TÓM TẮTViệc học là việc vô cùng cần thiết và tất yếu đối với tất cả mọi người, sau mỗi một môn học, mỗi người luôn muốn nhìn nhận lại mình tiếp nhận được những kiến thức gì trong môn học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
TIỂU LUẬN
KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học
tập của Sinh viên Đại học Bình Dương
GVHD: Phạm Trung Kiên
Sinh viên:
- Đinh Việt Thắng
- Hồ Thuỷ Tiên
- Lê Trịnh Việt Tùng
- Lương Nguyễn Hồng Ngọc
- Bùi Thị Thanh Chúc
- Nguyễn Văn Bình
- Ngô Quang Tới
- Dương Thị Hồng Thắm
- Phạm Thị Thanh Thảo
- Nguyễn Thuỵ Ý My
18030963 18030930 18030303 18040193 18150180 18030354 18030939 18030936 18030938 18030801
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
Trang 2TÓM TẮT
Việc học là việc vô cùng cần thiết và tất yếu đối với tất cả mọi người, sau mỗi một môn học, mỗi người luôn muốn nhìn nhận lại mình tiếp nhận được những kiến thức gì trong môn học đó, đối với Sinh viên Trường Đại học Bình Dương cũng vậy, kết quả học tập chính là một phần phản ánh, nói lên việc chúng ta học hành có
nghiêm túc hay không Việc chúng ta có tiếp nhận được kiến thức hay không phụ thuộc vào thái độ học tập, thời gian chăm chút vào việc học không chỉ trên lớp mà còn cả ngoài giờ trên lớp Việc tìm hiểu này giúp Sinh viên Đại học Bình Dương có cái nhìn tổng quan hơn về việc tự nhìn nhận bản thân và đánh giá thực lực của bản thân qua thái độ học tập lẫn ý thức học tập
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT……… 1
MỤC LỤC……… 2
LỜI CẢM ƠN……….………4
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG……….………5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG……….7
1.1 Lý do chọn đề tài……….7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài ………7
1.3 Câu hỏi nghiên cứu……….7
1.4 Phạm vi nghiên cứu……….8
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu……….…8
1.6 Bố cục……… 9
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận……….……… 9
2.1 Kết quả học tập là gì……… ……….10
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng là gì……… 10
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………10
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 13
4.1 Kiểm tra đa cộng tuyến………13
4.2 Kết quả hồi quy………13
4.3 Kiểm định các giả thiết của mô hình hồi qui tuyến tính……… 14
4.3.1 Phương sai sai số không đổi………
………14
4.3.2 Sai số không tự tương quan……….15
4.3.3 Sai số có phân phối chuẩn………15
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ……… 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
………18
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Bình Dương đã đưa môn học Kinh tế lượng vào trương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Thầy Phạm Trung Kiên đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Kinh tế lượng của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Bộ môn Kinh tế lượng là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Danh mục Hình và Bảng
Bảng 4.1 chỉ số VIF
Coefficient Uncentered Centered Variable Variance VIF VIF
C 0.012154 5.272840 NA X2 0.000272 2.661774 1.015359 X3 0.001510 3.177661 1.015359
Bảng 4.2 kết quả hồi qui
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 3.148797 0.110247 28.56135 0.0000 X2 -0.092014 0.016501 -5.576177 0.0000 X3 -0.107126 0.038862 -2.756558 0.0078 R-squared 0.383434 Mean dependent var 2.610667
Adjusted R-squared 0.361800 S.D. dependent var 0.465523
S.E. of regression 0.371894 Akaike info criterion 0.908291
Sum squared resid 7.883394 Schwarz criterion 1.013008
Log likelihood -24.24873 Hannan-Quinn criter 0.949252
F-statistic 17.72378 Durbin-Watson stat 1.864294
Prob(F-statistic) 0.000001
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 3.164489 0.250253 12.64513 0.0000 X1 0.005991 0.060709 0.098685 0.9217 X2 -0.092038 0.016874 -5.454279 0.0000 X3 -0.104987 0.039956 -2.627543 0.0111 X4 -0.014782 0.047640 -0.310278 0.7575 R-squared 0.384896 Mean dependent var 2.610667
Adjusted R-squared 0.340161 S.D. dependent var 0.465523
S.E. of regression 0.378146 Akaike info criterion 0.972584
Sum squared resid 7.864702 Schwarz criterion 1.147113
Log likelihood -24.17751 Hannan-Quinn criter 1.040852
F-statistic 8.603947 Durbin-Watson stat 1.878451
Prob(F-statistic) 0.000018
Bảng 4.3.1 kết quả kiểm định white phương sai số không đổi
F-statistic 13.19290 Prob. F(5,54) 0.0000
Obs*R-squared 32.99201 Prob. Chi-Square(5) 0.0000
Scaled explained SS 28.47498 Prob. Chi-Square(5) 0.0000
F-statistic 4.748552 Prob. F(14,45) 0.0000
Obs*R-squared 35.78035 Prob. Chi-Square(14) 0.0011
Scaled explained SS 29.31400 Prob. Chi-Square(14) 0.0095
Trang 6Bảng 4.3.2 kiểm đinh Durbin-watson
R-squared 0.383434 Mean dependent var 2.610667
Adjusted R-squared 0.361800 S.D. dependent var 0.465523
S.E. of regression 0.371894 Akaike info criterion 0.908291
Sum squared resid 7.883394 Schwarz criterion 1.013008
Log likelihood -24.24873 Hannan-Quinn criter 0.949252
F-statistic 17.72378 Durbin-Watson stat 1.864294
Prob(F-statistic) 0.000001
R-squared 0.010664 Mean dependent var 5.64E-17
Adjusted R-squared -0.101336 S.D. dependent var 0.365103
S.E. of regression 0.383156 Akaike info criterion 1.028529
Sum squared resid 7.780833 Schwarz criterion 1.272869
Log likelihood -23.85588 Hannan-Quinn criter 1.124104
F-statistic 0.095214 Durbin-Watson stat 1.948137
Prob(F-statistic) 0.996575
Bảng 4.3.2.1 kiểm định LM
F-statistic 0.285641 Prob. F(2,53) 0.7527
Obs*R-squared 0.639838 Prob. Chi-Square(2) 0.7262
B ng 4.3.3 ki m nh bi u bình th ngả ể đị ề đồ ườ
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục luôn là vấn đề trọng tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai của mỗi người và của toàn xã hội Giáo dục còn là tiền đề cho sự phát triển nguồn nhân lực cũng như động lực và nền tảng để phát triển kinh tế bền vững Tuy nhiên giáo dục Việt Nam đang tồn tại nhiều bất cập và yếu kém Một thực tế hiện nay xảy ra trong nhiều trường đại học trên cả nước Như chúng ta đã biết, môi trường học tập trong đại học đòi hỏi phải có sự tự giác, nỗ lực cá nhân rất lớn, đặc biệt là hình thức đào tạo theo tín chỉ Tuy nhiên, nhiều sinh viên hiện nay vẫn không đạt được kết quả mong muốn mặc dù có chăm chỉ, có thể phương pháp học tập của họ chưa thực sự đúng đắn Nhưng thực tế cho thấy sinh viên quen với việc thụ động trong việc tiếp nhận, áp đặt Trong bài giảng của thầy giáo, cô giáo đều có phần định hướng, tổ chức tự học cho sinh viên nhưng nhiều khi sinh viên chỉ thực hiện một cách sơ sài, lấy lệ và không chỉ như vậy một số sinh viên còn mải mê với việc đi làm thêm, chơi game, yêu đương, mà bỏ bê việc học ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả học tập của sinh viên
Qua những thực trạng trên, sinh viên của trường đại học Bình Dương
cũng không phải là một ngoại lệ Vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài: “ Ngiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại Học Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu từ đó phân tích và đưa ra các giải pháp thích hợp
nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinh viên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
a) Mục tiêu tổng quát
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Bình Dương, định hướng phương pháp học tập và đề xuất các giải pháp thích hợp nâng cao chất lượng học tập của sinh viên
b) Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực kết quả học tập của sinh trường đại học Bình Dương hiện nay
Tìm hểu nguyên nhân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Bình Dương
Đưa ra các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả, kết quả học tập của sinh viên trường đại học Bình Dương
1.3 Câu hỏi nghiên cứu.
- Nhằm cụ thể hoá các mục tiêu nghiên cứu dưới dạng các câu hỏi
*Ví dụ:
+ Bạn có thường xuyên dành thời gian nghiên cứu để hỗ trợ kiến thức, đặc biệt là kiến thức môn mình đang học không?
+ Trung bình, mỗi ngày bạn dành thời gian cho việc học là bao nhiêu?
Trang 8+ Với bạn, điểm số có phải là yếu tố quyết định đánh giá kết quả học tập của bạn?
+ Theo bạn, công việc làm thêm giúp có sự trải nghiệm và có tiền để chi tiêu nhưng việc quá lao đầu để kiếm tiền thì ảnh hưởng đến kết quả việc học của sinh viên?
+ Theo bạn, việc sinh viên tham gia các hoạt động và tham gia các câu lạc bộ có làm ảnh hưởng đến kết quả học tập không
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Sự giới hạn về đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và thời gian
nghiên cứu ( do những hạn chế do mang tính khách quan và chủ quan đối với đề tài và người làm đề tài)
* Ví dụ:
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Bình Dương
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Ý nghĩa : Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh, sinh viên và các giải pháp nhằm cải thiện kết quả và nâng cao chất lượng học tập của học sinh, sinh viên
Các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập và kết quả gồm -Học sinh lười học: Ở lớp không tập trung vào việc học, ở nhà không chủ động làm bài tập, không chuẩn bị bài, chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn nên thường học vẹt để đối phó mà không hiểu cặn kẽ bài học…
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ những lớp dưới: Vì nguyên nhân nào đó làm cho học sinh một vài giai đoạn không chuyên tâm vào việc học làm kiến thức
bị gián đoạn, rất khó tiếp thu kiến thức mới Nếu không kịp thời khắc phục việc lấy lại kiến thức cơ bản càng về sau càng khó khăn
- Học sinh chưa có phương pháp tự học: chưa biết chủ động sắp xếp thời gian, chưa biết sử dụng tài liệu tham khảo hợp lí Tình trạng tài liệu tham khảo tràn lan trên thị trường và rất nhiều tài liệu trong quá trình xuất bản nội dung bị in sai, điều này rất nguy hiểm với học sinh…
- Học sinh hiểu nhưng không biết cách trình bày ý của mình bằng lời hay bằng chữ cũng là một khó khăn thường gặp ở không ít học sinh
- Tình Cảm : tình cảm học đường cũng ảnh hưởng rất lớn đối với đa số sinh viên
- Mạng xã hội : là con dao hai lưỡi đối với thời đại hiện nay , đối với những người lạm dụng và không sử dụng đúng mục đích
- Ngoài ra còn các yếu tố khách quan và chủ quan khác như : làm thêm, gia đình, môi trường học tập, và đội ngũ giảng viên
Các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng học tập :
- Xác định rõ mục tiêu và có thái độ học tập đúng đắn
- Có phương pháp học tập phù hợp
Trang 9- Lựa chọn thời gian và không gian hợp lý
- Tận dụng những phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, Internet
- Kỷ luật khi học
1.6 Bố cục
Bố cục : Ngoài phần mở đầu và kết thúc bài tiểu luận còn có 5chương chính
Chương 1 : giới thiệu 1.1 Lý do Nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
1.6 Bố cục nghiên cứu
Chương 2: cơ sở lý thuyết 2.1 Tổng quan các lý thuyết, các khái niệm liên quan đến đề tài
2.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
2.3 Mô hình nghiên cứu đề suất
Chương 3: phương pháp nghiên cứu 3.1 Qui trình nghiên cứu
3.2 Thu thập dữ liệu
3.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu
Chương4: Phân tích dữ liệu 4.1 Thống kê mô tả
4.2 Thống kê suy luận
Chương 5: kết luận và kiến nghị 5.1 Kiến luận
5.2 Kiến nghị
5.3 các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nguyên cứu đã tổng quan các kết quả nghiên cứu tại trường đại học Bình Dương liên quan đến đề tài, đồng thời giới thiệu các mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Bình Dương Trên cơ sở đấy xây dung mô hình của đề tài
Mô hình nghiên cứu được thể hiện như sau:
Trang 102.1: Kết quả học tập là gì.
Kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định
2.2: Các yếu tố ảnh hưởng là gì
Influence dịch từ Tiếng Anh ra tiếng việt là ảnh hưởng, vậy ảnh là một
sự việc nào đó tác động xấu hoặc tốt đến mọi người cũng như mọi sự việc khác
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
1.1 Tổng thể: Là sinh viên hệ chính quy khoá 20, 21, 22, 23 khoa Kinh tế trường đại học Bình Dương
1.2 Công cụ thu thập dữ liệu: Là biểu mẫu do nhóm thiết kế để hỏi, sau đó các bạn sinh viên trả lời nhằm mục đích cung cấp số liệu
Việc làm thêm
Việc chơi game
Việc tham gia hoạt động
Kết quả học tập
Trang 11XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
4
THU THẬP, XỬ LÝ DỮ LIỆU: ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH; PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
5
KẾT LUẬN, KIẾN NGHĨ CHÍNH SÁCH
Trang 13CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kiểm tra đa cộng tuyến
Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, nghiên cứu sử dụng chỉ số phóng đại phương sai (VIF), nếu VIF lớn hơn 10 là có hiện tưởng đa cộng tuyến
Bảng 4.1 chỉ số VIF
Coefficient Uncentered Centered Variable Variance VIF VIF
C 0.012154 5.272840 NA X2 0.000272 2.661774 1.015359 X3 0.001510 3.177661 1.015359
Vì tất cả các biến đôc lập trong mô hình (1) có VIF nhỏ hơn 10 nên sẽ không sảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình
4.2 Kết quả hồi qui
Bảng 4.2 kết quả hồi qui Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 3.148797 0.110247 28.56135 0.0000 X2 -0.092014 0.016501 -5.576177 0.0000 X3 -0.107126 0.038862 -2.756558 0.0078 R-squared 0.383434 Mean dependent var 2.610667 Adjusted R-squared 0.361800 S.D. dependent var 0.465523 S.E. of regression 0.371894 Akaike info criterion 0.908291 Sum squared resid 7.883394 Schwarz criterion 1.013008 Log likelihood -24.24873 Hannan-Quinn criter 0.949252 F-statistic 17.72378 Durbin-Watson stat 1.864294 Prob(F-statistic) 0.000001
▪ Adjusted R-squared =0.361800: Hệ số R bình phương hiệu chỉnh, thể hiện các biến độc lập giải thích khoảng 36,18 % biến thiên của biến phụ thuộc
▪ F-statistic =17.72378 : kiểm định F, tương ứng với mức ý nghĩa Prob = 0.000001 < 0.01 do đó đủ bằng chứng mô hình xác định là phù hợp
▪ R2= 0.383434 với kiểm định F có mức ý nghĩa Prob = 0.000001 < 0.01 nên 38,34
% hiệu quả hoạt động kiểm định được giải thích bởi 2 biến độc lập
Trang 14▪ Prob(F-statistic) =0.000001: xác suất của kiểm định F, nếu < 5% chứng tỏ mô hình giả thiết R2 của tổng thể khác 0 được chấp nhận
▪ Cột Prob nếu < 5% chứng tỏ biến đó có tác động có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc, ở đây ta có 4 biến độc lập nhưng có 2 biến đều có Prob > 0.05 nên
các biến tác động không có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc
▪ Từ cột Coefficient, ta có phương trình hồi quy như sau:
3.148797+ (-0.092014) *X2+( -0.107126)*X3
Kết quả kiểm định F của mô hình có giá trị bằng 17.72378 tương ứng với mức ý nghĩa Prob = 0.000001≤ 0.01, do đó đủ bằng chứng để chứng tỏ mô hình xác định là phù hợp
R2 = 0.383434 với kiểm định F có mức ý nghĩa Prob = 0.000001 ≤ 0.01 nên 38,34% sự biến động của Y được giải thích bởi 4 biến độc lập
4.3. Kiểm định các giả thiết của mô hình hồi qui tuyến tính
4.3.1 Ph ng sai sai s không i.ươ ố đổ
Để kiểm ph ng sai sai s không iươ ố đổ, nghiên cứu sử dụng kiểm định white, kết quả được trình bày tại bảng
Bảng 4.3.1 kết quả kiểm định white phương sai số không đổi
F-statistic 13.19290 Prob. F(5,54) 0.0000 Obs*R-squared 32.99201 Prob. Chi-Square(5) 0.0000 Scaled explained SS 28.47498 Prob. Chi-Square(5) 0.0000
Kiểm định White có kết quan n R2= 32.99201 ứng với Prob Chi-Square(5) = 0.0000 tức là đủ để bác bỏ giả thuyết khác 0 vậy kết luận mô hình không có phương sai sai
số không đổi