, tiếp thị, bao bì, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định,chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung củadoanh nghiệp nh tiền lơng, phụ cấp trả cho cán bộ công nhân viên, chi phí công cụlao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý điều hành doanhnghiệp và các chi phí khác phát sinh nh chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, côngtác phí, các khoản thuế , lệ phí,bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc vănphòng doanh nghiệp nh tiền điện, điện thoại, nớc, chi phí cho lãi vay vốn kinhdoanh, lãi vay vốn đầu t tài sản cố định đã đa vào sử dụng , dự phòng giảm giáhàng tồn kho
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ làtổng chi phí đã bỏ ra liên quan đến doanh thu bán hàng
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động có tính chất sản xuất kinh doanh: Giá thành toàn bộ của Trị giá vốn Chi phí Chi phí
sản phẩm hàng hoá hàng bán bán hàng QLDN
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp kinh doanh lu chuyển hàng hoá :
Giá thành toàn bộ của sản Trị giá Chi phí Chi phí
phẩm hàng hoá mua hàng bán hàng QLDN
2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ +
Trang 6• Khái niệm
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt
động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu ( nếu có )
Đây là thu nhập, xét trong một thời điểm nhất định, có thể lớn hơn thu nhập từ hoạt
động sản xuất kinh doanh nhng nó không phải là nguồn thu nhập chủ yếu và lâu dàicủa doanh nghiệp
• Cách xác định
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: đợc hình thành từ hai yếu tố chính là doanh thu
từ hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính Xác định nh sau:
Lợi nhuận từ hoạt Doanh thu từ Thuế Chi phí về hoạt động tài chính hoạt động tài chính (nếu có) động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là doanh thu thu đợc từ các hoạt động nh thamgia góp vốn liên doanh, đầu t, mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản.Các hoạt động đầu t khác nh chenh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, chênhlệch tỷ giá ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá
- Chi phí về hoạt động tài chính: là những chi phí cho hoạt động đầu t tài chính,không kể vốn đầu t ; chi phí này bao gồm:
+ Chi phí tham gia liên doanh và các khoản tổn thất trong đầu t
+ Chi phí liên quan đến cho vay vốn
+ Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ, chứng khoán
+ Chi phí liên quan đến cho thuê tài sản cố định,kinh doanhbất động sản + Dự phòng giảm giá, đầu t ngắn hạn , dài hạn
- Thuế gián thu: là các khoản thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu Đây là phần thu hộ cho nhà nớc thông qua giá bán sản phẩmhàng hoá cho doanh nghiệp
2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
• khái niệm
Lợi nhuận bất thờng là số chênh lệch giữa doanh thu bất thờng với chi phí bất
thờng và các khoản thuế gián thu (nếu có) Cũng nh lợi nhuận hoạt động tài chính,lợinhuận bất thờng không chiếm vị trí chủ yếuvà thờng xuyên trong tổng số lợi nhuậndoanh nghiệp
Trang 7Lợi nhuận Doanh thu thuế Chi phí
bất thờng bất thờng ( nếu có) bất thờng
- Doanh thu bất thờng của doanh nghiệp: là các khoản thu có thể do chủ quan haykhách quan dẫn tới, bao gồm:
+ Thu về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
+ Thu tiền phạt do bên khác vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ
+ Thu do hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Chi phí bất thờng: là các khoản chi phí có thể do nguyên nhân khách quan hoặcchủ quan dẫn tới Các khoản chi phí này do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt vớihoạt động thông thờng gây ra nh:
+ Chi phí thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
+ Chi phí phải trả cho các doanh nghiệp khác do vi phạm hợp đồng.
+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xử lý
+ Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hoặc bỏ xót
+ Giá trị tổn thất thực tế của tài sản sau khi đã giảm trừ tiền bồi thờng, tiềnthu phế liệu và tiền bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính
Nh vậy, tổng lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế và thuế đều đợc xác địnhtrên cơ sở lợi nhuận từ hoạt động của sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tàichính và lợi nhuận bất thờng
Tổng lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là:
Lợi nhuận Lợi nhuận từ lợi nhuận từ Lợi nhuận từ
trớc thuế = hoạt động sản + hoạt động tài + hoạt động bất
TNDN xuất kinh doanh chính thờng
Từ đó có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ:
Lợi nhuận sau thuế của Lợi nhuận trớc thuế Thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ TNDN trong kỳ DN trong kỳ
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp Sau đây là một số chi tiết ờng dùng để đánh giá lợi nhuận tại các doanh nghiệp
th-a Tỷ xuất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
doanh thu Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số này phản ánh mối qua hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong
kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu thuần trong kỳcủa một doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu lợi nhuận ròng
-=
Trang 8b Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế với vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ,
có thể đợc xác định bằng công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn Lợi nhuận trớc thuế trong kỳ
kinh doanh trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trongkỳ
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng đa lại baonhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Nh vậy, nó cũng phản ánh mứcsinh lời của đồng vốn có tính đến ảnh hởng của lãi vay nhng cha tính đến ảnh hởng củathuế thu nhập doanh nghiệp
c Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ,
đợc xác định theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận ròng Lợi nhuận sau thuế
của vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng hay đa lại bao nhiêu đồng thực lãi
d Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu ở trong kỳ, đợc
xác định theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn Lợi nhuận sau thuế
chủ sở hữu trong kỳ Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi đồng vốn chủ sở hữu ở trong kỳ
có thể thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hiệu quả vốn chủ sở hữu một mặtphụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụngvốn, mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn hay trình độ tổ chức nguồn vốn củadoanh nghiệp
e Tỷ suất lợi nhuận chi phí (hoặc giá thành)
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế so với chi phí hoặc giá thành toàn bộ
của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
vốn chi phí =
Chi phí (giá thành )
=
=
Trang 9Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí hoặc giá thành toàn bộ
bỏ vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nó cho biết cứ mỗi đồng chi phí hoặcgiá thành thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tóm lại, quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là quá trình hìnhthành và sử dụng vốn kinh doanh Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh làthu đợc lợi nhuận Vì thế, hiệu quả sử dụng vốn đợc thể hiện ở số lợi nhuận doanhnghiệp thu đợc trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Xét trên góc
độ sử dụng, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phân phối sử dụng vốn cố
định và vốn lu động của doanh nghiệp Phân tích và đánh giá lợi nhuận là một vấn đềhết sức quan trọng trong việc đánh giá tình hình doanh nghiệp, từ đó cho phép đánh giá
đợc khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ điểm mạnh,
điểm yếu và những tiềm năng của doanh nnghiệp
3 Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
3.1 Các nhân tố bên trong
Nhân tố bên trong là các yếu tố có liên quan, chặt chẽ tới doanh nghiệp, ảnh hởngtới lợi nhuận doanh nghiệp và trong phạm vi, khả năng của mình, doanh nghiệp có thểtác động chúng theo chiều hớng có lợi Nó bao gồm các nhân tố sau:
3.1.1 Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là những khoản chi phí liên quan tới việc sảnxuất ra sản phẩm và đa sản phẩm đó tới tay ngời tiêu dùng, bao gồm: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí khấu haotài sản cố định ( TSCĐ ) và các khoản chi phí liên quan tới tiêu thụ sản phẩm Hànghoá: Đóng gói, bao bì, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, chi phí điều tra, nghiên cứu thịtrờng, bảo hành sản phẩm Đó là các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp phải nghiên cứu
ảnh hởng của nó để có biện pháp giảm thiểu chi phí góp phần tăng lợi nhuận
3.1.2 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Nếu nh chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là các yếu tố đầu vào mà doanhnghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, thì hoạt động tiêu thụ sản phẩmtạo ra thu nhập để bù đắp khoản chi phí đó và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ đợc xác định
khối lợng sản phẩm tiêu Giá bán đơn vị
thụ trong kỳ sản phẩm
- Khối l ợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ: Phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nhìn chung khối lợng sản phẩm tiêu thụcàng lớn chứng tỏ công tác tiêu thụ tốt Hoạt động kinh doanh có hiệu quả và cólãi
Trang 10- Giá bán sản phẩm: Khi các nhân tố khác không đổi, giá bán đơn vị sản phẩm tăng
sẽ làm doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng tuy nhiên việc tăng giá sẽ ảnh hởng tớiviệc tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng Giá bán sản phẩm có thể do doanh nghiệpxác định giá bán phụ thuộc vào chiến lợc kinh doanh của mình
3.1.3 Công tác tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức tốt, có hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, đảm bảo đầy đủ kế hoạch về số lợng và chất lợng các yếu tố đầu vào cho quátrình sản xuất diễn ra một cách liên tục, tăng năng xuất lao động, chất lợng sản phẩm
và hiệu quả của sản xuất sẽ làm tăng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng và do đólợi nhuận đợc nâng cao
3.2 Các nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên ngoài là tập hợp tất cả các yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp mà bản thaan doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc Nó bao gồm các nhân tốsau:
3.2.1 Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hởng tới sức mua và cơ cấu chỉ tiêu củangời tiêu dùng Do đó ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi nềnkinh tế ở giai đoạn suy thoái, sức mua hàng giảm, hàng hoá bị ứ đọng trên thị trờng,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Tình hình sẽ tráingợc lại khi nền kinh tế trở lại thời kỳ phục hồi và tăng trởng, việc mua sắm hàng hoátập hợp trở lại, làm cho nhịp và chu kỳ kinh doanh trở lên phồn thịnh tạo điều kiện choviệc sản xuất, tiêu thụ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nghiên cứu môi trờng kinh tế, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể điềuchỉnh kịp thời kế hoạch, mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện củanền kinh tế, duy trì và tăng vị thế doanh nghiệp trên thị trờng
3.2.2 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất, kinh doanh, phải mua sắm các yếu tố cầnthiết nh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ ( các yếu tố đầu vào ) Sau khi tiếnhành sản xuất tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp lại đa sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng,tạo nguồn thu bù đắp các khoản chi phí bỏ ra và thu lợi nhuận nh vậy, mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp từ việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tới tiêu thụ sản phẩm đều đợcthực hiện thông qua thị trờng, do đó những biến động trên thị trờng ảnh hởng trực tiếptới kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trờng và ảnh h-ởng của nó đối với hoạt động của doanh nghiệp là nhiệm vụ quan trọng nhất của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng
3.2.3 Chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc
Trang 11Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,
ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trờng ( quy luật cung cấp, giá trị và giá trị cạnhtranh ) còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, thông qua các công cụ nh: thuế, chínhsách tiền tệ, lãi suất Nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế nhằm khắc phục những khiếmkhuyết của cơ chế thị trờng, tạo điều kiện và môi trờng kinh doanh thuận lợi Việc thay
đổi các chính sách quản lý của nhà nớc sẽ ảnh hởng tới kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
& industry _VCCI )
Trụ sở chính 33 Bà Triệu Hà Nội đợc hình thành từ năm 1988 theo quyết định số1253/BNGT – TCCB ngày 04/05/1988 (Bộ ngoại thơng cũ) và quyết định bổ xung số284/KTĐN ngày 08/05/1988 (Bộ kinh tế đối ngoại ) , bất đầu hoạt độnh từ đó đến nay
Trang 12các công ty, bạn hàng nớc ngoài đã đến nớc ta đặt mối quan hệ làm ăn, cùng nhau khaithác đôi bên cung có lợi Nhiều tổ chức và doanh nghiệp nớc ngoài muốn giúp đỡ các
tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam giải quyết việc làm cho lực lợng lao đông d thừa
d-ới nhiều hình thức nh: hợp tác dạy nghề, hợp tác lao động, tổ chức xí nghiệp thu hútcông nhân và các hình thức thích hợp khác TSC ý thức đợc trách nhiệm của mình,muốn làm nhịp cầu nối đáng tin cậy cho bạn hanh gần xa để hiểu nhau hơn, hợp tácrộng rãi hơn, thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển theo chính sách đổi mới của
đất nớc
Để thực hiện mục tiêu trên, TSC đã không ngừng tăng cờng và cải thiện tốthơn việc cung cấp thông tin thơng mại và tổ chức tót hơn cấc đoàn ra , đoàn vào mộtcách có hiệu quả, nhanh và hợp lý nhất Tất cả các thành viên của TSC đang cùng nhaucải tiến, rút kinh nghiệm qua các bài học trong nớc và quốc tế để xứng đáng với sự tincậy của bạn hàng gần xa, phục vụ mục đích cao cả của VCCI là xúc tiến thơng mại và
đầu t vào Việt Nam
1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng:
Công ty TSC là một chi nhánh của Phòng thơng mại Việt Nam, nó đợc hình thành
và đi vào hoạt động nhằm chuyên môn hoá công việc của VCCI Phòng thơng mại vàcông nhgiệp Việt Nam là một tổ chức phi chính phủ, chức năng của nó gồm :
- Xúc tiến và hỗ trợ thơng mại, đầu t vào hoạt động kinh doanh khác của ViệtNam ở nớc ngoài
- Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ lợi ích của cộng đồng doanh nghiệp Việt Namtrong quan hệ trong nớc và quốc tế
- Là diễn đàn thông tin và trao đổi ý kiến giữa doanh nghiệp và cộng đồngdoanh nghiệp với nhà nớc Việt Nam về những vấn đề liên quan tới những hoạt động kt
và môi ttrờng kinh doanh ở Việt Nam
Với những chức năng này, VCCI thờng xuyên tổ chức các buổi tiếp xúc, gặpmặt giữa các đoàn thuộc các tổ chức, công ty trong và ngoài nớc Bên cạnh đó VCCIcòn tổ chức dịch vụ đa đón, đi lại ăn ở, phiên dịch biên dịch, nghiên cứu thị trờng, tìnkiếm bạn hàng và đối tác đầu t Tất cả các hoạt động này VCCI đã giao cho công tychuyên trách đó chính là công ty TSC ý thức đợc trách nhiệm của mình, muốn làmnhịp cầu nối đáng tin cậy cho bạn hàng gần xa để hiểu nhau hơn, hợp tác rộng rãi hơn,thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển theo chính sách đổi mới của đất nớc Chínhvì vậy, TSC đã không ngừng tăng cờng và cải thiện tốt hơn việc cung cấp thông tin th-
ơng mại và tổ chức các đoàn ra, đoàn vào để đạt hiệu quả cao trong trong hoạt độngkinh doanh, tất cả các thành viên của TSC luôn luôn đúc rút kinh nghịêm bài học trong
Trang 13nớc, kinh nghiệm quốc tế nhằm xứng đáng với sự tin cậy của bạn hàng gần xa phục vụmục đích cao cả của VCCI là xúc tiến thơng mại và đầu t vào Việt Nam Đồng thờicũng phải tự tổ chức các công việc của mình sao cho hợp lý để có thể vừa trang trải chiphí cho mình vừa tạo ra nguồn thu hỗ trợ cho các chi phí đang ngày càng tănh nhanhcủa VCCI
Nh vậy, TSC vừa có thể tạo thu nhập bù chi cho VCCI, vừa tạo điều kiện choVCCI có nhiều thời gian hơn trong công việc trọng yếu của nó đó là xúc tiến thơngmại và đầu t nghiên cứu các chính sách kinh tế, các hớng đầu t cho các tổ chức trongnớc và nớc ngoài
Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với các chức năng của mình TSC cũng cómột số đổi mới trong tổ chức, đó là việc vào cuối năm 1998 vừa qua đội xe đã tách rakhỏi sự quản lý vi mô của ban lãnh đạo công ty và bớc đầu đi vào con đờng làm ăn theokiểu tự tổ chức và nộp ngân sách theo định mức
b Nhiệm vụ
Vì là một công ty phi chính phủ do vậy TSC cũng phải tiến hành kinh doanh theo
đúng với những qui định của Nhà nớc, cùng với những điều lệ hoạt chung của VCCI.TSC còn phải thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:
- Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiên có hiệu quả kế hoạch kinh doanh
đúng ngành nghề đã đăng ký và phù hợp với mục đích thành lập doanh nghiệp
- Bảo vệ, sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn vốn điều lệ đã đợc giao, tạo
ra có hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cờng cơ sở vật chất cho doanh nghiệp ngày càngphát triển
- Thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật định
- Thực hiện phân phối theo lao động đối với cán bộ công nhân viên làm việctrong công ty và đảm bảo các quyền của họ đợc pháp luật Việt Nam thừa nhận
- Thực hiện nguyên tắc hạch toán, kế toán theo hệ thống kế toán Việt Nam vàchịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng
- Thức hiện theo nghĩa vụ trích nộp lợi nhuận, bổ xung kinh phí cho các hoạt
động của VCCI
2 Cơ cấu tổ chức quản lý (bảng 1)
Đứng đầu công ty là giám đốc, giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, là ngời chịutrách nhiệm toàn diện trớc ban lãnh đạo của VCCI, trớc pháp luật và toàn bộ công nhânviên về mọi hoạt động làm ăn của công ty Cùng giúp việc với giám đốc, có hai phógiám đốc, một phó giám đốc phụ trách nhân sự, một phó giám đốc phụ trách kinhdoanh
Bộ máy hoạt động của công ty bao gồm 7 phòng và một đội xe :
- Phòng hành chính quản trị
Trang 14- Phòng kế toán tài vụ.
3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty TSC
* Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh :
Hiện nay với đặc thù của TSC là một công ty thuộc tổ chức phi Chính Phủ, chonên mọi chi phí cho hoạt động nghiệp vụ của Công ty đều phải tự bù đắp.Vì vậy, vớichức năng ban đầu khi thành lập là tổ chức xúc tiến, hỗ trợ thơng mại, đầu t và hoạt
động kinh doanh khác của Việt Nam và nớc ngoài Với đặc điểm trên thì để có thểthích nghi đợc với cơ chế thị trờng, thực hiện chính sách của Nhà nớc là tự hoạch toánkinh doanh lấy thu bù chi thì mục tiêu hiện nay của Công ty không chỉ bó hẹp trongviệc tổ chức tiếp xúc, giới thiệu tiềm năng của đất nớc mà còn thực hiện những hoạt
động dịch vụ tham gia các hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác nhằm đem lại
và trang trải những hoạt động xúc tiến mậu dịch của Phòng Thơng mại và Công nghiệpViệt Nam
Là một Công ty ra đời từ nhu cầu của khách hàng cũng nh đòi hỏi của VCCI,chính vì vậy cho tới nay TSC có một lợi thế rất lớn là đợc VCCI tìm kiếm khách hànglàm ăn cho TSC Điều này có đợc là do, VCCI là một tổ chức mặc dù là phi Chính Phủnhng nó vẫn có thể đợc coi là đại diện cho một Quốc gia, do vậy có quan hệ làm với rấtnhiều tổ chức trong và ngoài nớc, tạo dựng uy tín trong kinh doanh Từ Công ty có cơhội mở rộng thị trờng: thông qua các hoạt xuất khẩu trực tiếp, hiện nay mặt hàng chủyếu mà Công ty đang thực hiện việc xuất khẩu trực tiếp là hàng thủ công mỹ nghệ,nhận xuất khẩu uỷ thác của các công ty trong nớc Việc thờng xuyên tiếp xúc trao đổi
Trang 15với khách quốc tế cũng nh các nhà kinh doanh nớc ngoài, đã làm cho công ty có một ợng thông tin lớn về thị trờng quốc tế, tạo điều kiện thực hiện tốt hơn chức năng củaTSC là cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong nớc
l-* Đặc điểm về vốn:
TSC hoạt động theo phơng thức hạch toán độc lập, một mặt phải tạo nguồn tàichính để bù đắp những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, mắt kháchàng năm cônh ty còn phải trích nộp cho ngân sách của VCCI để VCCI có điều kiệntrang trải các công tác nghiệp vụ của mình Tất nhiên TSC cũng đợc VCCI cung cấpvốn hoạt động khi thật sự cần thiết nh khi thua lỗ, hoặc khi có nhu cầu đầu t một lợngvốn lớn vào quy trình sản xuất, kinh doanh
Là một công ty chủ yếu kinh doanh dịch vụ, vốn đầu t vào chi phí cố định chiếmmột phần đáng kể về tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của công ty Tuy nhiên hàng nămTSC vẫn thực hiện các nghiệp vụ kế toán nh hạch toán tài chính và khấu hao tài sản cố
định Vì vậy, sau 15 năm hoạt động, kể cả những khoản chi phí cho đầu t mở rộng quymô sản xuất thì hiện nay TSC cũng đã khấu hao đợc gần nh toàn bộ số tài sản cố địnhcủa mình Một điểm đáng lu ý nữa là do công ty kinh doanh dịch vụ nên rất ít khi phải
sử dụng một lợng tài chính lớn Nghiệp vụ xuất nhập khẩu của phòng kinh doanh xuấtnhập khẩu là nghiệp vụ duy nhất có nhiều nhu cầu về tiền mặt nhng những năm gần
đây TSC thờng đứng ra tổ chức môi giới xuất nhập khẩu là chính, nhu cầu về tiền mặtcủa công ty ngày càng giảm, điều kiện về tài chính của TSC do vậy mà tơng đối tốt
- 3 ngời đang học tập và công tác tại nớc ngoài
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và phòng t vấn và đào tạo lao động là haiphòng có số lợng nhân viên nhiều nhất
* Đặc điểm về thị trờng và khách hàng của Công ty
a TSC business và singhseeing tours:
- Tổ chức và hớng dẫn cho các đoàn kinh tế và thơng mại nớc ngoài vào ViệtNam để làm ăn buôn bán và khảo sát thị trờng
+ Vai trò của dịch vụ và phục vụ thơng nhân: Khi Việt Nam bắt đầu hoà nhập vớithị trờng thế giới, các thơng nhân và các nhà đầu từ nớc ngoài vào Việt Nam ngày càngtăng để thăm dò thị trờng đầy triển vọng này Nhng nền kinh tế Việt Nam do một thờigian dài tiếp xúc hạn chế với thị trờng bên ngoài (đặc biệt là các nớc T bản chủ nghĩa)
Trang 16và chịu hẩu quả của chế độ hành chính, quan liêu bao cấp,cùng với việc có nhiều cán
bộ cha đủ trình độ làm việc, hệ thống pháp luật của ta còn nhiều điểm mới nhng vẫncha phù hợp, hơn nữa việc tổ chức thực hiện vẫn còn những điểm yếu kém Điều nàygây không ít những thơng nhân sang Việt Nam đặc biệt là những nhà kinh doanh, cácnhà đầu t lần đầu sang Việt Nam do mọi thủ tục rờm rà, không hiểu thông lệ và luậtpháp Việt Nam nên các thơng nhân nớc ngoài mẩt rất nhiều thời gian và chi phí tốnkém không cần thiết cho việc làm thủ hành chính để có thể tiếp xúc và làm việc với các
đối tác phía Việt Nam
+ Phối hợp chặt chẽ với các Ban của Phòng Thơng mại đặc biệt là Ban Quan hệQuốc tế, các phòng ban đại diện và bạn hàng của Công ty ở nớc ngoài, các thơng vụ vàcác đại sứ quán Việt Nam ở nớc ngoài cũng nh văn phòng đại diện của các tổ chứckinh doanh nớc ngoài, tổ chức đón tiếp và hớng dẫn cho các đoàn kinh tế thơng mại vàthơng nhân nớc ngoài tại Việt Nam để khảo sát thị trờng, tìm kiếm thị trờng, cơ hộibuôn bán và đầu t TSC sẽ căn cứ vào hồ sơ và yêu cầu của khách hàng để làm các dịchvụ:
- Thu xếp thi thực nhập cảnh (VISA)
- Hớng dẫn đa đón tại sân bay
- THuê phơng tiện đi lại cho họ
- Đặt khách sạn
+ Việc tổ chức thực hiện các dịch vụ :
Đây là loại hình dịch vụ mà TSC đã tiến hành từ khi mới thành lập đến nay hầuhết các cán bộ của TSC đã đảm đang đợc việc tổ chức đó Các công việc của dịch vụphục vụ thơng nhân bắt đầu từ việc xin cấp VISA cho khách, cho tới khi bố trí chơngtrình làm việc và các cuộc hẹn với các bên đối tác Việt Nam Trong mỗi giai đoạn thựchiện dịch vụ thì Công ty đều đa ra một mức phí nhất định tuỳ thuộc vào số ngời trong
đoàn làm việc, số ngày làm việc
- Ngoài việc tổ chức và hớng dẫn cho khách nớc ngoài, TSC còn tổ chức chocác đoàn doanh nghiệp Việt Nam ra nớc ngoài khảo sát thị trờng, tìm kiếm cơ hội buônbán và đầu t
Tổ chức cá đoàn tập trung vào các thị trờng có khả năng tiêu thụ hàng xuấtkhẩu của Việt Nam, những nớc có khả năng đầu t vào Việt Nam và những địa bànVCCI và Công ty có đại diện hoặc có cơ sở giúp đỡ Do khả năng tài chính của cácdoanh nghiệp Việt nam còn khó khăn và hoạt này chủ yếu còn gây uy tín và phục vụcho dịch vụ t vấn và xuất nhập khẩu uỷ thác của Công ty nên nguồn thu này dự kiếncòn nhỏ, chỉ đủ cho chi Đồi tợng phục vụ tập trung vào các Công ty nhỏ mới thành lập