Với những lí do được nêu trên, nhóm em chọn đề tài nghiên cứu: "Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp công nghiệp nhìn từ mô hình OLS" 2.. Tổng quan tình hình nghiên cứu Dự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
-※※※ -MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
Đề tài nhóm:
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHÌN TỪ MÔ HÌNH OLS
Danh sách thành viên nhóm:
Nguyễn Thị Hoàng Hải – TT001 – 31171024283 Nguyễn Thị Xuân Thanh – TT001 – 31171020705
Hồ Đắc Trung – TT001 - 31171022177
Trang 2
Mục lục
Tóm tắt 2
I Tình hình cấp thiết của đề tài 2
1 Giới thiệu đề tài 2
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
II Lược khảo nghiên cứu 3
III Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Mô tả lại dữ liệu nghiên cứu 3
3.2 Phương pháp nghiên cứu 3
3.3 Các biến nghiên cứu, phương pháp đo lường các biến và mô hình tổng thể 3
IV Kết quả nghiên cứu 3
4.1 Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp 3
4.1.1 Bảng mô tả tóm tắt dữ liệu 3
4.2 Tương quan giữa các biến 3
4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính 3
4.4 Kiểm tra sự tương quan giữa các biến độc lập (đa cộng tuyến) 3
4.5 Kiểm định phương sai của sai số không đổi 3
4.6 Kiểm định tự tương quan giữa các sai số 3
V Kết luận 3
5.1 Tóm tắt kết quả 3
5.2 Các chính sách thực tế 3
VI Phụ lục 3
4
VII Tài liệu tham khảo 4
1
Trang 3Tóm tắt
Trong giai đoạn tiến trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng hiện nay, lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lí nhằm tối đa hoá lợi nhuận, cũng như gia tăng giá trị doanh nghiệp đang dần trở nên vô cùng quan trọng Bài nghiên cứu được thực hiện chứng minh các nhân tố ảnh hưởng đến các doanh nghiệp công nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố từ đó các doanh nghiệp công nghiệp có thể xác định được cấu trúc vốn và quản trị được tài chính doanh nghiệp
I Tình hình cấp thiết của đề tài
1 Giới thiệu đề tài
Ngày nay để bắt đầu hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, vốn là yếu tố quan trọng không thể thiếu Và mỗi doanh nghiệp đều cần phải có cấu trúc vốn cho riêng mình Cấu trúc vốn là một thuật ngữ chuyên ngành của tài chính phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu Việc một doanh nghiệp xác định được tối ưu cấu trúc vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Vì cấu trúc vốn mang ảnh hưởng vô cùng to lớn đến khả năng sinh lời cũng như rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải Do đó, các nhà điều hành doanh nghiệp luôn tìm cách lựa chọn cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu sao cho mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp của mình
Mỗi doanh nghiệp mỗi ngành đều mang một đặc điểm riêng, vì thế cấu trúc vốn cũng sẽ thay đổi tuỳ thuộc theo đặc điểm đó Không những thế, cấu trúc vốn còn bị ảnh hưởng từ những biến động kinh tế vĩ mô, các yếu tố tôn giáo, hay văn hoá Chính vì vậy, thay vì tìm hiểu tỷ lệ vốn vay trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu như thế nào là tối ưu thì việc nghiên cứu đến vấn đề nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của một ngành cụ thể là điều cần thiết hơn
Với những lí do được nêu trên, nhóm em chọn đề tài nghiên cứu: "Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp công nghiệp nhìn từ mô hình OLS"
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Dựa trên những lý thuyết đã được nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn của doanh nghiệp, bắt đầu với lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại của Modigliani và Miller vào năm 1958 với học thuyết mô hình MM, lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn theo quan điểm của Kraus & Litzenberger vào năm 1973, lý thuyết trật tự phân hạng (thông tin bất cân xứng) Myers và Majluf vào năm 1984, Tuy những lý thuyết mang những quan điểm khác nhau nhưng chúng đều được mang tính kết thừa: quan điểm sau được xây dựng trên nền tảng quan điểm giả định từ lý thuyết trước
Tại Việt Nam, cũng có những công trình nghiên cứu về cấu trúc vốn, như là: các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp nhà nước (Trần Thị Thanh Tú, 2006) và các doanh nghiệp niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán (Trần Hùng Sơn, 2008; Đỗ Văn Thắng và Trình Quang Thiều, 2010; Lê Chí Đạt Dương Thị Hồng Vân, 2014; Vũ Thị Ngọc Lan, 2014), Các nghiên cứu trên được thực hiện thực tế dựa trên từ các giả định lý thuyết Tuy các nghiên cứu chưa đưa ra những kết luận thống nhất nhưng nó đã góp phần thấy được những ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hoạt động các doanh nghiệp tại Việt Nam
Trong bài nghiên cứu này nhóm em dựa trên một bài nghiên cứu đã được thực hiện trước đó với cùng đề tài nhưng khác mô hình "Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp công nghiệp nhìn từ mô hình GMM"
3 Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu này đề ra các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp công nghiệp được niêm yết tại Việt Nam
- Phân tích kết quả các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có giống với kì vọng của nhóm
- Đánh giá các mô hình có phù hợp với dữ liệu của đề tài nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu được sử dụng trong bài này là các doanh nghiệp ngành công nghiệp được nhiêm yết trên HSX, HNX và HOSE thị trường chứng khoán Việt Nam Tổng cộng có tất cả 24 công ty với 264 quan sát từ năm 2009 đến
2019
Về dữ liệu nghiên cứu là mô hình dữ liệu bảng (Data Panel) các chỉ số tài chính thu thập từ các báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh đã được kiểm toán được công bố từ các công ty
Hạn chế của đề tài này là đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào số liệu của các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam và không phân loại công ty có vốn nhiều hay ít
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này, sử dụng mô hình OLS để thực hiện
Các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu bao gồm: tỷ suất tổng nợ trên tổng tài sản được đại diện cho nhân tố cấu trúc vốn (DOA) Các biến độc lập của mô hình gồm: SIZE (quy mô doanh nghiệp), ROA (khả năng sinh lời của doanh
Trang 4nghiệp), TobinQ (cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp), SALE_GROW (tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp), TANG (tính chất hữu hình trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp), VOLATILITY (mức độ rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp), LIQUIDITY (khả năng thanh khoản nhanh của doanh nghiệp), STATE (tính sở hữu nhà nước của doanh nghiệp), EFFECT_TAX (thuế suất hiệu lực thuế thu nhập doanh nghiệp)
II Lược khảo nghiên cứu
Tổng quan lý thuyết về cấu trúc vốn
Mặc dù, đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức về cấu trúc vốn nhưng về bản chất, các nghiên cứu đều đề cập đến cấu trúc vốn là tỷ lệ tương quan giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp (DN) Tài liệu Tài chính doang nghiệp của Ross (2002), cũng chỉ đề cập đơn giản là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu Trong nghiên cứu này, cấu trúc vốn được hiểu là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp
III Phương pháp nghiên cứu
3.1 Mô tả lại dữ liệu nghiên cứu
Dự liệu nghiên cứu là dữ liệu nghiên cứu dạng bảng (Data Panel) của 24 công ty sản xuất được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009 đến 2019, tương ứng với 264 số quan sát
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp định tính thông qua việc lý giải các vấn đề nghiên cứu theo lý thuyết kinh tế, kết hợp với định lượng, thông qua phương pháp phân tích thống kê như thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính OLS (Ordinary Least Square) để kiểm định các giả thuyết đã đặt ra cho nghiên cứu Phương pháp hồi quy tuyến tính OLS là một phương pháp ước lượng hồi quy hiệu quả, vì phương pháp này khắc phục được hiện tượng phương sai thay đổi của sai số và hiện tượng tự tương quan trong mô hình (Wooldridge, 2003) Nghiên cứu sử ̉dụng số liệu của 24 doanh nghiệp sản xuất đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) , giai đoạn
2009-2019 (gồm những giai đoạn thị trường đang đi xuống do hậu quả suy thoái kinh tế năm 2008 và giai đoạn phục hồi, tăng trưởng mạnh mẽ của các năm sau đó), nhằm xác định mối quan hệ giữa một số yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty sản xuất
3.3 Các biến nghiên cứu, phương pháp đo lường các biến và mô hình tổng thể
Trong nghiên cứu này, các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu bao gồm: tỷ suất tổng nợ trên tổng tài sản được đại diện cho nhân tố cấu trúc vốn Các biến độc lập của mô hình gồm: SIZE (quy mô doanh nghiệp), ROA (khả năng sinh lời của doanh nghiệp), TobinQ (cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp), SALE_GROW (tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp), TANG (tính chất hữu hình trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp), VOLATILITY (mức độ rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp), LIQUIDITY (khả năng thanh khoản nhanh của doanh nghiệp),P (giá cổ phiếu), STATE (tính sở hữu nhà nước của doanh nghiệp), EFFECT_TAX (thuế suất hiệu lực thuế thu nhập doanh nghiệp)
Nhằm mục đích đảm bảo các dữ liệu biến nghiên cứu được phân phối chuẩn, phù hợp đưa vào các mô hình ước lượng,
mô hình tổng thể được đưa ra như sau:
DOA it = βo + β1 SIZE + β2 ROA + β3 TOBIN.Q + β4 SALE_GROWTH + β5 TANG + β6 LIQUIDITY + β7 P + β8 STATE + β9 EFFECT_TAX + ut
Trong đó:
DOA là tỷ suất nợ tổng nợ/tổng tài sản
SIZE là quy mô doanh nghiệp
ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
TOBIN.Q là hệ số Tobin Q của doanh nghiệp
SALE_GROW là tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
TANG là cấu trúc tài sản hữu hình của doanh nghiệp
VOLATILITY là rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp
LIQUIDITY là tính thanh khoản
P là giá cổ phiếu
STATE là tính chất sở hữu nhà nước của doanh nghiệp
3
Trang 5 EFFECT_TAX là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhóm quyết định bỏ biến Volatility - vì:
1 Volatility của tác giả tính trên standard diviation của giá trong năm - một yếu tố của giá thể hiện từ doanh nghiệp do rất nhiều yếu tố khác nhau
2 Volatility thể hiện rủi ro cho nhà đầu tư chứ không thể hiện được rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1: Diễn giải các biến độc lập tác động đến cấu trúc vốn
Kí hiệu các
doanh nghiệp Logarit tự nhiên của tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản _
doanh nghiệp Logarit tự nhiên của tỷ lệ thị giá trên giá trị sổ sách +
SALE_GROW Tốc độ tăng trưởng của
doanh nghiệp (Doanh thu năm sau Doanh thu năm trước)/Doanh thu năm trước +
trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Căn bậc hai tỷ lệ tài sản cố định
của doanh nghiệp Biến giả bằng 1 nếu nhà nước chiếm trên 50% vốn cổ phần, bằng
0 cho các trường hợp còn lại
-EFFECT_TAX Thuế suất hiệu lực
thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ lệ thuế TNDN thực nộp trên
nhanh của doanh nghiệp
Logarit tự nhiên của tổng tài sản
-Dấu (+): tác động cùng chiều; -Dấu (-): tác động ngược chiều; K: tác động không có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết nghiên cứu:
Size, TobinQ, Sale_Grow, Tang, Effect_Tax có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản Roa, State, P, Liquidity có tỷ lệ nghịch với TDTA.
IV Kết quả nghiên cứu
4.1 Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Trong các bài nghiên cứu khác, đều đề cập đến cấu trúc vốn là tỷ lệ tương quan giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Vì vậy, trong bài nghiên cứu này, cấu trúc vốn được nhóm hiểu là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp (DOA) Sau đây là quá trình nghiên cứu của nhóm được thực hiện trên chương trình Stata
Trang 64.1.1 B ả ng mô t ả tóm t ắ t d ữ li ệ u
Theo bảng tóm tắt trên cho thấy:
Biến phụ thuộc DOA có 264 quan sát, giá trị trung bình là 44.8953, độ lệch chuẩn là 19.76818 Giá trị nhỏ nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 89.43
Do nhiều doanh nghiệp có thời gian niêm yết chứng khoán muộn hơn làm cho biến ROA, P, TOBINQ bị thiếu nhiều
số quan sát, nhưng nhìn chung vẫn không gây ảnh hưởng đến kết quả hồi quy sau này
4.2 Tương quan giữa các biến
Nhìn vào mối tương quan giữa các biến độc lập với
tỉ lệ nghịch.
Ngoài ra, không có các số nào tương quan quá 70% nên ít có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
5
STATE -0.2321 0.0788 1.0000
P 0.0696 1.0000
LIQUIDITY 1.0000
LIQUID~Y P STATE
STATE 0.2527 0.2819 0.1152 0.0314 -0.0184 0.0933 -0.0100
P -0.1399 0.1864 0.2332 0.5660 -0.0041 -0.0985 -0.0149 LIQUIDITY -0.6928 -0.3096 0.3461 0.1141 -0.0941 -0.5038 0.0007 EFFECT_TAX 0.0816 0.1332 0.0126 0.0651 0.1143 0.0560 1.0000 TANG 0.3685 0.2305 -0.1215 -0.1231 0.1768 1.0000
SALE_GROW 0.1341 0.1725 0.0649 0.1516 1.0000
TOBINQ -0.0323 0.1253 0.1975 1.0000
ROA -0.4624 -0.1060 1.0000
SIZE 0.2685 1.0000
DOA 1.0000
DOA SIZE ROA TOBINQ SALE_G~W TANG EFFECT~X
STATE 264 .2159091 412233 0 1
P 251 16.76216 16.0585 1.206 91.746
LIQUIDITY 264 .5280411 .6481552 -3.036593 2.899713
EFFECT_TAX 264 .1680425 .2973539 -3.483848 2.772825
TANG 264 .7518528 .1455948 .2211877 .9789136
SALE_GROW 264 .1547321 30094 -.6607315 2.53258
TOBINQ 251 -7.294212 .9284862 -9.312569 -2.587604
ROA 257 1.829838 1.071949 -3.912023 3.442019
SIZE 264 20.26821 1.044714 17.82149 22.80415
DOA 264 44.8953 19.76818 0 89.43
Variable Obs Mean Std Dev Min Max
Trang 74.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính
Mô hình có số quan sát là 244, giá trị thống kê Prob > F = 0.0000, có nghĩa là tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc là cấu trúc vốn (được đo bằng DOA) với ít nhất một trong các nhân tố khác là biến độc lập Kết luận rằng,
mô hình hồi qui tuyến tính phù hợp với dữ liệu
Hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh của mô hình lần lượt là 0.5902 và 0.5745, cả hai đều tương đối hợp lý do lớn hơn 50% Điều này có nghĩa là các biến độc lập có thể giải thích được 59.02% biến thiên của biến phụ thuộc, còn 40.98% còn lại được giải thích bởi các yếu tố khác do không định lượng được nên không thể đưa vào mô hình
Đối với giá trị p-value (P > |t|) < 5% thì trong 9 biến được đưa vào mô hình, thì có 6 biến giải thích được sự ảnh hưởng đối với cấu trúc vốn, TOBINQ (Hệ số Q Tobin của doanh nghiệp), ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản), LIQUIDITY (tính thanh khoản), P (giá cổ phiếu của doanh nghiệp), STATE (tính chất thuộc sở hữu nhà nước của doanh nghiệp)
Các biến còn lại như SIZE (quy mô doanh nghiệp), SALE_GROW (tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp), TANG (cấu trúc tài sản hữu hình của doanh nghiệp), EFFECT_TAX (thuế suất thuể thu nhập doanh nghiệp) gần như không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp
4.4 Kiểm tra sự tương quan giữa các biến độc lập (đa cộng tuyến)
Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình có mối quan hệ với nhau, làm cho mô hình không ước lượng được, có thể làm cho các biến độc lập cộng tuyến mất đi ý nghĩa trong mô hình hoặc có thể bị sai dấu của hệ số hồi quy
Nhóm mong đợi hệ số phóng đại sẽ nhỏ hơn 3, dưới đây là bảng kết quả kiểm tra đa cộng tuyến:
Kết quả cho thấy rằng, các biến độc lập đều có hệ
số phóng đại < 3, điều đó có nghĩa là các biến độc lập được đưa vào mô hình không có mối quan hệ (tương quan) với nhau và làm cho mô hình có ý nghĩa
_cons 80.07132 20.63573 3.88 0.000 39.41577 120.7269
STATE 7.699362 2.107792 3.65 0.000 3.546688 11.85204
P -.1454134 .0635283 -2.29 0.023 -.2705739 -.020253
LIQUIDITY -16.86808 1.713398 -9.84 0.000 -20.24373 -13.49242
EFFECT_TAX 4.256369 2.736948 1.56 0.121 -1.135839 9.648577
TANG 4.888545 6.541808 0.75 0.456 -7.999822 17.77691
SALE_GROW 5.083368 3.200376 1.59 0.114 -1.221864 11.3886
TOBINQ 2.915652 1.089528 2.68 0.008 7691141 5.06219
ROA -5.380778 .8608458 -6.25 0.000 -7.076776 -3.684779
SIZE 0051065 .906003 0.01 0.996 -1.779859 1.790072
DOA Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
Total 92051.1318 243 378.811242 Root MSE = 12.697
Adj R-squared = 0.5745
Residual 37721.3635 234 161.202408 R-squared = 0.5902
Model 54329.7683 9 6036.64092 Prob > F = 0.0000
F(9, 234) = 37.45
Source SS df MS Number of obs = 244
Mean VIF 1.36
EFFECT_TAX 1.04 0.962239
SALE_GROW 1.12 0.891098
STATE 1.19 0.840930
ROA 1.29 0.773955
SIZE 1.31 0.764757
TANG 1.41 0.707670
TOBINQ 1.56 0.639346
P 1.59 0.627266
LIQUIDITY 1.68 0.596480
Variable VIF 1/VIF
Trang 84.5 Kiểm định phương sai của sai số không đổi
Phương sai thay đổi không làm mất đi tính chất không thiên lệch và nhất quán của các ước lượng OLS Nhưng các ước lượng này không còn có phương sai nhỏ nhất hay là các ước lượng hiệu quả Tức là chúng không còn là các ước lượng tuyến tính không thiên lệch tốt nhất (BLUE) Khi có phương sai thay đổi, các phương sai của các ước lượng OLS không được tính từ các công thức OLS thông thường Nhưng nếu ta vẫn sử dụng các công thức OLS thông thường, các kiểm định t và F dựa vào chúng có thể gây ra những kết luận sai lầm
Nhóm tiến hành kiểm tra phương sai của sai số trong mô hình có thay đổi hay không Nhóm đặt ra giả thuyết như sau:
H0: p-value ≥ 0.05 Với ý nghĩa mô hình có phương sai thuần nhất
H1: p-value < 0.05 Với ý nghĩa mô hình có phương sai thay đổi
Nhóm dùng cả 2 cách kiểm định phương sai của sai số là White’s test và Breusch-Pagan Dưới đây là bảng kết quả:
*Kiểm định White’s test
*Kiểm định Breusch-Pagan
Kết quả trên cho thấy, qua kiểm định White có Prob > chi2 = 0.2819, p-value > 5% nên chấp nhận giả thuyết H0, như mong đợi của nhóm, vì vậy mô hình có phương sai của sai số không thay đổi Tuy nhiên, khi sử dụng kiểm định Breusch-Pagan lại cho ra kết quả ngược lại khi có p-value < 5% (Prob > chi2 = 0.0110), bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, mô hình có phương sai thay đổi, cần phải thay đổi
Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, nhóm sử dụng ước lượng vững của ma trận hiệp phương sai của sai số
do White(1980) đề xuất để tính toán lại các giá trị kiểm định khi có phương sai thay đổi, nhóm thực hiện bằng cách
thêm tùy chọn robust sau lệnh hồi quy, sau đây là kết quả của mô hình sai số chuyển vững:
7
Total 72.71 63 0.1887 Kurtosis 2.47 1 0.1158 Skewness 11.78 9 0.2262 Heteroskedasticity 58.46 53 0.2819 Source chi2 df p Cameron & Trivedi's decomposition of IM-test
Prob > chi2 = 0.2819 chi2(53) = 58.46 against Ha: unrestricted heteroskedasticity White's test for Ho: homoskedasticity
Prob > chi2 = 0.0110 chi2(1) = 6.47 Variables: fitted values of DOA Ho: Constant variance
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity
_cons 80.07132 19.91774 4.02 0.000 40.83031 119.3123
STATE 7.699362 2.244472 3.43 0.001 3.277407 12.12132
P -.1454134 .042601 -3.41 0.001 -.2293439 -.0614829
LIQUIDITY -16.86808 2.018512 -8.36 0.000 -20.84486 -12.8913
EFFECT_TAX 4.256369 3.050446 1.40 0.164 -1.753479 10.26622
TANG 4.888545 6.844556 0.71 0.476 -8.596281 18.37337
SALE_GROW 5.083368 2.826265 1.80 0.073 -.4848089 10.65155
TOBINQ 2.915652 .8855711 3.29 0.001 1.170941 4.660363
ROA -5.380778 .9762738 -5.51 0.000 -7.304187 -3.457368
SIZE 0051065 .9147092 0.01 0.996 -1.797011 1.807224
DOA Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
Robust
Root MSE = 12.697
R-squared = 0.5902
Prob > F = 0.0000
F(9, 234) = 47.10
Linear regression Number of obs = 244
Trang 9Sử dụng mô hình sai số chuyển vững sẽ không làm thay đổi các giá trị của hệ số hồi quy, chỉ thay đổi các sai số chuẩn dẫn đến thống kê t và p-value của kiểm định các hệ số hồi quy thay đổi
Mặc dù giá trị p-value thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên các biến có ý nghĩa thống kế như ban đầu, qua đó:
- Với biến ROA có hệ số β = -5.38 chứng tỏ nếu ROA của doanh nghiệp tăng lên 1 đơn vị thì cấu trúc vốn của công ty (tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản) sẽ tăng 5.38 đơn vị, suy ra DOA và ROA có mối quan hệ nghịch biến, phù hợp với kỳ vọng ban đầu
- Với biến TOBINQ có hệ số β = 2.91, chứng tỏ nếu biến TOBINQ tăng lên 1 đơn vị thì DOA sẽ tăngg lên 2.91 đơn
vị, suy ra DOA và TOBINQ có mối quan hệ đồng biến, phù hợp với kỳ vọng ban đầu
- Với biến LIQUIDITY có hệ số β = -16.86, có nghĩa là nếu biến LIQUIDITY tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc DOA sẽ giảm 16.86 đơn vị, suy ra biến phụ thuộc DOA và biến độc lập LIQUIDITY có mối quan hệ nghịch biến, phù hợp với kỳ vọng ban đầu
- Với biến P có hệ số β = -0.14, có nghĩa là nếu biến P tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc (DOA) sẽ giảm 0.14 đơn
vị, suy ra hai biến có mối quan hệ nghịch biến với nhau, phù hợp với kỳ vọng ban đầu
- Với biến STATE, có hệ số β = 7.69, có nghĩa là nếu biến STATE tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc (DOA) sẽ tăng lên 7.69 đơn vị, suy ra biến DOA và biến STATE có mối quan hệ đồng biến, trái với kỳ vọng ban đầu
4.6 Kiểm định tự tương quan giữa các sai số
Tiếp theo, nhóm tiến hành kiểm tra giữa các sai số có mối quan hệ tương quan với nhau hay không Vì nhóm sử dụng
dữ liệu bàng nên sẽ sử dụng kiểm định Wooldridge để thực hiện Nhóm đưa ra giả thuyết cho kiểm định này là:
H0: p-value ≥ 5% Với ý nghĩa không có hiện tượng tự tương quan
H1: p-value < 5% Với ý nghĩa có hiện tượng tự tương quan
Với giá trị “Prob > F = 0.0015” < 5% nên bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1 rằng giữa các sai số có mối quan hệ tương quan với nhau
V Kết luận
5.1 Tóm tắt kết quả
Dựa vào các kết quả kiểm định trên, nhóm rút ra được các kết luận sau đây:
Dữ liệu đưa vào mô hình không có sự tương quan với nhau, dựa vào kết quả hồi quy cho ra các giá trị phù hợp để xác định được mô hình hoàn toàn phù hợp với dữ liệu Có hiện tượng đa cộng tuyến nhưng không quá nghiêm trọng Dựa vào 2 cách kiểm định phương sai của sai số nhưng cho 2 kết quả trái ngược nhau, kết quả của kiểm định White thì chấp nhận H0, khẳng định mô hình có phương sai không thay đổi, nhưng đối với kiểm định Breusch-Pagan thì cho ra kết quả ngược lại, bác bỏ H0, chấp nhận mô hình có phương sai thay đổi Tuy nhiên, mô hình có hiện tượng tự tương quan giữa các sai số với nhau
Bài nghiên cứu này so với các bài nghiên cứu trước đều cho ra cùng một kết quả, chỉ có một biến cho ra kết quả trái với kỳ vọng ban đầu Điều này càng cũng cố thêm tính hiệu quả của mô hình
5.2 Các chính sách thực tế
Cấu trúc vốn được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Chính vì thế để hoàn thiện cấu trúc vốn ta có thể tăng vốn chủ sở hữu Để có thể tăng vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu Đối với các CTCP thì cần đủ các yêu cầu, điều kiện để đưa cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Còn đối với các công ty chưa sang loại hình CTCP thì cần đẩy mạnh, triển khai các cổ phần hoá và nâng cao chất lượng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước để có cơ hội huy động thêm vốn Ngoài ra, còn có thể giảm các khoàn nợ phải trả Các doanh nghiệp cần phân loại khoản phải trả theo từng nhóm đối tượng như: các khoản phải trả công nhân viên, khoản phải trả ngân hàng,
Prob > F = 0.0015 F( 1, 23) = 13.053 H0: no first-order autocorrelation Wooldridge test for autocorrelation in panel data
Trang 10các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, Sau đó, sắp xếp thời gian trả nợ phù hợp với cơ cấu nợ của doanh nghiệp Công ty cũng cần thu hồi các công nợ phải thu để dẳm bảo có thể trả nợ đúng hạn
Các doanh nghiệp công nghiệp cũng cần kiểm soát tốt quy mô tài sản và lượng vốn hóa, tạo sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Chất lượng quản lý và quản trị doanh nghiệp cần được chú trọng và xem xét khả năng
cổ phần hóa ở quy mô toàn Tập đoàn, đồng thời, tăng vốn sở hữu và quyền chi phối của công ty mẹ ở các công ty con, thay vì chỉ tập trung cổ phần hóa tối đa các công ty con và Nhà nước nắm quyền sở hữu công ty mẹ
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Do đặc thù ngành nghề sử dụng các công nghệ cao, hiện đại Chính vì thế, vấn
đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng là một trong những mấu chốt quan trọng So với các nước phát triển (thường có tỷ lệ người lao động qua đào tạo đạt 100%, số lượng lao động trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học đạt từ 72% trở lên), ngành công nghiệp Việt Nam, con số này còn tương đối thấp Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp công nghiệp Việt NQm cần có chiến lược và lộ trình đào tạo, bồi dưỡng cụ thể; tăng cường trao đổi kinh nghiệm với các nước nhằm học hỏi và nâng cao kiến thức về công nghệ lọc hóa dầu Bên cạnh đó, tăng cường tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm về khai thác, sản xuất sản phẩm
9