1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng

73 773 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Việt
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Quang Ninh
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Hải Phòng
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu và thực trạng trên, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng “ Mục tiêu củ

Trang 1

Lời nói đầu

Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhànớc và là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nớc đó Do vậy,thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cỡng chế, pháp lý cao, lànguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc mà trong đó thu thuế đối với khuvực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sáchNhà nớc Đặc biệt, để thực hiện những mục tiêu trong giai đoạn mới: Xâydựng một nền kinh tế mở, đa dạng hoá, đa phơng hoá kinh tế, thu hút đầu t n-

ớc ngoài, tranh thủ “ngoại lực”, đổi mới nền kinh tế, thực hiện CNH- HĐH,

b-ớc đầu tham gia quá trình hội nhập nền kinh tế, chính sách thuế áp dụng đốivới doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ngày càng trở nên quan trọng, cầnluôn đợc quan tâm, sửa đổi, dần dần hoàn thiện

Trong xu thế quốc tế hoá nền kinh tế, tự do hoá thơng mại, khối doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sẽ ngày càng phát triển và góp phần quan trọngtrong sự tăng trởng kinh tế của đất nớc đòi hỏi công tác quản lý thu thuế phải

đảm bảo “thu đúng, thu đủ, động viên tối đa cho ngân sách nhà nớc trên cơ sởhợp lý” Mặt khác trên thực tế, công tác quản lý thu thuế ở khu vực này vẫncòn nhiều khó khăn, vớng mắc,tình trạng ẩn lậu thuế vẫn còn xảy ra …thì việcthì việcnâng cao công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài trong giai đoạn mới là hết sức cấp thiết

Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam có hai hình thức là đầu t trực tiếp và đầu

t gián tiếp, trong phạm vi của luận văn này chỉ đề cập đến các giải pháp đểhoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài

Xuất phát từ những yêu cầu và thực trạng trên, em đã chọn đề tài:

“ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng “

Mục tiêu của luận văn này đặt ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý thu thuế, đảm bảo luật pháp nghiêm minh, góp phần khuyếnkhích, cải thiện môi trờng đầu t , đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.Ngoài ra, đặt trong mối tơng quan với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế, đề tàigóp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế, đặt ra giải pháp hoàn thiệnchính sách thuế hiện hành

Vì khả năng và thời gian có hạn nên luận văn của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em mong đợc sự chỉ dẫn của các thầy,cô

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Quang Ninh và các cán bộphòng quản lý doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã hết lòng giúp đỡ emhoàn thành luận văn này.

Tháng 06 năm 2003Sinh viênNguyễn Thị HồngViệt

Chơng I:

Đầu t nớc ngoài và công tác quản lý thu thuế đối

với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

I Tổng quan về đầu t nớc ngoài.

1 Đầu t nớc ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội của nớc ta.

- Nớc ta vốn là một nớc nông nghiệp, nền kinh tế phổ biến là sản xuấtnhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủnghĩa Tổ chức sản xuất nhỏ thể hiện rõ trên các mặt: cơ sở sản xuất kỹ thuậtcòn nhỏ yếu, đại bộ phận lao động là thủ công, phân công lao động cha pháttriển, năng xuất lao đọng rất thấp, công nghiệp nặng cha đủ sức cải tạo toàn

Trang 3

bộ nền kinh tế quốc dân, công nghiệp và nông nghiệp cha kết hợp thành mộtcơ cấu, tình trạng tổ chức và quản lý còn thiếu chặt chẽ.

Trong khi đó trên thế giới cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đangchuyển sang một giai đoạn mới (cuộc cách mạng khoa học lần II ) và đem lạinhững thành tựu cực kỳ to lớn làm thay đổi nhanh chóng cuộc sống của xã hội

và loài ngời

Dựa trên sự phân tích khoa học tình hình trong nớc và quốc tế, đại hội

Đảng IV (1976) đã nêu ra đờng lối chung và đờng lối kinh tế của nớc ta là :"

đẩy mạnh công nghiệp hoá XHCN, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật củaCNXH, đa nền kinh tế nớc ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN "

Theo đờng lối đó, tốc độ thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân trong nớcgiai đoạn 1976- 1980 tăng 8,9%, tốc độ tăng bình quân thu nhập quốc dânhằng năm là 1,8%, đồng thời quản lý và sử dụng các nguồn vốn vay, viện trợcủa nớc ngoài, bảo đảm các nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng Tuy nhiênkhó khăn lớn nhất của nền kinh tế nớc ta thời kỳ đó là sản xuất chậm pháttriển, năng suất lao động và hiệu quả kinh tế thấp, các mặt mất cân đối ngàycàng trầm trọng Mức độ chi ngân sách Nhà nớc tăng nhiều, đặc biệt là nhữngnăm thập kỷ 80 siêu lạm phát với tốc độ tăng giá bình quân hằng năm từ trên140% đến gần 600% Tình trạng siêu lạm phát gần nh liên tục suốt 6 năm liền(1981-1982 và 1985-1988) Tốc độ tăng thu của ngân sách nhà nớc chậmkhông theo kịp tăng chi về quốc phòng, an ninh và về tiêu dùng, về đầu t củaNhà nớc

Nh vậy, vấn đề đặt ra là phải giải quyết tình trạng lạm phát, thúc đẩy tăng

trởng kinh tế Mà " muốn có sự tăng trởng về kinh tế cần có 3 yếu tố: lao

hớng phát triển ở Việt Nam

Song trong những năm đầu của thời kỳ công nghiệp hoá đòi hỏi nguồnvốn mới, mà vốn trong nớc còn hạn hẹp, nên phải huy động thêm vốn bênngoài cho nhu cầu đầu t phát triển trên nguyên tắc bảo đẩm hiệu quả kinh tế.Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nớc ta và chủ trơng của Đảng, đại hội

Đảng lần thứ IV Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra chính sách mở cửa và giao lukinh tế với nớc ngoài, trong đó hoạt động tài chính đối ngoại là một nội dungchính của chính sách mở cửa nền kinh tế thông qua hoạt động đầu t, một mặt

Trang 4

nhằm huy động vốn từ nớc ngoài phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế trongnớc, mặt khác nhằm giải quyết việc làm, chuyển giao công nghệ, kích thíchnội địa.

Do đó, việc thu hút đầu t nớc ngoài là yếu tố vô cùng quan trọng tạo đònbẩy kích thích tăng trởng kinh tế, là xu hớng phát triển của thời đại

Đầu t nớc ngoài thực chất là sự di chuyển vốn đầu t từ nớc này sang nớckhác để sản xuất và kinh doanh với mục đích kiếm lợi nhuận Đầu t nớc ngoàivào Việt Nam là một hình thức quan hệ kinh tế quốc tế, phản ánh mối quan hệgiữa chủ đầu t (có thể là cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức phi chính phủ, CP,tổchức TT-QT) và ngời nhận đầu t (cá nhân, CP Việt Nam) Vốn đầu t quốc tế

có thể là tiền, công nghệ, vật t

Căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, đầu t nớc ngoài gồm 2 hình thức

+ Đầu t gián tiếp: là đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn đầu t, khôngtrực tiếp quản lý và tham gia điều hành đối tợng đầu t, VD: Hỗ trợ phát triểnkhông chính thức (ODA, tín dụng thơng mại quốc tế, đầu t gián tiếp của tnhân dới hoạt động mua TPCP, thành lập công ty, CP )

+ Đầu t trực tiếp (FDI): là hoạt động đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn

đầu t, trực tiếp quản lý và tham gia điều hành, phơng pháp kinh doanh hoặcchịu rủi ro trong kinh doanh

Theo luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam ra ngày 29/12/1987 ssửa đổi bổsung ban hành 1/7/2000, FDI gồm 3 hình thức:

- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hoạt động là văn bản ký kết giữa bênViệt Nam và nớc ngoài (gọi tắt là các bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hànhmột hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định tráchnhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập mộtpháp nhân

Các loại hoạt động đợc áp dụng đối với các công trình xây dựng cơ sỉ hạtầng kỹ thuật:

*Hợp đồng xây dựng- kinh doanh-chuyển giao (BOT)

*Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BTO)

*Hợp đồng xây dựng-chuyển giao (BT)

- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Namtrên cơ sở hợp đồng liên quan ký giữa bên Việt Nam với bên nớc ngoài (gọi làcác bên liên doanh) về đầu t, kinh doanh tại Việt Nam Doanh nghiệp liêndoanh đợc thành lập theo hình thức công ty TNHH có t cách pháp nhân theopháp luật Việt Nam

Trang 5

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu củanhà đầu t nớc ngoài, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam đợcthành lập dới hình thức Công ty TNHH có t cách pháp nhân tại Việt Nam.

a Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài

Khi đầu t vốn ra nớc ngoài, chủ đầu t thu đợc hiệu quả đầu t cao nhờ vàoviệc khai thác đợc lơị thế sản xuất mà chủ nhà dành cho họ, tránh đợc hàngrào thuế quan, bảo hộ thơng mại, xây dựng đợc thị trờng cung cấp nguyên liệu

và tiêu thụ sản phẩm ổn định.Đó cũng là lý do mà đầu t trực tiếp nớc ngoàngày càng tăng

Theo báo cáo của tổ chức thơng mại và phát triển của Liên hợp quốc, đầu

t nhà nớc đã tăng mạnh trong các năm qua: 1980-19.159 triệu đola, năm 314.696 triệu đôla, 2000-1300 tỷ đôla

Mặt khác lợi ích mà đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại cho các nớc nhận

đầu t là rất lớn, cho đến nay thu hút FDI là nhu cầu thiết yếu của các quốc gia,

đặc biệt là các nớc đang phát triển nh Việt Nam Vai trò FDI thể hiện qua cácmặt chính sau:

- Một là: Góp phần giải quyết vấn đề việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao

động

Nhà đầu t nớc ngoài tiến hành đầu t thông qua hoạt động sản xuất kinhdoanh, thu hút đợc một số lợng lớn lao động , hơn nữa để khai thác lợi thế sosánh của nớc chủ nhà, cùng năng lực cạnh tranh, tăng hiệu quả đầu t thì nhà

đầu t phải thuê nhân công của nớc chủ nhà Thực tế cho thấy, không thể phủnhận vai trò này của FDI đối với Việt Nam: với lực lợng lao động dồi dào, giánhân công rẻ, chủ yếu là lao động thủ công trong khi các ngành sản xuất trongnớc còn chậm phát triển, cha tận dụng đợc nguồn nhân lực trong nớc Cáccông ty nớc ngoài thờng tập trung đầu t vào các ngành cần nhiều lao động nh:sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác, chế biến vật liệu xây dựng, lắp rắp do đólao động đã trở thành lợi thế thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam

-Hai là: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trởng

kinh tế qua quá trình chuyển giao công nghệ Việt Nam vốn là nớc có nềnkinh tế nghèo nàn lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, khoa học kỹ thuậtchậm phát triển Với mục tiêu lợi nhuận, các nhà đầu t nớc ngoài ngoài nguồnvốn bằng tiền, còn đa cả kỹ thuật kinh nghiệm quản lý, bí quyết kinh doanh.Hay có thể khẳng định FDI là hình thức thúc đẩy du nhập, truyền bá kỹ thuật,chuyển giao công nghệ vào nớc ta, qua đó năng cao kỹ năng quản lý, trình độnăng lực chuyên môn của cán bộ, công nhân

Trang 6

Hơn nữa do phải đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài nên các doanh nghiệp trong nớc muốn tồn tại phát triểnthì phải nâng cao trình độ quản lý, đầu t công nghệ để có thể chiếm lĩnh thịtrờng nội địa hớng tới xuất khẩu Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh trong nớc

Ba là: Vấn đề thu hút nguồn vốn bổ sung quan trọng bằng ngoại tệ Đối

với Việt Nam, nguồn vốn tích luỹ từ trong nớc còn eo hẹp, trong khi đó vấn đề

đầu t vào một số công trình sản xuất mới, cơ sở hạ tầng, và đầu t nâng caotrình độ công nghệ và năng lực sản xuất để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội là rấtcần thiết

Do đó, vốn ngoại tệ thu hút từ đầu t nớc ngoài là nguồn vốn hết sức quantrọng ở nớc ta nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu đầu t củanền kinh tế quốc dân

b Kết quả đầu t nớc ngoài vào Việt Nam:

Năm 2002 khu vực có vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) có những tiếntriển khả quan, đóng góp 13,4% GDP

Tính đến 24 tháng 12 năm 2002 khu vực FDI cả nớc có tổng số 3669 dự

án còn đang hiệu lực, tổng số vốn đăng ký lên tới 3 tỷ USD Trong đó khoảng

2000 dự án đã đi vào hoạt động với số vốn đăng ký tơng ứng là24 tỷ USD;

949 dự án đang triển khai với số vốn đăng ký 7,7 tỷ; hơn 700 dự án cha triểnkhai

Trang 7

Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài năm 2002:

2001(%)

Vốn đầu t thực hiện 2.300 triệu USD 2.345 triệu USD 101,96Doanh thu 8.200 triệu USD 9.000 triệu USD 109,76Xuất khẩu 3.673 triệu USD 4.500 triệu USD 122,52Nhập khẩu 4.984 triệu USD 6.500 triệu USD 130,42Nộp NSNN 373 triệu USD 459 triệu USD 123,06

Số LĐ cuối kỳ báo cáo 439 nghìn ngời 472 nghìn ngời 107,52

Vốn đăng ký cấp mới 2.535,5 triệu

USD 1379,2 triệu USD 54,40

Số lợt dự án 227 lợt dự án 305 lợt dự án 134,36

(Nguồn: Vụ quản lý dự án đầu t FDI –Lớp Bộ kế hoạch và đầu t (24-12-2002)

So sánh với năm 2001, năm 2002 khu vực đã thu đợc những kết quả đángmừng, thể hiện sự tiến triển theo chiều hớng tốt

Tổng kim nghạch xuất khẩu của FDI đạt 4,5 tỷ USD chiếm 27% tổngkim nghạch xuất khẩu cả nớc; Tốc độ gia tăng kim nghạch xuất khẩu là 23%

so với năm 2001 ( kim nghạch xuất khẩu cả nớc tăng 12,6%)

Tuy nhiên tồn tại trong hoạt động thu hút vốn FDI là không nhỏ:

- Số dự án đợc cấp giấy phép nhng cha triển khai và không có khả năngtriển khai chiếm 23% tổng dự án đầu t, 20% tổng vốn đăng ký

- Nhiều nhà đầu t cha thực sự tin tởng vào môi trờng đầu t Việt Nam vìchính sách có nhiều thay đổi, thiếu tính ổn định, không có lợi cho họ,trong đó có chính sách thuế

Môi trờng đầu t của Việt Nam đựoc cải thiện đáng kể nhng tính cạnhtranh vẫn thấp hơn so với các nớc trong khu vực, chi phí dịch vụ còn cao, còntồn tại cơ chế hai giá, hạ tầng cơ sở chậm cải thiện, chấ lợng nguồn nhân lựccha cao, một vài loại thuế cao hơn ở nớc ngoài

II Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t

n-ớc ngoài

1 Thuế và vai trò của thuế đối với đầu t nớc ngoài

-Thuế là một phạm trù tài chính có từ lâu đời, nó tồn tại phát triển cùngvới sự tồn tại và phát triển của Nhà nớc, của kinh tế hàng hoá, tiền tệ Song

Trang 8

cho đến nay quan niệm về thuế dới góc độ định nghĩa cha hoàn toàn thốngnhất Theo Mác -Ang ghen để thực hiện quyền lực công cộng cần phải có sự

đóng góp của những công dân, của nhà nớc, khoản đóng góp đó gọi là thuế.Quan niệm này nghiêng về khía cạnh công dụng của thuế nhng cha làm rõtính đặc thù của thuế so với phạm trù phân phối khá

Cung với sự phát triển của thuế khoá trong thực tiễn của nền kinh tế, địnhnghĩa về thuế dần đợc hoàn chỉnh hơn

Trong cuốn từ điển kinh tế của tác giả ngời Anh Chriopha Pass và Bryan

Lo cho rằng: thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải

và vốn nhận đợc của cá nhân hay doanh nghiệp ( thuế trực thu), trên việc chitiêu hàng hoá dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản Định nghĩa trên về thuếmới chỉ dừng lại ở việc chỉ rõ nguồn hình thành của thuế, cha nêu rõ tính đăc thù củathuế

Theo hai nhà kinh tế học ngời Mỹ K.P Makkohhell và C.L Bryu:

‘thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền hoặc chuyển giao bằng

hàng hoá, dịch vụ của các công ty, các gia đình và Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận đợc một cách trực tiếp hàng hoá dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật" (Economics K.P Makkohhell và C.L Bryu -Mớc-1993)

Cho đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về thuế, mỗi khi đa lại mộtkhía cạnh riêng của thuế Tóm lại ta có thể hiểu thuế theo khái niệm tổng quátsau:

Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nớc, theo mức độ và thời gian đợc pháp luật ấn

định.Khoản chuyển giao thu nhập này nhằm phục vụ cho mục tiêu công cộng, không đợc sử dụng cho mục tiêu cá nhân

Đậc trng cơ bản của thuế đó là nó mang tính bắt buộc và không hoàn trảtrực tiếp Thông qua việc thu thuế Chính phủ điều hoà phân phối lại thu nhập,cung cấp hàng hoá công cộng cho xã hội

* Xét vai trò của chính sách thuế: thuế có 2 vai trò chủ yếu sau:

- Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc đảm bảo chi trả cơ sở

vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nớc Qua thuế tạo tiền đề để nhànớc tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân trong xã hội Sự phát triển và mở rộng chức năng của nhà nớc đòihỏi tăng cờng chi tiêu tài chính, do đó vai trò này ngày càng đợc nâng cao

- Vai trò điều chỉnh nền kinh tế

Trang 9

Vai trò điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định các hình thức thuthuế khác nhau, xác định đúng đấn đối tợng chịu thuế và nộp thuế, xây dựngchính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của ngời nộp thuế.Trêncơ sở đó nhà nớc kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung củanền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích xã hội: bằng cách sử dụng thuế đểkích thích tăng trởng hoặc kìm hãm tốc độ tăng trởng, tăng cờng hoặc làm yếu

đi sự tích luỹ t bản, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán củadân c,

Xét trên phơng diện vĩ mô: Qua thuế Nhà nớc thực hiện điều chỉnh cảnền kinh tế, trên phơng diện vi mô với một chính sách thuế đơn giản, côngbằng, hiệu quả và hợp lý sẽ vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách vừa khuyếnkhích doanh nghiệp nói chung (doanh nghiệp ĐTNN nói riêng) phát triển,khuyến khích đầu t

Vấn đề đặt ra là để có một hệ thống thuế đơn giản, công bằng hiệu quả

và hợp lý, chính sách thuế Việt Nam phải ngày càng hoàn thiện hơn để theosát đợc diễn biến thực tế của nền kinh tế, để có thể động viên tối đa nguồn lực chongân sách

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, vai trò khuyến khích doanhnghiệp phát triển của chính sách thuế đợc làm rõ qua các u đãi về thuế

2 Chế độ thuế áp dụng đối với doanh nghiệp đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Từ sự phân tích trên về vai trò thực trạng của đầu t nớc ngoài, những hạnchế và các nguyên nhân dẫn tới các hạn chế đó, mà một trong những nguyênnhân cơ bản thuộc về chính sách tài chính của nhà nớc Từ đó để phát huy hơnnữa vai trò của đầu t nớc ngoài và khắc phục đợc các hạn chế đòi hỏi công táctài chính đối ngoại phải thật phù hợp, linh hoạt

Chính sách tài chính đậc biệt các chính sách thuế là vấn đề mà các nhà

đầu t nớc ngoài vô cùng quan tâm trớc khi tiến hành đầu t vào một quốc gianào đó Về phía nhà nớc, chính sách thuế là một công cụ tài chính có hiệu lực

để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Đối với Việt nam, quản lý thuế trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài dựa trên cơsở: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các luật thuế hiện hành, các nghị định,thông t văn bản,quy định khác của chính phủ, Bộ tài chính và Tổng cục thuế.Theo quy định thì việc áp dụng thuế đối với lĩnh vực đầu t nớc ngoài cómột số điểm khác so với các loại thuế áp dụng đối với các tổ chức cá nhântrong nớc mà ta sẽ đè cập khi đi chi tiết cụ thể từng loại thuế dơí đây

Trang 10

Các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt nam dới bất kỳ hình thức nào đều phảinộp các loại thuế, phí, lệ phí sau:

Trang 11

06 Thuế tài nguyên

07 Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài

08 Thuế chuyển nhợng vốn

09 Thuế đất

10 Tiền thuê đất,mặt nớc, mặt biển

B Các loại thuế mang tính chất phí

xxxxxxxx0xxxxx

Ghi chú: x => Các lọai thuế, phí phải nộp

0 => Các loại thuế, phí không phải nộpQua bảng phụ lục trên ta thấy đối với doanh nghiệp đầu t nớc ngoàichính sách thuế áp dụng có khác biệt so với doanh nghiệp nội địa Những loạithuế gián thu GTGT,TTĐB,…thì việc đều dựa trên luật thuế hiện hành tuy nhiên cónhững sự u đãi đặc biệt Riêng thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài thì khốidoanh nghiệp nội địa không phải là đối tợng điều chỉnh:

* Theo thông t 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 và hớng dẫn thực hiện

quy định về thuế đối với các hình thức đầu t theo luật đầu t nớc ngoài tại Việtnam.Các sắc thuế áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàibao gồm:

2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Cùng với công cuộc cải cách thuế bớc một năm 1990 luật thuế lợi tức đợcban hành áp dụng chung cho các doanh nghiệp thuộc khu vực quốc doanh vàngoài quốc doanh, tuy nhiên qua 8 năm thực hiện luật thuế lợi tức dần bộc lọ

Trang 12

nhiều nhợc điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế nớc ta trong giai

đoạn mới Vì vậy,ngày 10/5/1997 luật thuế TNDN đợc quốc hội kỳ họp thứ 11khoá X thông qua thay thế cho luật thuế lợi tức, có hiệu lực thi hành từ ngày1/1/1999

Thuế TNDN là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế củacác hoạt động sản xuất kinh doanh Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ sốtiền mà doanh nghiệp thu đợc từ các họat động sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định thờng là một năm Tuy nhiên trong thực tế không phải toàn

bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tợng điều chỉnh của thuế TNDN.Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế

- Đối tợng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

và bên nớc ngoài hợp doanh

- Trong trờng hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nớc ta ký kết cóquy định khác về cơ sở thờng trú thì thực hiện theo hiệp định đó

- Trờng hợp một tổ chức cá nhân nớc ngoài đầu t cùng một lúc nhiều hợp

đồng hợp tác kinh doanh thì thúê TNDN đợc tính riêng cho từng hợp đồng hợptác kinh doanh

Thuế TNDN phải nộp: đợc xác đinh nh sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu

Chi phí hợp

lý hợp lệtrong kỳ

+

Thu nhậpchịu thuếkhác

- Trong trờng hợp doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế

mà bị lỗ thì khoản lỗ này đợc trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếptheo, theo kế hoạch của doanh nghiệp thời gian chuyển lỗ liên tiếp trong 5năm

2.2 Thuế thu nhập đối với chuyển nhợng vốn

Các chủ đầu t nớc ngoài chuyển nhợng phần vốn góp của mình trongdoanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc hợp đồnghợp tác kinh doanh có thu nhập phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với thunhập từ chuyển nhợng vốn

Thu nhập = Giá trị - Giá trị ban đầu của - Chi phí chuyển

Trang 13

chịu thuế chuyển

nhợng

phần vốn chuyển

Thuế thu nhập DN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế xuất

Trờng hợp các chủ đầu t sau tiếp tục chuyển nhợng lại phần vốn góp củamình thì giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhợng từng lần sau đợc xác địnhbằng giá trị chuyển nhợng của hợp đồng ngày trớc đó cộng với giá trị phầnvốn góp bổ sung (nếu có )

Giá trị chuyển nhợng, giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhợng , chiphí chuyển nhợng đợc quy định cụ thể trong Thông t số 13/2001/TT - BTCngày 8/3/2001

2.3 Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài

Đối tợng chịu thuế là lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế nớc ngoài hoặc cánhân nớc ngoài thu đợc do tham gia đầu t vốn dới bất kì hình thức nào đợcquy định trong Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam gồm cả số thuế lợi tức đợchoàn trả do số lợi nhuận tái đầu t và thu nhập do chuyển nhợng vốn khichuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và đợc giữ lại ngoài Việt Nam

Số thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài phải nộp đợc xác định bằng (=) sốlợi nhuận chuyển ra nớc ngoài hoặc số lợi nhuận nhà đầu t giữ lại ngoài lãnhthổ Việt Nam nhân (x) với thuế suất chuyển lợi nhuận quy định tại giấy phép

2.4 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Để quản lí các hoạt động xuất khẩu , nhập khẩu mở rộng quan hệ kinh tế

đối ngoại; nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu , nhập khẩu; góp phần bảo

vệ sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu vào ngânsách nhà nớc , ngày 26/12/1991 Luật thuế xuất nhập khẩu ra đời

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh trên giá trị và chủng loạihàng hoá đợc trao đổi giữa hai hay nhiều quốc gia Theo quy định hiện hànhtrong các văn bản pháp quy của Nhà nớc về thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì đốitợng chịu thuế của luật này là:

Trang 14

Tất cả các hàng hoá mà các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và cácbên hợp doanh đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cảhàng hoá từ thị trờng Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất

và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị truờng Việt Nam.Thuế xuất khẩu, nhập khẩu đợc tính theo công thức sau:

x

Giá tínhthuế từng

đơn vị mặthàng

x

Thuế suấttừng mặthàng ghitrong biểuthuếThuế suất nhập khẩucó 3 loại: thuế suất thông thờng, thuế suất u đãi,thuế suất u đãi đặc biệt và ngoài ra trong một số trờng hợp có thể áp dụng thuếsuất bổ sung

Các quy định về thuế suất, số lợng, chủng loại hàng hoá giá tính thuế đợcquy định cụ thể thông t 172/1998/TT-BTC hớng dẫn thực hiện Nghị định94/1998/NĐ-CP về luật thuế xuất, nhập khẩu

2.5 Thuế giá trị gia tăng

- Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông

đến tiêu dùng (Điêù 1- Luật thuế giá trị gia tăng)

- Đối tợng chịu thuế giá tri gia tăng là hàng hoá dịch vụ dùng cho sảnxuất, kinh doanh, tiêu dùng ở Việt nam bao gồm cả hàng hoá sản xuất trong n-

ớc và hàng hoá nhập khẩu để tiếp tục quá trình sản xuất hàng hoá hoặc để tiêudùng ở Việt nam ( trừ 26 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếgiá trị gia tăng quy định tại Điều 4 luật thuế giá trị gia tăng) và các tr ờng hợp

mà các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên hợp doanh nớc ngoàikhông phải chịu thúê giá trị gia tăng đợc quy định tại Điều 60 trong Nghị định24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000

Nguyên tắc cơ bản của thuế giá trị gia tăng là đánh trên mọi hàng hoá vàdịch vụ đợc tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt nam (hay hiểutheo nghĩa thị trờng nội địa) do vậy hàng hoá và dịch vụ đợc bán vào khu chếxuất sẽ đợc miễn thuế (thuế suất thuế giá trị gia tăng = 0%)

- Đối tợng nộp thuế là tất cả các tổ chức cá nhân, các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu

Trang 15

thuế giá trị gia tăng hoặc có nhập khẩu hàng hoá theo đối tợng chịu thuế giá trị giatăng.

- Đối tợng chịu thuế thự chất là những ngời tiêu dùng cuối cùng

- Thuế giá trị gia tăng phải nộp đợc tính theo một trong hai phơng pháp:phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

+ Đối với các đơn vị tổ chức kinh doanh chấp hành tốt công tác hạch toán

kế toán và chế độ hoá đơn chứng từ thì có đủ điều kiện thực hiện nộp thuế giátrị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

Số thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp này đợc xác định nh sau:

+ Đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện để thực hiện nộp thuếtheo phơng pháp khấu trừ thì phải nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp

Số thuê

GTGT phải

nộp

= GTGTcủa hàng hoá,

dịch vụ chịu thuế x

Thuế suất thuế GTGTcủa hàng hoá đó

- Thuế suất: luật thuế giá trị gia tăng hiện hành quy định 4 mục thuế suất+ Mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng xuất khẩu

Thuộc loại nàybao gồm các hàng hoá dịch vụ chủ yếu sau: hàng hoá xuấtkhẩu bao gồm hàng hoá chịu thuế TTĐB xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu

ra nớc ngoài, dịch vụ xuất khẩu lao động, hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nớcngoài và cho doanh nghiệp chế xuất Xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nớc

Trang 16

ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc cho doanh nghiệp chế xuất và các ờng hợp cụ thể đợc coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

tr-+ Mức thuế xuất 5% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho đờisông xã hội, nguyên liệu và phơng tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất, nhằmthực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu t sản xuất VD: nh các nguyênliệu cho sản xuất công nghiệp, đất đá cát sỏi, than tự nhiên,sản phẩm luyệnkim đen

+ Mức thuế suất10% áp dụng cho hàng hoá dịch vụ thông thờng khôngnằm trong diện chịu các mức thuế suất 5%, 20%,0% và danh mục không ápdụng thuế GTGT

+ Mức 20% áp dụng cho các hàng hoá và dịch vụ cao áp không thiết yếu,cần phải điều tiết tiêu dùng ( nhng cha đến mức phải áp dụng thuế TTĐB )

2.6 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào khâu sản xuất

và khâu nhập khẩu các hàng hoá và dịch vụ là đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt

Mặt khác hàng hoá đó phải đợc tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ Việtnam, do vậy hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá dịch vụ đợc bán vào khu chếxuất sẽ đợc miễn thuế

Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

+ 8 loại hàng hoá:thuốc lá, rợu, bia, ôtô,xăng các loại, điều hoà

nhiệt độ (công suất từ 90.000 BTU trở xuống), bài lá, vàng mã, hàng mã

+ 4 loại dịch vụ: kinh doanh vũ trờng, mát xa- karaoke, kinh

doanh casio, kinh doanh vé đặt cợc đua xe, kinh doanh gôn (golf)

Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là cá nhân, tổ chức thuộc mọi thànhphần kinh tế, đoàn thể xã hội, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo

đầu t nớc ngoài có nhập khẩu hay sản xuất, cung ứng dịch vụ những mặt hàngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đợc xác định theo công thức sau:

tiêu thuhoặc nhậpkhẩu

x

Giá

tínhthuếmột

đơn vị

x Thuếsuất -

Thuế tiêu thụ

đặc biệt đầu vàotơng ứng với sốhàng hoá bán ra

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hàng nhập khẩu:

Trang 17

Thuế tiêu thụ đặc

biệt phải nộp = (Giá CI F + Thuế nhập khẩu) x

Thuế suất thuếtiêu thụ đặc biệtThuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt gồm 12 mức thuế suất từ 15% đến 100%

đợc áp dụng đối với cả hàng sản xuất trong nớc và hàng nhập khẩu

Về miễn giảm thuế: các cơ sở gặp khó khăn do thiên tai, dịch hoạ, tai nạnbất ngờ phát sinh thua lỗ trong kinh doanh đợc xét miễn giảm thuế tiêu thụ

đặc biệt nhng số thuế đợc miễn giảm không quá giá trị hàng hoá bị thiệt hại,không vợt quá 30% so với số thuế phải nộp theo luật

2.7 Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và các cánhân có hoạt động khai thác tài nguyên không phụ thuộc vào cách thức tổchức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngời khai thác

ở nớc ta trớc năm 90 cha thực hiện thuế tài nguyên nhng đã áp dụng một

số hình thức thu mang tính chất của thuế tài nguyên nhu chế độ thu tiền nuôirừng, chế độ thu đối với vàng sa khoáng…thì việc

Trong cải cách thuế bớc I đòi hỏi hệ thống thuế phải bao quát đầy đủ cácnguồn thu trong nớc và có tác động tích cực đối với sản xuất kinh doanh Vìvậy páp lệnh thuế tài nguyên đợc ban hành có hiệu lực thi hành từ 1/1/1991cho đến nay pháp lệnh thuế tài nguyên đã đợc sửa đổi bổ sung.Ngày16/4/1998 pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi bổ sung ) đã đợc Uỷ ban thờng

vụ Quốc hội khoá X ban hành có hiệu lực thi hành từ 1/6/1998 Chính phủ và

Bộ tài chính đã ban hành các nghị định và thông t hớng dẫn thi hành pháp lệnh

về thuế tài nguyên

Trong văn bản pháp luật hiện hành quy định:

Đối tợng nộp thuế tài nguyên là tất cả các tổ chức thuộc mọi thành phầnkinh tế không phân biệt ngành nghề quy mô hình thức hoạt động có khai tháctài nguyên theo quy định của pháp luật Việt nam (các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài, các doanh nghiệp thành lập theo hợp đồng hợp tác kinh doanhnếu có khai thác tài nguyên theo quy đinh của pháp luật Việt Nam đều phảinộp thuế tài nguyên)

Đối tợng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên nh khoángsản kim loại, dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm rừng tự nhiên, thuỷ sản tự nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa thuộc chủ quyền nớc ta

Trang 18

Thuế tài nguyên phải nộp đợc tính nh sau:

x

Giá tính thuếtài nguyên(đơn vị)

x Thuếsuất -

Số thuế

đ-ợc miễngiảm.Thuế suất tài nguyên đợc quy định theo 8 nhóm loại tài nguyên chính vớimức thuế suất cao nhất và thấp nhất đối vơí từng loại và từng nhóm loại tàinguyên từ 2% đến 40%

Các trờng hợp giảm thuế tài nguyên đợc quy định trong thông t153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998

2.8 Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao (TNCN)

Thuế TNCN đã đợc áp dụng từ rất lâu ở các nớc phát triển Lần đầu tiên ởAnh vào năm 1797 thuế TNCN đợc đa thực hiện với tên gọi Income taxnhwmột hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranhchống Napoleon (Pháp) và chính thức áp dụng loại thuế này từ năm 1842 Sau

đó nhng nớc t bản phát triển khác cũng chính thức áp dụng loại thuế này: Nhật(1887), Mỹ (1913), Pháp (1914)

Sự ra đời của thuế TNCN bắt nguồn từ hai yêu cầu cơ bản đó là thực hiệnchức năng phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và nhu cầu chi tiêucủa chính phủ Ngày 27/12/1990 pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thunhập cao đã đợc Quốc Hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thôngqua, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1991 Mức khởi điểm chịu thuế liên tục

Trang 19

* Đối tợng nộp thuế thu nhập cá nhân: việc xác định đối tợng nộp thuêTNCN về cơ bản dựa trên 3 nguyên tắc:

+ Các cá nhânlà công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ,lao

động ở nớc ngoài có thu nhập và các cá nhân khác không mang quốc tịch ViệtNam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam

+ Ngời nớc ngoài là “đối tợng c trú ” tại Việt Nam

+ Ngời nớc ngoài không phải là “đối tợng c trú ” tại Việt Nam có thunhập tại Việt Nam (kể cả ngời nớc ngoài không hiện diện tại Việt Nam)

Nh vậy mọi công dân Việt Nam ở trong nớc hay ở nớc ngoài có thu nhập

đều là đối tợng nộp thuế thu nhập Qui định này xét diện rộng nhng lại thu hẹpthông qua qui định công dân Việt Nam có thu nhập từ tiền lơng, tiền công vàmột số khoản thu nhập khác (Đợc qui định cụ thể trong thông t) Một số qui

định khác có liên quan đến điều chỉnh đối tợng nộp thuế TNCN là hiệp địnhtránh đánh giá thuế trùng, theo đó đối tợng là công dân Việt Nam nhng đi lao

động có thời hạn ở nớc ngoài thì không phải nộp thuế TNCN ở Việt Nam

Để xác định ngời nớc ngoài là “đối tợng c trú ” tại Việt Nam, pháp lệnhhiện hành về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam đã đa ra tiêu chí : ngời nớcngoài phải có thời gian làm ăn sinh sống ở Việt Nam dới 183 ngày thì không

đợc coi là “đối tợng c trú ” tại Việt Nam Cụ thể hơn, ngời nớc ngoài có thunhập thờng xuyên không phải “đối tợng c trú ” tại Việt Nam nếu ở Việt Namtrên 183 ngày thì phải kê khai nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo biểu thuếluỹ tiến từng phần ; là “đối tợng c trú ” tại Việt Nam nộp thuế theo một thuếsuất trớc ngày 30/06/2001 là 10%, từ 01/07/2001 là 25% thu nhập phát sinhtại Việt Nam

Ngời nớc ngoài không phải là “đối tợng c trú ” tại Việt Nam nhng cóthu nhập tại Việt Nam bao gồm các đối tợng đợc qui định tại điểm 1.3 mục 1phầnI thông t số 08/2002/TT-BTC ngày 17/01 /2002 của bộ tài chính

* Đối tợng chịu thuế : là các khoản thu nhập mà một cá nhân nhận đợctrong một khoảng thời gian nhất định, thờng là 1 năm

Đối tợng chịu thuế gồm 2 loại :

+ Tiền công, tiền lơng, tiền thờng có tính chất nh lơng (qui địnhtrong điểm 2.1 muc 2 phần I thông t số 05 /2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 làkhoản phát sinh có tính thờng xuyên ), có tính ổn định, đều đặn trong năm + Thu nhập không thờng xuyên : là khoản thu nhập phát sinh theotừng lần; từng đợt riêng lẻ không có tính chất đều đặn nh quà biếu, quà tặng,

Trang 20

tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ, tiền trúng xổ số …thì việc( điểm 2.2 mục 2phầnI thông t số 08/2002/TT-BTC ngày 17/01 /2002 của bộ tài chính ).

và công dân Việt Nam lao động công tác ở nớc ngoài;

a) Biểu thuế suất luỹ tiến áp dụng đối với thu nhập thờng xuyên của côngdân Việt Nam và các cá nhân khác không mang quốc tịch Việt Nam nhng

định c không thời hạn ở Việt Nam

Biểu thuế này bao gồm 6 mức thuế suất (0%, 10%, 20%, 30%, 40% và50%) áp dụng tơng ứng cho 6 bậc thu nhập, trong đó mức thu nhập thấp nhấtchịu thuế (ngỡng tính thuế) là trên 3 triệu đồng, mức thu nhập chịu thuế suấtcao nhất (50%) là trên 15 triệu đồng (Biểu cụ thể tại điểm 1.2 Mục 1 Phần IIThông t số 05/2002/TT - BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính)

Công dân Việt Nam ở trong nớc và cá nhân khác định c tại Việt Nam,nếu sau khi đã nộp thuế theo biểu thuế nói trên mà thu nhập còn lại bình quântrên 15 triệu đồng/tháng thì phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo thuế suất30% cho phần thu nhập lớn hơn 15 triệu đồng đó

b) Biểu thuế suất luỹ tiến áp dụng đối với thu nhập thờng xuyên của ngờinớc ngoài c trú tại Việt Nam và Công dân Việt Nam lao động công tác ởnớc ngoài:

Biểu này bao gồm 6 mức thuế suất (0%, 10%, 20%, 30%, 40% và 50%)

áp dụng tơng ứng cho 6 bậc thu nhập, trong đó mức thu nhập thấp nhất chịuthuế (ngỡng tính thuế) là trên 8 triệu đồng, mức thu nhập chịu thuế suất caonhất (50%) là trên 120 triệu đồng (Biểu cụ thể tại Điểm 1.2 Mục 1 Phần IIThông t số 05/2002/TT - BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính)

Riêng ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày trongnăm thì áp dụng thuế suất thống nhất 25% trên tổng thu nhập

+Biểu thuế suất luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập không ờng xuyên, không phân biệt giữa ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài

th-Biểu thuế này bao gồm 6 mức thuế suất (0%, 5%, 10%, 15%, 20% và30%) áp dụng tơng ứng cho 6 bậc thu nhập, trong đó mức thu nhập thấp nhấtchịu thuế (ngỡng tính thuế) là trên 2 triệu đồng, mức thu nhập chịu thuế suất

Trang 21

cao nhất (30%) là trên 30 triệu đồng (biểu cụ thể tại Điểm 2.2 Mục 2 Phần IIThông t số 05/2002/TT - BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính)

Ngoài quy định chung nói trên còn có một số ngoại lệ, áp dụng thuế suấttoàn phần nh sau:

- Đối với thu nhập chuyển giao công nghệ, thu nhập từ quà biếu quà tặng

từ nớc ngoài, có giá trị trên 2 triệu đồng/lần thì áp dụng thuế suất 5% thốngnhất trên tổng số thu nhập

- Đối với thu nhập về trúng thởng xổ số có giá trị trên 12,5 triệu đồng thì

áp dụng thuế suất 10% thống nhất trên tổng số thu nhập

2.9 Tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển

Các tổ chức cá nhân nớc ngoài đầu t trực tiếp vào Việt Nam dới các hìnhthức liên doanh, 100% vốn nớc ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp táckinh doanh dợc nhà nớc Việt Nam cho thuê đất mặt nớc, mặt biển mà khôngphải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế đất nh các tổ chức, cá nhântrong nớc theo quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ban hành ngày 24/11/2000

Đơn giá tiền thuê đất đợc qui định trong giấy phếp đầu t mặt nớc sông hồvịnh có đơn giá thuê từ 75 $ đến 525 $ /ha/năm Mặt biển đơn giá thuê từ150

$ đến 600 $/km2/năm Đối với trờng hợp thuê có diện tích không cố định thì

áp dụng mức tiền thuê từ 1800$ đén 7500$/km2/năm

Trên đây là toàn bộ chế độ thuế áp dụng cho khối doanh nghiệp có vốn

đầu t trực tiếp nớc ngoài

III Nội dung công tác quản lý thu thuế.

1 Đặc điểm của khối doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài quy định công tác quản lý thu thuế.

Trang 22

Các bên nớc ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kể cả nhà thầunớc ngoài trong các hợp đồng dầu khí không mang t cách pháp nhân ViệtNam, chỉ đợc phép kinh doanh tại Việt Nam theođúng các nội dung kinhdoanh đợc ghi trên giấy phép đầu t hoặc quyết định chuẩn y hợp đồng Do vậyhình thức đầu t này không hình thành pháp nhân mới nên mối quan hệ giữaphía nớc ngoài hợp tác kinh doanh với công ty ở Việt Nam không phải làquan hệ giữa công ty mẹ với công ty con mà là mối quan hệ giữa chi nhánh vàcông ty Nh vậy công ty ở nớc ngoài đó phải chịu trách nhiêm trớc pháp luậtViệt Nam về mọi hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam.

Các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, ngoài các đặc điểm cũng giống nhbên nớc ngoài hợp tác koinh doanh trên cơ sở hợp đồng còn phải tuân thủ giấyphếp do ngân hàng nhà nớc Việt Nam cấp và phải tuân thủ qui chế hoạt độngcủa các chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam (pháp lệnh Ngân hàng)

1.2 Đặc điểm về tài chính kế toán.

Từ 1/1/1996 theo quy định tại Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày1/11/1995 do Bộ tài chính phê duyệt về việc ban hành chế độ kế toán Việtnam, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phải thực hiện chế độ kế toánViệt nam Trờng hợp áp dụng chế độ kế toán khác phải đợc Bộ tài chính chấpnhận

Tuy nhiên, dù doanh nghiệp đợc phép sử dụng chế độ kế toán nào thì việc tínhtoán các khoản chi phí và xác định các căn cứ để tính các loại thuế phải tuânthủ quy định về thuế của Việt nam Năm tính thuế là năm dơng lịch bắt đầu từngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Trờng hợp doanh nghiệp đợc Bộtài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dơng lịch thì nămtính thuế là năm tài chính đó Ví dụ: từ1/3 năm nay đến 1/3 năm sau

Ngoài ra, nghị định số 24/2000 NĐ-CP có quy định rõ:

+ Đơn vị đo lờng dùng trong kế toán và thống kê là đơn vị đo lờngchính thức của Việt nam Các đơn vị đo lờng khác phải đợc quy đổi ra đơn vị

đo lờng chính thức của Việt nam

+ Đơn vị đợc sử dụng trong ghi chép kế toán va thống kê là đồng ViệtNam Trờng hợp dùng đơn vị tiền tệ nớc ngoài doanh nghiệp FDI phải đợc sự

đồng ý của Bộ tài chính.Việc ghi chép kế toán thống kê đợc thực hiện bằngtiếng Việt nam hoặc đồng thời bằng tiếng Việt nam và tiếng n ớc ngoàithông dụng

+ Về báo cáo tài chính: để đảm bảo tính trung thực chính xác của thôngtin trong BCTC BCTC của doanh nghiệp FDI phải đợc kiểm toán bởi một

Trang 23

công ty kiểm toán độc lập đợc phép hoạt động tại Việt nam BCTC của doanhnghiệp FDI đã đợc kiểm toán có thể đợic sử dụng làm cơ sở để xác định vàquyết toán các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nớc Việtnam.

1.3 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có những u thế so với khối

doanh nghiệp nội địa

Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có u thế hơn hẳn về công nghệ,vốn cũng nh trình độ lao động so với các khối doanh nghiệp khác

1.4 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc hởng một số u đãi về chính sách thuế

Nhận thức đợc tầm quan trọng của đầu t nớc ngoài đối với sự phát triểnkinh tế xã hội, để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoà, chính sách thuế áp dụng đốivới các dự án đầu t có sự u đãi:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

*Ưu đãi về thuế suất

1 Thuế suất chung: đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 25%,trong khi các doanh nghiệp nội địa là 32%

2 áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt độngsản xuất kinh doanh đối với dự án đầu t có một trong các tiêu chuẩn sau

Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm

Sử dụng 500 lao động trở lên

Nuôi trồng chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản

Sử dụng công nghệ tiên tiến, đầu t vào nghiên cứu phát triển

Sử dụng nguyên liệu vật t sẵn có tại Việt nam, sản xuất sản phẩm có tỷ lệnội địa hoá cao

3 áp dụng mức thuế suất 15% trong 12 năm đối với các dự áncó mộttrong các tiêu chuẩn sau:

Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm

Đầu t vào lĩnh vực luyện kim, hoá chất cơ bản, cơ khí chế tạo, hoá dầu, phânbón, sản xuất linh kiện điện tử, linh kiện ô tô xe máy

Xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng (cầu, đờng, cấp thoát nớc,

Trang 24

4 áp dụng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm đối với các dự án:

Xây dựng kết cấu hạ tầng tại vùng khó khăn

Đầu t vào miền núi hải đảo, vùng sâu, vùng xa

Trồng rừng

Các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t khác:

- Các dự án theo phụ lục số 1 Nghị định số 10/NĐ-CP của Chính phủngày 23/1/1998 về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu

t trực tiếp của nớc ngoài Việt nam

-Tại Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 về một số biệnpháp khuyến khích đầu t trực tiếp của nớc ngoài có bổ sung dự án thuộc danhmục đặc biệt khuyến khích đầu t gồm:

Xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên và sử dụng trên 500 lao động

Xuất khẩu trên 30% sản phẩm trở lên và sử dụng nhiêu nguyên liệu vật

t trong nớc (có giá trị 30% chi phí sản xuất trở lên )

Sản xuất linh kiện phụ tùng cơ khí, điện, điện tử có giá trị cao

Chế biến khoảng sản khai thác tại Việt nam

5 Đối với các dự án đầu t theo hợp đồng BOT, BTO, BT dự án xây dựnghạ tầng khu công nghiệp, khu thuế suất thuế suất u đãi 20%, 15%,10% ápdụng trong suốt thời gian thực hiện dự án

Các thuế suất trên không áp dụng đối với các dự án khách sạn, ngân hàng bảohiểm cung cấp dịch vụ thơng mại

* Miễn giảm thuế TNDN

- Các dự án đợc áp dụng thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm hoạt

động sản xuất kinh doanh đợc miễn 1 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế

và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm tiếp theo

- Các dự án đợc áp dụng thuế suất 15% trong thời hạn 15% trong thờihạn 15 năm kể từ khi sản xuất kinh doanh đợc miễn thuế thu nhập trong 2năm đầu và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nhgiệp phải nộp trong 3 nămtiếp theo

Trang 25

- Các dự án đợc áp dụng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm kể từ khisản xuất kinh doanh đợc miễn thuế thu nhập trong 4 năm đầu và giảm 50% sốthuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

- Các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ở miềnnúi hải đảo và các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t đợc miễm thuế trong thờihạn 8 năm

Trong khi đó đối với doanh nghiệp trong nớc hoạt động theo luậtkhuyến khích đầu t trong nớc, thuế suất đối với các trờng hợp khuyến khích

đầu t tơng ứng 25%, 20%, 15%, và thời gian miễn thuế tối đa là 4 năm

So với các nớc trong khu vực,chính sách thuế thu nhập doanh nghiệpcũng có nhiều u đãi hơn Ví dụ nh: ở Inđônêsia các doanh nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoàiphải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với biểu thuế suất luỹ tiến tù

10 đến 30%, không miễn giảm ( chỉ có một số ítdự án có tầm quan trọng đặcbiệt đối với nền kinh tế, nếu đợc Tổng thống quuyết định mới đợc miễn thuếtối đa là 10 năm ).Taị Trung quốc, các doanh nghiệp FDI phải nộp thuế thunhập doanh nghiệp với mức thuế suất 33%, trong đó 30% cho ngân sách trung

ơng và 3% cho ngân sách địa phơng ( trừ đầu t vào các khu vực phát triển kinh

tế và công nghệ, các đặc khu kinh tế áp dụng thuế suất 15% và các khu vựckinh tế mở áp dụng thuế suất 24%, miễn thuế tối đa là 5 năm)

- Thuế xuất nhập khẩu

Theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP quy đinh rõ:

1 Doanh nghiệp FDI tại Việt nam đợc miễn thuế nhập khẩu đối vớihàng hoá nhập khẩu để tạo TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm: thiết bị máymóc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, phơngtiện đa đón công nhân, linh kiện, chi tiết

Riêng với vật liệu xây dựng chỉ miễn thuế nhập khẩu đối với những loại trongnớc cha sản xuất đợc Điều này còn đợc áp dụng cho cả trờng hợp mở rộngquy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ

2 Ngoài ra, doanh nghiệp FDI thuộc danh mục các dự án đặc biệtkhuyến khích đầu t, hoặc đầu t vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn, đợc miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật t, linh kiện để sản xuấttrong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất Các loại nguyên liệu, phụ tùng, vật tnhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu cũng đợc miễn nhập khẩu

Trong khi đó, các nớc khác trong khối Asean đều không miễn thuếnhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật t, nguyên liệu để tạo ra tài sản cố

định của doanh nghiệp FDI Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hành hoá, vật t,thiết bị nhập khẩu đợc quy định kèm theo các quy định rất khắt khe Tại

Trang 26

Trung Quốc, kể từ ngày 1/1/1998 một trong các điều kiện để xét miẽn giảmthuế nhập khẩu với máy móc, thiết bị nhập khẩu là các dự án phải thuộc danhmục dự án khuyến khích đầu t hoặc phải có cam kết chuyển giao công nghệ.Thái Lan quy đinh chỉ miễn (hoặc giảm 50%) thuế nhập khẩu đối với máymóc thiết bị nhập khẩu cho các dự án mà cơ quan quản lý đầu t (BOI) cho là

dự án đợc khuyến khích Đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu, hầu hết các nớc trong khu vực đều áp dụng miễn thuế nhập khẩu Chẳnghạn, tại Inđônêxia và Malaysia quy định hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyênliệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu Tuy nhiên, Thái Lan quy định chỉmiễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu thiết yếu trong 5 năm cho các dự án

đầu t vào địa bàn đặc biệt khuyến khích đầu t và xuất khẩu ít nhất 30% sảnphẩm Ân Độ qui định chỉ các dự án xuất khẩu trên 75% sản phẩm thì mới đ-

ợc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị và nguyên liệu nhậpkhẩu

- Ưu đãi về tiền thuê đất

Theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP doanh nghiệp FDI đợc thuê đất vớimức giá thấp nhất và đơc miễn, giảm tối đa các loại thuế trong trờng hợp đầu

t xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào,mức giá thuê đất thấp nhất cũng đơc áp dụng đối với các lĩnh vực khám chữabệnh, giáo dục đào tạo, nguyên cứu khoa học

2 Nội dung công tác quản lý thu thuế tại khu vực các doanh nghiệp

* Yêu cầu dối với cán bộ quản lý thuế

Ngời làm công tác quản lý thuế đối với khu vực đầu t nớc ngoài phải đạt

đợc các yêu cầu sau :

- Cán bộ quản lý thuế phải am hiểu đầy đủ luật đầu t nớc ngoài tại Việtnam và các văn bản luật khác liên quan điều chỉnh lĩnh vực này

- phải nắm vững luật pháp về thuế áp dụng cho từng hình thức đầu t nớcngoài vào Việt Nam

- Phải am hiểu các tiêu chuẩn kế toán quốc tế phổ biến và có kiến thức

về quản lý kinh doanh

Trang 27

- phải biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng để đọc và hiểu các tài liệu,

sổ sách chứng từ kế toán của đối tợng nộp

- Có kiến thức về Luật pháp Quốc tế, am hiểu và vận dụng vào thực tiễnquản lý thu thuế các hiệp định giữa Việt Nam và nớc ngoài liên quan dến lĩnhvực mình quản lý nh Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Hiệp định bảo hộ đầu

t…thì việc

2.2 Nội dung công tác quản lý thu thuế trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

a Quy trình quản lý thu thuế :

Quy trình quản lý thu thuế phản ánh trình tự các bớc công việc phải làmnhằm tập trung đầy đủ và kịp thời số thu thuế vào ngân sách nhà nớc

Có hai dạng qui trình quản lý thuế:

- Cơ quan thuế tự tính và ra thông báo số thuế phải nộp

- Đối tợng tự kê khai, tự tính và nộp thuế theo thông báo của cơquan thuế

Hiện nay, để nâng cao tính tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật địnhcủa đối tợng nộp thuế, phát huy chức năng, quyền hạn của cơ quan thuế theoviệc hành thu theo đúng chức năng nhà nớc quy định Xoá bỏ chế độ chuyênquản đối tợng nộp thuế, áp dụng biện pháp nghiêm minh đối với trờng hợptrốn lậu thuế Tổng cục thuế đã ban hành quy trình quản lý thuế đối với cácdoanh nghiệp, quy trình tự tính, tự khai và nộp thuế vào kho bạc

Theo quy trình này, định kỳ theo thời gian hoặc chuyến hàng các đối ợng nộp thuế tự kê khai, tự tính và nộp thuế vào kho bạc Nhà nớc Cơ quanthuế nhạp các dữ liệu của đối tợng nộp thuế vào máy tính Việc tính toán thuếdoanh nghiệp phải nộp đợc thực hiện bằng máy, nếu số thuế phải nộp củadoanh nghiệp tự tính không khớp với số thuế phải nộp do cơ quan thuế tính thìphần chênh lệch này sẽ đợc điều chỉnh sau, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế

t-nh theo qui địt-nh với phơng thức này t-nhiệm vụ của cơ quan thuế sẽ đơn giảnhơn nhiều,việc tính toán cũng rất chính xác, tránh đợc các tiêu cực do cán bộthuế tiếp xúc nhiều với đối tợng nộp thuế Tuy nhiên, phơng thức này chỉmang lại kết quả tốt khi mỗi ngời nắm vững và tự giác chấp hành nghĩa vụthúe của mình, đồng thời tính pháp lý của hệ thống thuế cao và công tác kiểmtra thuế đợc thực hiện có kết quả trong quy trình này các bộ phận chính trựctiếp thực hiện hành thu là phòng quản lý thu, phòng máy tính và phòng thanhtra xử lý Qui trình các bớc quản lý thu thuế đợc thực hiện theo trình tự các b-

ớc sau:

Trang 28

- Đăng ký thuế và cấp mã số thúê.

- Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế

- Hoàn thuế

- Miễn giảm thuế

- Quản lý hồ sơ doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi đợc cấp giấy phép đầu t phải gửi tờ khai đăng kýthuế tới cơ quan thuế, phòng hành chính nhận tờ khai đăng ký thuế sẽ chuyểncho lãnh đạo, lãnh đạo Cục phân công cho từng phòng quản lý thu sau đóchuyển cho phòng quản lý thu và phòng máy tính

- Phòng quản lý thu thực hiện kiểm tra tờ khai đăng ký thuế

- Phòng máy tính thực hiện nhập đăng ký thuế và cấp mã số thuế

- Chuyển dữ liệu đăng ký thuế về tổng cục thuế: Phòng máy tính củacục thuế truyền dữ liệu đăng ký thuế về Tổng cục Thuế để tránh sự trùng lậpmã số thuế trên phạm vi toàn quốc

- Tổng cục kiểm tra dữ liệu đăng ký thuế các cục thuế trên phạm vi toànquốc để tránh việc đăng ký trùng lắp đồng thời kiểm tra quan hệ doanh nghiệpchủ quản với đơn vị trực thuộc thông qua mã số thuế

- In giấy chứng nhận cấp mã thuế

Sơ đồ tóm tắt quy trình quản lý thuế

-Phòng quản lý thu kiểm tra tờ khai, xử lý thông tin: Xác định số thuế phải nộp, xử lý miễn giảm hoàn thuế

- Phòng máy tính : in và phát hành thông báo thuế

(1) Hàng tháng nộp tờ khai thuế (TNCN, GTGT )

Hàng năm nộp hồ sơ quyết toán thuế, miễn giảm, hoàn thuế

Trang 29

Trong quy trình này, các bộ phận chính trực tiếp thực hiện hành thu là cácphòng quản lý thu Tại cục thuế Hải Phòng có 5 phòng quản lý thu: Phòng đầu

t nớc ngoài, phòng ngoài quốc doanh, phòng công nghiệp, phòng nông lâm

b Công tác kiểm tra thanh tra thuế

Kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên quyết toán thuế (tên, mã số thuế, cácchỉ tiêu, nếu thiếu hoặc sai mẫu cán bộ thuế sẽ tính toán lại số thuế phải nộp

về số học) Nếu có sai sót, cán bộ thuế liên hệ với cơ sở kinh doanh qua điệnthoại (fax) để chỉnh sửa và xác nhận về việc chỉnh sửa Kèm theo bản báo cáoquyết toán thuế có các chỉ tiêu kê khai sai và bản đã sửa lại Kiểm tra tínhchính xác của số liệu trên báo cáo quyết toán thuế và lập danh sách đơn vị cầnkiểm tra, thanh tra Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra, thanh tra đợc duyệt, tiếnhành ra thông báo quyết định kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp

c Công tác tổ chức tuyên truyền luật thuế

Trang 30

Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hải Phòng có 3 hình thức: liên doanh góp vốn,100% vốn nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh

Kể từ khi luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc ban hành , với chủ

tr-ơng thu hút đầu t nớc ngoài, Hải Phòng đã áp dụng nhiều chính sách u đãi vềtài chính cho đến nay số dự án nớc ngoài đã tăng nhanh từ 9 dự án năm 1991

đến hết năm 2002 số dự án tăng đên 122 dự án cha kể quí I năm 2003 đã cóthêm 13 dự án mới đợc cấp giấy phép Tuy nhiên, việc đầu t vào Hải Phòngcũng có nhiều thuận lợi và không ít khó khăn

* Những thuận lợi cơ bản

Thành phố Hải Phòng nằm phía Đông Bắc của nớc ta, thành phố có vịtrí địa lý rất quan trọng là nằm trong vùng tam giác kinh tế mũi nhọn phía bắcgiữa Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Hải Phòng nằm sát bờ biển Đông rấtthuận tiện cho giao lu kinh tế từ Bắc vào Nam và giao lu với nớc ngoài bằng đ-ờng biển

Hải Phòng có nhiều tuyến đờng giao thông( bằng đờng bộ, đờng sắt, ờng hàng không ) phục vụ cho việc giao dịch buôn bán, đi lại giao lu, rấtthuận lợi là cửa ngõ đi ra biển Đông trục đờng số 5 nối Hải Phòng –Lớp Hải D-

đ-ơng –Lớp Hà Nội; đờng số 10 nối hải Phòng –Lớp Thái Bình- Nam Định và cáctỉnh phía Nam; trục đờng nối Hải Phòng –Lớp Quảng Ninh sang Trung Quốc

Trang 31

Ngoài ra, Hải Phòng còn có tiềm năng về du lịch với khu nghỉ mát ĐồSơn, đảo Cát Bà.

* Những triển vọng thu hút vốn đầu t nớc ngoài của Hải Phòng:

Từ nay đến năm 2010 kinh tế đối ngoại tiếp tục đợc coi là trọng tâmtrong chiến lợc phát triển kinh tế của thành phố, đồng thời sớm hoàn chỉnhquy hoạch phát triển kinh tế đối ngoại phù hợp với quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế –Lớp xã hội của thành phố nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng hiện đại hoá,công nghiệp hoá Thực hiện đa phơng, đa dạng đối tác vàhình thức đầu t Tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực lâm

ng nghiệp, các ngành công nghiệp truyền thống nh đóng tàu, SX xi măng, vậnchuyển container,…thì việc,các ngành công nghệ cao,các ngành dịch vụ ngân hàng,tài chính, t vấn và cơ sở hạ tầng

Đặc biệt, với chủ trơng thu hút đầu t nớc ngoài năm 2002 đợc coi lànăm doanh nghiệp, gần 20 dự án đầu t đã đi vào hoạt động, trong đó nhiều dự

án có số vốn đầu t lớn nh:

Từ những thành quả đạt đợc năm 2002, UBND thành phố Hải Phòng đã

đặt ra năm 2003 là năm “doanh nghiệp và hội nhập” với nhiều những chínhsách u đãi đặc biệt đối với các dự án đầu t nớc ngoài Ví dụ nhằm tạo điềukiện, đáp ứng cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, từ đầu năm 2003 đến nay,

Sở địa chính –Lớp nhà đất Hải Phòng khẩn trơng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục giao,cho thuê đất cho 25 dự án đầu t nớc ngoài với giá u đãi, một số dự án quantrọng đợc miễn hoàn toàn tiền thuê đất Điều này góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

2 Tình hình đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng

a Kết quả đầu t nớc ngoài vào Hải Phòng

Mặc dù luật đầu t tại Việt Nam đợc ban hành từ năm 1987 (29/12/1987)song đến năm 1991, Hải Phòng mới có dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấyphép ( 9 dự án) Tuy nhiên, trong những năm qua Hải Phòng là một trongnhững trung tâm quan trọng thu hút đầu t nớc ngoài Tốc độ đầu t nớc ngoàivào Hải Phòng tăng nhanh đặc biệt là thời kỳ 1996 –Lớp 1997 và giai đoạn 2001-

2002 Chođến nay số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép tại Hảiphòng đã lên đến 122 dự án, nâng tổng số vốn đầu t từ 16 triệu $ đến 2.796triệu $ tăng gấp 174,8 lần ( Số liệu thống kê đến ngày 3/1/2003) Trong đómột số dự án có tổng vốn đầu t lớn nh là:

- Công ty xi măng Ching Fon vốn đầu t: 288,3 triệu USD chiếm20.41% tổng vốn đầu t của cả thành phố

Trang 32

- Công ty phát triển khu công nghiệp Nomura vốn đầu t:163,5triệuUSD chiếm 11,48% tổng vốn đầu t của thành phố.

- Công ty LD TNHH Phát triển Đình Vũ vốn đầu t: 79,93 triệuUSD chiếm 5,56%

- Ngoài ra còn nhiều dự án đầu t với tổng số vốn đầu t trên 50triệu$ nh công ty LD khu chế xuất Hải Phòng- 96 vốn đầu t: 75triệu USD , Công ty thép Posco, công ty liên doanh giấyDaewoo 56,2 triệu$, dự án cầu Bính, Cty LD SX thép Vinausteel:

41 triệu$, Cty Rorze Robotech 46 triệu$

Qua các năm, số dự án đầu t vào Hải Phòng liên tục tăng lên cùng với sốvốn đầu t lớn tăng lên mạnh mẽ Tính đến ngày 03/ 01/ 2003 số dự án đợc cấpgiấy phép đầu t vào Hải phòng đã lên tới con số 122 dự án Ngoại trừ 15 dự áncha triển khai, đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hoặc tạm ngừnghoạt động, 107 doanh nghiệp còn lại vẫn thờng xuyên đóng góp cho ngân sáchnhà nớc một số lợng thuế rất lớn, góp phần không nhỏ vào tăng trởng GDP đấtnớc

Biểu số 2:Biểu chi tiết tình hình đầu t trực tiếp vào Hải Phòng qua các

( Nguồn: Cục thuế Hải Phòng)

b Đặc điểm chung các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải

Phòng:

Tính đến hết năm 2002, trong tổng số 122 dự án đợc cấp giấy phép hoạt

động trên dịa bàn Hải Phòng có:

- Doanh nghiệp liên doanh: 61 dự án

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: 51 dự án

- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng: 10 hợp đồng

Trang 33

Tổng số vốn đăng ký là 2,796 tỷ USD trong đó 1,15 tỷ USD là vốn pháp

định( chiếm 41,% tổng số vốn đâu t) Trong số vốn pháp định này, phía Việtnam góp 287,560,000 USD, phía nớc ngoài góp 862,400,000USD

Hầu hết các dự án tập trung chủ yếu vào các nghành kinh tế:

Các dự án đầu t trực tiếp vào Hải Phòng gồm 15 nớc đầu t: Nhật bản,

Đài loan, Hàn quốc, Nga, úc, Trung quốc, Singapore, Malaysia, Thái lan, Mỹ,Hồng Kông, Bỉ, Pháp Trong đó, 80% là của các nớc Châu á ( Nhật bản chiếm22%; Hàn quốc17%; Đài loan24%; Hồng Kông 8%) tổng vốn đầu t vào HảiPhòng

Trong đầu quí I năm 2003, năm " doanh nghiệp và hội nhập", với chínhsách tài chính thông thoáng, đã có thêm 11 dự án đầu t trực tiếp vào HảiPhòng đợc cấp giấy phép ( trong đó có một dự án của Ucraina) bằng 220% sovới cùng kỳ năm 2002( 5 dự án) Điều này cho thấy một tơng lai đầy triểnvọng về đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng

II Thực trạng Công tác quản lý thu thuế trong khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hải phòng

1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng

1.1 Tổ chức bộ máy quản lý và thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hải Phòng

Số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào thành phố Hải Phòng là tơng đốilớn, do vậy để có một bộ phận chuyên trách theo dõi khu vực đầu t nớc ngoài,cục thuế Hải Phòng đợc sự đồng ý của tổng cục thuế đã ra quyết định thànhlập phòng thuế quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài từ ngày2/1/1994 Hiện phòng thuế đầu t nớc ngoài có 8 các bộ, trong đó 5 cán bộ cótrình độ Đại học chuyên ngành tài chính kế toán, 3 cán bộ trình độ cao học vềchuyên ngành quản lý thuế, hầu hết đều đã học qua lớp quản lý nhà nớc Doyêu cầu của công việc, mỗi cán bộ của phòng phải tự học thêm ngoại ngữ, tinhọc, pháp luật

Ngoài nhiệm vụ quản lý khối doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,phòng còn quản lý khối ngân hàng và một số đơn vị khối nội địa

Kết quả thực hiện thu ngân sách qua các năm nh sau :

Trang 34

1.2 Thực trạng công tác quản lý thu thuế tại khối doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng

1.2.1 Những kết quả đạt đ ợc:

Việc triển khai thực hiện các dự án có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng

trong những năm vừa qua diễn ra khá nhanh Do đó, ngoài những kết quả thu đợcnh: tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phơng pháp quản lý tiên tiến, sản l-ợng sản xuất tăng hàng năm, tăng thu nhập và tạo việc làm cho hàng vạn côngnhân, điều đáng nói ở đây là đầu t nớc ngoài đã góp phần tăng thu cho ngân sáchnhà nớc và ngân sách thành phố thông qua việc nộp thuế

a Số thu từ thuế trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng liên tục tăng, và hoàn thành vợt mức kế hoạch giao qua các năm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý thu thuế phù hợp với sự chuyển đổi nền kinh

tế Nghành thuế tiến hành cải cách thuế bớc II, trong đó có việc chuyển đổi từthuế doanh thu, thuế lợi tức sang thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa 9 ngày 10/5/1997 Luật thuế GTGT vàluật thuế thu nhập doanh nghiệp đợc thông qua và áp dụng vào ngày 1/1/1999

Đối với khu vực đầu t nớc ngoài, ngày 1/7/2000 Luật đầu t nớc ngoàicũng đợc sửa đổi bổ sung

Để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng, trên cở sở áp dụng những chính sách mới,phòng quản lý thuế các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã tổ chức triểnkhai, thực hiện:

- Ngay từ khi các luật thuế mới có hiệu lực, 100% doanh nghiệp do phòngquản lý đợc tuyên truyền, hớng dẫn, giải thích chính sách pháp luật thuế thôngqua việc tổ chức các hội thảo về chính sách thuế mới của cơ quan thuế

- Cán bộ thuế hớng dẫn trực tiếp về việc mở sổ sách kế toán, kê khai

đăng ký mã số thuế, kê khai nộp thuế

Trang 35

- Trao đổi, giải thích, trả lời các chính sách và vớng mắc của các doanhnghiệp bằng văn bản, bằng đối thoại trực tiếp, bằng cung cấp các văn bản quy

định về thực hiện luật thuế, hóa đơn chứng từ

- thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế của nghành: Nhận và kiểmtra tờ khai thuế, ra thông báo thuế, nộp thuế đúng luật

- Tiến hành kiểm tra quyết toán thuế, kiểm tra hoàn thuế GTGT, đốichiếu xác minh hóa đơn

( Nguồn: Phòng đầu t nớc ngoài –Lớp Cục thuế Hải Phòng)

Nhìn vào hai biểu 3 ở trên ta thấy tổng số thuế thu từ khu vực đầu t nớc ngoàitại Hải Phòng tăng nhanh năm sau so với năm trớc, đồng thời thu từ các loạithuế cũng tăng Để có thể phân tích chính xác nguyên nhân tác động tăng sốthu, ta xét biểu số liệu sau: Biểu tốc độ tăng số thu qua các năm so với năm tr-

ớc và so với kế hoạch đợc giao

Biểu số 4:

Phân tích tình hình thực hiện thu thuế ở khu vực

ĐTNN tại hải phòng trong những năm qua(99 – Thực trạng và xu 02)

Trang 36

Số thu

v-ợt kếhoạch(Tỉ đồng)

% thực hiện

so với kếhoạch(%)

2002 269.056 52.470 125.4 243.130 17.430 110,8

(Nguồn: Phòng đầu t nớc ngoài –Lớp Cục thuế Hải Phòng)

Nh vậy qua biểu số 5 ta thấy tốc độ tăng thu từ thuế ở khu vực đầu t nớcngoài tăng cả về số lợng đối với số tuyệt đối qua các năm ( 1999 đến2002) Cụ thể:

- Năm 2000 tổng số thu từ khu vực ĐTNN đạt 195,52 tỷ tăng so với năm

1999 là 9,82 tỷ với tốc độ tăng bằng 105,6%

- Đến năm 2002 tổng số thu từ khối doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

đạt khoảng 269,56 tỷ tăng so với năm 2001 là 52,47 tỷ bằng 125,4% năm2001

Có thể thấy cùng với sự tăng thêm về số lợng các dự án đầu t, số thu ngânsách cũng ngày một tăng Tuy nhiên, tốc độ tăng số thu từ thuế không tăng tỷ

lệ với tốc độ các dự án đi vào hoạt động và thờng tăng nhanh hơn Ví dụ:

- Năm 2000 tốc độ tăng số thu bằng 105,6% năm 1999 trong khi số

Qua đây chứng tỏ rằng số tăng thu ngân sách từ khu vực đầu t nớc ngoàiqua các năm không bị ảnh hởng nhiều bởi số lợng tăng thêm các dự án đi vàohoạt động trong năm đó, mà phụ thuộc nhiều vào yếu tố nuôi dỡng và pháttriển các nguồn thu từ năm trớc, phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa các dự án đã đi vào hoạt động,…thì việc

Bên cạnh đó, kể từ năm 1999 đến nay, số thu từ thuế ở khu vực đầu t

n-ớc ngoài tại Hải Phòng luôn luôn hoàn thành kế hoạch đợc giao Cụ thể:

Ngày đăng: 19/02/2014, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt quy trình quản lý thuế - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Sơ đồ t óm tắt quy trình quản lý thuế (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức bộ máy ngành thuế hiện nay. - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Sơ đồ t ổ chức bộ máy ngành thuế hiện nay (Trang 48)
Sơ đồ kiến nghi về tổ chức bộ máy ngành thuế - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Sơ đồ ki ến nghi về tổ chức bộ máy ngành thuế (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w