BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA PHÒNG GD&ĐT NHƯ THANH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4, 5 SỬ DỤNG SƠ ĐỒ GRAPH TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC Người thực hiện Trần Thị[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD&ĐT NHƯ THANH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4, 5 SỬ DỤNG SƠ ĐỒ GRAPH
TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC
Người thực hiện: Trần Thị Hằng
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Cán Khê
Sáng kiến thuộc lĩnh vực (môn): Khoa học
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 3sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ýcác hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”.
Trường học là nơi quan trọng chuẩn bị cho những công dân tương lai cácnăng lực cần thiết để làm chủ cuộc sống cả về tri thức lẫn kĩ năng sống Điềunày đòi hỏi những giáo viên những người làm giáo dục cần phải tạo cơ hội chohọc sinh tự tư duy và tìm ra câu trả lời cho vấn đề mà học sinh đang gặp phải,chính là lúc học sinh đang tạo ra cách hiểu riêng và những ý nghĩa về xã hộiđang ngày càng thay đổi
b Xuất phát từ mục tiêu của dạy học hiện nay là chuyển đổi từ dạy học tiếp cận nội dung sang bồi dưỡng năng lực và thể chất cho người học là bước chuyển quan
trọng so với trước đây
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáodục ở phổ thông Hiện nay vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nói chung vàphương pháp dạy học Khoa học nói riêng đã được pháp chế hóa trong Luật Giáodục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho học sinh Dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức
mà quan trọng hơn là việc dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnhtri thức và khả năng vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trongcuộc sống
c Xuất phát từ những ưu việt của việc sử dụng graph vào dạy học Khoa học,
qua đó vừa rèn luyện cho học sinh tư duy hệ thống thông qua tư duy quy nạp và
tư duy diễn dịch; đồng thời giúp học sinh phát triển các năng lực so sánh, phântích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa; phát huy được tính tích cực chủđộng, sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức; dạy học bằng graphgiúp học sinh nhận thức được lôgic vận động của nội dung kiến thức khoa họcmột cách khách quan và chính xác, là dạy học sinh tư duy toán học theo con
Trang 4đường nhận thức ngắn nhất Dạy học bằng graph có ý nghĩa rất lớn trong việcquyết định tới chất lượng lĩnh hội kiến thức của người học
Thực tiễn cho thấy, việc ứng dụng graph vào dạy học đã được nhiều ngườinghiên cứu, đề xuất vận dụng ở một số môn học Tuy nhiên, việc hướng dẫn họcsinh sử dụng sơ đồ graph khi học Khoa học ở Tiểu học đến nay ít có ai nghiêncứu và đề xuất
Với những lí do nêu trên, tôi nghiên cứu và đề xuất sáng kiến kinh
nghiệm: “Hướng dẫn học sinh lớp 4,5 sử dụng sơ đồ graph trong dạy học môn Khoa học” với mong muốn góp phần vào việc đổi mới PPDH, bồi dưỡng
và phát huy năng lực và phẩm chất của người học, nâng cao hiệu quả dạy học
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Những năm gần đây, giáo viên đã nhận thức được sự cần thiết phải tiếnhành đổi mới phương pháp dạy học, cải tiến phương pháp dạy học Tuy nhiên,việc dạy và học các môn học nói chung và môn Khoa học nói riêng vẫn chưavượt qua quỹ đạo cũ.Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, kĩ thuậtdạy học tích cực chưa được sử dụng thường xuyên Phương pháp “Sử dụng sơ
đồ graph trong dạy học môn Khoa học” là một công cụ có ưu thế để “mô hìnhhóa” các mối quan hệ, hệ thống các đối tượng khoa học lại được ít sử dụng.Nhiều giáo viên gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong khi thiết kế và hướng dẫnhọc sinh sử dụng “sơ đồ graph” Vì vậy, mục đích của sáng kiến này giúp giáoviên vận dụng tốt kĩ năng sử dụng sơ đồ graph trong dạy học môn Khoa học gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Tiểu học, đặc biệt làhọc sinh lớp 4 và lớp 5
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, tập trung nghiên cứu về các loại hình graph ápdụng trong dạy học, những nội dụng môn Khoa học lớp 4, lớp 5 có thể sử dụng
sơ đồ graph và phương pháp tiến hành sử dụng sơ đồ graph trong dạy học mônKhoa học lớp 4, 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện sáng kiến này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước trong công tác giáo dục; nghiên cứu các phương phápgiáo dục; nghiên cứu các tài liệu về dạy học bằng graph, các bài báo khoa học cóliên quan đến đề tài; nghiên cứu nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4,5
mà có thể đưa graph vào dạy học
Trang 5Trao đổi với đồng nghiệp, trao đổi với học sinh sau mỗi tiết dạy để nắmbắt được khả năng tiếp thu bài của các em, phục vụ mục đích nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập, xử lí số liệu thống kê.
Sử dụng các phiếu kiểm tra nhanh và kết quả kiểm tra định kì của họcsinh để đánh giá, tập hợp các số liệu thống kê, so sánh các kết quả đạt được vớilớp đối chứng để thấy được hiệu quả đạt được của đề tài
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm này được phát triển trên cơ sở của sáng kiến kinhnghiệm cùng chủ đề năm học 2019-2020 Ở năm học trước, tôi đã sử dụng thànhcông sơ đồ Graph trong dạy học môn Khoa học lớp 5 và đã đạt được kết quả rấtkhả quan Trên cơ sở đó, năm học 2020-2021, tôi tiếp tục mở rộng phạm vinghiên cứu về phương pháp sử sụng sơ đồ Graph trong dạy học môn khoa họclớp 4 Vì vậy, trong sáng kiến này có thêm những phân tích về nội dung mônKhoa học 4 có thể sử dụng sơ đồ Graph, cách thức sử dụng và một số ví dụ minhhọa cụ thể
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
a Khái niệm graph
- Theo Từ điển Anh- Việt, graph hiểu theo cách là một danh từ, có nghĩalà: sơ đồ, đồ thị, mạng, mạch - biểu diễn cách mà hai hay nhiều tập hợp số liênquan với nhau Khi là động từ, graph có nghĩa là: vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, minh họabằng đồ thị, vẽ mạng, vẽ mạch Khi là tính từ “graphic” có nghĩa là: thuộc tínhcủa sơ đồ, đồ thị, thuộc về sơ đồ, đồ thị, mạng, mạch,
Khi nghiên cứu về graph, các nhà khoa học vẫn giữ nguyên thuật ngữ
“graph” không dịch ra tiếng Việt bởi trong thực tế không phải bất kỳ sơ đồ nàocũng là graph, mà có những sơ đồ không phải là graph
Trong Toán học, graph là thuật ngữ được sử dụng phổ biến và được hiểu
là một tập hợp hữu hạn các điểm (gọi là các đỉnh của graph ) cùng với tập hợpcác đoạn đường cong hay thẳng (gọi là cạnh của graph) có các đầu mút tại cácđỉnh của graph Mỗi cạnh nối hai đỉnh khác nhau và hai đỉnh khác nhau đượcnối bằng nhiều nhất là một cạnh
Như vậy, điều kiện để lập một graph phải có hai yếu tố: tập hợp các đỉnh
và tập hợp các cạnh có quan hệ với nhau
Graph có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, dạng biểu đồ quan hệ dạngbảng (ma trận) Một graph có thể có những cách thể hiện khác nhau, nhưng phảichỉ rõ được mối quan hệ giữa các đỉnh
Sự chuyển hóa từ graph Toán học sang graph dạy học, đặc biệt là dạy họcKhoa học, đảm bảo cho người học tư duy theo sự vận động khách quan của sựvật, hiện tượng một cách chính xác như trong Toán học Từ đó, người học nhậnthức về các sự vật, hiện tượng và sự vận động của chúng đạt đến mức độ kháiquát và chính xác nhất theo đúng quy luật vận động của tự nhiên
Trang 6Phòng bệnh sốt xuất huyết
Tránh để muỗi đốt
Diệt muỗi, diết bọ gậy
Ngủ màn cả ban ngày,
Vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh
Phun thuốc trừ muỗi
Khơi thông cỗng rãnh, không để ao tù nước đọng,
b Các loại graph trong dạy học
Có nhiều loại graph khác nhau được sử dụng trong dạy học Tùy thuộcvào đặc điểm đặc thù về mặt hình thức, nội dung, tính chất, lôgic vận động củađối tượng nghiên cứu và mục đích sử dụng chúng trong dạy học có thể chia ra cácloại graph như sau:
là đỉnh chỉ có quan hệ trực tiếp với một đỉnh khác trong graph qua một cung duynhất
Hình 1.3 Graph khép và graph mở
Graph khép thường được sử dụng trong việc biểu diễn mối quan hệ giữa
các yếu tố trong một tổng thể hoàn chỉnh, nhìn các yếu tố trong sự chuyển đổi,tuần hoàn, tạo ra một chu trình khép kín Ví dụ như graph biểu thị vòng tuầnhoàn của nước trong tự nhiên, chuỗi thức ăn trong tự nhiên (khoa học 4), chutrình sinh sản cảu một số động vật (khoa học 5)
Graph mở lại được sử dụng thiên về mối quan hệ bao hàm, quan hệ phân chiahoặc quan hệ mang tính chất tầng bậc Ví dụ như graph biểu cách phòng tránhbệnh sốt xuất huyết (khoa học 5)
- Graph đủ, graph câm, graph khuyết
Dựa vào sự hoàn thiện nội dung các đỉnh của graph có thể chia ra các loại:Graph đủ, graph câm, graph khuyết
+ Graph đủ: là graph mà tất cả các đỉnh của nó đều được ghi chú hoặc ghi kýhiệu một cách đầy đủ, không thiếu một đỉnh nào (Hình1.4)
Hình 1.4 Graph đủ
Trang 7Tránh để muỗi đốt
Phun thuốc trừ muỗi
+ Graph câm: là graph mà tất cả các đỉnh của nó đều là rỗng, nghĩa là tất
cả các đỉnh chỉ là ô trắng, không có bất kỳ một từ ngữ, ký hiệu hay ghi chú nào
c Vai trò của graph trong dạy học
- Graph giúp giáo viên thiết kế bài giảng hợp lí, cấu trúc hóa nội dung của tài liệu giáo khoa.
Thiết kế bài giảng là một đặc trưng của người giáo viên, nó biểu hiện rõnăng lực nghề nghiệp, cũng như năng lực đào tạo về mặt chuyên môn của ngườigiáo viên Thiết kế bài giảng là quá trình tìm tòi suy nghĩ của người giáo viên vềviệc làm trên lớp theo mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, là quá trình thiết kế phương
án lên lớp của người giáo viên
Graph có thể giúp giáo viên qui hoạch toàn bộ quá trình dạy học một cáchlôgic, khoa học và hệ thống, tiết kiệm được thời gian tổ chức dạy học
Graph giúp học sinh lĩnh hội và tái hiện nội dung bài lên lớp tốt hơn, nâng
cao chất lượng học tập ở trên lớp và tự học ở nhà.
Graph vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng lại có tính khái quát, trừutượng và hệ thống cao Graph giúp học sinh tiếp cận nội dung tri thức bằng conđường lôgic, vừa phân tích đối tượng nhận thức thành các sự kiện, các yếu tốcấu thành, lại vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện, các yếu tố đó thành mộtchỉnh thể thống nhất thuận lợi cho việc khái quát hóa, hình thành khái niệm khoahọc
Graph giúp biến những kiến thức trừu tượng thành những dấu hiệu trựcquan, dễ nhận biết, dễ liên tưởng do đó học sinh dễ hình dung hơn kiến thức cơbản của bài học
Graph giúp học sinh ghi nhớ kiến thức một cách khoa học, tiết kiệm bộnhớ trong não Mặt khác, việc ghi nhớ kiến thức bằng graph mang tính hệ thống
Trang 8sẽ giúp cho việc tái hiện và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt hơn Ngoài
ra, graph còn có thể giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa các sự kiện, các
sự vật, hiện tượng Sử dụng graph có thể khắc phục được tính hình thức và ghinhớ máy móc, không hiểu bản chất của kiến thức
Sử dụng graph trong dạy học thực chất là việc tạo dựng hành động để môhình hóa, tạo ra những đối tượng nhân tạo tương tự về một mặt nào đó đối vớiđối tượng nghiên cứu để tiện cho việc tiếp nhận đối tượng một cách tối ưu
d Những ưu việt của graph trong dạy học
Graph tạo ra tính mềm dẻo, đáp ứng các yêu cầu sư phạm trong dạy họckhi ở dạng đầy đủ, khi ở dạng khuyết, dạng câm, ; khi thì được sử dụng trongdạy kiến thức mới, khi thì được sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố hoàn thiệnkiến thức, khi thì được sử dụng trong kiểm tra – đánh giá; khi thì sử dụng như làphương tiện dạy học, khi thì sử dụng như là PPDH, khi lại trở thành biện pháp
để tổ chức nhận thức
e Graph là phương tiện, phương pháp để tổ chức dạy học
●Graph là phương tiện dạy học
Graph là một phương tiện được giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học,
để trình bày nội dung bài giảng một cách khách quan, khắc sâu kiến thức, cụ thểhóa, chính xác hóa nội dung, là nguồn tri thức để giáo viên điều khiển quá trìnhnhận thức của học sinh và học sinh sử dụng graph để thu nhận kiến thức, rènluyện kĩ năng trong quá trình học tập
Graph được sử dụng như một phương tiện dạy học được thể hiện ở nhữnghình thức sau:
- Graph dùng để giải thích - minh họa: giáo viên trình bày nội dung kiếnthức đã chuẩn bị sẵn bằng một graph kết hợp với giảng giải, còn học sinh tiếpnhận và ghi nhớ nội dung kiến thức thông qua graph
- Graph dùng để ôn tập, củng cố hoàn thiện kiến thức và kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh: giáo viên sử dụng các dạng graph khác nhau(graph câm, graph khuyết, graph sai,…) dựa vào kiến thức đã học và các tài liệuliên quan, học sinh nghiên cứu hoàn chỉnh graph đã cho
- Graph dùng để nghiên cứu nội dung kiến thức mới: Bài dạy được tiếnhành dựa trên việc triển khai graph nội dung mà giáo viên giao cho học sinhchuẩn bị trước ở nhà, theo các câu hỏi và bài tập giáo viên đặt ra hoặc giáo viênhướng dẫn học sinh xây dựng các graph nội dung kiến thức mới theo lôgic nộidung của bài học
●Graph như là phương pháp dạy học
.Cũng như các PPDH khác, graph chịu sự chi phối của mục đích và nộidung dạy học Về phía người dạy, có thể hiểu phương pháp graph là hệ thốngnhững cách thức, biện pháp giáo viên sử dụng để cấu trúc nội dung bài họcthành một graph dạy học, nhằm đạt được mục đích dạy học Về phía người học,graph là con đường dẫn học sinh chiếm lĩnh nội dung bài học một cách hiệu quả,trên cơ sở đó đạt được mục đích học tập, hình thành được phương pháp nhậnthức khoa học cho bản thân
Trang 9Trong dạy học, graph được sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình này, từkhâu tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức mới, đến khâu ôn tập, củng cố hoànthiện kiến thức, hay khâu kiểm tra, đánh giá,… Ở mức độ cao, graph được xếpvào nhóm các PPDH tích cực, vì trong trường hợp đó, bản thân graph có thể coinhư một bài tập nghiên cứu hay một bài toán nhận thức.
2.2 Thực trạng việc sử dụng Graph trong dạy học môn Khoa học.
- Học sinh chưa biết gì hoặc biết một cách hạn chế về graph
- Chưa bao giờ sử dụng hoặc sử dụng rất ít graph khi học Khoa học
- Tuy vậy nhưng khi được hướng dẫn sử dụng graph khi học Khoa học thìhọc sinh rất hứng thú và bắt nhịp rất nhanh
2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện
Trước tình hình dạy học hiện nay, việc mô hình hóa nội dung bài học giúphọc sinh nắm vững và hiểu sâu và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống là rất cần thiết, đặc biệt là trong môn Khoa học Vì vậy, việc rèn luyện kĩnăng xây dựng và sử dụng graph cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp4,5 cho học sinh là một việc làm rất cần thiết, mang lại hiệu quả cao
a Nguyên tắc xây dựng graph trong dạy học Khoa học
Khi tiến hành xây dựng graph cần đảm bảo một số nguyên tắc sau đây:
- Bám sát mục tiêu dạy học: Nguyên tắc đầu tiên khi xây dựng graph làphải bám sát mục tiêu dạy học để đảm bảo các graph xây dựng đúng trọng tâm,theo lôgic vận động bên trong của sự vật Graph giúp cụ thể hóa mục tiêu dạyhọc, định hướng tổ chức quá trình DH theo mục tiêu đề ra, đảm bảo thống nhấtđược 4 thành tố cơ bản của quá trình dạy học đó là mục tiêu - nội dung - phươngpháp - phương tiện dạy học
- Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, chính xác của kiến thức: Các graph xâydựng cần đảm bảo tính khoa học, cơ bản, phản ánh chính xác nội dung kiến thứchọc sinh cần lĩnh hội
- Đảm bảo tính lôgic, tính khái quát và tính hệ thống của kiến thức:Tính
hệ thống đó được quy định bởi chính nội dung khoa học và bởi lôgic hệ thốngcủa bản thân hoạt động tư duy của người học Graph là sơ đồ thể hiện toàn bộnội dung cơ bản của bài học, chương, phần giúp cho học sinh có thể dễ dàngnhận thấy toàn bộ nội dung một cách chọn lọc nhất, cơ bản nhất Do đó, xâydựng graph phải đảm bảo lôgic hệ thống, tính khái quát của nội dung kiến thứctrong chương trình môn học
- Phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy tính tích cực học tập của họcsinh:
Trang 10Quy trình xây dựng graph nội dung Bước 1: Xác định mục tiêu
Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung kiến thức Bước 3: Xác định các đỉnh và các cung của graph
Bước 4: Xây dựng graph Bước 5: Kiểm tra, hoàn thiện graph
Việc xây dựng các graph phải phù hợp với các đối tượng học sinh khácnhau Nếu dễ quá hoặc đơn giản quá thì không gây được hứng thú cho nhữnghọc sinh có năng lực nhưng nếu quá khó, quá phức tạp sẽ tạo ra tâm lí ngại suynghĩ cho những học sinh có hạn chế hơn và chúng đều không phát huy được tínhtích cực học tập của học sinh Do vậy, phù hợp với trình độ nhận thức và pháthuy tính tích cực của học sinh là một nguyên tắc quan trọng khi xây dựng graph
b Quy trình xây dựng graph trong dạy học Khoa học
Quy trình xây dựng graph nội dung
Để xây dựng các graph nội dung dạy học, trước hết giáo viêncần nghiêncứu kỹ nội dung chương trình giảng dạy, lựa chọn những nội dung kiến thức cóthể lập được graph
Quy trình chung: gồm 5 bước cơ bản được thể hiện ở hình 2.3.
c Triển khai graph nội dung ở trên lớp:
Áp dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ mạng (graph) có thể áp dụngcho một phần hay toàn bộ bài dạy và có thể sử dụng các hình thức sau:
- Giáo viên cho trước một graph nội dung thiếu (chưa có đỉnh và chưa cócung), học sinh tự lực hoàn chỉnh
- Học sinh xây dựng graph dựa vào sơ đồ câm và những câu hỏi, bài tậpgợi ý của giao viên
d Một số ví dụ về nội dung có thể sử dụng sơ đồ graph trong dạy học môn Khoa học 4.
Trong dạy học môn Khoa học 4, chúng ta có thể sử dụng sơ đồ Graph với
nhiều bài học, từ phần Con người và sức khỏe, Vật chất và năng lượng, đến phầnThực vật và động vật Đặc biệt trong phần Vật chất và năng lượng đa số các bàihọc đều có thể sử dụng sơ đồ Graph như một phương tiện dạy học, một phươngpháp dạy học phát triển tư duy cho học sinh một cách hữu hiệu Có những bài,
Trang 11sơ đồ Graph được sử dụng ở từng phần nội dung, có những bài sơ đồ Graphđược sử dụng ở phần tổng kết nội dung bài học Việc này tùy thuộc vào nộidung, mục tiêu bài học mà giáo viên có thể lựa chọn cách thức sử dụng sơ đồcho phù hợp.
Ví dụ 1: Bài 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất ở người
Mục tiêu: HS kể ra được trong quá trình sống con người lấy từ môi trườngnhững gì và thải ra môi trường những gì
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trang 6 SGK Khoa học 4, kết hợp vớinhững hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi:
Trong quá trình sống, con người lấy những gì từ môi trường?
Trong quá trình sống, con người thải ra môi trường những gì?
- Học sinh trình bày ý kiến của mình
- GV hướng dẫn học rút ra kết luận và thể hiện bằng sơ đồ Graph
Ví dụ 2: Bài 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU
- GV chia lớp thành 3 tổ, chia theo dãy
- Mỗi tổ cử ra một bạn đại diện “đi chợ” bằng cách bê rổ nhỏ của tổ mình lênbảng lựa chọn thực phẩm cần mua nhặt bỏ vào rổ của mình, rồi bê rổ về để lênđầu bàn của dãy tổ mình
Thải ra Lấy vào
Phân Thức ăn
Con người
Khí các-bô-níc Không khí