1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hóa sinh Y2 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

36 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đái Tháo Đường
Tác giả Ts. Vũ Thị Thơm
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA HỌC GLUCID ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TS Vũ Thị Thơm BÀI 1 (Mở rộng) Mục tiêu ● Trình bày được cơ chế bài tiết insulin đáp ứng với nồng độ cao glucose máu từ tế bào beta đảo tụy ● Cơ chế điều hòa đường huyết bằng insulin, glucagon, cortisol, adrenaline và hormone tăng trưởng ● Xác định được mô đích tác dụng của insulin ● Liệt kê được các tác dụng của hormone incretin ● Định nghĩa được hiện tượng kháng insulin và hội chứng rối loạn chuyển hóa ● Hiểu và phân tích được đặc điểm của đái tháo đường, phân loạ.

Trang 1

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

TS Vũ Thị Thơm

BÀI 1 (Mở rộng)

Trang 2

Mục tiêu

● Trình bày được cơ chế bài tiết insulin đáp ứng với nồng độ cao

glucose máu từ tế bào beta đảo tụy

● Cơ chế điều hòa đường huyết bằng insulin, glucagon, cortisol,

adrenaline và hormone tăng trưởng

● Xác định được mô đích tác dụng của insulin

● Liệt kê được các tác dụng của hormone incretin

● Định nghĩa được hiện tượng kháng insulin và hội chứng rối loạn

chuyển hóa

● Hiểu và phân tích được đặc điểm của đái tháo đường, phân loại,

chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt và biến chứng đái tháo đường

● Xác định được chiến lược điều trị đái tháo đường

2

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

TS Vũ Thị Thơm

PHẦN 1.

Trang 4

Phần 1 Đại cương

Điều hòa đường huyết bằng hormone insulin, glucagon và các hormone khác Incretin hormone

Đảo Langerhans và cơ chế bài tiết

insulin và glucagon

4

Phần 2 Rối loạn điều hòa đường huyết

Trang 5

Đại cương

5

Trang 6

Cơ chế giải phóng insulin và ức chế glucagon khi glucose máu tăng

Trang 7

Tác động của insulin lên các quá trình

chuyển hóa

Trang 8

Cơ chế giải phóng glucagon khi glucose

máu giảm

Trang 9

Tác động qua lại giữa các hormon từ

tế bào đảo tụy

Trang 10

Tác động của các hormon từ

tế bào đảo tụy lên cơ quan đích

Catecholamine Glucagon Cortisol Hormone tăng

trưởng Gan

Phân hủy glycogen Tăng (+++) Tăng (++) Không ảnh

hưởng

Không ảnh hưởng Tân tạo glucose Tăng (+) Tăng (+++) Tăng (+++) Tăng

Tổng hợp keto Tăng Tăng (++) Tăng Tăng

Hấp thu glucose Giảm Không Giảm ( ) Giảm

Chuyển hóa Ketone Giảm Chưa biết Chưa biết Chưa biết

Mô mỡ

Hấp thu glucose Giảm Không Giảm ( ) Giảm

Phân hủy lipid Tăng (+++) Không Tăng (++) Tăng

Trang 11

Hormone Incretin

● Elrick và Mclntyre (1964) phát hiện ở người glucose được sử dụng

theo đường uống kích thích giải phóng insuline nhiều gấp 3 lần so

với cùng lượng glucose được truyền qua tĩnh mạch Hiện tượng này

gọi là hiệu ứng incretin (incretin effect)

● Hormone Incretin được tiết ra từ ruột non nhằm đáp ứng với phản

xạ ăn/uống qua đường miệng; gồm glucagon-like peptide 1 (GLP-1)

và glucose-dependent insulinotropic peptide (GIP)

● Hormone Incretin tác động lên tuyến tụy nội tiết giúp tăng tiết

hormone insulin khi được kích thích bởi hàm lượng đường máu tăng.

● GIP giúp tăng hoạt hóa thụ thể tế bào beta tăng tổng hợp insulin,

GLP-1 giúp tăng khả năng bài tiết insulin từ tụy vào máu Hormone

incretin còn có tác dụng kéo dài sự sống của tế bào beta, tăng sinh

và biệt hóa tế bào beta mới và làm giảm cảm giác đói ở đường tiêu

hóa GLP-1 có thể gắn với thụ thể kết cặp protein G là GLP1-R, chu

kỳ bán hủy ngắn.

11

Trang 12

Rối loạn điều hòa đường huyết

và đái tháo đường

TS Vũ Thị Thơm

PHẦN 2.

Trang 14

Biến chứng lâu dài ĐTĐ

Chẩn đoán, phân loại và nguyên

Trang 15

Cân bằng đường huyết

15

Trang 16

Một số thuật ngữ về đường huyết

Rối loạn Đường huyết lúc đói (impaired fasting glycaemia-IFG): 6.0-7.0 mmol/L

Trang 17

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Trang 18

Kháng insulin

18

Trang 19

Suy giảm tế bào beta

19

Trang 20

Cơ chế suy giảm tế bào beta ở

ĐTĐ tuýp 1 và tuýp 2

20

Trang 21

Cơ chế suy giảm tế bào beta ở ĐTĐ tuýp 1 và tuýp 2 theo tiến triển bệnh

21

Chen et al 2017

Trang 22

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein ở T2D

22

Chen et al 2017 Kothari et al

2020

Trang 23

ĐTĐ gây tổn thương mạch …

23

Trang 24

Dẫn tới các biến chứng cấp tính

• Toan Ceton ĐTĐ:

• Hạ đường huyết ĐTĐ cấp tính (glucose huyết <2.5 mmol/L)

Trang 25

Các biến chứng diễn tiến trong thời gian dài

Trang 26

Các dạng đái tháo đường

26

• Type1: trẻ em; Tế bào beta không tiết insulin; là bệnh tự

miễn; thiếu hụt tuyệt đối hoặc gần tuyệt đối insulin; cần

insulin ngoại sinh để đảm bảo đời sống

• Type2: người lớn; Vẫn tiết insulin nhưng không đáp ứng, chưa rõ nguyên nhân;

• Dạng đặc biệt: ĐTĐ do đột biến đơn gen (1%, monogenic

forms of Diabetes), ĐTĐ thai kỳ ; giảm dung nạp glucose,

giảm glucose khi đói, ĐTĐ thứ phát kết hợp với một số bệnh

và hội chứng như bệnh tuyến tụy, bệnh nội tiết, tình trạng dùng các loại thuốc hoặc hóa chất

Trang 27

27Bài tập: Tìm hiểu và so sánh

ĐTĐ tuýp 1, tuýp 2 và các dạng ĐTĐ đặc biệt

Trang 28

Xét nghiệm phân biệt ĐTĐ typ1 và 2

Định lượng insulin

• Ý nghĩa:

- Đánh giá ban đầu với tất cả các bệnh nhân hạ glucose máu khi đói

- Chẩn đoán phân biệt ĐTĐ type 1 và 2

- Theo dõi, đánh giá hoạt động tụy nội tiết (ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

và u tuyến tụy)

• Trị số

- Ở người bình thường: insulin huyết tương 10-20 µU/ml

- Ở người béo phì, khi đói nồng độ insulin > 30 µU/ml ở bệnh nhân ĐTĐ thể béo, nồng độ insulin cao như người béo hoặc gần bình

Trang 29

Xét nghiệm phân biệt ĐTĐ typ1 và 2 Định lượng peptide C và nghiệm pháp glucagon

• Peptide C: là sản phẩm thoái hóa của proinsulin, tỷ lệ thuận với lượng insulin bài tiết ra; định lượng lúc đói hoặc sau kích thích bằng glucagon đều có giá trị đánh giá chức năng tế bào tụy nội tiết

• Ý nghĩa:

- Đánh giá nguồn gốc insulin trong máu (nội hay ngoại sinh)

- Chẩn đoán phân biệt ĐTĐ type 1 và 2

• Trị số: tiêm tĩnh mạch 1mg glucagon khi đói, nếu sau 6 phút lấy máu

- Nồng độ peptide C < 0.32 nmol/l, chẩn đoán ĐTĐ type 1 với độ đặc hiệu 90%

- Nồng độ peptide C >1.1 nmol/l, chẩn đoán ĐTĐ type 2 với độ đặc hiệu 90%

• Ưu điểm so với định lượng insulin:

- Peptide C phản ánh insulin nội sinh

- Không bị nhiễu do bệnh nhân dùng insulin khác loài sẽ có thể có kháng thể kháng insulin

29

Trang 30

Xét nghiệm theo dõi ĐTĐ

Fructosamin

• Fructosamin:

là sản phẩm glycosyl hóa albumin bởi glucose không cần enzyme Thời gian bán hủy của albumin là 20 ngày nên nồng độ fructosamin phản ánh nồng độ glucose máu ở thời gian 2-3 tuần trước đó (bình thường <285 µmol/l), ở bn ĐTĐ nồng độ fructosamin tương đương nồng độ glucose trong máu

• Ý nghĩa:

- Đánh giá nồng độ glucose trong vòng 2-3 tuần

- Đánh giá hiệu quả điều trị ĐTĐ

• Ưu điểm so với định lượng HbA1C:

- Đánh giá được sự kiểm soát đường huyết trong thời gian sớm hơn

2-3 tuần

- Có ý nghĩa đặc biệt với những bệnh nhân có bất thường Hb

30

Trang 31

Xét nghiệm theo dõi ĐTĐ

Mẫu theo thời gian

(μg/phút)

Mẫu ngẫu nhiên

(mg/ L)

Mẫu ngẫu nhiên

(μg/ mg creatinin) Bình thường < 30 < 20 < 20 < 24

Microalbumin

niệu

30-300 20-200 20-200 24-200 Albumin niệu > 300 > 200 > 200 > 200

Trang 32

Xét nghiệm theo dõi ĐTĐ

Thể ceton niệu

• Thể ceton niệu:

Nếu không có đủ insulin, cơ thể bắt đầu phân hủy chất béo như một nhiên liệu thay thế cho đường Quá trình này sản xuất ra một chất độc hại trong máu gọi là ceton, cuối cùng dẫn đến nhiễm toan ceton do bệnh tiểu đường nếu không được điều trị

• Ý nghĩa:

- Đánh giá tiến triển ĐTĐ và hiệu quả điều trị

- Đánh giá bệnh tiêu chảy, mất nước, nôn mửa

- Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L

32

Trang 33

Điều trị ĐTĐ

• Thay đổi thói quen sinh hoạt: Chế độ ăn uống, tập thể dục

• Kích thích tế bào beta: dòng thuốc sulphonylureas (nguồn

gốc từ kháng sinh sulphonamide) như chlorpropamide và tolbutamide (thế hệ 1), gliclazide, glipizide và glimepiride (thế hệ 2&3); Meglitinide

Trang 34

Thuốc điều trị ĐTĐ

• Nhóm đồng vận thụ thể GLP-1 tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da

gồm GLP-1 ngoại sinh, incretin mimetic và thuốc ức chế

DPP-IV (sitagliptin, vildagliptin) giúp làm hạ và ổn định đường

huyết

• Insulin: Tiêm, hàng ngày, nguồn gốc Insulin người (công

nghệ protein tái tổ hợp) và insulin từ lợn, bò

Trang 35

Thuốc điều trị ĐTĐ

• Metfomin

Trang 36

Ca lâm sàng

Một người đàn ông 59 tuổi cảm thấy mệt mỏi và ngủ không ngon giấcđến khám bác sỹ Trước đây ông tập thể dục đều đặn và có chơi một vàimôn thể thao Tuy nhiên, 6 năm trước ông ngừng chơi thể thao và bắtđầu tăng cân Chỉ số BMI của ông là 32 kg/m2 (bình thường là 20-25) Tạinơi khám, ông tăng huyết áp và có các chỉ số xét nghiệm như sau:

Chỉ số XN Kết quả Dải bình thường

Glucose huyết lúc đói 6.2 mmol/L 3-6 mmol/L

Glucose huyết sau 2h làm

nghiệm pháp DNĐH

12.5 mmol/L <7.8 mmol/L

Cholesterol toàn phần 5.2 mmol/L <5.0 mmol/L

Triglyceride 3.5 mmol/L 0.8-2.2 mmol/L

HDL cholesterol 1.0 mmol/L >1.2 mmol/L

a) Chẩn đoán là gì?

b) Nguyên nhân nào có thể dẫn tới KQ XN này?

c) Ông ấy nên được điều trị thế nào?

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm