Quyết định 2028/QĐ UBND ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 2028/QĐ UBND An Giang, ngày 20 tháng 8 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Công văn số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020;
Căn cứ Quyết định 1005/QĐ-UBND ngày 8/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới nâng cao tỉnh An Giang giai đoạn 2018-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 172 SNN&PTNT ngày 02/8/2018,
/TTr-QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này là Hướng dẫn Căn cứ/tiêu chuẩn xác định, đánh giá
mức độ đạt tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2020
Điều 2 Căn cứ vào hướng dẫn này và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương;
các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan hướng dẫn, tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc quy định khung đối với các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 1 của Quyết định này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc
gia tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan vàChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT, VP ĐP NTM TW;
- TT TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Ban Dân vận TU, Ban Tuyên giáo TU;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể cấp tỉnh;
- Cty CP Điện lực AG, Cty CP Điện nước AG;
- Báo AG, Đài PTTH AG, TTXAG;
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Nưng
Trang 2CĂN CỨ/TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Kèm Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh An Giang)
I NHÓM TIÊU CHÍ QUY HOẠCH
1 Tiêu chí Quy hoạch
Xã đạt chuẩn tiêu chí Quy hoạch khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy hoạch chung xây dựng, thường xuyên cập nhật, rà soát, bổ sung quy hoạch phù hợp với thực tế địa phương;
- Không có tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng;
Chỉ tiêu 1.1: Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy hoạch chung xây dựng thường xuyên cập nhật, rà soát, bổ sung quy hoạch phù hợp với thực tế địa phương.
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã được phê duyệt, trong quá trình triển khai UBND cấp xã có trách nhiệm cập nhật, rà soát và đề nghị cơ quan chức năng về quản
lý xây dựng cấp huyện xem xét trình cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Chỉ tiêu 1.2: Không có tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý quy hoạch chung xây dựng
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Căn cứ vào nội dung đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã được phê duyệt, trong quá trình triển khai trên địa bàn xã không có tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý quy hoạch chung của xã theo quy định tại Điều lệ quản lý quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch
b Phương pháp đánh giá
Căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã được duyệt Sở Xây dựng kết hợp với phòng Kinh tế - Hạ tầng (phòng Quản lý Đô thị) cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác quản lý triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã để đánh giá mức độ đạtTiêu chí của xã
* Hồ sơ minh chứng chung cho Tiêu chí 1
- Báo cáo của UBND xã về việc triển khai rà soát và thực hiện đồ án quy hoạch trong thời gian qua
- Các Văn bản hoặc Tờ trình của UBND xã đề nghị phòng Kinh tế - Hạ tầng (phòng Quản lý Đô
Trang 3thị) cấp huyện xem xét trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh một phần quy hoạch chung của xã cho phù hợp với điều kiện thực tế (nếu có).
- Hồ sơ và Quyết định điều chỉnh của UBND cấp huyện (nếu có)
- Biên bản kiểm tra của phòng Kinh tế - Hạ tầng (phòng Quản lý Đô thị) cấp huyện về công tác triển khai quy hoạch của xã (định kỳ 6 tháng/lần)
- Biên bản, báo cáo thẩm định, đánh giá Tiêu chí 1 của Sở Xây dựng
II NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2 Tiêu chí Giao thông
Xã đạt chuẩn tiêu chí Giao thông khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tỷ lệ km đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 100%;
- Tỷ lệ Km đường trục ấp, liên ấp được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Yêu cầu về cấp đường: Đường xã áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp A hoặc cấp B
theo quy định tại Quyết định 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Việc xác định đầu tư đường cấp A hay cấp B thì phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực và địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt
b Phương pháp tính
Tỷ lệ km đường xã và đường từ
trung tâm xã đến đường huyện
được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ Giao thông vận tải (%)
=
Số km đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa,đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT x 100%Tổng số km đường xã và đường từ trung tâm xã
đến đường huyện
Chỉ tiêu 2.2: Tỷ lệ km đường trục ấp, liên ấp được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Yêu cầu về cấp đường: Đường trục ấp, liên ấp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp B
hoặc cấp C theo quy định tại Quyết định 4927/QĐ- BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Việc xác định đầu tư đường cấp B hay cấp C, phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực và địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt
b Phương pháp tính
Tỷ lệ km đường trục ấp, liên ấp
được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ Giao thông vận tải (%)
Trang 4a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Yêu cầu về cấp đường: Đường dân sinh áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp D theo
quy định tại Quyết định 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải
b Phương pháp tính
Tỷ lệ km đường ngõ, xóm
(đường dân sinh) được cứng
hóa, sạch, không lầy lội vào
mùa mưa (%)
=
Số km đường ngõ, xóm (đường dân sinh) đượccứng hóa, sạch, không lầy lội vào mùa mưa x 100%Tổng số km đường ngõ, xóm (đường dân sinh)
Chỉ tiêu 2.4: Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Yêu cầu về cấp đường: Đường trục chính nội đồng áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cấp
A, B, C hoặc D theo quy định tại Quyết định 4927/QĐ- BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của
Bộ Giao thông vận tải Việc xác định đầu tư đường cấp A, B, C hoặc D, phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực và địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt
b Phương pháp tính
Tỷ lệ km đường trục chính nội
đồng được cứng hóa, xe cơ giới
đi lại thuận tiện (%) =
Tổng số km đường trục chính nội đồng đượccứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện x 100%Tổng số km đường trục chính nội đồng
* Hồ sơ minh chứng chung cho Tiêu chí 2
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chung xây dựng của xã hoặc quyết định điều chỉnh quy hoạch phần giao thông (nếu có thay đổi so với quy hoạch chung)
- Báo cáo kết quả tiến độ thực hiện Tiêu chí số 2 về Giao thông của Xã (kèm theo biểu Hiện trạng Giao thông và kết quả đánh giá Tiêu chí 2 của Xã)
- Biên bản kiểm tra kết quả đánh giá tiến độ thực hiện Tiêu chí số 2 của Phòng Kinh tế Hạ tầng (hoặc phòng Quản lý Đô) cấp huyện và UBND xã
- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 2 của Sở Giao thông vận tải
3 Tiêu chí Thủy lợi
Xã đạt chuẩn tiêu chí Thủy lợi khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tỷ lệ diện tích nông nghiệp trên địa bàn xã đảm bảo nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất đạt ≥ 95%;
Trang 5- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.
Chỉ tiêu 3.1: Tỷ lệ diện tích nông nghiệp trên địa bàn xã đảm bảo nhu cầu tưới, tiêu phục
vụ sản xuất
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động được hiểu là: Tỷ lệ
diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước kịp thời, đảm bảo cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường, trong đó:
+ Có hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, phát huy hiệu quả hoạt động;
+ Chủ động nguồn nước phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đáp ứng nhu cầu dùng nước của nhân dân trong vùng (công trình: hồ chứa nước,
đê, đập, kênh, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước đảm bảo chủ động cung cấp nguồn nước tưới, tiêu, không gây khô hạn hay ngập úng trên diện rộng)
- Đối với các xã không có công trình thủy lợi nhưng vẫn đảm bảo tỷ lệ diện tích sản xuất nông
nghiệp được tưới, tiêu chủ động đạt trên 95% thì vẫn được tính là đạt.
Tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động (%) =
- S: Diện tích gieo trồng cả năm cần tưới (vụ ĐX và HT) theo kế hoạch (ha)
- F1: Diện tích gieo trồng thực tế được tiêu (vụ TĐ) bởi công trình thủy lợi (ha)
- F: Diện tích gieo trồng cần tiêu (vụ Thu Đông) theo kế hoạch của xã (ha)
- K1: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản được cấp, tiêu thoát nước đảm bảo (ha)
- K: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản cần cấp, thoát nước theo kế hoạch (ha)
Lưu ý: S1, S, F1, F, K1, K: Được xác định theo số liệu của năm gần nhất không có thiên tai
c Hồ sơ minh chứng
- Bảng xác định diện tích gieo trồng (Phụ lục 1)
- Bảng tổng hợp danh mục hiện trạng các công trình thủy lợi, bao gồm: hồ chứa nước; đê, đập; kênh, rạch; cống; trạm bơm, ghi đầy đủ tên công trình, theo tiểu vùng, diện tích phục vụ, quy mô
hiện trạng (Phụ lục 2A, 2B, 2C, 2D, 2E, 2F)
Chỉ tiêu 3.2: Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Địa phương đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ được hiểu là:
Trang 6* Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
- Có tổ chức bộ máy thực hiện công tác phòng, chống thiên tai được thành lập và kiện toàn theo quy định của pháp luật;
+ Có Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn được thành lập theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ, hàng năm được kiện toàn.+ Có phân công cụ thể trách nhiệm của từng bộ phận và các thành viên Ban chỉ huy phù hợp với điều kiện của từng địa phương
- Có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong công tác phòng, chống thiên tai tại địa phương.+ Có 100% cán bộ cấp xã tham gia trực tiếp công tác Phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ
+ Thành lập, củng cố và duy trì hoạt động thường xuyên của các đội xung kích phòng, chống thiên tai nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng quản lý đê nhân dân (nếu có) được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thường xuyên đáp ứng yêu cầu ứng phó giờ đầu khi có thiên tai xảy ra
+ Có từ 70% trở lên người dân thuộc vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai được phổbiến kiến thức về phòng, chống thiên tai
* Các hoạt động phòng,chống thiên tai được triển khai chủ động và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh
- Có Kế hoạch Phòng, chống thiên tai cấp xã được phê duyệt và rà soát, cập nhật, bổ sung hằng
năm theo quy định của Luật, đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai tại chỗ
- Có phương án ứng phó đối với các loại hình thiên tai chủ yếu, thường xuyên xảy ra trên địa bànđược xây dựng cụ thể, chi tiết và phê duyệt phù hợp với quy định, tình hình đặc điểm thiên tai ở địa phương
- Thực hiện có hiệu quả kế hoạch phòng, chống thiên tai được phê duyệt
+ Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp xã phải chuẩn bị, duy trì thường xuyên hoặc có phương án sẵn sàng huy động từ 70% trở lên số lượng của từng loại vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên tai theo kế hoạch được duyệt
+ Có 100% tổ chức và từ 70% trở lên số hộ gia đình, cá nhân trong vùng thường xuyên bị thiên tai chủ động chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai đáp ứng yêu cầu dân sinh tại chỗ theo kế hoạch được duyệt và theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo TW về PCTT - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn
* Về cơ sở hạ tầng thiết yếu
- Thông tin, cảnh báo và ứng phó thiên tai: Có hệ thống thu nhận, truyền tải và cung cấp thông tin
dự báo, cảnh báo và ứng phó thiên tai đảm bảo 100% người dân được tiếp nhận một cách kịp thời, đầy đủ.100% những điểm có nguy cơ cao về rủi ro thiên tai được lắp đặt hệ thống hướng dẫn, cảnh báo
- Thực thi pháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai: Tất cả các vụ vi phạm pháp luật
về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai được kiểm tra, phát hiện và xử lý; không để phát sinhnhững vụ vi phạm mới hoặc phải kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời
b Phương pháp đánh giá: Xã được công nhận đạt chỉ tiêu 3.2 khi đạt tất cả các nội dung nêu
Trang 7* Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
- Về tổ chức bộ máy:Quyết định thành lập hay củng cố Ban Chỉ huy Phòng Chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã; có phân công trách nhiệm từng bộ phận, thành viên trong Ban Chỉ huy Phòng Chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (trong QĐ thành lập, củng cố và Kế hoạch PCTT có nêu);
- Báo cáo công tác tuyên truyền (kèm mẫu tờ bướm, pano, nội dung tuyên truyền);
* Các hoạt động phòng, chống thiên tai được triển khai chủ động và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh
- Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn xã;
- Phương án ứng phó (lũ, sạt lở, vở đê, chìm tàu, lốc xoáy, ) Có con người, vật tư, tài chính, phương tiện thực hiện ứng phó;
- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống thiên tai được phê duyệt:
+ Báo cáo phương án huy động, biên bản thỏa thuận huy động vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm,… với cửa hàng, tổ chức, cá nhân trong khu vực,…
+ Đối với các tổ chức Hợp tác xã, tổ hợp tác,… phải lập Phương án chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm,…
* Về cơ sở hạ tầng thiết yếu
- Thông tin, cảnh báo và ứng phó thiên tai: Báo cáo hệ thống thu nhận, truyền tải và cung cấp thông tin (số lượng máy vi tính, kết nối Internet, fax, đài phát thanh,…; báo cáo lắp đặt hệ thống hướng dẫn, cảnh báo (kèm hình ảnh minh chứng,…);
- Thực thi pháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai: Báo cáo tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai, công tác xử lý, không để phát sinh mới
- Biên bản kiểm tra, đánh giá tiêu chí 3 Thủy lợi của phòng Nông nghiệp và PTNT huyện (phòng Kinh tế TX, TP)
- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 3 Thủy lợi của Sở Nông nghiệp và PTNT
4 Tiêu chí Điện
Xã đạt chuẩn tiêu chí Điện khi đáp ứng yêu cầu sau:
Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên và đảm bảo an toàn điện đạt ≥ 99%;
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Xã đạt chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao về điện (tiêu chí số 4) khi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống điện trên địa bàn xã vẫn duy trì đạt chuẩn theo Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công Thương
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn trên địa bàn xã đạt từ 99% trở lên
b Phương pháp tính
Tỷ lệ hộ dân sử dụng thường
xuyên, an toàn(%) = Tổng số hộ dân có điện sử dụng thường xuyên,an toàn x 100%
Trang 8Tổng số hộ dân trên địa bàn xã
(số liệu theo niên giám thống kê gần nhất)
c Hồ sơ minh chứng
- Danh sách hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn (Phụ lục 3).
- Biên bản thẩm tra hệ thống lưới điện trên địa bàn xã đạt chuẩn theo Quyết định số BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công Thương của phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện (hoặc phòng Kinh tế TX, TP)
4293/QĐ Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 4 hệ thống lưới điện trên địa bàn xã đạt chuẩn theo Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công
Thương,do Sở Công Thương lập
5 Tiêu chí Trường học
Xã đạt chuẩn tiêu chí Trường học khi đáp ứng yêu cầu sau:
Trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT được công nhận đạt chuẩn
quốc gia đạt ≥ 50%;
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;
Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD-ĐT về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;
Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD-ĐT về ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
THCS, THPT trên địa bàn xã
c Hồ sơ minh chứng
- Quyết định, Bằng công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia đang còn hiệu lực;
- Báo cáo đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất của nhà trường so với quy định về cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia hiện hành;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường
- Biên bản kiểm tra đánh giá tiêu chí 5 Trường học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 5 Trường học của Sở Giáo dục và Đào tạo
6 Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa
Xã đạt chuẩn tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (hoặc nhà văn hóa xã) được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả
- Có mô hình điểm trong sinh hoạt văn hóa, thể thao có thể nhân rộng và phát huy có hiệu quả
Chỉ tiêu 6.1: Trung tâm văn hóa - Học tập cộng đồng (hoặc nhà văn hóa xã) được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả
Trang 9a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
- Trên cơ sở các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vẫn tiếp tục rà soát và thực hiện đầy đủ các nội dung theo Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 27/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về hướng dẫn căn cứ/tiêu chuẩn xác định, đánh giá mức độ đạt tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Nội dung Tiêu chí 6 về Cơ sở vật chất văn hóa (Chỉ tiêu 6.1 gồm 3 nội dung) trong Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020
- Hàng năm báo cáo kế hoạch duy tu bảo dưỡng, sửa chữa Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng, Nhà Văn hóa
Lưu ý: Những nội dung đã hoàn thành nhưng chưa đạt 100% theo yêu cầu thì đề nghị nâng cấp,
chỉnh trang, sửa chữa, bổ sung đạt chuẩn theo quy định
Chỉ tiêu 6.2: Có mô hình điểm trong sinh hoạt văn hóa, thể thao có thể nhân rộng và phát huy có hiệu quả
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
- Thực hiện theo Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL, ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã
- Xã cần vận động xã hội hóa và nhân rộng các mô hình như: câu lạc bộ, đội, nhóm sinh hoạt vănhóa, thể thao; vận động xã hội hóa tổ chức điểm tập luyện thể dục dụng cụ nơi công cộng
- Hoạt động thường xuyên có hiệu quả: Ban Chủ nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của Trung tâm Văn hóa và Học tập cộng đồng hằng tháng, quý, năm cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương, đảm bảo các nội dung sau:
+ Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị 12 cuộc/năm hoặc tổ chức 12 đêm văn nghệ/năm có băng rol
+ Thường xuyên duy trì hoạt động phòng đọc sách xã
+ Tổ chức 04 cuộc thi đấu, giao lưu thể thao, thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên tại TTVH & HTCĐ và các điểm thể thao trên địa bàn xã
- Biên bản kiểm tra, đánh giá tiêu chí 6 Cơ sở vật chất văn hóa của Phòng Văn hóa thông tin
Trang 10- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 6 Cơ sở vật chất văn hóa của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
7 Tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Xã đạt chuẩn tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn khi đáp ứng yêu cầu sau: Không có các tụ điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn ngoài khu vực đã quy hoạch chợ
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn xã vẫn duy trì đạt chuẩn theo Quyếtđịnh 4800/QĐ-BCT ngày 8/12/2016 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Không có các tụ điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn xã ngoài khu vực đã quy hoạch chợ
8 Tiêu chí Thông tin và Truyền thông
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Xã đạt tiêu chí Thông tin và Truyền thông khi đáp ứng yêu cầu sau: Đảm bảo cung cấp tỷ lệ hồ
sơ giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 theo quy định
b Phương pháp đánh giá
Xã đạt chuẩn khi thực hiện đạt các nội dung như sau:
- Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng của xã với tỷ
lệ tiếp nhận và phát hành văn bản điện tử tối thiểu đạt 90%
- Hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang: với tỷ lệ lãnh đạo xã và hộp thư của đơn vị cấp xã thường xuyên sử dụng đúng quy chế của tỉnh
- UBND cấp xã ứng dụng hiệu quả phần mềm một cửa điện tử (cổng dịch vụ công trực tuyến) và liên thông với các cơ quan cấp huyện và cấp tỉnh, tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận và xử lý trên phần mềm đạt tối thiểu 90%;
- Cung cấp đầy đủ dịch vụ công trực tuyến theo quy định
- Tỉ lệ thủ tục hành chính tiếp nhận trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm từ 80%
trở lên
- Xử lý hồ sơ trực tuyến mức độ 3 đạt tỷ lệ từ 40% trở lên; mức độ 4 đạt tỷ lệ từ 30% trở lên.
- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI) từ 70% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ; tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên; Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được trả qua dịch vụ BCCI từ 15% số hồ sơ TTHC trở lên
c Hồ sơ minh chứng
Báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại địa phương; trong đó nêu rõ tổng số thủ tục hành chính địa phương thực hiện, số thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4
Trang 119 Tiêu chí Nhà ở dân cư
Xã đạt chuẩn tiêu chí Nhà ở dân cư khi đáp ứng yêu cầu sau: Tỷ lệ hộ dân có nhà ở đạt chuẩn
của Bộ Xây dựng đạt ≥ 85%.
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định
Nhà ở nông thôn đạt chuẩn của Bộ Xây dựng phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về kiến trúc, kết cấu, niên hạn sử dụng, diện tích ở và các công trình phụ trợ đảm bảo vệ sinh môi trường, cụ thể như:
- Về kiến trúc, mẫu nhà ở: phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, từng vùng
- Về kết cấu: nhà ở phải đạt 03 cứng (nền cứng, khung cứng, mái cứng)
- Diện tích ở: tối thiểu đạt từ 14m2/người trở lên Trường hợp không đạt diện tích tối thiểu từ 14m2/người trở lên thì UBND cấp xã rà soát, thống kê lại theo các mức sau: số nhà ở của hộ dân
có diện tích từ 56m2/căn; số nhà ở của hộ dân có diện tích từ 32-55m2/căn; số nhà ở của hộ dân
có diện tích dưới 32m2/căn Đối với diện tích nhà ở của hộ đơn thân phải đạt từ 18m2/căn trở lên
- Niên hạn sử dụng: từ 20 năm trở lên Đối với nhà ở đã, đang thực hiện theo các Chương trình
hỗ trợ nhà ở như Chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng của Chính phủ thì niên hạn sử dụng tối thiểu là 10 năm; các trường hợp nhà ở đã, đang thực hiện theo các Chương trình khác của Thủ tướng Chính phủ thì niên hạn sử dụng lấy theo quy định về chính sách hỗ trợ nhà ở của các Chương trình đó
- Các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi,…): phải bố trí đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận tiện sinh hoạt
b Phương pháp tính
Tỷ lệ hộ dân có nhà ở đạt tiêu
chuẩn của Bộ Xây dựng (%) =
Số hộ dân có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây
Tổng số hộ dân toàn xã(*) Số hộ dân có nhà ở trên toàn xã bao gồm những hộ có nhà ở trên sông, kênh, rạch
Ủy ban nhân dân xã tự điều tra, lập danh sách các hộ gia đình có nhà ở trên địa bàn (theo các biểu mẫu của Sở Xây dựng) và đánh giá mức độ đạt được có sự thống nhất bằng biên bản với Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độ đạt theo quy định
Riêng đối với các trường hợp nhà tạm, nhà dột nát như: nhà vắng chủ; nhà xây dựng trên sông, kênh, rạch; nhà xây dựng trên phần đất của người khác,… thì Ủy ban nhân dân xã phải lập biên bản làm việc của từng trường hợp cụ thể
c Hồ sơ minh chứng
- Các văn bản pháp lý có liên quan đến việc đánh giá kết quả đạt tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư;
- Biên bản thẩm tra, đánh giá mức độ đạt của tiêu chí 9 của phòng phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện hoặc phòng Quản lý đô thị TX, TP;
- Biên bản, báo cáo thẩm định, đánh giá mức độ đạt tiêu chí 9 của Sở Xây dựng
III NHÓM TIÊU CHÍ KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Trang 12Công văn số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2016-2020;
b Phương pháp đánh giá
Để xác định, đánh giá mức độ đạt tiêu chí số 10 - Thu nhập bình quân thì xã phải đạt mức TNBQ/người/năm theo từng thời kỳ như sau:
- Năm 2018: 50 triệu đồng/người/năm;
- Năm 2019: 55 triệu đồng/người/năm;
- Năm 2020: 60 triệu đồng/người/năm
c Phương pháp tính
Hằng năm, Cục Thống kê thực hiện điều tra ở các xã để xác định mức TNBQ Cụ thể:
* Đối với điều tra TNBQ của hộ gia đình: áp dụng hình thức điều tra chọn mẫu 2 cấp, theo đó:
- Chọn mẫu cấp 1 (ấp đại diện):
Các xã là địa bàn điều tra,mỗi xã chọn 2 ấp đại diện Ấp được chọn đầu tiên là ấp có số thứ tự đứng giữa trong bảng danh mục đơn vị ấp của xã (riêng những xã chỉ có 3 ấp thì những ấp có sốthứ tự 1 và 3 trên danh sách sẽ được chọn làm đơn vị đại diện); các ấp được chọn tiếp theo bằng cách cộng hoặc trừ cho khoảng cách (K)
Ví dụ: Ấp được chọn đầu tiên là ấp C thì các ấp đại diện tiếp theo được chọn là: C+1k và C-1k Công thức tính khoảng cách (K):
Số ấp đại diện theo quy định
- Chọn mẫu cấp 2 (hộ đại diện):
Mỗi ấp chọn điều tra 25 hộ Hộ được chọn đại diện trên cơ sở tính khoảng cách (K) như trên
* Đối với điều tra doanh nghiệp
Căn cứ kết quả điều tra doanh nghiệp thời điểm 01/4 hàng năm, Chi cục Thống kê phối hợp cùngUBND xã lập danh sách các doanh nghiệp có nhân khẩu thực tế thường trú trên địa bàn xã làm chủ quản lý Cục Thống kê sẽ tính thu nhập của các doanh nghiệp này trên cơ sở kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm
* Suy rộng kết quả điều tra
- TNBQ/người của hộ gia đình, được tính theo công thức sau:
- TNBQ/người của xã, được tính theo công thức:
TNBQ/người của xã = TNBQ/người của hộ gia đình + TNBQ/người của doanh nghiệp
d Hồ sơ minh chứng
Trang 13- Danh sách dàn mẫu điều tra;
- Báo cáo kết quả điều tra của xã;
- Biên bản kiểm tra tiêu chí 10 Thu nhập của Chi cục thống kê huyện
- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 10 Thu nhập của Cục Thống kê tỉnh
11 Tiêu chí Hộ nghèo
Xã đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo khi đáp ứng yêu cầu sau: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều không vượt quá 2% (≤ 2%)
a Căn cứ/tiêu chuẩn xác định:
- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về ban hành chuẩnnghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
về việc hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
(đã trừ số hộ nghèo bảo trợ xã hội…)
Trong đó: Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là hộ có ít nhất một thành viên trong hộ là
đối tượng đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật và các thành viên khác trong hộ không có khả năng lao động, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch UBND cấp xã công nhận, phân loại là hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội
Trường hợp hộ nghèo phát sinh và hộ thoát nghèo của xã trong năm sẽ do xã rà soát, quyết địnhcông nhận theo các nội dung hướng dẫn quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo hằng năm áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 (hoặc các Thông tư, văn bản sửa đổi, bổ sung khác nếu có) làm căn
cứ để xác định mức độ đạt tiêu chí “Hộ nghèo” của xã
c Hồ sơ minh chứng:
UBND xã báo cáo tỷ lệ hộ nghèo của xã (đến thời điểm phúc tra hoặc đến thời điểm nào phải nêu cụ thể), cơ sở xác định tỷ lệ hộ nghèo của xã và kèm theo hồ sơ minh chứng gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và danh sách hộ nghèo của xã được UBND huyện/thị/thành phố ký ban hành hoặc phê duyệt, đồng thời cung cấp quy trình thực hiện việc rà soát hộ nghèo và danh sách hộ thoát nghèotrong năm của xã
- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 11 Hộ nghèo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
12 Tiêu chí lao động có việc làm qua đào tạo
Xã đạt chuẩn tiêu chí lao động có việc làm qua đào tạo khi tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạođạt từ 65% trở lên (≥ 65%)
a Phương pháp tính:
Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo được tính theo công thức sau:
Trang 14Tỷ lệ lao động có
việc làm qua đào tạo =
Tổng số người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm qua đào
Tổng số người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm
b Hồ sơ minh chứng:
- Thống kê số người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm
- Thống kê báo cáo số người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm đã qua đào tạo
- Báo cáo kèm biên bản thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí 12 Lao động có việc làm qua đào tạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
13 Tiêu chí Tổ chức sản xuất
Xã đạt chuẩn tiêu chí Tổ chức sản xuất khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012 có hiệu quả và được nhân rộng
- Thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đối với sản phẩm chủ lực của xã phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Chỉ tiêu 13.1: Hợp tác xã hoạt động theo luật HTX 2012 có hiệu quả và được nhân rộng
a Phương pháp đánh giá
- HTX được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012;
- Có ít nhất 02 loại hình dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng vùng phục vụ thành viên HTX;
- Kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liên tục gần nhất, trong đó có ít nhất 01 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu là 1.000 triệu đồng (trường hợp mới thành lập thì cũng phải đủ 02 năm liền kế
có lãi liên tục, trong đó có ít nhất 01 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu 500 triệu đồng);
b Hồ sơ minh chứng
- Giấy phép sản xuất kinh doanh HTX theo Luật Hợp tác xã năm 2012;
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trong 03 năm gần nhất hoặc 02 năm liền kề đối với HTX thành lập dưới 03 năm (đính kèm phụ lục 2 - theo biểu mẫu B02-HTX, thông tư 24/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính);
- Báo cáo đánh giá của UBND xã đối với hoạt động của HTX trong 03 năm gần nhất hoặc 02 năm liền kề đối với HTX thành lập dưới 03 năm;
- Giá mua sản phẩm không thấp hơn giá thị trường tại thời điểm thu hoạch;
- Không xảy ra hiện tượng phá vỡ hợp đồng liên kết trên địa bàn xã (trừ nguyên nhân khách quan);
- Ổn định tối thiểu: một (01) chu kỳ sản xuất đối với cây lâm nghiệp; hai (02) chu kỳ thu hoạch đốivới các sản phẩm chủ lực khác, trong đó:
+ Đối với lúa, nếp quy mô liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đạt >=50 ha/chu kỳ sản xuất;