Vì vậy, đòi hỏi của công tác quản lý và sử dụng đất đai trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ là hết sức khó khăn và cần đợc đẩy mạnh hơn nữa, đối với toàn quốc nói chung và tỉnh Bắc Ninh n
Trang 1Lời nói đầu
I- Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia trên thế giới,
là điều kiện tồn tại, phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trái đất.Trong quá trình sản xuất , đất đai là một yếu tố đầu vào không thể thiếu.Tuy nhiên, đặc điểm của đất đai là một nguồn lực khan hiếm có nguồn cungkhông thể mở rộng đợc Do đó, vấn đề sử dụng đất đai nh thế nào cho có hiệuquả cao nhất, phân bổ đất đai vào đợc những phơng án sử dụng đất mang lạilợi ích ròng lớn nhất cho xã hội là một vấn đề đợc đặt ra cho tất cả các nớc.Ngoài ra, việc bố trí đất đai còn có tính lâu dài Do đó, những sai lầm trongphân bổ nguồn lực này sẽ để lại những hậu quả dai dẳng mà nhiều năm saumới có thể khắc phục đợc, với những tốn phí của cải vật chất của xã hội khôngnhỏ Bên cạnh việc cải tạo, sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả là những tác
động huỷ hoại đất làm ảnh hởng đến môi trờng sống Do đó, yêu cầu quản lýchặt chẽ và sử dụng đất đai hợp lý để phát huy tác dụng tích cực và làm giảmnhững tác động tiêu cực đến đất đai trở nên hết sức cần thiết
Bắc Ninh là một tỉnh mới đợc tái lập năm 1997, nên trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, đi kèm với nó là xu hớng đô thịhoá đang diễn ra mạnh mẽ làm biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấunghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiếntrúc, xây dựng từ hình thức nông thôn ra thành thị Quá trình đô thị hoá đặt ranhu cầu sử dụng đất đô thị ngày càng tăng, chuyển đổi một phần đất nôngnghiệp sang xây dựng mới hoặc mở rộng đô thị Hiện nay, một trong nhữngvấn đề nổi cộm nhất trong xây dựng và phát triển đô thị là vấn đề sử dụng quỹ
đất cho xây dựng các công trình đô thị nh thế nào cho phù hợp với sự pháttriển chung của đất nớc
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá IX)khẳng định: “Công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay còn nhiều hạn chế,yếu kém và nhiều vấn đề bức xúc Tiềm năng đất đai cha đợc phát huy tốt; đất
đai cha đợc chuyển dịch hợp lý, hiệu quả sử dụng còn thấp Đất sản xuất nôngnghiệp còn manh mún; rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tích đất trống đồi núitrọc, đất bị xói mòn còn lớn Việc sử dụng đất của nhiều khu công nghiệp,doanh nghiệp, cơ quan còn lãng phí” Vì vậy, đòi hỏi của công tác quản lý và
sử dụng đất đai trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ là hết sức khó khăn và cần
đợc đẩy mạnh hơn nữa, đối với toàn quốc nói chung và tỉnh Bắc Ninh nóiriêng Từ đó, tôi chọn đề tài sau làm luận văn tốt nghiệp:
Hoàn thiện công tác quản lý đất đai trong quá trình đô thị hoá ở
“
tỉnh Bắc Ninh từ nay đến năm 2010”.
Trang 2Với khả năng và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi nhữngsai sót và hạn chế Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp chân thành từ phía cácthầy cô giáo và các bạn để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
II- Mục tiêu nghiên cứu
Qua đề tài này, tôi muốn tìm hiểu, đánh giá công tác quản lý và sử dụng
đất đai ở tỉnh Bắc Ninh trong quá trình đô thị hoá đang diễn ra, từ đó chỉ ranhững tồn tại trong công tác này ở tỉnh Luận văn cũng hy vọng đa ra đợc một
số kiến nghị và giải pháp có giá trị, góp phần hoàn thiện công tác này tại tỉnhnhà
III- Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay ở tỉnh Bắc Ninh nói riêng vàcủa cả nớc nói chung còn rất nhiều bất cập cần đợc giải quyết Nhng do trình độ
và thời gian nghiên cứu có hạn, nên không thể đánh giá đợc tất cả các lĩnh vực cóliên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay Vì vậy, trong đề tàinày tôi chỉ xin đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất đai trong quá trình đô thịhoá ở tỉnh Bắc Ninh, những thành tựu đạt đợc và hạn chế còn tồn tại Từ đó đa ramột số biện pháp và kiến nghị đối với công tác này
IV- Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào phơng phápthống kê mô tả, so sánh Đề tài đứng trên giả thiết cho rằng, cùng với quátrình đô thị hoá nhanh chóng của Bắc Ninh kể từ sau khi tách tỉnh đến nay,cùng với áp lực đô thị hoá của các tỉnh lân cận, quá trình sử dụng đất đai ởtỉnh đã có những biến động gay gắt mà công tác quản lý đất đai cha theo kịp
Do đó, còn gây ra nhiều lãng phí, tiêu cực trong công tác này Bằng cách chỉ
ra những điểm yếu trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, đề tài sẽ đề xuấtnhững kiến nghị cụ thể để hoàn thiện công tác này trong thời gian tới
V- Kết cấu: Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, luận văn gồm 3 phần sau:
Ch
ơng I vai trò của đất đai đối với sự phát triển đô thị và sự
cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý và sử dụng
đất đai trong quá trình đô thị hoá
Ch
ơng II Thực trạng về công tác quản lý và sử dụng đất đai
trong quá trình đô thị hoá ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997- 2000
Ch
ơng III: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử
dụng đất đai trong quá trình đô thị hoá ở tỉnh Bắc Ninh từ nay đến năm 2010
Trang 3Chơng I Vai trò của đất đai đối với sự phát triển
đô thị và sự cần thiết phải tăng cờng
công tác quản lý và sử dụng đất đai
trong quá trình đô thị hoá
I- Khái quát chung về đất đai trong quá trình đô thị hoá
1 Khái niệm và đặc điểm của đô thị hoá
1.1 Khái niệm
Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tợng và biểu hiện dới nhiều hình thứckhác nhau Vì vậy, đô thị hoá đợc tiếp cận từ nhiều góc độ:
Theo quan điểm vùng: Đô thị hoá là quá trình hình thành, phát triển các
hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị, mở rộng các thành phố gắn liềnvới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mỗi nớc Nói đô thị hoá cũng
có nghĩa là quá trình biến các khu vực nông thôn thành đô thị, biến các vùngvốn dĩ là nghèo nàn, lạc hậu thành những vùng có mật độ dân c đông đúc, cócác hoạt động kinh tế xã hội phong phú, dồi dào, có đời sống tinh thần và vậtchất cao và phong phú hơn nhiều so với các vùng lân cận
Theo quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá là quá trình biến đổi về
phân bố các lực lợng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân c nhữngvùng không phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát triển các điểm đô thị hiện
có theo chiều sâu
Đô thị hoá là quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức đô thị của
các nhóm dân c Khi kết thúc thời kỳ quá độ thì các điều kiện tác động đến đôthị hoá cũng thay đổi và xã hội sẽ phát triển trong các điều kiện mới mà biểuhiện tập trung là sự thay đổi cơ cấu dân c, cơ cấu lao động, cơ cấu thành phầnkinh tế
1.2 Các loại hình đô thị hoá.
Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế- xã hội của đô
thị và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xâydựng, dịch vụ… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội
Đô thị hoá nông thôn là xu hớng bền vững có tính quy luật, là quá
trình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành thị cho nông thôn.Thực chất đó là quá trình tăng trởng đô thị
Đô thị hoá ngoại vi là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi thành
phố do kết quả phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội tạo racụm đô thị, liên đô thị, góp phần đẩy nhanh đô thị hoá nông thôn
Đô thị hoá giả tạo là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân c đô
Trang 4trạng thất nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trờng, giảm chất lợng cuộcsống… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội.
Tóm lại, đô thị hoá là quá trình biến đổi và phân bố các lực lợng sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân c , hình thành, phát triển cáchình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện
có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quymô dân số
1.3 Đặc điểm của đô thị hoá
Đô thị hoá mang tính xã hội và lịch sử: Thể hiện ở sự phát triển về quy
mô, số lợng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành cácchùm đô thị
Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế xã hội : Đô thị
hoá thể hiện ở quá trình mở rộng quy mô đô thị gắn với sự phát triển cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, hình thành các trùm đô thị, các vùng kinh
tế động lực từ đó tạo ra các trung tâm văn hoá phát triển theo Sự thay đổinày kéo theo một loạt các vấn đề có liên quan đến truyền thống văn hoá củadân c trong vùng và một loạt các tình trạng đợc gọi là mặt trái của đô thịhoá nh: dân số gia tăng tại các đô thị trật hẹp, các tệ nạn xã hội ngày mộttăng nhanh, tình trạng thất nghiệp tăng lên nhanh chóng… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội
2 Đặc điểm, phân loại và vai trò của đất đai
2.1 Đặc điểm của đất đai
2.1.1 Đất đai có tính khan hiếm
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, có giới hạn trên phạm vitoàn cầu và từng quốc gia, có vị trí cố định không thể di chuyển đợc Hơn nữa,
đất đai không thể sản sinh thông qua sản xuất Tính cố định không thể dichuyển đợc của đất đai, đồng thời quy định tính giới hạn về quy mô theokhông gian gắn liền với đất đai chịu chi phối bởi các yếu tố nh: Nguồn gốchình thành, khí hậu sinh thái, với những tác động khác của thiên nhiên Vị trícủa đất đai có ý nghĩa về mặt kinh tế trong quá trình khai thác và sử dụng đất.Những đất đai ở gần đô thị, gần đờng giao thông, các khu dân c đợc khai tháctriệt để hơn nhiều so với đất đai ở các vùng xa xôi, hẻo lánh, do đó có giá trịlớn hơn
2.1.2 Chất lợng đất đai có khả năng bồi dỡng và tái tạo đợc
Chất lợng đất đai đợc biểu hiện qua độ phì của đất, độ phì là một đặc trng
về chất gắn liền với đất, thể hiện ở khả năng cung cấp thức ăn, nớc cho câytrồng trong quá trình sinh trởng và phát triển Khả năng phục hồi và tái tạo của
đất chính là khả năng phục hồi và tái tạo độ phì thông qua tự nhiên hoặc do tác
động của con ngời Khác với các hàng hoá thông thờng khác, trong quá trình sửdụng giá trị của nó sẽ giảm dần đi và qua một thời gian sử dụng nhất định nó sẽ
“hỏng” Nhng trong đất đai, độ phì của đất trong quá trình khai thác, sử dụng
Trang 5không những không mất đi mà nếu biết bồi dỡng, nó còn có khả năng tái tạo tănglên tốt hơn trớc Do đó, đất đai có khả năng tái tạo đợc và có khả năng tạo ra khốilợng lơng thực lớn hơn số lợng đủ để duy trì sự sống của ngời lao động.
2.1.3 Đất đai là một t liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con ngời
Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành t liệu sản xuấtkhông thể thiếu đợc Tác động của con ngời vào đất đai thông qua hoạt độngsản xuất đa dạng, với nhiều vẻ khác nhau trực tiếp hay gián tiếp nhằm khaithác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này vì lợi ích của mình Những tác
động ấy của con ngời làm cho đất đai vốn dĩ là sản phẩm của tự nhiên trởthành sản phẩm của lao động Con ngời không tạo ra đợc đất đai nhng bằnglao động của mình (lao động sống và lao động vật hoá) mà cải thiện đất đai,làm cho đất từ xấu trở thành tốt hơn và làm tăng sản lợng ruộng đất
Trong nền kinh tế thị trờng, đất đai trở thành đối tợng của sự trao đổi,mua bán, chuyển nhợng và hình thành thị trờng đất đai Thị trờng quyền sửdụng đất, dùng cơ chế thị trờng để điều tiết việc sử dụng đất là một nội dungtrong công tác quản lý việc sử dụng đất đai Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta
đã tốn bao công sức, xơng máu mới tạo lập đợc vốn đất nh ngày nay Nh vậy,
đất đai luôn gắn với sự tồn tại và phát triển của con ngời, cần đợc gìn giữ vàquản lý tốt
2.2 Phân loại đất đai
Theo luật đất đai năm 1993 của Nhà nớc ta quy định, đất đai đợc chia thành 6loại chủ yếu sau
2.2.1 Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất đợc xác định chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp
nh trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm vềnông nghiệp
2.2.2 Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuấtlâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng hoặc đất để sửdụng vào mục đích lâm nghiệp nh trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phụchồi tự nhiên, nuôi dỡng làm giầu rừng, nghiên cứu thí nghiệm lâm nghiệp
2.2.3 Đất khu dân c nông thôn
Đất khu dân c nông thôn là đất đợc xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở
và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn Đất ở của mỗi hộ gia
đình nông thôn bao gồm đất làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sốngcủa gia đình
2.2.4 Đất đô thị
Trang 6hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và các mục đíchkhác.
2.2.5 Đất chuyên dùng
Đất chuyên dùng là đất đợc xác định sử dụng vào mục đích không phải lànông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở bao gồm: đất xây dựng các chơng trình côngnghệ, khoa học, kỹ thuật, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, văn hoá, xã hội,
y tế, giáo dục, thể dục thể thao, dịch vụ, đất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng anninh, đất dùng thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát, đất làm muối, đất làm đồgốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác, di tích lịch sử, văn hoá, danh lamthắng cảnh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất có mặt nớc sử dụng vào mục đíchkhông phải là nông nghiệp
2.2.6 Đất cha sử dụng
Đất cha sử dụng là đất cha có đủ điều kiện hoặc cha đợc xác định để sửdụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, chaxác định là đất khu dân c nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nớc cha giaocho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng lâu dài ổn định
2.3 Vai trò của đất đai
2.3.1 Đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Đất đai đối với các ngành kinh tế
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội nh làmột t liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên, đối với từng ngành cụ thể trong nềnkinh tế quốc dân, đất đai có những vị trí, vai trò khác nhau
Đối với ngành công nghiệp (trừ công nghiệp khai khoáng), đất đai làmnền tảng, cơ sở, địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sảnxuất kinh doanh Sự phát triển nhanh chóng các ngành công nghiệp đòi hỏi sự
mở rộng quy mô xây dựng, các nhà máy mới tăng lên, các công trình dân cphát triển đòi hỏi xây dựng nhà ở và hình thành đô thị làm tăng số lợng diệntích đất đai cho yêu cầu này
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng
đầu của ngành sản xuất này Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao
động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng Mọi tác động của conngời vào cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai Đất đai sử dụngtrong nông nghiệp đợc gọi là ruộng đất, là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệtkhông thể thay thế đợc, nó vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao động.Quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình khai thác, sử dụng đất, bởi vậy đất
đai không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
Đất đai đối với các vấn đề xã hội
Đất đai là phần quan trọng trong bề mặt của vỏ trái đất, là môi trờng màcác loài vật cùng nhau sinh sống và phát triển Lịch sử phát triển của loài ngờicùng gắn liền với đất đai, với ý nghĩa đất đai là nơi sinh sống của các dân tộc,
Trang 7là nơi các thế hệ nối tiếp nhau gìn giữ và sáng tạo ra các giá trị văn hoá Đất
đai là sản phẩm của tự nhiên có trớc lao động và cùng với quá trình lịch sửphát triển kinh tế xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động, đất đai- lãnhthổ thiêng liêng của dân tộc Đất khu dân c nông thôn Việt Nam chúng tangày nay, là kết quả công sức lao động, chiến đấu hàng ngàn thế hệ ngời ViệtNam trải qua mấy nghìn năm lịch sử dựng nớc và giữ nớc Từ sau Cách mạngtháng 8 đến nay, các chính sách quản lý đất đai đợc Nhà nớc ban hành phùhợp với từng thời kỳ cách mạng, là một trong nguồn lực đa đất nớc ta từ thắnglợi này đến thắng lợi khác
Đất đai đảm bảo cung cấp lơng thực thực phẩm:
Đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, cùng với lao động sản sinh ra của cảivật chất nuôi sống con ngời Dù sản xuất công nghiệp và dịch vụ có phát triển
đến đâu cũng phải đảm bảo an toàn lơng thực thực phẩm Dân số tăng nhanh,lao động chuyển dần sang phi nông nghiệp, nông sản trở thành hàng hoá nênyêu cầu lơng thực hàng hoá là rất lớn Vì vậy, đất đai là một yêu cầu khôngthể thiếu trong đời sống vật chất của con ngời
Đất đai đảm bảo môi trờng sống:
Mọi hoạt động của con ngời trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đều cóliên quan tác động trực tiếp hay gián tiếp đến môi trờng sống làm trong sạchhoặc gây ô nhiễm môi trờng Do đó, phải tính đến các yếu tố kinh tế xã hội cóquan hệ tới môi trờng sống, kể cả ở tầm vĩ mô và vi mô để phát huy đợcnhững mặt tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực
2.3.2 Đất đai đối với quá trình đô thị hoá
Đất đai là yêu cầu đầu tiên và cấp thiết đối với quá trình đô thị hoá đợcthể hiện ở chỗ: Quá trình đô thị hoá là quá trình hình thành và phát triển đôthị, đó cũng là quá trình tập trung dân số vào các đô thị Quá trình đô thị hoágắn liền với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, làm biến đổi sâusắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơcấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ hình thức nông thôn sang thànhthị Nh vậy, đô thị hoá hoá là hình thức mở rộng diên tích và quy mô của đôthị trên cơ sở sáp nhập nhập các điểm dân c nông thôn hoặc sử dụng một diệntích đất nông nghiệp cho xây dựng mới hoặc mở rộng đô thị, nên cần phải sửdụng đất đai tiết kiệm trong quá trình này, tránh tình trạng sử dụng sai mục
đích sẽ không có biện pháp khắc phục hiệu quả
Đất đô thị là phần diện tích đất có vai trò quan trọng đối với sự mở rộngquy mô đô thị, đất đai đô thị có giới hạn đợc sử dụng để xây dựng các côngtrình đô thị nh nhà ở, trụ sở cơ quan hành chính- kinh tế, các tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở hạ tầng kỹthuật đô thị nh đờng giao thông, mạng lới điện chiếu sáng, lới điện sinh hoạt,
Trang 8vì vậy, việc tăng cờng công tác quản lý và sử dụng đất đai là yêu cầu cấp thiếtcủa các cấp các ngành trong từng tỉnh nói riêng và cả nớc nói chung.
3 Những yếu tố tác động đến quản lý đất đai ở đô thị trong quá trình
đô thị hoá
3.1 Đất đai đợc sử dụng theo quy hoạch và kế hoạch của nhà nớc
Hiến pháp và Luật Đất đai năm 1993 khẳng định: đất đai thuộc sở hữutoàn dân, nhà nớc thống nhất quản lý về đất đai theo quy hoạch và kế hoạch.Trong đó:
Quy hoạch đất đai là việc Nhà nớc bố trí, sắp xếp các loại đất đai cho các
đối tợng sử dụng theo các phạm vi không gian và trong từng khoảng thời giannhất định với mục đích phục vụ tốt nhất cho chiến lợc phát triển kinh tế- xã hộicủa đất nớc và cho phép sử dụng hợp lý và có hiệu quả các yếu tố đất đai
Kế hoạch về đất đai là việc xác định các phơng hớng, mục tiêu, các chỉtiêu về sử dụng đất đai cũng nh các biện phsản phẩm cần thiết để đạt đợc cácmục tiêu đó một cách có hiệu quả nhất
Quy hoạch và kế hoạch đất đai là công cụ quản lý quan trọng và khôngthể thiếu đợc trong công tác quản lý đất đai nhằm thể hiện ý đồ, mục tiêu vàbiện pháp của Nhà nớc đảm bảo quyền lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất
về đất đai của Nhà nớc Với việc quy định của thể trong những đạo luật cơ bảnnhất về quyền sở hữu tối cao đối với đất đai thuộc về nhân dân, việc khai thác,
sử dụng nguồn lực đất đai phục vụ yêu cầu phát triển đất nớc sẽ thuận lợi hơnrất nhiều Đô thị hoá là sự mở rộng diện tích và quy mô của đô thị, vì vậy đặt
ra một yêu cầu hết sức cần thiết là việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất saocho hợp lý và đem lại hiệu quả cao khi sử dụng
Quy hoạch và đặt ra kế hoạch sử dụng đất nhằm mục đích sử dụng đất
đai theo đúng định hớng đã đặt ra để tránh tình trạng phát triển nhanh cácthành phần kinh tế gây áp lực đối với đất đai
3.2 Sự gia tăng giá đất trong quá trình đô thị hoá
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn chế về số lợng và không có khả năngtái sinh Từ năm 1975 đến nay, việc đầu t cải tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật
đô thị và hạ tầng xã hội đều sử dụng ngân sách nhà nớc Chính nhờ sự đầu tnày mà đất đô thị ngày càng có giá trị Giá đất đô thị cao hơn đất nông thôn,miền núi là vì đất đai có những đặc trng cơ bản khiến nó không giống với bất
kỳ một loại t liệu sản xuất nào Chẳng hạn, đất đai là nguồn tài nguyên có hạnchế về số lợng và không có khả năng tái sinh; đất đai có vị trí cố định trongkhông gian và không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con ngời Giátrị của đất đợc qui định bởi các điều kiện cơ sở hạ tầng, các tiện nghi khác đợc
bố trí trên mảnh đất đó Vì thế, với hệ thống cơ sơ hạ tầng tốt hơn, tiện lợi hơn
đất đai nông thôn, đất đô thị tăng giá trở thành điều hiển nhiên Đất đô thịhiện nay có giá nh một hàng hoá đặc biệt trong quá trình đô thị hoá diễn ranhanh chóng và mạnh mẽ nh hiện nay Nhng kèm theo đó là hàng loạt các vấn
Trang 9đề khác sẽ nảy sinh nh đầu cơ, tích trữ đất đai, mua bán trao tay, chuyển đổimục đích sử dụng bất hợp pháp… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội., nếu không có sự quản lý chặt chẽ thì sẽlàm thất thoát nguồn lực đặc biệt này của quốc gia
Đô thị hoá diễn ra thì việc sử dụng đất phải đợc thực hiện theo quy hoạch
và kế hoạch của nhà nớc Hiện nay vấn đề nổi cộm nhất trong xây dựng vàphát triển đô thị ở nớc ta là vấn đề quỹ đất cho xây dựng các công trình đô thị,liên quan đến vấn đề đền bù và giải phóng mặt bằng Chính vì thế, chính phủ
đã định khung giá các loại đất, các tỉnh thành phố đã có quy định về khunggiá đất cụ thể, nhng ngời sử dụng đất vẫn không thoả mãn với giá mà nhà nớcquy định mà tự đẩy giá đất lên cao hơn giá trị thực sự của nó trớc kia Điềunày kiến cho công tác giải phóng mặt bằng của Nhà nớc gặp nhiều khó khăn
3.3 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Quá trình đô thị hoá là quá trình hình thành và phát triển đô thị, đó cũng
là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, tạo ra sự hình thành nhanh chóngcác điểm dân c đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân.Quá trình đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá đất nớc, làm biến
đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạtxã hội, cơ cấu không gian kiến trúc xây dựng từ hình thức nông thôn sangthành thị Quá trình đô thị hoá là quá trình phát triển về kinh tế, xã hội, vănhoá và không gian kiến trúc, gắn liền với tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sựphát triển của các ngành nghề mới Trình độ đô thị hoá phản ánh trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất, truyền thống văn hoá và phơng pháp tổ chức đờisống xã hội Nh vậy, có thể chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích sử dụng khác
Quá trình đô thị hoá đặt ra nhu cầu sử dụng đất đô thị ngày càng tăngtrong khi khả năng cung diện tích đất đô thị là hữu hạn Chính vì thế, theo xuhớng này, để đáp ứng đợc theo sự phát triển chung thì phải gia tăng đất đai sửdụng vào các mục đích theo hớng công nghiệp, chuyển mục đích sử dụng đấtnông nghiệp sang sử dụng vào phát triển các khu chế xuất, khu dân c, pháttriển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chuyển đổi theo hớng lấy côngnghiệp làm trọng Điều này cũng đặt ra yêu cầu phải chuyển đổi theo đúng h-ớng, phải có sự quản lý chặt chẽ theo đúng quy hoạch và kế hoạch đợc Chínhphủ phê duyệt, tránh tình trạng đầu cơ đất trên thị trờng đất đai hiện nay
3.4 Hệ quả của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai trong quá trình
đô thị hoá đến sự thay đổi đời sống kinh tế- xã hội
Tình trạng thất nghiệp gia tăng: Đối với nớc ta, sản xuất nông nghiệp là
ngành chủ yếu đáp ứng nhu cầu lao động của nhân dân Trong quá trình côngnghiệp hoá- hiện đại hoá, gắn liền với quá trình đô thị hoá, thì tỉ trọng nôngnghiệp giảm dần và tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng dần Cùng
Trang 10làm khác so với công vịêc đồng áng trớc đây Nhng quá trình chuyển từ nôngnghiệp sang công nghiệp lại đánh dấu bằng việc giảm bớt các ngành sử dụngnhiều lao động sang các ngành sử dụng nhiều vốn Do đó, tình trạng d thừa lao
động là không tránh khỏi Nếu không có sự phát triển nhanh chóng các ngànhnghề dịch vụ để thu hút lợng lao động d thừa này, đồng thời nếu ngời nôngdân không đợc chuẩn bị sẵn sàng cho sự chuyển đổi cơ cấu việc làm đó, thìnguy cơ thất nghiệp gia tăng nhanh chóng và sẽ là vấn đề khó có thể giảiquyết triệt để
Tệ nạn xã hội diễn ra nhanh chóng: Cùng với quá trình đô thị hoá là sự
bất công của xã hội ngày càng tăng (mức chênh lệch thu nhập giữa 20% dân
số giàu so với 20% dân số nghèo là 30 lần năm 1960 và 60 lần năm 1992); sựtàn phá môi trờng sinh thái và ô nhiễm ở thành phố, khủng hoảng xã hội, tanrã gia đình ở đô thị, trẻ em lang thang, cơ nhỡ gia tăng Vấn đề tệ nạn xã hội
nh nghiện hút, tiêm chích, cờ bạc, ăn chơi đua đòi của cuộc sống thành thị giatăng nhiều Gây ảnh hởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân trong khu vựcthành thị
II Sự ảnh hởng của đô thị hoá tới tình hình sử dụng đất đai.
1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều về Luật đất đai gây ảnh hởng lớn
đến vấn đề sử dụng đất đai
Quá trình đô thị hoá kéo theo rất nhiều yếu tố biến động, Chúng đều đợcthay đổi và chỉnh lý để theo khớp với sự đô thị hoá Trong đó Luật Đất đai làluật phải thờng xuyên chỉnh lý và điều chỉnh theo sự biến động đó Đây là yếu
tố quyết định rất nhiều đến việc sử dụng đất nh thế nào để đáp ứng đợc nhucầu phát triển của quá trình đô thị hoá và thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đạihoá đất nớc Chính việc sửa đổi bổ sung một số điều này đã làm ảnh hởng đếntình hình sử dụng đất đai, sử dụng đất đai nh thế nào còn phụ thuộc vào Luậtquy định ra sao? Vì vậy, khi sửa đổi bổ sung Luật Đất đai phải chú ýđể tránhtình trạng thay đổi trong việc sử dụng đất
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với việc tăng dân số đô thị là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, trên góc
độ dân số và lao động, đô thị hoá là quá trình chuyển đổi cơ cấu dân c từ khuvực nông thôn sang thành thị Những ngời dân trớc đây gắn bó với ruộng vờn,sau khi trở thành dân c đô thị, họ mất phần lớn ruộng đất canh tác Với số tiềnnhà nớc đền bù, họ dùng để cải tạo nghề mới, tìm việc mới, xây dựng nơi c trúmới… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội và nhiều vấn đề khác cũng thay đổi
Trong quá trình đô thị hoá, cơ cấu ngành kinh tế trong vùng và cả nềnkinh tế cũng thay đổi theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ Hình thức đô thị hoá đã thu hẹp đất canh tác nôngnghiệp nhanh chóng vì một phần đất do nhà nớc thu hồi để xây dựng các côngtrình, một phần đất dân c bán cho những ngời từ nơi khác đến ở, hoặc kinhdoanh Trong quá trình đô thị hoá, nhà nớc nắm thế chủ động chuyển đổi mục
Trang 11đích sử dụng đất, tạo đà mạnh mẽ cho sự phát triển đô thị Trong điều kiệnnền kinh tế thị trờng hiện nay, đô thị hoá dẫn đến tình trạng thu hẹp đất canhtác nông nghiệp Thực chất quá trình đó là thay đổi mục đích sử dụng đất từ
đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, đất ở… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Quá trìnhnày góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng đất nhng cũng gây ra không ít cácvấn đề xã hội nảy sinh mà không thể lờng trớc đợc
Trớc quá trình đô thị hoá nhanh và sự phát triển ngày càng cao của nềncông nghiệp trong mỗi quốc gia, cũng nh trên phạm vi toàn thế giới, nhiều vấn
đề nảy sinh đối với đất đai có hạn đang thực sự trở thành một nỗi lo của toànnhân loại
ở nớc ta, sự phát triển kinh tế xã hội theo hớng công nghiệp hoá- hiện
đại hoá có nghĩa là các khu công nghiệp tập trung, hiện đại đang đợc mở rahết sức khẩn trơng và nhanh chóng đi vào hoạt động nhằm giải quyết đợc cácvấn đề về thất nghiệp, gia tăng thu nhập cho đại bộ phận dân c, cải thiện đờisống nhân dân, bộ mặt xã hội đã có những bớc chuyển biến tích cực Bứctranh về công nghiệp hoá đang mở ra trớc mắt chúng ta, hứa hẹn một sự pháttriển đầy triển vọng Nhng đồng thời với sự phát triển đó, tình trạng mất đấtnông nghiệp sử dụng vào một số mục đích khác ngày một gia tăng, điều đógây ảnh hởng không tốt đến công tác quản lý đất đai, cần phải thực hiện sựphát triển đó theo quy hoạch sử dụng đất đai đã đợc Chính phủ phê duyệt
đô thị ảnh hởng đến việc quản lý và sử dụng đất đai đô thị có nhiều phức tạpnh: giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động mới gia tăng bằng việc bốtrí đất đai cho phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bố trí đất đai choviệc gia tăng nhu cầu sinh hoạt và dịch vụ… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Tất cả đều phải đợc quản lý mộtcách có kế hoạch và có ngời để điều hành công việc đó Trong khi đó, con ng-
ời và trình độ quản lý thì có hạn mà sự đòi hỏi thì cứ tăng, đặt ra cho cán bộquản lý một câu hỏi hết sức khó khăn
Trang 124 Sự thay đổi trong công tác quản lý hành chính
4.1 Biến động ranh giới các đơn vị hành chính
Đô thị hoá bằng việc mở rộng quy mô đô thị dới hình thức xây dựng cácthị trấn, thị xã, phờng, quận mới… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội dẫn đến biến động ranh giới các đơn vịhành chính cũng nh diện tích và dân số của đô thị
4.2 Bộ máy quản lý hành chính thay đổi.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đô thị nhỏ không còn phù hợp khiquy mô đô thị ngày một gia tăng Đồng thời với sự tác động mạnh mẽ đếncông tác quản lý nhà nớc về địa giới hành chính, quá trình đô thị hoá làm xuấthiện mâu thuẫn giữa cơ cấu kinh tế- xã hội hiện thực với thể chế quản lý hànhchính nhà nớc
Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ ngày càng cao, làm biến độngnhiều vấn đề mà chúng ta không thể lờng trớc đợc mặt trái của quá trình đô thịhoá, mà trình độ của con ngời thì có hạn không thể cũng thay đổi theo sự thay
đổi của nền kinh tế Vì vậy, vấn đề quản lý Nhà nớc về đất đai trong quá trình
đô thị hoá cần phải tổ chức lại trên từng địa bàn Về nguyên tắc, đô thị hoá
đến đâu cần tổ chức lại quản lý Nhà nớc trên địa bàn đến đó
III Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý nhà
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý đất đai của nhà nớc
1.2.1 Nhà nớc là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai
Nhà nớc quản lý và quyết định mục đích sử dụng đất, xây dụng chiến lợc,quy hoạch, kế hoạch sử dụng, phân bổ và phát triển đất đai Cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất trong khuôn khổ quy hoạch và kế hoạch đã đợc duyệt.Ban hành, hớng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chínhsách về đất đai và thị trờng bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất Quy
định tạo điều kiện thuận lợi, quản lý và giám sát việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của ngời sử dụng đất Giao đất, cho thuê đất, thực hiện quyền thu hồi
đất Quy định và tổ chức thực hiện chính sách tài chính về đất đai, đầu t tàichính cho việc quản lý đất đai
Xây dựng và quản lý thị trờng bất động sản, trong đó có quyền sử dụng
đất Tạo môi trờng hợp lý, môi trờng kinh tế cho các doanh nghiệp, trong đócác doanh nghiệp nhà nớc là nòng cốt Đầu t cải tạo mở rộng diện tích, nângcao chất lợng đất, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà Ban hành và tổ
Trang 13chức thực hiện cơ chế xây dựng và quản lý giá quyền sử dụng đất và giá một
số loại bất động sản gắn liền với đất
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, việc thực hiệnquy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, việc thực hiện các quyền, lợi ích và nghĩa
vụ của ngời sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất Giải quyết các khiếu nại, tốcáo và các tranh chấp về đất đai Tổ chức hệ thống quản lý Nhà nớc về đất đai
từ Trung ơng đến cơ sở Quản lý các hoạt động hành chính công và dịch vụcông về đất đai
1.2.2 Nhà nớc có chính sách tạo điều kiện về đất đai cho những ngời có nhu cầu sản xuất.
Thực hiện chính sách đảm bảo nhu cầu đất đai cho những ngời trực tiếpsản xuất nông, lâm, ng và làm muối Đồng thời đẩy mạnh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phân bố lại dân c phù hợp với yêu cầucông nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc
Để giải quyết một cách cơ bản việc làm và thu nhập cho ngời nông dânkhông có đất, ít đất, hoặc có đất bị thu hồi để sử dụng vào các mục đích côngcộng, phát triển kinh tế xã hội, cần thực hiện tổng hợp các biện pháp phát triểnngành nghề, đào tạo nghề để tạo việc, làm đổi mới cơ cấu sản xuất nôngnghiệp, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi và những biện pháp hỗ chợ cầnthiết khác
Đối với từng vùng đồng bào thiểu số, vùng cao cần có chính sách đảmbảo đất sản xuất nông, lâm, ng nghiệp phù hợp với quy định pháp luật và điềukiện của từng vùng Có cơ chế quản lý để đồng bào giữ đợc đất, có cuộc sống
ổn định và làm giầu trên đất đợc giao
Xây dựng quỹ đất công ích trong nông thôn để địa phơng sử dụng vàomục đích công cộng tại các xã, hoặc bổ sung cho những trờng hợp có nhu cầuthuê đất Uốn nắn, sửa chữa những sai phạm, bổ sung những quy định phù hợp
về quản lý, sử dụng đất công ích
1.2.3 Giao đất, cho thuê và thu hồi quyền sử dụng đất đai
Về hình thức giao và cho thuê đất: Tiếp tục giữ hình thức giao đấtkhông thu tiền vào mục đích sản xuất nông, lâm, ng, làm muối của hộ nôngdân, đất sử dụng vào mục đích công cộng, an ninh và đất ở cho đối tợng chínhsách nh hiện nay Đối với đất dùng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp và đất sản xuất của các tổ chức kinh tế, áp dụng cả hai hình thức
có thu tiền và cho thuê đất
Về đối tợng đợc giao đất, cho thuê đất sản xuất nông nghiệp: Bổ sung
đối tợng đợc giao đất không thu tiền, cộng đồng dân c thôn bản phù hợp vớitập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, những ngời dân di c có tổ chức đếnnơi ở mới đã ổn định, đúng quy hoạch và không có tranh chấp đất đai Các cá
Trang 14mục đích sản xuất, thuê đất với mức diện tích phù hợp với nhu cầu sản xuấtkinh doanh và khả năng đất đai của từng địa phơng.
Về hạn mức giao đất, cho sản xuất nông, lâm, ng nghiệp: Nhà nớckhuyến khích tích tụ đất đai, sớm khắc phục tình trạng đất sản xuất nôngnghiệp manh mún Quá trình tích tụ đất đai cần có sự chỉ đạo và quản lý củanhà nớc, có quy hoạch và kế hoạch, có bớc đi vững chắc trên từng địa bàn,lĩnh vực, gắn với chơng trình phát triển ngành nghề, tạo việc làm Tích tụ đất
đai thông qua việc nhận chuyển nhợng và nhiều biện pháp khác phù hợp vớitừng thời kỳ, từng vùng Xử lý nghiêm các trờng hợp lợi dụng chính sách tích
tụ để đầu cơ trục lợi
Khi nhà nớc thu hồi đất mà cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng hợppháp vào công việc phục vụ các công tác quốc phòng, an ninh, lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng và phát triển sản xuất kinh doanh, nhà nớc thực hiện chế
độ bồi thờng, tái định c, đào tạo nghề và hỗ trợ tạo việc làm theo quy định củapháp luật Nhà nớc có quy định để xử lý, thu hồi đất lấn chiếm, có quy định cụthể về thu hồi đất đã giao, đất cho thuê mà không sử dụng, sử dụng sai mục
đích, xâm hại đất hoặc sử dụng nhng hiệu quả quá kém Nhà nớc có tráchnhiệm rà soát lại đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổchức đảng, đoàn thể, thu hồi diện tích nhà, đất không sử dụng, đất sử dụng saimục đích, trái pháp luật
1.2.4 Giải quyết tranh chấp khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai
Việc tranh chấp đất đai trớc hết cần hoà giải, nếu hoà giải không thànhthì đa ra toà án giải quyết Nhà nớc quy định thời hiệu và thời hạn giải quyếtcác khiếu nại không để kéo dài Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng là cấp giải quyết cuối cùng các khiếu nại đất đai trong phạm vi,thẩm quyền của các cấp ở địa phơng Việc giải quyết tố cáo về đất đai thựchiện theo pháp lệnh về tố cáo
Đất trớc đây của các cơ quan nhà nớc, các tổ chức thuộc hệ thống chínhtrị mợn hoặc thuê, có đầy đủ giấy tờ hợp pháp thì trả lại, nhng không nhấtthiết là đất cũ, mà có thể trả bằng tiền hoặc đất nơi khác
2 Nội dung của quản lý nhà nớc về đất đai
Quản lý nhà nớc về đất đai theo luật đất đai năm 1993 đợc chia ra thành
7 nội dung sau:
1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
- Điều tra, đo đạc, khảo sát: Là biện pháp kỹ thuật nhằm xác định sốlợng đất, diện tích tổng thể, diện tích của từng ngời sử dụng, vị trí của từngdiện tích đó, chất lợng, các đặc tính lý hoá, độ màu, độ thái hoá, độ bền… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội.nhằm nắm đợc hiện trạng thực tế của đất đai để sử dụng có hiệu quả
- Phân hạng đất: Là xác định tác dụng sử dụng của từng diện tích đất
cụ thể dựa trên cơ sở 6 loại đất đã đợc quy định thông qua đó Nhà nớc quy
định mức thuế qua giá trị sử dụng đất, quy định khung giá các loại đất
Trang 15- Các kết quả thu đợc tiến hành đánh giá đất đợc phản ánh trên bản đồ
địa chính, bản đồ địa chính có ý nghĩa rất lớn để Nhà nớc quản lý đất đai, nó thểhiện vị trí và mô tả các thửa đất khác nhau sao cho không nhầm lẫn đợc
- Hoạt động đánh giá đất đai phải tuân theo những nguyên tắc sau:bản đồ địa chính đợc lập theo đơn vị hành chính xã, phờng, thị trấn, các quytrình quy phạm kỹ thuật về điều tra đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản
đồ địa chính đợc thống nhất trong cả nớc và các tài liệu trên đợc quản lý lu trữtheo quy định của pháp luật
2 Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai
- Quy hoạch đất đai là tổng hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp
lý để phân bổ đất đai cụ thể về số lợng, về diện tích, vị trí… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội cho các mục tiêukinh tế- xã hội Nội dung của quy hoạch đất đai bao gồm: Khoanh định cácloại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c nông thôn, đất đô thị, đấtchuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và cả nớc Điều chỉnh việckhoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hộicủa từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc
- Kế hoạch hoá đất đai chính là khoanh định việc sử dụng từng loại
đất trong từng thời kỳ kế hoạch Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phùhợp với quy hoạch
3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chứcthực hiện các văn bản đó
- Cơ quan quản lý đất đai ở các cấp ban hành các văn bản pháp luật
về quản lý và sử dụng đất đai ở cấp đó đợc thực hiện theo Luật Đất đai củaNhà nớc Trung ơng và địa phơng phối hợp với các cơ quan hữu quan giúpChính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp theo dõi việc thực hiện các văn bảnluật đó
4 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Nhà nớc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài dới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất
có thu tiền sử dụng đất
- Cơ quan có thẩm quyền giao đất cũng đồng thời là cơ quan cóthẩm quyền cho thuê đất Riêng việc cho các cá nhân, tổ chức nớc ngoài, tổchức quốc tế, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài thuê đất do Chính phủ quyết
định Thời hạn cho thuê đất đợc xác định theo dự án đã đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền phê duyệt nhng không quá 50 năm, đối với dự án cần thời hạnthuê đất lâu dài thì căn cứ vào quy định của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, Chínhphủ quyết định thời hạn cho thuê đối với từng dự án, nhng không quá 70 năm
- Chuyển quyền sử dụng đất: Trong thời hạn giao đất, hộ gia đình, cánhân đợc Nhà nớc giao đất ngoài quyền chiếm hữu, sử dụng học còn có thẩmquyền chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng
Trang 16- Thu hồi đất: là một biện pháp hành chính của cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền nhằm tớc quyền sử dụng đất của ngời sử dụng đất để Nhà nớcgiao cho ngời khác sử dụng hoặc trả lại cho chủ sử dụng đất hợp pháp bị lấnchiếm.
5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng
sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
- Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn: Tổ chức đăng ký đất đai, xét
để trình UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên phạm vi hànhchính của địa phơng mình
- Thống kê đất đai là việc tổng hợp các số liệu thu đợc từ quá trình
đánh giá và đăng ký sử dụng đất do UBND các cấp có trách nhiệm thực hiệnchỉ đạo và tổ chức thống kê đất đai, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệmbáo cáo kết quả thống kê, Chính phủ chỉ đạo chung Việc thống kê, tổng kiểm
kê đất đai đợc tiến hành mỗi năm một lần Hoạt động thống kê đất đai giúpcho công tác quản lý đất đai chặt chẽ, phát hiện ra những vi phạm pháp luật,những thiếu sót trong quản lý đất đai để Nhà nớc có kế hoạch, biện pháp xử lýphù hợp, kịp thời
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND các cấp cấp chocác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất hoặc đợc Nhà nớc giao đất Đây
là chứng th pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nớc và ngời sửdụng đất
6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ và quản lý, sử dụng đất đai
- Nhà nớc quy định chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất đai tuântheo các nguyên tắc của Luật đất đai Nhà nớc thống nhất quản lý đất đaitránh tình trạng mâu thuẫn chồng chéo giữa các văn bản, văn bản của cơ quancấp dới không đợc trái với quy định của cơ quan cấp trên
- Việc quy định chế độ, thể lệ quản lý, sử dụng đất đai còn phụthuộc vào tình hình thực tế, đặc điểm đất đai của từng vùng, từng địa phơng đểquy định một cách cụ thể và hợp lý
- Thanh tra đất đai là xem xét một cách khách quan việc quản lý sửdụng đất đai đảm bảo cho quy định đó đợc thực hiện và thực hiện đúng Thanhtra là để ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, nắm đợc tìnhhình thực hiện Luật đất đai của các cấp, các ngành, phát hiện vi phạm để cóbiện pháp xử lý
7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Việc giải quyết tranh chấp đất đai do UBND xã phối hợp với Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, Hội nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặttrận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hoà giải cáctranh chấp đất đai
Trang 173 Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý và sử dụng đất đai trong quá trình đô thị hoá
3.1 Tăng cờng công tác quản lý và sử dụng đất đai là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đô thị hoá.
Quá trình đô thị hoá làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế xã hội của mộtnhóm dân c, một huyện thị và cả một tỉnh thành Tất cả đều có sự thay đổinhất định so với trớc đó Đặc biệt, đối với các khu vực đã hình thành đô thị thì
sẽ đợc mở rộng về quy mô theo chiều sâu, điều này làm ảnh hởng mạnh đến
đất đai trong nông nghiệp hoặc đất đai tại khu vực dân c đang sinh sống Đểthực hiện đợc sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng hoặc của cả nớc thì sựphát triển và mở rộng đô thị là một xu hớng tất yếu Đô thị hoá mạnh làm cho
đất đai có biến động mạnh, chuyển mục đích sử dụng đất đai, đặc biệt là đất
đai trong nông nghiệp Đất đai nông nghiệp đợc chuyển sang sử dụng làm đất
ở, đất phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ, khu du lịch, khu vui chơi giảitrí… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Điều này đòi hỏi phải quản lý và sử dụng nh thế nào để tránh tình trạngsai lầm khi chuyển đổi mà không đem lại hiệu quả hơn trớc Đó là một việclàm sai lầm mà khó có thể khắc phục
Tăng cờng công tác quản lý và sử dụng đất đai sẽ có tác dụng giám sátviệc thực hiện quản lý đất đai và sử dụng đất đai tại các địa phơng chặt chẽhơn, thờng xuyên kiểm kê đất đai sẽ phục vụ tốt công tác quản lý đất đai ở cấptrên
Từ xa đến nay, đất đai vẫn là một trong những vấn đề quan trọng nhấtcủa cách mạng nớc ta, đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm hàng đầu trong hơn
5 thập kỷ qua Đây cũng là vấn đề phức tạp và nhạy cảm vì nó đụng đến mọingời dân, mọi tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và cả đến quan hệ quốc tế Vấn
đề đất đai có ý nghĩa quan trọng bởi vì nó là t liệu sản xuất đặc biệt không thểthay thế đợc của sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn thu nhập của hơn 80%dân số nớc ta, tạo ra nguồn hàng hoá thiết yếu không gì thay thế nổi của toànxã hội với gần 80 triệu dân Ngoài ra, còn là nơi tái tạo ra nguồn nguyên liệucho công nghiệp và hàng nông sản xuất khẩu Trên thực tế mấy năm qua, nó
đã gián tiếp đem lại kim ngạch xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới cho đấtnớc
Ngoài vai trò đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai còn là nơi từ khi con
ng-ời sinh ra đến khi qua đng-ời cũng phải có chỗ để chôn cất, yên nghỉ vĩnh viễn Đất
đai còn là điều kiện tiên quyết để thành lập các doanh nghiệp, cơ quan; Là điềukiện để phát triển kết cấu hạ tầng; Là nguồn nguyên liệu để sản xuất ra các sảnphẩm từ đất, cát Ngoài ra, đất đai còn ảnh hởng rất lớn đến môi trờng sinh thái
Do đó, vấn đề quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, theo luật định có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng và là một xu thế tất yếu Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế
đã, đang và sẽ phát triển, đô thị hoá mạnh mẽ, dân số tăng nhanh đặc biệt là dân
Trang 18sản có giá trị và giá trị ngày một cao, là yếu tố quan trọng của quá trình tái sảnxuất mở rộng, là nguồn vốn tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.Vì thế trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá thì việc quản lý và sử dụng
đất đai đúng mục đích sẽ giúp cho chúng ta thu đợc nhiều thành tích trong việcnâng cao hiệu quả sử dụng
Mặt khác đất đai là nguồn tài sản vô cùng khan hiếm, đặc biệt đối với đấtnớc ta là một nớc thuần nông Trong quá trình phát triển của đất nớc, mọithành phần đều phát triển và nhu cầu về đất đai cũng tăng theo nên sự chuyểnmục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang mục đích khác là việc làm hết sứccần thiết nhng phải thận trọng để tránh tình trạng sử dụng sai mục đích và đây
là vấn đề hết sức khó khăn để có thể giải quyết một cách triệt để và rất tốnkém để khắc phục
3.2 Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý và sử dụng đất đai nhằm thực hiện đợc các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nớc là các quy hoạch và
kế hoạch phát triển đợc đặt ra, đất nớc đó có phát triển nhanh hay không còntuỳ thuộc vào công tác quy hoạch và kế hoạch nh thế nào cho phù hợp với tìnhhình của đất nớc đó Một công tác quan trọng không thể thiếu trong thời kỳnền kinh tế thị trờng hiện nay vẫn là công tác quy hoạch và kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội của một đất nớc, một tỉnh, thành phố… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Nhng quy hoạch
và kế hoạch lại liên quan đến nhiều yếu tố, tác động mạnh đến các yếu tốxung quanh, đặc biệt là đất đai Đất đai là yếu tố biến động mạnh trong quátrình phát triển của một vùng, một khu vực Sự biến động của đất đai, haychuyển mục đích sử dụng đất đai đòi hỏi ngày càng nhiều hơn nữa công tácquản lý đất đai nhằm điều phối công tác sử dụng đất đúng mục đích của quyhoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đặt ra
Trong quá trình đô thị hoá đang mạnh mẽ, là sự phát triển nền kinh tếtheo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sự phát triển các khu công nghiệp,cụm công nghiệp, phát triển ngành dịch vụ… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội đều làm biến động đất đai ở mộtkhu vực nhất định, vì vậy cần phải tăng cờng công tác quản lý đất đai sẽ giúpcho Chính phủ và Nhà nớc có thể quản lý gián tiếp, theo dõi tiến trình thựchiện sử dụng đất đai theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội mộtcách sát sao hơn, không sử dụng đất đai vào những mục đích sai quy hoạch
3.3 Tăng cờng công tác quản lý đất đai nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng đất.
Thực tiễn quản lý đất đai trong những năm qua ở nớc ta cho thấy, cùngvới việc chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện chính sách giao đất ổn định lâu dàicho ngời sử dụng và ngời sử dụng đất đợc hởng các quyền theo quy định củapháp luật Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá, phát triển công nghiệp vớitốc độ nhanh, thì sự chỉ đạo quản lý nhà nớc còn thiếu chặt chẽ, hệ thống quản
lý nhà nớc về đất đai, quản lý bất động sản không bắt kịp tình hình Luật Đất
Trang 19đai chậm sửa đổi, bổ sung, tăng cờng đặc biệt là trong việc xác định khung giácho các loại đất để làm cơ sở cho việc giải quyết các quan hệ đất đai Tìnhtrạng đó đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề cần phải đợc nhanh chóng bổsung và hoàn thiện, để đáp ứng kịp thời nhiệm vụ quản lý của nhà nớc Tìnhtrạng khiếu nại, tố cáo xảy ra khá phức tạp, các công trình xây dựng, các dự
án đầu t bị chậm tiến độ, bị mất quá nhiều thời gian và công sức cho công tácgiải phóng mặt bằng Để chấm dứt các tình trạng xảy ra nh trên thì việc quản
lý và sử dụng đất đai phải đợc tăng cờng hơn nữa để có hiệu quả trong việc sửdụng đất Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai theo những quy hoạch và
kế hoạch của Chính phủ sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất vào những việc cóích hơn trớc
Tóm lại: Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá không thể thiếu
của mỗi quốc gia và đặc biệt trong quá trình đô thị hoá ngày càng mạnh mẽthì vai trò của đất đai ngày càng đợc đẩy mạnh Do đó, mỗi quốc gia, mỗitỉnh, thành trong cả nớc cần phải tăng cờng công tá quản lý và sử dụng đất đaisao cho có hiệu quả và phát huy hơn nữa vai trò của đất đai trong thời kỳ đổimới Để đánh giá đúng vai trò của đất đai thì nhất thiết phải tăng cờng côngtác quản lý đất đai nh thế nào cho có hiệu quả Do đó, việc tìm hiểu và đánhgiá một cách kỹ lỡng về sự ảnh hởng của phát triển kinh tế xã hội theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và tình hình đô thị hoá đến đất đai là một việclàm hết sức cần thiết của các cấp, các ngành trong phạm vi cả nớc
Trang 20Chơng II Thực trạng về công tác quản lý và sử dụng
đất đai trong quá trình đô thị hoá ở tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 1997- 2002.
I- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh ảnh hởng
đến việc quản lý đất đai.
1 Lịch sử hình thành tỉnh Bắc Ninh
Dới các triều đại phong kiến trớc đây, tỉnh Bắc Ninh đợc gọi là Kinh Bắc
mà lịch sử đã để lại những di sản văn hoá truyền thống phong phú về mặt vậtthể và phi vật thể với hệ thống thành quách ở thị xã Bắc Ninh, phòng tuyếnsông Cầu (sông Nh Nguyệt) nổi tiếng thời Lý chống lại các thế lực ngoại bangphơng Bắc Hệ thống các đền chùa, miếu mạo ở các vùng Từ Sơn, Bắc Ninh-Thị Cầu, Dâu, Keo… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội và đặc biệt là hát dân ca quan họ nổi tiếng cùng các lễhội mang đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc nh hội Lim, Đình Bảng… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội
Từ năm 1822, xứ Kinh Bắc đợc nhà Nguyễn đổi tên gọi là tỉnh Bắc Ninh,sau 2 năm trấn thành Bắc Ninh, thuộc thị xã Bắc Ninh ngày nay
Dới thời Pháp thuộc vào năm 1931, thị trấn Bắc Ninh đợc đổi tên thành tỉnhBắc Ninh Thị xã Bắc Ninh đợc tổ chức thành một cứ điểm trọng yếu về quân sựcủa Bắc Kỳ và là một trung tâm chính trị, kinh tế vùng Năm 1938, thị xã BắcNinh đợc xếp vào thành phố thứ 5 của xứ Bắc Kỳ sau các đô thị: Thành phố HàNội, thành phố Hải Phòng, thành phố Nam Định, và thị xã Hải Dơng
Sau khi hoà bình lập lại năm 1954, tỉnh Bắc Ninh nói chung và thị xã BắcNinh nói riêng tiếp tục duy trì sự phát triển kinh tế suốt quá trình xây dựngchính quyền nhân dân và chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Vào năm 1963, tỉnhBắc Ninh đợc sát nhập với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc, nhng thị xã BắcNinh vẫn là một trung tâm kinh tế- xã hội quan trọng của Hà Bắc, nhất làtrong quan hệ giao lu với thủ đô Hà Nội
Đến cuối năm 1996, tỉnh Hà Bắc lại đợc chia lại thành hai tỉnh Bắc Ninh
và Bắc Giang theo Nghị quyết của Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 (ngày 11- 1996) Đến ngày 1- 1- 1997, tỉnh Bắc Ninh chính thức đợc tái lập và đivào hoạt động
15-2 Điều kiện tự nhiên
2.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong châuthổ Sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùngkinh tế trọng điểm gồm Hà nội- Hải Phòng- Quảng Ninh có mức tăng trởngkinh tế cao, giao lu kinh tế mạnh
- Phía Bắc giáp với Bắc Giang
- Phía Nam giáp với tỉnh Hng Yên và một phần của Hà Nội
Trang 21- Phía Đông giáp với Hải Dơng
- Phía Tây giáp với Thủ đô Hà Nội
Với điều kiện vị trí nh vậy, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh Mặt khác, Bắc Ninh có các tuyến đờng giao thôngquan trọng nh quốc lộ 1A cũ, mới (đờng cao tốc), quốc lộ 18, quốc lộ 38, đ-ờng sắt Hà Nội- Lạng Sơn và các tuyến đờng thuỷ nh sông Đuống, sông Cầu,sông Thái Bình nên rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và hành khách giao
lu với các tỉnh trong cả nớc
Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, sẽ có tác độngtrực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trởng kinh tế của Bắc Ninh vềmọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ dulịch Gần thành phố Hà Nội là một thị trờng rộng lớn, đồng thời cũng là nơicung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và giao lu thuận lợi với mọi miềncủa đất nớc Hà Nội sẽ là thị trờng tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của BắcNinh nh nông- lâm- thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủcông mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựngthành phố vệ tinh, là mạng lới gia công các xí nghiệp công nghiệp của thủ đôtrong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc
Vị trí địa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong cáctiềm lực to lớn cần đợc phát huy mộ t cách triệt để nhằm phục
vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong thời gian tới
2.2 Đặc điểm về địa chất, địa hình và thuỷ văn với việc sử dụng đất đai
2.2.1 Về địa chất
Đặc điểm địa chất tỉnh Bắc Ninh mang những nét đặc trng của cấu trúc
địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ, chịu ảnh hởng rõrệt của cấu trúc mỏng Tuy nhiên, nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc Bắc Bộnên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất củavòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc ở các vùng núi do bị bóc mòn nên bềdày của chúng còn rất mỏng
Trang 222.2.3 Về thuỷ văn
Thuỷ văn nớc mặt: Nớc mặt là yếu tố quan trọng chi phối toàn bộ nền sảnxuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh Đây là yếu tố quyết định đến việc bố trí, hìnhthành cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng trên phạm vi toàn tỉnh Tổng lu lợngnớc mặt ở Bắc Ninh ớc khoảng 177,5 tỷ m3, trong đó lợng nớc chứa trong cácsông là 176 tỷ m3, còn lại là nớc chứa trong các ao hồ ruộng trũng Tuy cóvốn nớc mặt khá dồi dào, nhng xét về khía cạnh sử dụng đất thì tài nguyên n-
ớc mặt lại có đặc điểm riêng tác động đến sự phân bố hiện trạng sử dụng đấthiện nay Tình trạng đất đai nông nghiệp đợc chuyển đổi sử dụng vào pháttriển công nghiệp và các mục đích khác, do đó tài nguyên nớc mặt cũng làmột trong những mục tiêu thay đổi mục đích sử dụng đất
Nớc ngầm: Tỉnh Bắc Ninh có trữ lợng nớc ngầm khá lớn, trung bình400.000 m3/ngày, tầng chứa nớc cách mặt đất trung bình 3- 5m và có bề dàykhoảng 40m, chất lợng nớc tốt, có thể khai thác phục vụ tốt cho sản xuất vàsinh hoạt
2.3 Khí hậu đối với việc sử dụng đất
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đônglạnh Nhiệt độ trung bình năm 23,30C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là28,90C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,80C (tháng1) Sựchênh lệch nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,10C.Trung bình lợng ma hàng năm dao động trong khoảng 1.400- 1.600mm nhngphân bố không đồng đều trong năm Ma tập trung chủ yếu từ tháng 5 đếntháng 10, chiếm 80% tổng lợng ma cả năm Hàng năm có 2 mùa gió chính,gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc bắt đầu từtháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau, Gió mùa Đông Nam thịnh hành từtháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây ma rào
Điều kiện khí hậu tỉnh Bắc Ninh thuận lợi cho phát triển nền sản xuấtnông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông với khí hậu khô, lạnh làm chomùa đông trở thành vụ chính có thể trồng đợc nhiều loại cây rau màu ngắnngày cho giá trị cao và xuất khẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất
là ma lớn tập trung theo mùa thờng gây ngập úng các khu vực thấp trũng và uyhiếp hệ thống đê điều, công trình thuỷ lợi dây khó khăn cho việc thâm canhtăng vụ mở rộng diện tích
3 Sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ảnh hởng đến việc quản lý và sử dụng đất đai
Trong những năm qua, nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế BắcNinh đã có nhiều chuyển biến tốt, phản ánh những thắng lợi bớc đầu đáng ghinhận về sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh Giai đoạn1991- 1995, tốc độ tăng trởng bình quân đạt 8,06% tơng đơng với mức tăng tr-ởng bình quân cả nớc (8,2%) Giai đoạn 1996- 2002 tốc độ tăng trởng bình
Trang 23quân 11,2% Trong đó, nông- lâm nghiệp tăng 6,3%; công nghiệp- xây dựngcơ bản tăng 20,6%; dịch vụ tăng 10,8%.
Song song với mức tăng trởng và khả năng chuyển đổi cơ cấu nền kinh
tế, giai đoạn vừa qua, Bắc Ninh còn tạo đợc một số chuyển biến quan trọnglàm cơ sở cho bớc nhảy vọt tiếp theo Đó là việc khẩn trơng hình thành haikhu công nghiệp tập trung (Tiên Sơn và Quế Võ), tạo môi trờng gọi vốn đầu tnớc ngoài, đầu t phát triển các cụm công nghiệp, khôi phục các ngành nghềtruyền thống, quy hoạch các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chếbiến Tất cả các chuyển biến quan trọng đó đều có ảnh hởng đến việc quản lý
và sử dụng đất đai trong tỉnh Thay đổi mục đích sử dụng đất, làm chuyển đổihình thức sử dụng sao cho có hiệu quả hơn, phục vụ cho sự phát triển kinh tếcủa tỉnh nói riêng và của cả nớc nói chung Ngoài ra, tỉnh còn tiến hành một
số giải pháp đồng bộ nh mở rộng thị trờng, tạo vốn đầu t thông qua hoàn thiện
hệ thống tín dụng ngân hàng, xây dựng các chính sách kinh tế xã hội phù hợp
để khuyến khích các hoạt động sản xuất kinh doanh phát huy hiệu quả
Bảng1: Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế- xã hội tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 1997- 2002
Nguồn: Sở Kế Hoạch và Đầu T Bắc Ninh
Hình 1: Cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997- 2002
Trang 24Theo đồ thị trên ta có thể thấy đợc, thời gian qua cơ cấu kinh tế tỉnh BắcNinh đã chuyển đổi theo hớng tích cực nh tăng tỷ trọng ngành công nghiệp,dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng đóng góp của ngành nôngnghiệp trong GDP giảm từ 44,7% năm 1997 xuống 31.7% năm 2002 Tỷ trọngngành công nghiệp- xây dựng cơ bản có xu hớng tăng từ 24,4% năm 1997 lên40.0% năm 2002 Ngành dịch vụ có xu hớng giảm từ 30,9% năm 1997 xuống28.3% năm 2002 Tốc độ tăng trởng của tỉnh tăng nhanh từ 10,2% năm 1997lên 14,5% năm 2002 Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là tốc độ đô thịhoá đang diễn ra, năm 1995 tỷ lệ đô thị hoá của Bắc Ninh là 4,7% đến năm
2002 là 9,8% (trong đó cả nớc là 23,47%, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là35,58%) Điều đó nói lên rằng tốc độ đô thị hoá của Bắc Ninh còn nhỏ bé.Mặc dù đô thị hoá cha nhanh, nhng đứng trớc sự phát triển của nền kinh tế và
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh thì trong tơng lai tốc độ đô thị hoá sẽ
có sự chuyển biến nhanh chóng Quá trình đô thị hoá đặt ra nhu cầu quản lý
và sử dụng đất đai đô thị ngày càng phức tạp, trong khi khả năng cung đất thìhạn chế Chính vì vậy, việc khai thác và sử dụng đất đai hợp lý và đạt hiệu quảkinh tế cao là yêu cầu rất quan trọng, giải quyết vấn đề này sẽ đóng góp rấtnhiều vào công cuộc xây dựng đất nớc và thực chất chính là giải quyết mốiquan hệ giữa lợi ích của nhà nớc và lợi ích của cá nhân, giữa mục tiêu quản lý
và mục đích sử dụng đất
4 Tiềm năng đất đai và khái quát về tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Ninh
4.1 Khái quát chung
Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạngphát triển kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất, có thể khái quát hoá tiềmnăng đất đai tỉnh Bắc Ninh nh sau:
Năm
%
Trang 25Bảng2: Tiềm năng đất đai ở Tỉnh Bắc Ninh năm 2002
2646.04 1469.37 15.30 705.45 347.2 108.72
11265.65 7570.38 3.11 2064.69 670.74 945.16
17081.63 10726.47 317.90 2912.41 786.46 2337.96
11615.63 7991.85 0.00 1937.04 721.58 965.16
10827.63 7219.67 254.95 1938.46 769.96 644.56
6151.72 4179.17 4.30 1210.09 583.21 174.95
10764.81 6273 23 65.70 1637.92 681.34 2106.19
10127.73 6339.52 0.00 161.42 703.99 1464.80
Nguồn Sở Địa Chính Bắc Ninh
Theo bảng thống kê trên ta thấy với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là80.480ha, Bắc Ninh là tỉnh có quy mô diện tích thuộc loại nhỏ nhất trong toànquốc Diện tích tự nhiên bình quân đầu ngời là 854m2 (bình quân toàn quốc là4.230m2)
Diện tích đất đai đã sử dụng có 71.723,78ha chiếm 89,12% diện tích đất
tự nhiên, thuộc loại cao trong toàn quốc (vùng Đồng bằng sông Hồng là82,2% và cả nớc là 67,5%) bao gồm: Đất nông nghiệp 51.668,16ha chiếm64,2% diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp 619,696ha chiếm 0,77% diện tích tựnhiên; đất chuyên dùng 14.325,44ha chiếm 17,8% diện tích tự nhiên; đất ở5.472,64ha chiếm 6,8% diện tích tự nhiên, đất cha sử dụng 8.369,92ha chiếm10,4% diện tích đất tự nhiên
Đối với đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nhất là đất trồng câyhàng năm, hiện nay hệ số sử dụng đạt 2,17 lần, nều có thị trờng tiêu thụ sảnphẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí mùa vụ, hoàn chỉnh công tác thuỷnông thì có thể nâng cao hệ số sử dụng đất lên 2,5- 2,6 lần Với một tỉnh códiện tích đất nông nghiệp không lớn, mật độ dân số cao nh Bắc Ninh thì đây làgiải pháp có ý nghĩa về kinh tế và thực tiễn
Đối với đất cha sử dụng toàn tỉnh còn 8.369,92ha chiếm 10,4% diện tích
đất tự nhiên, trong đó có nhiều loại đất nh: đất bãi bồi ven sông, đất bằng cha
sử dụng, đất đồi núi cha sử dụng, đất có mặt nớc cha sử dụng và núi đá Cácloại đất này là tiềm năng lớn bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp,
đất ở và đất chuyên dùng của tỉnh
Đất phù sa của tỉnh chiếm tới trên 90% diện tích, bao gồm đất phù sasông Hồng và sông Thái Bình Đây là loại đất tốt, thuận lợi cho sinh trởng vàphát triển của nhiều loại cây trồng
4.2 Tiềm năng đất đai cho phát triển các ngành và lĩnh vực
4.2.1 Đất đai cho phát triển nông nghiệp
Đất đai để phát triển nông nghiệp nhằm bố trí lại cơ cấu mùa vụ, giống
Trang 26Chuyển đổi 1.700ha đất một vụ năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản, kếthợp với hoàn chỉnh hệ thống thuỷ nông để đa 3.000ha ruộng một vụ lên 2 vụ ởhuyện Yên Phong, Quế Võ và Gia Bình.
Đất bằng cha sử dụng tập trung ở các huyện Lơng Tài, Quế Võ, Tiên
Du và Gia Bình có thể khai thác để trồng lúa 350ha và trồng mầu 170ha; Đấtnớc mặt cha sử dụng toàn tỉnh có 3.111,5ha, trong số này có thể khai thác chonuôi trồng thuỷ sản khoảng 858ha
4.2.2 Đất đai cho phát triển lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp toàn tỉnh hiện có 661,26ha, trong tơng lai có thể khai tháctối đa diện tích đất đồi núi cha sử dụng với phơng hớng xây dựng các khu rừng
đặc dụng cảnh quan môi trờng và trồng cây xanh phân tán ở các trục đờng, côngviệc, kết hợp việc khoanh nuôi tái sinh rừng núi đá ở Quế Võ
4.2.3 Đất đai cho phát triển công nghiệp
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và phơng hớng phát triểncông nghiệp của tỉnh có thể xác định tiềm năng đất cho phát triển công nghiệptheo các khu vực sau:
Khu vực giáp ranh giữa 2 huyện Tiên Du và Từ Sơn ven quốc lộ 1Ahình thành khu công nghiệp Tiên Sơn với quy mô diện tích khoảng 300ha-đây
là khu công nghiệp sạch, có thị trờng tiêu thụ rộng lớn là Hà Nội; Khu côngnghiệp Quế Võ huyện Quế Võ nằm cách thị xã Bắc Ninh 6km, gần điểm giaonhau giữa QL18 và QL1 (mới) đây là khu kinh tế động lực của tỉnh có quy môdiện tích khoảng 200ha
Cụm công nghiệp Hạp Lĩnh- Khắc Niệm và Liên Bảo- Lim (huyện TiênDu) nằm bên đờng 38; Cụm công nghiệp Đình Bảng, Đồng Nguyên, Yên Phụ,
Võ Cờng, Đông Côi… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội đều có diện tích nằm trong khoảng 20- 30ha
4.2.4 Khả năng sử dụng đất vào mục đích du lịch và dịch vụ
Với bề dầy lịch sử của mình, Bắc Ninh là một miền quê của đền miếuchùa tháp, quê hơng cuả lễ hội và sinh hoạt văn hoá dân gian nổi tiếng sẽ chứa
đựng nhiều tiềm năng du lịch với các tuyến điểm và hình thức du lịch hấp dẫn,mang tính đặc thù riêng của vùng văn hoá quan họ Trong hệ thống các di tíchlịch sử và địa danh của Bắc Ninh có thể khai thác cho du lịch là chùa Dâu,chùa Phật Tích, chùa Dạm, đình Đình Bảng, chùa Bút Tháp, đền Bà ChúaKho… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Đặc biệt là việc xây dựng các làng văn hoá quan họ (ở thị xã Bắc Ninh
và Tiên Du) mang sắc thái riêng của vùng Kinh Bắc sẽ hấp dẫn đợc du kháchthập phơng
II- Thực trạng quản lý đất đai trong quá trình đô thị hoá
1 Những thay đổi về công tác quản lý đất đai của tỉnh
1.1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý đất đai của nhà nớc
Những đổi mới trong chính sách, pháp luật về đất đai hơn 15 năm qua đã
đa đến những kết quả tích cực, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là sản xuất
Trang 27nông nghiệp, góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội Ngời sử dụng đấtgắn bó nhiều hơn với đất đai, đất đai sử dụng có hiệu quả hơn Đất xây dựngkết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng đô thị tăng tơng
đối nhanh, đồng thời diện tích đất sản xuất nông nghiệp vẫn tiếp tục tăng.Công tác quản lý nhà nớc về đất đai có nhiều tiến bộ; hệ thống quản lý đợctăng cờng, từng bớc phân cấp nhiều cho địa phơng
Quyền sử dụng đất đã bớc đầu trở thành một nguồn vốn để nhà nớc vànhân dân đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh Thị trờng bất động sản tuy cònsơ khai nhng đã thu hút đợc một lợng vốn khá lớn vào đầu t xây dựng cơ sở hạtầng, tạo điều kiện về mặt bằng cho các ngành sản xuất, kinh doanh phát triển,cải thiện điều kiện về nhà ở cho nhân dân, nhất là tại các đô thị
Đạt đợc những thành tựu này là do Đảng và Nhà nớc ta đã không ngừng
đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai, tạo ra động lực mới, đợc nhân dân
đồng tình Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay còn nhiềuhạn chế, yếu kém và nhiều vấn đề bức xúc Tiềm năng đất đai cha đợc pháthuy tốt, đất đai cha đợc chuyển dịch hợp lý, hiệu quả sử dụng còn thấp Đấtsản xuất nông nghiệp còn manh mún, rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tích đấttrống đồi núi trọc, đất xói mòn còn lớn Việc sử dụng đất của nhiều khu côngnghiệp, doanh nghiệp, cơ quan còn lãng phí Tình trạng ngời sử dụng đất viphạm pháp luật về đất đai và tình hình khiếu kiện về đất đai diễn ra nghiêmtrọng và phổ biến Việc Nhà nớc thu hồi và đền bù giải phóng mặt bằng thựchiện hết sức khó khăn Hoạt động thị trờng bất động sản không lành mạnh,tình trạng đầu cơ về đất đai và bất động sản gắn liền với đất rất nghiêm trọng,
đẩy giá đất lên cao, đặc biệt là ở đô thị, gây khó khăn cản trở lớn cho cả đầu tphát triển và giải quyết nhà ở, tạo ra những đặc quyền, đặc lợi, dẫn đến tiêucực và tham nhũng của một số cá nhân và tổ chức
Đứng trớc tình hình đó, Nhà nớc chỉ đạo tiếp tục đổi mới chính sách vàpháp luật về đất đai nhằm khai thác và sử dụng đất đúng mục đích và có hiệuquả, phát huy tối đa tiềm năng nguồn lực về đất Đầu t mở rộng diện tích,nâng cao chất lợng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lơngthực quốc gia và môi trờng sinh thái theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nớc
Đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai phù hợp với đờng lối phát triển nềnkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Chủ động phát triển vững chắcthị trờng bất động sản có sự quản lý và điều tiết của Nhà nớc, với sự tham giacủa nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo,không tách rời thị trờng quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất,chống đầu cơ đất Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý và sử dụng đất đaitheo luật pháp
Trang 281.2 Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật đất đai của tỉnh Bắc Ninh
1.2.1 Việc thực hiện các chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nớc về
đất đai ở tỉnh trong những năm qua
Sau Luật Đất đai năm 1987, Hội Đồng Nhân Dân tỉnh khoá VIII kỳ họpthứ 13 đã có Nghị quyết số 337/NQ-HĐ ngày 13/5/1988 về giao đất để làmkinh tế gia đình sau 27 năm đã đáp ứng đợc nguyện vọng của đông đảo nôngdân Sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (khoá VI) và Nghị quyết đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VII, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Bắc đã có thôngbáo số 29/TB-TU ngày 27/2/1992 về đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý hợptác xã nông nghiệp Trong đó có nội dung quan trọng là: “Để đảm bảo quyền
tự chủ của hộ xã viên và tăng cờng vai trò của các ban quản trị, giải quyết tốtviệc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài, ổn định cho hộ gia đình xã viên”.Vì vậy, ngay từ những năm 1993, trên địa bàn tỉnh đã cơ bản giao xong ruộng
đất ổn định lâu dài để sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình xã viên
Ngày 30/3/1998, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh có Nghị quyết số 03 vềchuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn để sản xuất nông nghiệpphục vụ mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp Ngoài ra, Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành một số văn bản có liên quan đến chính sáchpháp luật đất đai, đáp ứng mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
16 đã đề ra là: “Phấn đấu đến năm 2015, Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp”
1.2.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nớc về đất đai của tỉnh
Công tác điều tra khảo sát đo đạc lập bản đồ địa chính đến hết năm 2002
đã đo đạc chính quy xong cho 89 xã, bằng 71,2% số xã với diện tích 56.601
ha, bằng 70,3% diện tích tự nhiên trong tỉnh; đã tổ chức đăng ký cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 191.980 hộ, bằng 97,3% số
hộ sử dụng đất nông nghiệp, đất ở cho 182.461 hộ, bằng 83% số hộ sử dụng
đất ở Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt,100% số huyện thị đã lập xong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và 107 xã,phờng, thị trấn, bằng 85% số xã, phờng, thị trấn đã xây dựng, điều chỉnh bổsung quy hoạch sử dụng đất, thực hiện tốt việc thống kê đất đai hàng năm và
kế hoạch sử dụng đất các cấp đúng trình tự quy định
Trong quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách pháp luật trên địabàn tỉnh có những u, khuyết điểm chính nh sau:
Việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đất đã ngày càng tiết kiệm, khaithác hợp lý và phát huy hiệu quả, nhất là đất sử dụng vào mục đích nông
Trang 29nghiệp, thực hiện tốt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm đợc cấp cóthẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực quản lý Nhà nớc về đất đai đợc tăng cờng, các quy trình, quyphạm, chế độ quản lý đất đai đợc tổ chức triển khai và thực hiện kịp thời, giảiquyết tốt những khiếu nại tố cáo của công dân có liên quan đến Luật đất đai.Thờng xuyên tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai để ngời sử dụng đất tựgiác thực hiện
Thờng xuyên đợc đầu t trang thiết bị cho công tác quản lý đất đai và đầu
t khác cho tài nguyên đất Tạo điều kiện để ngời sử dụng đất thực hiện đầy đủcác quyền theo pháp luật quy định, phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh
và u tiên vay vốn để phát triển sản xuất nhất là đất nông nghiệp
1.2.4 Về khuyết điểm
Tổ chức thực hiện một số nội dung quản lý nhà nớc về đất đai còn chậm.Hiệu quả, chất lợng xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là cấp xãcha cao, không đợc quan tâm đúng mức Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất các cấp hàng năm thiếu thờng xuyên và cha đáp ứng kịp thời với thực tiễncuộc sống, quy hoạch sử dụng đất cha đợc công bố rộng rãi để nhân dân biết
và thực hiện Việc cập nhật thông tin và chỉnh lý các biến động về đất đai trênbản đồ và hồ sơ địa chính cha thờng xuyên, kế hoạch sử dụng đất hàng năm
đạt thấp Tiến độ lập hồ sơ địa chính còn chậm, hiệu quả xử lý vi phạm sauthanh tra, kiểm tra đạt thấp
Ban hành một số các quy định thuộc thẩm quyền của tỉnh nh mức đất ởtheo Điều 54, đất tôn giáo theo Điều 51 và đất công ích theo Điều 45 Luật Đất
đai năm 1993 đến nay tỉnh cha có văn bản quy định
Trên địa bàn tỉnh không có tổ chức nào chính thức đợc giao nhiệm vụ thựchiện chức năng quản lý nhà nớc về thị trờng sử dụng đất hoặc thị trờng bất độngsản, tổ chức t vấn và các dịch vụ công về đất đai cha hình thành
Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng trong tỉnh còn nhiều hiện tợngxảy ra nh: đoạn đờng giao thông chạy dài từ Nội Bài đi Quảng Ninh một sốgia đình trần trừ không chịu di dời làm ảnh hởng đến công tác thi công củanhà nớc Nh vậy, một số công tác nhỏ đã làm ảnh hởng lớn đến sự phát triểnnói chung của cả nớc
Một số cơ chế chính sách trong việc thực hiện các quyền của ngời sử dụngcòn nhiều bất cập Hệ thống tổ chức và cán bộ ngành địa chính cha tơng xứngvới nhiệm vụ hiện nay, nhất là cấp huyện Khi Luật Đất đai phân cấp nhiềunhiệm vụ cho cấp huyện thì tổ chức bộ máy lại sát nhập với phòng khác Lực l-ợng cán bộ địa chính xã thiếu ổn định lâu dài, ngân sách các cấp đầu t cho côngtác địa chính cha kịp thời và cha tơng xứng với yêu cầu quản lý
1.2.5 Nguyên nhân của những yếu kém, khuyết điểm.
Trang 30hoạch và kế hoạch Vì vậy, trong một số công tác gặp không ít khó khăn Từ đó,làm ảnh hởng đến chính sách thu hút đầu t và tiến độ thi công một số công trình
để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá- hiện đại hoá của tỉnh
Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý đất đai các cấp không tơng xứng vớinhiệm vụ, thay đổi nhiều Thiết bị vật t phục vụ công tác quản lý cha đợc quantâm đúng mức Một số bộ phận cán bộ địa chính cấp xã năng lực chuyên mônnghiệp vụ còn hạn chế, trách nhiệm tham mu với chính quyền cùng cấp cha cao
Do đó, tình trạng giao đất trái thẩm quyền, chuyển nhợng quyền sử dụng đất tráipháp luật ở một số xã, phờng, thị trấn trong tỉnh vẫn diễn ra Đặc biệt là quản lýnhà nớc đối với thị trờng bất động sản bị buông lỏng Công tác đào tạo bồi dỡngcán bộ cha gắn với công tác quy hoạch, bố trí sử dụng họ vào mục đích phát triểnkinh tế của tỉnh nhà Công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai cha th-ờng xuyên, sâu rộng trong cán bộ Đảng viên và nhân dân, nhất là thời điểm khi
có Luật sửa đổi, bổ sung mới có hiệu lực
2 Công tác quản lý đất đai của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nềnkinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá, song song với nó là quá trình
đô thị hoá, bộ mặt đô thị và nông thôn đã có nhiều thay đổi, nhu cầu sử dụng
đất cũng tăng lên nhanh chóng Việc quản lý đất đai theo quy hoạch và phápluật đang trở thành một vấn đề cấp bách trong chiến lợc phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Bắc Ninh hiện nay
Xuất phát từ tình hình trên, tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã chỉ đạo và quán triệtviệc thực hiện các văn bản, quy định thống nhất quản lý đất đai, kiện toàn hệthống tổ chức của ngành địa chính tới các cơ sở Trong tổng diện tích đất đaitoàn tỉnh là 80.480ha, các tổ chức kinh tế và UBND xã quản lý sử dụng25,35%, hộ gia đình 63,15%, các thành phần khác 0,62%, đất cha giao chothuê sử dụng chiếm 10,4% Trong tổng số diện tích đất nông nghiệp51.668,16ha đã giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng 45.196,1ha; các tổ chứckinh tế 1.500,4ha; các tổ chức khác 4971,66ha Nhìn chung, việc quản lý sửdụng đất đai trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây đã theo đợc thực hiệntheo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai Việc chuyển đổi đất nông nghiệp
và đất cha sử dụng sang các mục đích khác đã trên kế hoạch đợc Chính phủphê duyệt
Thực hiện các nội dung quản lý theo Luật Đất đai, công tác quản lý đất
đai ở tỉnh Bắc Ninh đã đạt đợc một kết quả chủ yếu sau:
2.1 Về công tác điều tra khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính
Toàn tỉnh đã đo đạc chi tiết đợc 24.857ha đạt 31% diện tích đất tự nhiên.Trong đó, đo tỷ lệ 1/500 đợc 1.111ha, 1/1000 đợc 3.448ha, 1/2000 đợc20.298ha Thị xã Bắc Ninh đã đo và lập bản đồ địa chính xong 9 xã phờng vớitổng diện tích là 2.637ha; Huyện Tiên Sơn đã đo đợc 19/27 xã chiếm 70% sốxã với diện tích đã đo là 12.384ha; Huyện Thuận Thành đã đo 13/17 xã chiếm
Trang 3176% số xã với diện tích 8.124ha; Huyện Lơng Tài đo đợc 1/27 xã với diện tích692ha; Huyện Quế Võ đo đợc 1/24 xã với diện tích 210ha Toàn bộ các xã,huyện, thị xã trong tỉnh đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2002 theo tinh thần tổng kiểm kê đất đai Nhng do tỉnh BắcNinh mới đợc tái lập, tốc độ đô thị hoá trên địa bàn trong thời gian tới sẽnhanh chóng, gây biến động lớn về đất đai, khó khăn trong công tác quản lýviệc sử dụng đất đai Vì vậy, công tác đo đạc, điều chỉnh bổ sung bản đồ địachính là việc làm hết sức cần thiết trong giai đoạn này
2.2 Công tác đăng lý thống kê, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện chỉ thị số 10/1998/TTg của Thủ Tớng Chính phủ, đến nay toàntỉnh đã có quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 114 xã bằng95,8% số xã phờng, thị trấn có đất nông nghiệp Đã có quyết định cấp 182,218giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bằng 93,8% số hộ, diện tích 39.560ha,bằng 92,5% so với tổng diện tích đất nông nghiệp đã giao ổn định và lâu dài
Đến năm 1999, hoàn thành việc giao giấy chứng nhận đến hộ nông dân ởcác huyện Yên Phong, Thuận Thành, Lơng Tài, Gia Bình, Quế Võ và thị xãBắc Ninh Đồng thời với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp, công tác thống kê đợc tiến hành thờng xuyên theo định kỳ hàng năm,
đáp ứng kịp thời thông tin đất đai giúp nhà nớc các cấp thống nhất việc quản
lý và sử dụng đất đai, kiểm kê 5 năm một lần Qua đó, đánh giá đợc tình hìnhbiến động đất đai và đề ra biện pháp quản lý và sử dụng đất có hiệu quả hơn
2.3 Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Việc lập kế hoạch sử dụng đất đã đi dần vào nề nếp, hàng năm các huyệnthị, xã đều lập kế hoạch sử dụng đất trình tỉnh phê duyệt Từ năm 1996 đếnnay, hàng năm tỉnh đều xây dựng kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trình Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt
2.4 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
Từ sau khi tái lập tỉnh đến nay, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi
đất đợc triển khai thờng xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trìnhkinh tế- xã hội, cơ sở hạ tầng và đất ở của nhân dân Kết quả thu đợc là: tỉnh
đã trình cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựngcông trình và làm nhà ở gồm 128 hồ sơ với diện tích là 285,28ha Trong đó,
đất xây dựng 86,29ha, đất giao thông 154,6ha, đất thuỷ lợi 19,91ha, đấtchuyên dùng khác 2,5ha, đất ở 21,98ha Đã cơ bản đáp ứng cho việc xây dựngcác công trình trọng điểm của quốc gia và của tỉnh, tạo điều kiện cho các tổchức, hộ gia đình thuê đất để phát triển sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu
đất ở của nhân dân
2.5 Công tác xây dựng văn bản
Trang 32quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nớc thu hồi đất để xây dựng các côngtrình công cộng theo quy hoạch chung của tỉnh Bắc Ninh và của cả nớc Quy
định về mức lao động, vật t cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hớng dẫn
đăng ký, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất
ở đô thị Hớng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thu hồi đất
đối với các tổ chức trong nớc… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội
2.6 Công tác thanh tra, giải quyết đơn th khiếu nại và tranh chấp đất đai
Năm 2002, đã cơ bản hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra, triển khaithực hiện 5 cuộc thanh tra phối hợp với các ban ngành trong thị, tiếp nhận và
xử lý 55 đơn th các loại trong đó có 12 trờng hợp đòi đất cha ông, 21 đơntranh chấp đất đai và 22 đơn khác Nguyên nhân chủ yếu do:
- Đất đai ngày càng có giá trị, nhu cầu sử dụng đất của các hộ tại thị xã,thị trấn trong tỉnh cũng nh nông dân ngày càng cao và đất đai ngày càng khanhiếm Nên việc tranh chấp đất đai xảy ra là một điều không tránh khỏi
- Công tác quản lý đất đai và lập hồ sơ về đất đai những năm trớc đây,
đặc biệt là trớc khi có Luật Đất đai năm 1993 thì mang tính chắp vá và không
đầy đủ Vì vậy, dẫn đến xác định quyền sử dụng đất của các hộ, các tổ chứccha chuẩn xác, cho nên các chủ sử dụng đất tranh chấp, lấn chiếm của nhau
- Việc hiểu biết về Luật Đất đai và các quy định của nhà nớc về đất đaicủa một bộ phận nhân dân còn hạn chế
2.7 Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ địa chính.
Đến nay hầu hết cán bộ địa chính cấp xã, phờng đều có trình độ sơ cấptrở lên Phòng quản lý đô thị có 15 ngời thì 11 ngời có trình độ đại học Hàngnăm, kết hợp với Sở Địa Chính tổ chức tập huấn cho cán bộ địa chính cấp xã,phờng theo từng chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn Vì vậy, côngtác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn đã đi vào nề nếp, góp phần thựchiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng bộ thị xã đã đề ra
3 Những thành tựu đạt đợc, hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai ở tỉnh Bắc Ninh
3.1 Thành tựu đạt đợc
Tài nguyên đất đai tỉnh Bắc Ninh hiện nay có 80.480ha Trong đó, đấtnông nghiệp chiếm 64,2%, đất lâm nghiệp chiếm 0,77%, đất chuyên dùngchiếm 17,8%, đất ở chiếm 6,8%, đất cha sử dụng và sông suối núi đá chiếm10,4% Những năm qua, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, nhất là
đất nông nghiệp Sau khi thực hiện chủ trơng giao đất ổn định lâu dài cho hộgia đình cá nhân và thực hiện Nghị quyết số 03 của Ban chấp hành Đảng bộtỉnh về việc chuyển đổi ruộng đất từ ô thừa nhỏ thành ô thừa lớn, đã tạo cơ sởcho hộ gia đình thực sự trở thành đơn vị kinh tế tự chủ và đang quá độ sangsản xuất hàng hoá trong nông nghiệp Ngời sử dụng đất đã thực sự làm chủ đất
đai, khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, nâng cao hệ số sử dụng đất và năngsuất chất lợng cây trồng vật nuôi
Trang 33Công tác quản lý Nhà nớc về đất đai có nhiều tiến bộ nh: Đã điều trakhảo sát đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy 71,2% số xã với 70,3% diệntích tự nhiên Đã tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnông nghiệp cho 97,3% số hộ, đất ở cho 85% số hộ sử dụng đất Thực hiện tốtviệc thống kê đất đai hàng năm và kế hoạch sử dụng đất các cấp đúng trình tựquy định Quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 đã đợc Thủtớng Chính phủ phê duyệt, 100% số huyện thị xã, 85% số xã, phờng, thị trấn
đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh
tế đồng bộ, toàn diện, tăng nhanh quá trình đô thị hoá, phát triển kinh tế xãhội đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp
Thực hiện Quyết định của Thủ tớng Chính phủ, việc thu hồi đất, giao đấtcho thuê đất từ năm 1997 đến nay đã giao, cho thuê 1.359,0ha, trong đó giao
đất 842,53ha và cho thuê 516,56ha Đối với đất xây dựng, đã giao đất để xâydựng trụ sở cơ quan tại thị xã Bắc Ninh và 2 huyện mới tách là Gia Bình và TừSơn, giao đất xây dựng một số trờng học có quy mô sử dụng đất lớn
Hiệu lực quản lý Nhà nớc đợc tăng cờng đã tổ chức 36 cuộc thanh tra đất
đai, tiếp nhận giải quyết đơn khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền 125 vụ việc
Đã ban hành quyết định giải quyết 99 vụ việc Tổ chức tốt việc đền bù và giảiphóng mặt bằng Đối với đất giao thông, thực hiện đợc 154,6ha thực hiện ýkiến chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ tại văn bản số 1316/CP- NN ngày15/12/1999 và số 831/CP- NN ngày 11/9/2000, UBND tỉnh Bắc Ninh đã thựchiện xong việc tạm thu hồi đất và giao đất để nâng cấp và cải tạo quốc lộ 18,quốc lộ 1 Đối với đất thuỷ lợi: thực hiện đợc 19,91ha năm 2000 đã đáp ứng
đợc nhi cầu đất cho khai thác và tu bổ đê, kè Đối với đất ở, đất quốc phòng anninh gia tăng Công tác xây dựng và quản lý việc sử dụng đất là một nội dungquan trọng trong công tác quản lý Nhà nớc về đất đai, những năm qua các cấp,các ngành, các tổ chức của tỉnh đã tổ chức thực hiện nghiêm túc Việc thựchiện những công tác quản lý việc sử dụng đất đai đã cơ bản đáp ứng cho việcxây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia và của tỉnh, tạo điều kiệncho các tổ chức, hộ gia đình thuê đất để phát triển sản xuất kinh doanh, đápứng nhu cầu đất ở của nhân dân Tổ chức nhiều đợt tuyên truyền chính sáchpháp luật đất đai cho nhân dân và cán bộ cấp xã Công tác thông tin lu trữ tliệu địa chính đợc tăng cờng về cả số lợng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
3.2 Một số tồn tại của trong công tác quản lý đất đai ở Tỉnh Bắc Ninh
Công tác điều tra, khảo sát, phân hạng định giá đất và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp còn chậm Hiệu quả, chất lợng xây dựngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là cấp xã cha cao, việc bổ sung, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp hàng năm thiếu thờng xuyên, cha đápứng kịp thời với thực tiễn cuộc sống Quy hoạch sử dụng đất cha đợc công bố
Trang 34hoạch chung của tỉnh gặp khó khăn Việc cập nhật thông tin và chỉnh lý cácbiến động về đất đai trên bản đồ và hồ sơ địa chính cha đợc cập nhật Lập hồsơ giao đất, thuê đất phải qua nhiều cấp, nhiều ngành Tiến độ lập hồ sơ địachính còn chậm, hiệu quả xử lý vi phạm sau thanh tra, kiểm tra đạt thấp, tìnhtrạng giao đất trái thẩm quyền vẫn còn xảy ra.
UBND các cấp xã, phờng, thị trấn, các huỵên, thị xã khi xây dựng kếhoạch sử dụng đất không sát với nhu cầu thực tế, cha nắm chắc mức độ đầu txây dựng và nhu cầu đất ở của nhân dân Nguồn vốn xây dựng cơ bản, nhất là
ở các xã trong tỉnh cha đáp ứng đợc yêu cầu, vì vậy mặc dù dự án đầu t đã đợcphê duyệt nhng cha ghi vốn xây dựng nên chủ đầu t cha tiến hành lập hồ sơ
đất đai
Tiềm năng đất đai cha đợc phát huy tốt nh: Hệ số sử dụng đất nôngnghiệp tăng chậm, các biện pháp cải tạo nâng cấp độ phì nhiêu nhất là ởnhững nơi có làng nghề cha đợc coi trọng Việc quản lý và sử dụng quỹ đấtcông ích ở một số xã cha đúng quy định hiện hành Một số doanh nghiệp saukhi đợc thuê đất chậm đa vào sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả Việc chothuê lại, góp vốn liên doanh, thị trờng bất động sản là những nội dung mới,năng động, việc quản lý cha theo kịp yêu cầu của thực tế khi tỉnh Bắc Ninh
đang dần đô thị hoá nhanh chóng
Những hạn chế yếu kém trên là do:
Pháp luật đất đai và những chính sách đất đai của nhà nớc có nhiều thay
đổi, thiếu đồng bộ nhất là về giá đất bồi thờng giải phóng mặt bằng khi giao
đất, cho thuê đất Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền đoàn thể cha nhận thức
đúng, đầy đủ quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nớc thống nhấtquản lý theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật Quyền sử dụng đất đai là tàisản đặc biệt, là hàng hoá đặc biệt, cha có cơ chế quản lý phù hợp, công táctuyên truyền chính sách pháp luật đất đai cha thờng xuyên, cha sâu rộng trongcán bộ Đảng viên và nhân dân Hiệu lực xử lý vi phạm chính sách đất đaikhông cao, tính giáo dục thông qua việc xử lý vi phạm thấp, quy hoạch đất đaicha trở thành công cụ quản lý sắc bén của các cấp chính quyền
Tổ chức bộ máy quản lý đất đai hay thay đổi, cán bộ cha tơng xứng vớinhiệm vụ, ngân sách, thiết bị máy móc cha đáp ứng kịp yêu cầu mới của quản
lý đất đai Một bộ phận cán bộ địa chính năng lực chuyên môn nghiệp vụ cònhạn chế
III- Thực trạng sử dụng đất đai trong quá trình đô thị hoá ở tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua và sự ảnh hởng đến đất đai
1 Thực trạng đô thị hoá ở tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh mới đợc tái lập từ năm 1997, nên mọi vấn đề còn mới
mẻ, đặc biệt là tình hình phát triển đô thị Hiện nay, trong tỉnh mới có một thịxã Bắc Ninh và 6 thị trấn là thị trấn nh: Thị trấn Chờ (Yên Phong), phố Mới
Trang 35(Quế Võ), Từ Sơn (Từ Sơn), thị trấn Hồ (Thuận Thành), thị trấn Lim (Tiên Du)
và thị trấn Thứa (Lơng Tài)
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất đô thị năm 2002.
H Yên Phong
H.
Quế Võ
H Th.
Thành
H Tiên Du
H Từ Sơn
H Gia Bình
H Lơng Tài Tổng diện tích
547.87 123.77 11.30 235.04 149.89 27.87
140.19 2.00 0.00 59.16 74.57 4.46
73.27 10.39 0.00 33.61 29.27 0.00
152.04 49.80 0.00 59.16 2.48 43.08
108.36 25.57 0.00 37.05 43.44 2.30
29.44 2.05 0.00 16.70 10.69 0.00
0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
107.73 43.50 0.00 19.77 42.95 1.51
Nguồn Sở Địa Chính Bắc Ninh
Theo số liệu thống kê trên cho thấy rằng đất đai đô thị chủ yếu là cáctrung tâm thơng mại, dịch vụ lớn của tỉnh và huyện Riêng thị xã Bắc Ninh đã
đợc UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch mở rộng với quy mô diện tích nội thịnăm định hình là 2550ha Trung tâm huyện Gia Bình vẫn đang còn trong giai
đoạn quy hoạch xây dựng mới và đang trình cấp có thẩm quyền phê duyệtthành thị trấn Ngoài ra, việc phát triển các trung tâm thị tứ đang diễn ra khámạnh mẽ ở các khu vực đông dân c, đặc biệt là các làng xã dọc các đờng quốc
lộ 1A, quốc lộ 18, quốc lộ 38 và trong các làng nghề Trong tơng lai, việc pháttriển mạng lới thị trấn, thị tứ vẫn tập trung chính ở các khu vực này Việc bốtrí đất đai cho các điểm dân c này cần phải đợc chú trọng xem xét hợp lý, tạo
điều kiện phát triển cho các đô thị mà vẫn đảm bảo đợc đất đai cho sản xuấtnông nghiệp, bảo vệ môi trờng sinh thái và cảnh quan môi trờng thiên nhiên
2 Hiện trạng sử dụng đất đai và sự ảnh hởng của quá trình đô thị hoá
đến đất đai.
2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai
2.1.1 Thực trạng về tình hình sử dụng đất của tỉnh từ khi tái lập đến nay.
Theo số liệu thống kê của Sở Địa Chính, năm 1998 có bổ sung kết quảgiao đất năm 2002, tổng diện tích đất toàn tỉnh là 80.480ha phân bổ tơng đối
đồng đều giữa các huyện, riêng thị xã Bắc Ninh có diện tích nhỏ nhất 2644,47
ha (3,28%), huyện Quế Võ có diện tích lớn nhất 17081,63 ha (21,23%) Bìnhquân diện tích đất tự nhiên trên đầu ngời là 854m2 thuộc diện thấp nhất toànquốc Đến nay hầu hết diện tích đất tự nhiên của tỉnh đã đợc sử dụng cho cácmục đích khác nhau Tổng diện tích đất đã sử dụng là 71.723,78ha chiếm89,12% diện tích đất tự nhiên, đất cha sử dụng còn 8.369,92ha, chiếm 10,4%
Trang 36 Đối với đất nông nghiệp: Quỹ đất nông nghiệp hiện có 51.668,16 hachiếm 64,2% diện tích tự nhiên Trong cơ cấu đất nông nghiệp, đất cây hàngnăm chiếm tỷ trọng lớn nhất (91,54%) Quy mô đất nông nghiệp phân bốkhông đồng đều giữa các huyện và các xã trong cùng một huyện Huyện códiện tích đất nông nghiệp lớn nhất là Quế Võ 10.726,47ha, thị xã Bắc Ninh códiện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất 1.469,37ha và Từ Sơn 4.179,17ha Cáchuyện còn lại diện tích tơng đối đồng đều hơn và giao động từ 6.400- 7.900ha.Bình quân một nhân khẩu có 552m2 đất nông nghiệp Nhìn chung đất nôngnghiệp của tỉnh ngày càng đợc khai thác triệt để và có hiệu quả hơn Nhng dosức ép về dân số và nhu cầu sử dụng đất đai theo các mục đích khác nhau,chuyển mục đích sử dụng nên đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và giảmdần.
Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp của toàn tỉnh là 619,696hachiếm 0,77% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là rừng trồng, đợc phân bố ởhuyện Tiên Du, Quế Võ và Yên Phong Diện tích đất lâm nghiệp tuy khôngnhiều nhng hiện nay đã có tác dụng tích cực trong việc bảo vệ đất, chống xóimòn rửa trôi, bảo vệ cảnh quan môi trờng sinh thái
Đất chuyên dùng: Đất chuyên dùng hiện nay là 14.325,44ha chiếm17,8% diện tích tự nhiên và 19,58% diện tích đất đang sử dụng Bình quândiện tích đất chuyên dùng trên đầu ngời là 146m2 Cơ cấu diện tích đất chuyêndùng giữa các huyện trong toàn tỉnh có sự chênh lệch rõ rệt Thị xã Bắc Ninh
có tỷ trọng đất chuyên dùng trên diện tích đất tự nhiên lớn nhất (26,78%) vàhuyện thấp nhất là Gia Bình (15,23%) Trong đó, đất chuyên dùng đợc sửdụng vào các lĩnh vực nh sau:
- Đất xây dựng cơ bản: Diện tích 1.151,77ha chiếm 8,04% tổng diện tích
đất chuyên dùng, trong đó khoảng 14,5% dành cho các công trình côngnghiệp (2077,19ha); 6,41% dành cho các công trình kinh doanh dịch vụ- th-
ơng mại (918.26ha); 13,47% dành cho xây dựng trụ sở cơ quan các cấp(1929.64ha); 4,09% đất cho các cơ sở y tế (585.91ha); 24,53% đất dành chongành giáo dục và đào tạo (3514.03ha); 5,28% đất các công trình thể dục thểthao(756.38ha) Phần còn lại 4541.16ha (31,70%) là đất các công trình côngcộng nh: đất nhà kho, cây xanh, trạm biến áp, nhà văn hoá… Do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội Mức độ sử dụng
đất xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh không đồng đều
- Đất giao thông: Toàn tỉnh có 4830,89ha chiếm 34,44% diện tích đất
chuyên dùng và 6,01% diện tích đất tự nhiên Mạng lới giao thông hiện naytrên địa bàn tỉnh khá hoàn chỉnh, nhng chất lợng và chiều rộng vẫn còn nhiềuhạn chế, cha hợp lý về phơng tiện vận tải Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế theo hớng hiện đại hoá và đô thị hoá cần thiết phải mở rộng, nâng cấp vàsửa chữa các tuyến đờng giao thông trong tỉnh
- Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng: Diện tích đất thuỷ lợi và mặt nớc
chuyên dùng toàn tỉnh là 6.654,16ha chiếm 46,45% diện tích đất chuyên dùng
và 8,10% diện tích đất tự nhiên Trong đó diện tích kênh mơng 3.773,57ha
Trang 37chiếm 56,71% diện tích đất thuỷ lợi Nhìn chung mạng lới kênh mơng thuỷ lợiphân bố khá đồng đều và phát huy đợc hiệu quả tới tiêu phục vụ sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên do ít đợc tu bổ hàng năm nên một số công trình đã bịxuống cấp, hiệu quả sử dụng cha cao Vì vậy, trong tơng lai cần có biện pháp
tu bổ, cải tạo, nâng cấp mạng lới thuỷ lợi để từng bớc bảo đảm đủ nhu cầu tớitiêu cho toàn bộ diện tích đất canh tác
- Đất di tích lịch sử văn hoá: Bắc Ninh có nhiều khu di tích lịch sử văn hoá
với các đình chùa mang đậm nét văn hoá quan họ Diện tích đất di tích lịch sửvăn hoá toàn tỉnh là 104,57ha chiếm 0,73% diện tích đất chuyên dùng, phân bốchủ yếu ở huyện Yên Phong, Từ Sơn, Tiên Du, Quế Võ và Thuận Thành
- Đất an ninh quốc phòng: Diện tích là 143,25ha chiếm 1,00% diện tích
đât chuyên dùng, phân bố chủ yếu ở thị xã Bắc Ninh (85,08ha), huyện Quế Võ31,48ha, các huyện khác 26,69ha
- Đất làm vật liệu xây dựng: Với diện tích là 220,61ha chiếm 1,54% diện
tích đất chuyên dùng, phân bố tập trung ở huyện Quế Võ 85,56ha, Yên Phong74,83ha, Thuận Thành 24,97ha, các huyện còn lại 33,87ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Toàn tỉnh có 902,50ha đất nghĩa địa, chiếm
6,30% diện tích đất chuyên dùng, bình quân mỗi xã có 7ha đất nghĩa địa
Diện tích đất khu dân c nông thôn: là 1895,25 ha chiếm 13,23% diệntích đất tự nhiên Trong đất khu dân c nông thôn có 853,62ha (45,04%) dànhcho đất ở, bình quân một hộ gia đình có 237m2 Đất nông nghiệp 615,00hachiếm 32,45%, đất chuyên dùng 368,63ha chiếm 19,45%, còn lại là đất lâmnghiệp và đất cha sử dụng 58,00ha
Đất đô thị và đất ở đô thị: Trong tỉnh có 1 thị xã và 6 thị trấn vớikhoảng 90.487 dân Diện tích đất đô thị 1.158,9ha chiếm 1,44% diện tích đất
tự nhiên Trong đó đất nông nghiệp 257,08ha (22,18%), đất lâm nghiệp11,3ha (0,97%), đất chuyên dùng 460,49ha (39,73%), đất cha sử dụng39,14ha (3,18%), đất ở đô thị 393,89ha (33,99%), bình quân đất ở đô thị43,03m2/ngời Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hớngcông nghiệp hoá- hiện đại hoá, các thị trấn này cần thiết phải mở rộng cả vềquy mô diện tích và cơ sở hạ tầng
Đất cha sử dụng: Diện tích đất cha sử dụng gồm 8.369,92ha chiếm10,4% diện tích đât tự nhiên, trong đó chủ yếu là sông suối và mặt nớc cha sửdụng 7.078,44ha chiếm 84,57% diện tích đất cha sử dụng Diện tích đất bằngcha sử dụng chỉ có 534,00ha chiếm 6,38% tổng diện tích đất cha sử dụng.Diện tích đất cha sử dụng phân bố nhiều nhất ở huyện Quế Võ 2.337,96ha,Gia Bình 2.106,19ha, Lơng Tài 1.464,8ha, Thuận Thành 965,16ha, các huyệnkhác 1.873,39ha