Thực trạng công tác hạch toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và 1.Đặc điểm của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ
Trang 1Lời mở đầu ………
Chơng I Thực trạng công tác hạch toán doanh thu chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và
1.Đặc điểm của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và
khu đô thị có ảnh hởng đến hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhà nớc một thành
viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
1.2.Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh………
1.3.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở
và khu đô thị………
1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán………
1.5.Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một
thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
2.Thực trạng hạch toán doanh thu tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên
4.Thực trạng tổ chức hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà
nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
4.1.Xác định kết quả kinh doanh………
4.2.Tổ chức hạch toán kết quả kinh doanh………
3
6
6
6 7
9 12
17
23 23
30
34 34
Trang 25 Đánh giá thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
Chơng 2 Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị ………
1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
2.Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
2.1.Phơng hớng hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
2.2.Các giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị………
3.Điều kiện thực hiện………
3.1.Đối với Công ty………
3.2.Đối với cơ quan nhà nớc………
Kết luận ………
Danh mục tài liệu tham khảo ………
38
53 53 55 58
62
62
62
62
64 67 67 68 70 71
Trang 3Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Sau một năm Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO các doanhnghiệp Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
ở trong và ngoài nớc Thị trờng xây dựng Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt cả
về chất lợng lẫn giá thành Với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và các doanhnghiệp nói chung thì mục đích quan trọng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc mụctiêu này vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải quản lý có hiệu quả hai chỉ tiêu cơbản: doanh thu và chi phí
Với t cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tếxã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chínhxác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu t ra quyết định kinh doanh hợp lý.Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chi phí giúp các nhà quản trị có mộtcái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đ a ra các quyết
định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ Nhà ở và khu đô thị là mộtdoanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng nhng hoạt động chủ yếu làcung cấp dịch vụ cho các khu đô thị nên có những đặc thù riêng Qua thực tế tìm hiểucông tác hạch toán ở đây cho thấy hạch toán doanh thu và chi phí còn một số vấn đềbất cập làm ảnh hởng đến chất lợng quản lý do dựa trên những thông tin này Nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả của các thông tin quản lý, luận văn với đề tài: “Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ Nhà ở và khu đô thị” đợc nghiên cứu để góp phần
hoàn thiện lý luận và thực tiễn hạch toán doanh thu, chi phí ở đây
2.Mục đích nghiên cứu.
-Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp
-Phân tích đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị
-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đôthị
Trang 4-Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình hạch toán doanh thu và các khoản giảmdoanh thu trên cơ sở đó xác định doanh thu thuần; quy trình hạch toán chi phí để xác
định kết quả nh giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý tại đơn vị để tìm ra các giảipháp nhằm để hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị
4.Phơng pháp nghiên cứu.
-Luận văn sử dụng nhiều phơng pháp nghiên cứu tổng hợp nh: phơng pháp duyvật biện chứng, duy vật lịch sử và các phơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phơngpháp thống kê, các bảng biểu, sơ đồ để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu
6.Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đợc chia thành 3 phần:
Trang 5Chơng 1 Thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc
một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
1.Đặc điểm của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch
vụ nhà ở và khu đô thị có ảnh hởng đến hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
Tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị (HUD) – BXD là đơn vị doanhnghiệp nhà nớc có nhiệm vụ chủ yếu là Đầu t xây dựng các khu đô thị mới, đồng bộ,hiện đại về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kèm theo dịch vụ đô thị đặc biệt là dịch
vụ về nhà ở để tạo ra sự hấp dẫn của mô hình nhà ở chung c cao tầng tại khu đô thịmới Để thực hiện tốt nhiệm vụ này Tổng công ty xác định dịch vụ sau bán hàng có ý
Trang 6nghĩa cực kỳ quan trọng, xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củaTổng công ty, là vấn đề cơ bản để xây dựng thơng hiệu HUD Lãnh đạo Tổng công ty
đề ra phơng châm hành động là “Lấy phục vụ để phát triển” Đến nay thơng hiệuHUD đã đợc khẳng định trên khắp cả nớc, tạo đợc uy tín với khách hàng, xoá bỏ đợcnhững định kiến về sự bất cập của nhà ở chung c cao tầng
Tiền thân của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đôthị trực thuộc Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị là Xí nghiệp Dịch vụ tổnghợp vui chơi giải trí, đợc thành lập theo quyết định số 1125/QĐ - BXD ngày5/11/1998 và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ tháng 1 năm 1999 Với cơcấu tổ chức là 03 phòng ban chức năng, 04 đội, 02 tổ trực thuộc xí nghiệp với tổng sốcán bộ công nhân viên khoảng trên 70 ngời
Cho đến năm 2000, năm đánh dấu sự trởng thành lớn mạnh mọi mặt của Công ty, xuấtphát là sự phát triển từ Công ty đầu t phát triển nhà và đô thị thuộc bộ xây dựng thànhTổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị - BXD Đồng thời Bộ xây dựng ra quyết
định số 823/QĐ - BXD ngày 19/6/2000 về việc thành lập Công ty dịch vụ tổng hợp vuichơi giải trí trên cơ sở sắp xếp lại Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí
Cùng với việc triển khai thực hiện nhiều dự án khu đô thị mới và nhà ở trongkhắp cả nớc của Tổng công ty là sự kiện 14/6/2001, Tổng công ty có quyết định thànhlập Xí nghiệp Quản lý nhà ở cao tầng trực thuộc Công ty dịch vụ tổng hợp vui chơigiải trí (nay là công ty TNHH nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị),
đánh dấu sự phát triển của công ty theo chiều hớng mới trọng điểm của công ty làquản lý nhà ở cao tầng nhng không coi nhẹ các loại hình dịch vụ khác, cùng với sựphát triển về quy mô, cơ cấu nhân sự của Công ty cũng tăng lên với tổng số CBCNVtrong toàn công ty lúc này là 206 ngời
Với chiến lợc Đầu t phát triển các khu đô thị mới của Tổng công ty đến năm
2010, ngày 16/10/2001 Bộ trởng Bộ xây dựng có quyết định số 1678/QĐ - BXD vềviệc chuyển Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí – Doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động kinh doanh thành Doanh nghiệp nhà nớc vừa hoạt động dịch vụ công ích vừahoạt động kinh doanh và đổi tên thành Công ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị Từ sựchuyển đổi quan trọng này đội ngũ CBCNV cũng dần trởng thành theo kịp với sự pháttriển chung của Tổng công ty Từ năm 1999 số lao động làm việc tại công ty chỉkhoảng trên 70 ngời thì đến cuối năm 2004 đã tăng lên 672 ngời
Ngày 8 tháng 12 năm 2005 Bộ xây dựng ra Quyết định số 2258/QĐ - BXD vềviệc chuyển Công ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị – Công ty hạch toán độc lập 100%
Trang 7vốn nhà nớc thuộc Tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn nhà nớc một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị
1.2.Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Công ty đợc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 28/7/2000 với chứcnăng chính là:
-Quản lý, khai thác, duy tu bảo dỡng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu
đô thị mới, khu dân c tập trung về đờng sá giao thông, hệ thống cấp thoát nớc, chiếusáng công cộng;
-Cung cấp, quản lý các dịch vụ nhà ở cao tầng: giữ gìn vệ sinh, trật tự, dịch vụ
điện nớc, trông giữ xe đạp, xe máy, vận hành bảo trì thang máy, sửa chữa duy tu cảitạo công trình, quản lý khu công cộng trong nhà chung c, khai thác các dịch vụ kiốt;
-Dịch vụ vệ sinh môi trờng: thu gom và vận chuyển rác thải, chất thải rắn;nghiên cứu thực nghiệm công nghệ, đầu t, vận hành khai thác và chuyển giao côngnghệ về xử lý chế biến các chất thải đô thị; quản lý chăm sóc vờn hoa thảm cỏ, côngviên cây xanh, cây xanh đờng phố, sản xuất và cung ứng cây giống, con giống, câycảnh, nuôi chim thú; nuôi trồng thuỷ sản;
-Quản lý khai thác dịch vụ thể thao: tennis, cầu lông, bóng bàn, bida, bể bơi nớcnóng, nớc lạnh, thể dục thẩm mỹ, thể hình, vui chơi mặt nớc và các trò chơi kháctrong công viên; sân bãi; bơi thuyền, công viên nớc; câu cá giải trí;
-Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, vật lý trị liệu, ăn uống giải khát, vui chơi giảitrí;
-Khai thác các dịch vụ đô thị: sân bãi đỗ xe, trông giữ ô tô, xe máy;
-Đại lý xăng dầu;
-Cung cấp các dịch vụ thông tin tuyên truyền;
-Khai thác và quản lý các dịch vụ văn phòng;
-Đầu t và khai thác du lịch sinh thái;
-Cung cấp các dịch vụ bảo vệ trong các dự án đầu t nhà ở và khu đô thị;
-Vệ sinh làm sạch công nghiệp;
-Sản xuất và kinh doanh nớc sạch; kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng;
-Thi công các công trình xây dựng, vờn hoa, thảm cỏ;
-Giáo dục đào tạo mầm non, tiểu học, trung học phổ thông
Trang 8-Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹthuật; sửa chữa cải tạo các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹthuật;
-Lập dự án đầu t, triển khai thực hiện và quản lý dự án phát triển nhà, khu đô thị
và khu công nghiệp
-Kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng;
-Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
1.3.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở vàkhu đô thị đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty
Khối văn phòng của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở vàkhu đô thị gồm có 5 phòng, cụ thể:
Phòng tổ chức hành chính:
-Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mu giúp Chủ tịch Công ty, Giám
đốc Công ty trong việc sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý lao động, thực hiện
Ban giám đốc Công ty Giám đốc công ty, các phó
kế hoạch
Phòng quản lý
kỹ thuật
Phòng dịch vụ
đô thị
CN phía Nam
Bốn xí nghiệp
Trung tâm dịch vụ Linh
Đàm
Đội thi công xây lắp,
đội cây xanh môi tr ờng
Trang 9các chế độ chính sách Nhà nớc, quy định của chủ sở hữu Công ty đối với ngời lao
động
-Thực hiện các công việc về hành chính quản trị văn phòng, văn th bảo mật,trang trí khánh tiết Tổ chức và quản lý bảo đảm trang thiết bị văn phòng, xe ô tô phục
vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thờng xuyên đảm bảo trật
tự, vệ sinh tại trụ sở cơ quan, tiếp khách trong phạm vi Công ty
Phòng tài chính kế toán:
-Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mu giúp Chủ tịch công ty, Giám
đốc Công ty về công tác tài chính kế toán, công tác quản lý vốn và tài sản Đảm bảokịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty.Chịu trách nhiệm trớc chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty, cơ quan tài chính cấp trên
và pháp luật về thực hiện các nghĩa vụ tài chính kế toán của Công ty
Phòng kinh tế kế hoạch:
Phòng kinh tế kế hoạch có chức năng tham mu giúp Giám đốc Công ty lập kếhoạch, xác định phơng hớng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng và triển khaithực hiện các phơng án SXKD, ngành nghề theo Điều lệ tổ chức và hoạt động củaCông ty và đăng ký kinh doanh của Công ty, đáp ứng nhu cầu phát triển các dự ánthuộc tổng Công ty, phù hợp với nhu cầu thị trờng
Tham mu cho Giám đốc Công ty về việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vựcsản xuất kinh doanh, quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ
Phòng quản lý kỹ thuật:
Phòng quản lý kỹ thuật có chức năng tham mu giúp Giám đốc Công ty trongcông tác: Quản lý kỹ thuật, chất lợng các công trình xây dựng, quản lý kỹ thuật trồngcây; quản lý quy trình vận hành máy, trang thiết bị thi công công trình; Quản lý côngtác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống bão lụt Quản lý công tác nghiên cứu khoahọc, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất xuất kinh doanh
Phòng dịch vụ đô thị:
Phòng dịch vụ đô thị có chức năng giúp Giám đốc công ty trong công tác quản
lý chất lợng các dịch vụ đô thị: Quản lý nhà chung c; chăm sóc và duy trì cây xanh,duy trì vệ sinh môi trờng; thu gom vận chuyển rác thải; quản lý hệ thống đờng sá,thoát nớc, quản lý hệ thống cung cấp điện nớc Quản lý các hoạt động thuê kiot tại cácnhà chung c
Trang 10Chi nhánh phía Nam:
Chi nhánh phía Nam: Có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty tại khu vực phía Nam Quản lý đồng bộ các dịch vụ đô thị: chung
c cao tầng, trạm cấp nớc sạch, hệ thống đờng sá, cấp thoát nớc, trồng và chăm sóc duytrì cây xanh, vệ sinh môi trờng, bảo vệ dự án, sửa chữa và cải tạo công trình, kinhdoanh dịch vụ
Các xí nghiệp dịch vụ đô thị: (04 xí nghiệp)
Các xí nghiệp dịch vụ đô thị có chức năng: Quản lý đồng bộ các dịch vụ đô thịtại các dự án đợc công ty giao cho: chung c cao tầng, trạm cấp nớc sạch, hệ thống đ-ờng sá cấp thoát nớc, chăm sóc duy trì cây xanh, vệ sinh môi trờng, bảo vệ dự án, kinhdoanh dịch vụ, sửa chữa và cải tạo công trình
Trung tâm dịch vụ Linh Đàm:
Trung tâm dịch vụ Linh Đàm có chức năng kinh doanh các dịch vụ: nhà nghỉ,khách sạn, ăn uống, vui chơi giải trí, sân bãi đỗ xe, sân Tennis, dịch vụ vui chơi mặt n-
ớc, dịch vụ văn hoá thể thao, khai thác các dịch vụ kinh doanh khác
Đội cây xanh môi trờng:
Chức năng: Thi công trồng mới các công trình cây xanh; ơm trồng, kinh doanhcây giống, cây cảnh; thực hiện công tác vệ sinh môi trờng, chăm sóc cây xanh, bồnhoa, thảm cỏ tại các dự án mới trong thời gian cha thành lập xí nghiệp dịch vụ đô thị
đồng bộ khép kín theo địa bàn
Các đội thi công xây lắp: (5 đội)
Chức năng thi công, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, công trìnhhạ tầng kỹ thuật
1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Công tác tài chính kế toán của Công ty có chức năng tham mu cho Chủ tịch,Giám đốc Công ty trong việc huy động, quản lý tiền vốn, tài sản của đơn vị Thống kêphân tích hoạt động kinh tế đảm bảo tham mu kịp thời để lãnh đạo có quyết định đúnghớng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kiểm soát các nguồn thu, giám sát các khoảnchi tiêu đảm bảo tận thu, hạ thấp chi phí giá thành, nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán tr ởng
Phó phòng kế toán
Trang 11Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Phòng tài chính kế toán Công ty dới sự chỉ đạo của Kế toán trởng Công ty làmnhiệm vụ tổ chức, hớng dẫn hệ thống kế toán của Công ty hạch toán kế toán, ghi sổsách và lu trữ chứng từ kế toán phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh củaCông ty Phòng tài chính kế toán công ty thực hiện nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệuphát sinh từ các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc và báo sổ để lên bảng biểu báocáo tài chính hợp nhất của toàn Công ty
Mỗi đơn vị trực thuộc đều có bộ phận kế toán riêng và có ngời phụ trách tàichính kế toán làm chức năng Kế toán trởng tại đơn vị đó theo quy định của Luật kếtoán và luật thống kê hiện hành
Tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty đều áp dụng hình thức Nhật ký chung theo
sự chỉ đạo thống nhất của Công ty và đều đã sử dụng phần mềm kế toán trong quátrình hạch toán kế toán
Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền
và phơng pháp kê khai thờng xuyên Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơngpháp bình quân
Nhìn chung công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty có sự phân công rõràng, cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm của từng nhân viên kế toán
Kế toán trởng:
-Phụ trách chung, điều hành, giao nhiệm vụ và kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm
vụ của các thành viên trong phòng; kiểm soát doanh thu, chi phí, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty
-Phối hợp với các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ chung của Công ty;
Trang 12-Chủ động thực hiện công tác huy động, cân đối vốn, đảm bảo đủ vốn phục vụsản xuất kinh doanh, đầu t.
-Tham gia kiểm soát, quản lý vốn của doanh nghiệp đầu t vào doanh nghiệpkhác theo sự phân công và chỉ đạo của Ban giám đốc
-Trực tiếp tham gia công tác nghiên cứu, soạn thảo, ban hành các nội quy, quychế quản lý tài chính; định mức, đơn giá nội bộ của Công ty
-Kiểm tra công tác hạch toán kế toán ở các đơn vị, bộ phận trực thuộc;
-Kiểm tra, quyết toán tài chính ở các đơn vị trực thuộc có hạch toán báo cáo chiphí, giá thành và có bảng cân đối kế toán riêng hàng năm;
-Trực tiếp theo dõi công tác tài chính kế toán tại Chi nhánh phía Nam; theo dõihạch toán kế toán tổng kết báo cáo kết quả hoạt động của Liên doanh sản xuất gạchBlock màu tại dự án Long Thọ – Phớc An, Nhơn Trạch, Đồng Nai;
-Tổ chức theo dõi, đối chiếu công nợ với khách hàng, ngời bán; công nợ phảithu, phải trả khác với các đối tợng bên ngoài Công ty; công nợ tạm ứng của các đơn vị,cá nhân trong nội bộ công ty; hàng tháng lập báo cáo chi tiết công nợ phải thu, phảitrả toàn Công ty; đôn đốc các khoản công nợ phải thu, báo cáo kịp thời cho Lãnh đạonhững khoản nợ tạm ứng, nợ phải thu quá hạn, có nguy cơ khó đòi; cân đối đề xuất kếhoạch thanh toán đối với công nợ phải trả;
-Thờng xuyên tổ chức rà soát công nợ phải thu, phải trả trong toàn đơn vị; đôn
đốc thu nộp đảm bảo cân đối công nợ, tránh để nợ đọng khó đòi, nợ quá hạn;
-Triển khai công tác phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty, báo cáo tham
mu kịp thời để Ban giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả;
Kế toán tổng hợp:
-Triển khai công tác lập kế hoạch tài chính hàng năm, ngắn hạn và dài hạn
Trang 13-Tổng hợp, đối chiếu theo định kỳ giữa số liệu trên sổ cái với số liệu kế toán chitiết do các kế toán viên, thủ quỹ theo dõi; kiểm tra chi tiết công tác nhập liệu của cácnhân viên kế toán;
-Theo dõi, đề xuất các phơng án trích trớc chi phí, phân bổ dần chi phí, tỷ lệphân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp mỗi kỳ hạch toán cho các đơn vị trực thuộc có
tổ chức báo cáo kế toán riêng;
-Tổng hợp giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ;
-Lập báo cáo tài chính quý, năm; kê khai báo cáo quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp hàng năm; các báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của cơquan thống kê, cơ quan quản lý ngành;
-Lập báo cáo tổng hợp của kế toán quản trị theo yêu cầu của ban giám đốc côngty;
Nhân viên kế toán 1:
Thực hiện các công việc trong nội dung phần hành kế toán tiền mặt, kế toánthanh toán chi phí bằng tiền; theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng, kế toán thuế giá trịgia tăng, theo dõi công nợ với Ngân sách nhà nớc về thuế, phí và lệ phí dới sự chỉ đạo
và điều hành của kế toán trởng
Nhân viên kế toán 2:
Thực hiện các công việc trong nội dung phần hành kế toán theo dõi nguyên, vậtliệu, thành phẩm nhập kho; theo dõi tài sản cố định, công cụ,dụng cụ; lu trữ các côngvăn, giấy tờ văn bản của Phòng dới sự chỉ đạo và điều hành của Kế toán trởng
Nhân viên kế toán 3:
Thực hiện các công việc trong nội dung phần hành kế toán theo dõi thanh quyếttoán hoạt động xây lắp; theo dõi công nợ với khách hàng, ngời bán; công nợ phải thu,phải trả khác với các đối tợng bên ngoài công ty; công nợ tạm ứng của các đội xây lắptheo sự chỉ đạo và điều hành của Kế toán trởng
Nhân viên kế toán 4:
Thực hiện toàn bộ các thủ tục thanh quyết toán vốn thi công các công trình xâylắp, các dịch vụ quản lý đô thị với bên A, các thủ tục về thanh lý hợp đồng;
Theo dõi báo cáo hàng tháng các công trình xây lắp đã hết hạn bảo hành để đôn
đốc các đơn vị làm nghiệm thu bảo hành công trình kịp thời;
Trang 14Theo dõi công tác tài chính kế toán của các đội xây lắp trực thuộc công ty; ờng xuyên hớng dẫn kiểm tra ghi chép sổ sách kế toán của các đơn vị xây lắp.
th-Nhân viên kế toán 5:
Theo dõi công nợ tạm ứng, công nợ phải thu, phải trả khác, giá thành sản phẩm,dịch vụ kinh doanh của các Xí nghiệp trực thuộc phía Bắc, đơn vị kinh doanh dịch vụtrực thuộc dới sự chỉ đạo và điều hành của Kế toán trởng
th-Hoá đơn bán hàng Công ty tự in theo sự chấp thuận của Tổng cục thuế
Tổ chức sổ kế toán: Công tác kế toán tại Công ty đợc thực hiện trên phần mềm
kế toán với hệ thống sổ kế toán có những vận dụng linh hoạt tuy nhiên vẫn dựa trên cơ
sở các nguyên tắc tổ chức sổ kế toán theo quy định
Vể kỳ kế toán và báo cáo tài chính: Kỳ kế toán của Công ty TNHH Nhà nớcmột thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị là quý Công ty thực hiện việc lập báo cáotài chính theo quy định hiện hành, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, trình tự ghi sổ ở Công ty đợcthực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 15Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3 Kế toán theo hình thức Nhật ký chung 1.5.Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
1.5.1.Quản lý doanh thu.
1.5.1.1.Việc quyết định giá bán sản phẩm dịch vụ của Công ty:
-Đối với sản phẩm dịch vụ là dịch vụ công ích Công ty đợc giao thực hiện, giácung cấp dịch vụ là giá thắng thầu nếu giao nhận thầu thông qua phơng thức đấu thầu;giá cung cấp dịch vụ là giá dự toán đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nếu giaonhận thông qua phơng thức Nhà nớc đặt hàng hàng, giao kế hoạch hoặc chỉ định thầu
-Đối với sản phẩm dịch vụ đô thị Công ty thực hiện theo đặt hàng của chủ sởhữu, Công ty xây dựng đơn giá trình Chủ sở hữu phê duyệt trên nguyên tắc đảm bảolợi ích, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và đúng quy định củapháp luật hiện hành
-Đối với hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ khác Công ty đợc quyền quyết định giábán sản phẩm, dịch vụ của mình Giám đốc Công ty quyết định giá bán sản phẩm dịch
vụ Các đơn vị trực thuộc đợc đàm phán ký kết hợp đồng quyết định giá bán sản phẩm,dịch vụ của mình theo phân cấp, uỷ quyền của Giám đốc Công ty và theo quy định củaCông ty trên nguyên tắc bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả
1.5.1.2.Doanh thu, thu nhập của Công ty.
Doanh thu, thu nhập của Công ty đợc xác định theo quy định tại chuẩn mực số
14 “Doanh thu và thu nhập” ban hành kèm theo quyết định số 149/QĐ - BTC ngày
Trang 1631/12/2001, Quyết định số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ - BTCngày 31/12/2002 của Bộ trởng Bộ tài chính.
-Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng là số tiền đã thu hoặc sẽ thu đợcphát sinh từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung ứng dịch vụ trong kỳ của Công ty, baogồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm (nếu có), các khoản doanh thu trợ cấp, trợgiá của Nhà nớc khi Công ty cung cấp dịch vụ công ích mà thu không đủ bù đắp chiphí
-Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền đã thu hoặc sẽ thu đợc phát sinh từtiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của Công ty, lãi từ việc cho vay vốn,lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, lãi trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi dobán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lãi trái phiếu, tín phiếu, chênh lệch lãi chuyểnnhợng vốn, hoặc thu nhập đợc chia từ số vốn đầu t ra ngoài Công ty nh: Góp vốn cổphần, góp vốn liên doanh, liên kết,…Khoản thu nhập từ đầu t ra ngoài Công ty nếu ch-
a nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải hạch toán vào thu nhập trớc thuế
-Thu nhập khác là số tiền đã thu hoặc sẽ thu đợc từ việc thanh lý, nhợng bán tàisản cố định, thu tiền bảo hiểm bồi thờng, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp
đồng, các khoản nợ phải trả nhng nay không phải trả,…
-Đối với hoạt động theo hình thức hợp đồng, hợp tác liên doanh, theo hình thứchợp đồng chia sản phẩm thì Công ty phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu của số l-ợng sản phẩm đợc chia Trờng hợp theo hình thức hợp đồng chia lợi nhuận thì lợinhuận đợc hởng từ hợp đồng hợp tác liên doanh đợc hạch toán vào doanh thu hoạt
động tài chính của Công ty
1.5.2.Quản lý chi phí.
Công ty đợc quyền quyết định các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh Giám đốc Công ty quyết định các khoản chi phí phát sinhtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở đảm bảo hiệuquả, đúng chế độ pháp luật quy định Các đơn vị trực thuộc đợc trực tiếp hạch toán chiphí sản xuất kinh doanh cho từng sản phẩm, dịch vụ của mình
Chi phí của công ty bao gồm:
-Chi phí hoạt động kinh doanh:
+Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ muangoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá vốn thực tế), chi phí phân bổ công cụ,dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định
Trang 17+Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo đúng quy định của Bộ tàichính Phơng pháp khấu hao: áp dụng theo phơng pháp tuyến tính theo năm sử dụng.Trờng hợp đặc biệt, nếu áp dụng phơng pháp khấu hao khác phải đợc Chủ sở hữu vàcơ quan thuế chấp thuận Tỷ lệ khấu hao hàng năm áp dụng theo Quyết định số206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính.
+Chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động do Giám đốc Công tyquyết định và theo hớng dẫn của Bộ lao động – Thơng binh và xã hội và văn bản thoảthuận đơn giá tiền lơng của chủ sở hữu (nếu có)
+Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ngời lao độngtrong Công ty phải nộp theo quy định hiện hành
+Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, quảng cáo, hội họp tính theochi phí thực tế phát sinh Tổng số chi phí thuộc loại này đợc chi tối đa không quá 5%chi phí sản xuất và tuân theo các quy định hiện hành
+Chi phí bằng tiền khác nh chi phí trợ cấp thôi việc cho ngời lao động, chi phí
đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của ngời lao động, chi y tế, nghiên cứukhoa học, các khoản thuế nh thuế tài nguyên, thuế đất, chi phí cho lao động nữ, chiphí trích trớc bảo hành sản phẩm, sửa chữa tài sản, mua bảo hiểm tài sản,…
+Giá trị tài sản tổn thất thực tế (xác định bằng giá trị tài sản ghi trên sổ kế toántrừ các khoản bồi thờng của cá nhân, tập thể liên quan, tiền bồi thờng của cơ quan bảohiểm, giá trị phế liệu thu hồi và số đã đợc bù đắp bằng các quỹ dự phòng tài chính),công nợ không thu hồi đợc đã xử lý còn thiếu hạch toán vào chi phí kinh doanh
+Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chứng khoán đầu t, dựphòng nợ phải thu khó đòi, chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại
tệ Mức trích các khoản dự phòng và chi phí căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty
và quy định của Nhà nớc
Chi phí sản xuất kinh doanh chia theo khoản mục gồm:
-Chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp bao gồm:
+Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực sử dụng trực tiếp cho sảnxuất của Công ty; chi phí phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất nh tiền lơng,phụ cấp lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+Chi phí sản xuất chung phát sinh ở các tổ đội, xí nghiệp nh: Chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, tiền lơng, phụ cấp lơng, bảo hiểm xã
Trang 18hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý các tổ, đội, đơn vị trựcthuộc.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí cho bộ máy quản lý và điềuhành liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty nh:
+Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ, dụng cụ lao động phục vụ cho bộmáy quản lý và điều hành công ty
+Tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn của bộ máy quản lý và điều hành công ty
+Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền nh chi phí lễ tân, khánh tiết,giao dịch, khoản trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động, cáckhoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi thởng sáng kiến,cải tiến công nghệ, chi phí đào tạo, giáo dục, y tế cho ngời lao động của Công ty, chiphí bảo vệ môi trờng, chi phí cho lao động nữ, chi phí bảo hiểm tài sản,…
-Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩmdịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm nh: tiền lơng phải trả cho nhân viêntiếp thị, bán hàng, phụ cấp lơng, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của nhân viênbán hàng, chi phí bao bì, đóng gói, khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng,…
-Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, chênhlệch tỷ giá của các khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ
-Giá trị tài sản tổn thất thực tế, công nợ không thu hồi đợc
-Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: Chi phí liên quan đến đầu t ra ngoàidoanh nghiệp (góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn thành lập Công ty,…) chi phí lãivay vốn kinh doanh, chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản, dự phònggiảm giá chứng khoán đầu t, chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu kể cả khoản tổn thấttrong đầu t nếu có
-Chi phí khác:
+ Chi phí nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
+Chi phí thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán
+Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+Chi phí để thu tiền phạt
+Các khoản chi phí bất thờng khác
Trang 19-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành.
-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong kỳ
Đối với các hoạt động theo hình thức hợp đồng hợp tác liên doanh theo hìnhthức hợp đồng chia sản phẩm thì Côn ty phải tổ chức hạch toán riêng phần chi phí sảnxuất tơng ứng với số lợng sản phẩm đợc chia
Thu nhập doanh nghiệp làm căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp đợc căn
cứ vào chi phí quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hớng dẫnkèm theo của Bộ tài chính, các bộ ngành chức năng khác có liên quan
Các đơn vị trực thuộc đợc đăng ký mã số phụ với cơ quan thuế sở tại nơi đơn vị
đặt trụ sở và chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế địaphơng (tại nơi kinh doanh) theo đúng quy định của Luật thuế giá trị gia tăng
Giám đốc Công ty phải tổ chức xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật, địnhmức lao động, định mức chi phí quản lý gián tiếp, đơn giá tiền lơng của toàn doanhnghiệp phù hợp với đơn giá tiền lơng của Công ty đã đợc chủ sở hữu phê duyệt để làmcăn cứ điều hành sản xuất và quản lý Công ty
Đối với các khoản chi không đúng chế độ, ngời nào quyết định chi, ngời đóphải chịu trách nhiệm bồi hoàn Các khoản chi vợt các định mức đợc duyệt phải xác
định rõ trách nhiệm và phải có phơng án xử lý theo đúng pháp luật
2.Thực trạng hạch toán doanh thu tại Công ty TNHH nhà
n-ớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
2.1.Các loại doanh thu của Công ty TNHH nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở
và khu đô thị.
Doanh thu, thu nhập của Công ty đợc xác định theo quy định tại chuẩn mực số
14 “Doanh thu và thu nhập” ban hành kèm theo quyết định số 149/QĐ - BTC ngày31/12/2001, Quyết định số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ - BTCngày 31/12/2002 của Bộ trởng Bộ tài chính
2.1.1 Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng.
-Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng là số tiền đã thu hoặc sẽ thu đợcphát sinh từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung ứng dịch vụ trong kỳ của Công ty, baogồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm (nếu có), các khoản doanh thu trợ cấp, trợ
Trang 20giá của Nhà nớc khi Công ty cung cấp dịch vụ công ích mà thu không đủ bù đắp chiphí.
Nguyên tắc và phơng pháp xác định doanh thu sản xuất kinh doanh đợc dựatheo quy định hiện hành của Nhà nớc, cụ thể doanh thu đợc xác định khi hàng hoá,dịch vụ đã xuất kho và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán, không kể đã thu tiền haycha Các khoản giảm giá, chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại (nếu có) đợc giảmtrừ vào doanh thu để xác định doanh thu thuần
Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng bao gồm: doanh thu từ việc bánhàng hoá, sản phẩm, cung ứng dịch vụ cho khách hàng bên ngoài và doanh thu bánhàng hoá, sản phẩm, cung ứng dịch vụ cho nội bộ doanh nghiệp
2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính.
-Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền đã thu hoặc sẽ thu đợc phát sinh từtiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của Công ty, lãi từ việc cho vay vốn,lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, lãi trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi dobán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lãi trái phiếu, tín phiếu, chênh lệch lãi chuyểnnhợng vốn, hoặc thu nhập đợc chia từ số vốn đầu t ra ngoài Công ty nh: Góp vốn cổphần, góp vốn liên doanh, liên kết,…Khoản thu nhập từ đầu t ra ngoài Công ty nếu ch-
a nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải hạch toán vào thu nhập trớc thuế
2.1.3 Thu nhập khác.
-Thu nhập khác là số tiền đã thu hoặc sẽ thu đợc từ việc thanh lý, nhợng bán tàisản cố định, thu tiền bảo hiểm bồi thờng, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp
đồng, các khoản nợ phải trả nhng nay không phải trả,…
-Đối với hoạt động theo hình thức hợp đồng, hợp tác liên doanh, theo hình thứchợp đồng chia sản phẩm thì Công ty phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu của số l-ợng sản phẩm đợc chia Trờng hợp theo hình thức hợp đồng chia lợi nhuận thì lợinhuận đợc hởng từ hợp đồng hợp tác liên doanh đợc hạch toán vào doanh thu hoạt
động tài chính của Công ty
Việc phân chia doanh thu của Công ty đợc thực hiện theo tiêu thức phạm vi phátsinh doanh thu (Doanh thu khu vực miền Bắc và doanh thu khu vực miền Nam) và loạihình hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể doanh thu của Công ty năm 2007 đợc ghinhận nh sau:
Trang 21Bảng 2.1 Doanh thu của Công ty trong năm 2007
II DV quản lý đô thị do Tổng Cty giao 21.203.020.056
1 Dịch vụ nhà chung c cao tầng 10.649.546.550
2 Dịch vụ quản lý đô thị khác 10.553.473.506
B Các dịch vụ kinh doanh dịch vụ 36.222.974.722
I Các dịch vụ kinh doanh tại Linh Đàm 7.645.157.910
II Các dịch vụ kinh doanh tại Định Công 24.814.267.429III Các dịch vụ kinh doanh tại Mỹ Đình 1.915.929.478
IV Các dịch vụ kinh doanh tại Pháp Vân 592.589.704
V Các dịch vụ kinh doanh tại Văn Quán 972.831.275
VI Các dịch vụ kinh doanh tại Việt Hng 282.198.926
C Hoạt động xây lắp, trồng cây xanh 42.301.402.825
I Các công trình thi công cho Tổng công ty 41.281.331.916
Trang 22II Các công trình thi công cho bên ngoài 1.020.070.909
I Dịch vụ quản lý đô thị do Tcty giao 5.835.270.798
B Các dịch vụ kinh doanh dịch vụ 23.556.710
C Các hoạt động xây lắp, trồng cây xanh 19.798.744.183
I Các công trình thi công cho TCT 19.798.744.183
(Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2007 của Công ty)
Khi xét đến doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, một trongnhững yếu tố có ảnh hởng tới doanh thu đó là thị trờng kinh doanh Thị trờng kinhdoanh của Công ty lại phụ thuộc vào định hớng phát triển thị trờng kinh doanh củaTổng công ty vì hoạt động chủ yếu của Công ty là làm dịch vụ tại các dự án do Tổngcông ty đầu t xây dựng
Trong năm 2007 thị trờng kinh doanh của Công ty cũng nh thị trờng của Tổngcông ty tập trung chủ yếu vào khu vực miền Bắc (chiếm 80,84%), khu vực miền Namchiếm tỷ trọng nhỏ (19,16%) và còn bỏ ngỏ khu vực miền Trung Khu vực miền Trung
là một khu vực thị trờng tiềm năng nhng hiện tại Công ty cha xâm nhập vào thị trờngnày, trong thời gian tới Công ty cần có kế hoạch cụ thể để xâm nhập thị trờng miềnTrung và chú trọng phát triển hơn tại thị trờng miền Nam
Bảng 2.2.Tình hình doanh thu của Công ty phân loại theo địa bàn hoạt động.
Trang 23Xét theo loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh thu của Công ty đợcchia thành ba loại:
Bảng 2.3.Tình hình doanh thu của Công ty theo loại hình hoạt động
Hoạt động quản lý đô thị 35.562.433.575 26,56%
Hoạt động kinh doanh dịch vụ 36.246.531.432 27,07 %
Hoạt động thi công xây lắp 62.100.147.008 46,37%
(Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2007 của Công ty)
-Doanh thu hoạt động quản lý đô thị: Là doanh thu của các hoạt động phục vụcông tác quản lý chung c tại các công trình do Tổng công ty đầu t xây dựng nh: Hoạt
động vệ sinh môi trờng, hoạt động bảo vệ, dịch vụ cho thuê kiot tầng 1, dịch vụ trônggiữ xe đạp xe máy trong khối nhà chung c, dịch vụ sửa chữa nhà chung c …
Hiện tại Công ty đang thực hiện việc quản lý các khối nhà chung c với doanhthu của hoạt động quản lý đô thị trong năm 2007 cụ thể nh sau:
Bảng 2.4 Bảng chi tiết doanh thu hoạt động quản lý đô thị năm 2007
TT Doanh thu hoạt động quản lý đô thị Số tiền Tỷ trọng
8 Chung c Nam Lê Chân – Hà Nam 305.338.541 0,85%
Trang 24đô thị đầu tiên đợc Tổng công ty đầu t xây dựng và chính khu đô thị Linh Đàm đã
đem lại thơng hiệu cho Tổng công ty với u thế nổi trội là cảnh quan môi trờng xanh,sạch đẹp và sự phục vụ chu đáo nhiệt tình của nhân viên quản lý chung c
-Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ: Là doanh thu của các hoạt động dịch
vụ phục vụ trên địa bàn các khu đô thị do Tổng công ty đầu t xây dựng nh: kinh doanhdịch vụ Tennis, bãi đỗ xe, bể bơi, nhà hàng ăn uống giải khát, nhà nghỉ, kinh doanhxăng dầu, sản xuất gạch Block màu,…
Bảng 2.5 Bảng chi tiết doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ năm 20007
TT Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ Số tiền Tỷ trọng
1 Các dịch vụ kinh doanh tại Linh Đàm 7.645.157.910 21,1%
2 Các dịch vụ kinh doanh tại Định Công 24.814.267.429 68,45%
3 Các dịch vụ kinh doanh tại Mỹ Đình 1.915.929.478 5,28%
4 Các dịch vụ kinh doanh tại Pháp vân 592.589.704 1,66%
5 Các dịch vụ kinh doanh tại Văn Quán 972.831.275 2,68%
6 Các dịch vụ kinh doanh tại Việt Hng 282.198.926 0,77%
7 Các dịch vụ kinh doanh tại Nhơn Trạch 23.556.710 0,06%
Qua bảng 2.5 ta thấy các dịch vụ kinh doanh tại Định Công chiếm tỷ trọng caonhất 68,45% hoạt động kinh doanh dịch vụ trong toàn Công ty Nguyên nhân là do tạikhu đô thị mới Định Công có hoạt động kinh doanh xăng dầu Doanh thu của hoạt
động kinh doanh xăng dầu là rất cao so với các hoạt động khác nh ăn uống, giải khát,tennis … do đó đã kéo theo tỷ trọng doanh thu của dịch vụ kinh doanh tại Định Côngvợt xa với hoạt động kinh doanh dịch vụ tại các khu đô thị khác
-Doanh thu hoạt động thi công xây lắp: Là doanh thu của các hoạt động thicông xây lắp trồng cây xanh, duy tu sửa chữa các khối nhà chung c đã đi vào hoạt
động trên địa bàn các khu đô thị do Tổng công ty đầu t xây dựng Ngoài ra Công tycũng nhận thi công xây lắp các công trình ngoài công trình do Tổng công ty đầu t
Trang 25Mục tiêu của Tổng công ty là cung cấp các khu đô thị với môi trờng sống tốtnhất nên hoạt động thi công xây lắp trồng cây xanh của Công ty cũng đợc chú trọng
và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty
Bảng 2.6 Bảng chi tiết doanh thu hoạt động xây lắp năm 20007
2.2.Hạch toán doanh thu tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị.
2.2.1 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phản ánh doanh thu Công ty sử dụng các loại tài khoản sau:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tài khoản này đợcchi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
Phản ánh doanh thu của khối lợng hàng hoá đã đợc tiêu thụ trong kỳ Sản phẩmhàng hoá đợc tiêu thụ trong kỳ chính là doanh thu mặt hàng xăng dầu đợc tiêu thụ ởkhu đô thị mới Định Công – khu đô thị do Tổng công ty xây dựng và giao cho Công
ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị quản lý
-TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã
đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Đối với Công tyTNHH Nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị thì doanh thu bán thànhphẩm chính là doanh thu của sản phẩm gạch mà công ty đang sản xuất tại miền Nam
-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu của khối lợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và đợc tiêu thụ trong một kỳ kế toán
Trang 26Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ lại đợc phân chi tiết thành các tàikhoản cấp 3 sau:
+ TK 51131 – Doanh thu miền Bắc
+ TK 51132 – Doanh thu miền Nam
Tài khoản 51131 và TK 51132 lại đợc phân chi tiết thành các loại tài khoản cấp
4 sau:
TK 5113A – Dịch vụ quản lý đô thị
TK 5113B – Các dịch vụ kinh doanh dịch vụ
TK 5113C – Hoạt động xây lắp trồng cây xanh
-TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
Dùng để phản ánh các loại doanh thu trợ cấp, trợ giá của Tổng công ty khi công
ty thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của Tổngcông ty
Ngoài ra Công ty cũng áp dụng tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
-Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá sản phẩm, cungcấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị thành viên trong Công ty
-Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ củacác đơn vị thành viên trong nội bộ công ty
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
-TK5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ
-TK5122: Doanh thu bán các thành phẩm giữa các đơn vị thành viên trong cùngnội bộ công ty
-TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu hay khối lợng dịch
vụ cung cấp cho các đơn vị trong cùng Công ty
-TK 532 - Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà công ty giảm trừ cho bên mua hàng trongtrờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặckhông đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
-TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
-TK 711: Thu nhập khác
Bảng 2.7 Doanh thu của Công ty năm 2007
Trang 27Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng
Doanh thu bán hàng hoá 20.067.735.319 14,9%Doanh thu bán các thành phẩm 62.355.891.207 46,3%Doanh thu cung cấp dịch vụ 49.946.699.497 37,08%Doanh thu trợ cấp, trợ giá 1.000.000.000 0,74%Doanh thu bán hàng hoá nội bộ 210.797.500 0,16%Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ 331.392.040 0,25%Doanh thu hoạt động tài chính 713.582.392 0,53%
Đối với hoạt động quản lý đô thị và hoạt động kinh doanh dịch vụ mà doanh thulớn thì căn cứ vào Hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng và biên bản thanh lý hợp
đồng kinh tế, kế toán phát hành hoá đơn giá trị gia tăng Với những hoạt động màdoanh thu có giá trị nhỏ nh doanh thu của hoạt động ăn uống, giải khát, dịch vụ trônggiữ xe… Kế toán căn cứ vào tờ kê nộp tiền của các nhân viên thu ngân để phát hànhhóa đơn giá trị gia tăng
Các chứng từ gốc đều đợc kế toán tại các đơn vị trực thuộc Công ty lập và lu giữbản phô tô, còn bản gốc cuối tháng sẽ đợc chuyển về phòng kế toán Công ty để hạchtoán ghi sổ
2.2.3.Tổ chức sổ kế toán:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại Công ty hiện nay là số tiền ghi trên hoá đơnGTGT phát hành cho khách hàng, doanh thu đợc ghi nhận là số tiền cha tính thuếGTGT trên hoá đơn GTGT
Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ đợc theo dõi trên sổ chi tiết doanhthu bán hàng và sổ cái TK 511
2.2.4 Tổ chức báo cáo doanh thu:
Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính cho chỉ tiêu doanh thu bánhàng, chỉ tiêu doanh thu bán hàng đợc lập trên báo cáo kết quả kinh doanh, gồm có
Trang 283.Thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
3.1.Các loại chi phí của Công ty TNHH nhà nớc một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
-Chi phí hoạt động kinh doanh:
-Chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp bao gồm:
+Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực sử dụng trực tiếp cho sảnxuất của Công ty; chi phí phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất nh tiền lơng,phụ cấp lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+Chi phí sản xuất chung phát sinh ở các tổ đội, xí nghiệp nh: Chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, tiền lơng, phụ cấp lơng, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý các tổ, đội, đơn vị trựcthuộc
Bảng 2.8.Chi phí giá thành sản xuất của Công ty năm 2007
II DV quản lý đô thị do Tổng Cty giao 19.456.491.671
1 Dịch vụ nhà chung c cao tầng 9.463.258.449
2 Dịch vụ quản lý đô thị khác 9.993.233.222
B Các dịch vụ kinh doanh dịch vụ 32.736.151.846
I Các dịch vụ kinh doanh tại Linh Đàm 6.403.926.908
II Các dịch vụ kinh doanh tại Định Công 23.371.387.275
III Các dịch vụ kinh doanh tại Mỹ Đình 1.480.687.850
IV Các dịch vụ kinh doanh tại Pháp Vân 593.946.214
V Các dịch vụ kinh doanh tại Văn Quán 689.352.817