1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐNVAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAIĐOẠN 2019 - 2025

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 833,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 2278/QĐ UBND Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 2278/QĐ UBND Quảng Trị, ngày 28 tháng 8[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 16/3/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2021 -2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi

của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021

- 2025 theo nội dung đính kèm

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./,

Trang 2

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2278/QĐ-UBND ngày 28/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Trong thời kỳ 2016 - 2018, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đạt được những kết quả tích cực: Nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng hợp lý; tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đạt 6,9%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 39,2 triệu đồng Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2018 đạt 7.423 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2018 là 38.196 tỷ đồng

Công tác đối ngoại, vận động, xúc tiến đầu tư đạt kết quả khá Đến nay, tỉnh Quảng Trị đã tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA của 22 đối tác phát triển, có 36 tổ chức phi Chính phủ có các

dự án thực hiện trên địa bàn, bên cạnh đó, tỉnh đã thu hút các doanh nghiệp FDI của 05 quốc gia, vùng lãnh thổ

Nguồn vốn nước ngoài của các dự án ODA đã giải ngân trong thời kỳ 2016 - 2018 chiếm 6,2% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và chiếm 31% tổng đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Đây là nguồn lực rất quan trọng, góp phần tích cực trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo một cách bền vững

Trong bối cảnh sắp tới, để hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã đề ra, tỉnh Quảng Trị chủ trương huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển trong đó nguồn vốn nước ngoài đặc biệt là nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài tiếp tục đóng vai trò quan trọng

Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 (Sau đây gọi

là Định hướng) là văn bản mang tính chiến lược, thể hiện chủ trương của tỉnh Quảng Trị trong thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong bối cảnh Việt Nam vẫn đang thuộc nhóm nước có thu nhập trung bình thấp, chính sách cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi của các Nhà tài trợ có sự thay đổi theo hướng chuyển từ quan

hệ viện trợ phát triển sang quan hệ đối tác

Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 được xây dựng trên cơ sở:

1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 ban hành kèm theoQuyết định số 321/QĐ-TTg ngày 02/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

2 Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020;

3 Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Trị 5 năm 2016 - 2020;

4 Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020;

5 Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợnước ngoài giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

6 Định hướng và các lĩnh vực ưu tiên tài trợ ODA của các nhà tài trợ: WB, ADB; AFD, Nhật Bản,Italia, Áo, Đan Mạch trong giai đoạn tới

7 Báo cáo đánh giá tình hình thu hút, quản lý và sử dụng ODA tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 -

2015, 2016 - 2018

Nội dung Định hướng gồm 5 phần:

- Phần I: Sự cần thiết, mục đích và phạm vi của Định hướng

- Phần II: Đánh giá kết quả vận động, quản lý sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2018

- Phần III: Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025

Trang 3

- Phần IV: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay

ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025

- Phần V: Tổ chức thực hiện

PHẦN I

SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI CỦA ĐỊNH HƯỚNG

1 Sự cần thiết của Định hướng

Trong những năm qua, cùng với xu thế hội nhập và mở rộng giao lưu kinh tế và tăng cường quan hệ đối ngoại của cả nước, tỉnh Quảng Trị đã đạt được nhiều kết quả có ý nghĩa trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã mang lại những kết quả thiết thực, trên nhiều lĩnh vực, góp phần cải thiện nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển sản xuất, góp phần xóa đói giảm nghèo

Hiện nay, chính sách viện trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đối với Việt Nam có nhiều thay đổi mạnh mẽ, chuyển đổi căn bản từ quan hệ viện trợ phát triển sang quan hệ đối tác Trước bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã có những điều chỉnh về chính sách trong vận động, quản lý, sử dụng nguồn vốn này theo hướng sàng lọc, lựa chọn các dự án tốt, hiệu quả để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đồng thời đảm bảo không vượt trần bội chi ngânsách và các chỉ tiêu an toàn nợ công do Quốc hội phê duyệt

Đối với tỉnh Quảng Trị, trước yêu cầu mới của quan hệ hợp tác phát triển, cần thiết phải ban hành Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 để phù hợp với “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhàtài trợ nước ngoài giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 06/11/2018

Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 đề ra nhữnggiải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, góp phần thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 -

2020 của tỉnh Quảng Trị, hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI

2 Mục đích của Định hướng

Định hướng là văn bản thể hiện chủ trương, định hướng của tỉnh Quảng Trị trong thu hút, quản lý

và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2019 -

2020 và tầm nhìn 2021 - 2025, bao gồm: Các định hướng chiến lược, chính sách, các giải pháp đồng bộ về hoàn thiện thể chế, kiện toàn tổ chức, tăng cường năng lực quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài nhằm sử dụng có hiệu quả các khoản viện trợ đã được ký kết đồng thời huy động các khoản viện trợ mới để gối đầu cho thời kỳ sau 2021 - 2025

Định hướng này làm căn cứ để các ngành, các cấp, các địa phương trên địa bàn tỉnh và nhà tài trợ sử dụng trong quá trình xây dựng kế hoạch hợp tác phát triển; đề xuất các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 đồng thời là cơ sở để minh bạch hóa chính sách của tỉnh Quảng Trị trong việc thu hút, quản lý và sử dụng đối với nguồn vốn này

3 Phạm vi của Định hướng

Phạm vi của Định hướng này bao quát các hoạt động liên quan đến công tác thu hút, quản lý và

sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi do các đối tác phát triển (song phương hoặc đa phương) tài trợ cho tỉnh Quảng Trị

PHẦN II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU

Trang 4

ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Tính theo đối tác phát triển thì Ngân hàng Thế giới (WB) là nhà tài trợ lớn nhất với 04 dự án, tổngvốn cam kết là 1.047,698 tỷ đồng; tiếp theo là Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) với 02 dự án, tổng vốn cam kết là 1.012,646 tỷ đồng; Áo với 01 dự án, tổng vốn cam kết là 300 tỷ đồng, EU 01

dự án với tổng vốn cam kết là 148 tỷ đồng

Hình 1:

Theo cơ cấu ngành, lĩnh vực thì lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị có tỷ trọng vốn cam kết cao nhất (1.160,646 tỷ đồng), tiếp theo đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, xóađói giảm nghèo (643,78 tỷ đồng); Giao thông vận tải (334 tỷ đồng); Tài nguyên môi trường (69,918 tỷ đồng), lĩnh vực y tế (300 tỷ đồng)

Hình 2: Cơ cấu theo lĩnh vực các dự án ký kết mới giai đoạn 2016 - 2018

Trang 5

2 Kết quả giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2016-2018

Giai đoạn 2016 - 2018, tỉnh Quảng Trị có 33 dự án ODA được triển khai thực hiện với tổng vốn cam kết là 6.872,045 tỷ đồng

Tổng vốn giải ngân các dự án ODA thời kỳ này là 2.372,876 tỷ đồng (bằng 78% kế hoạch vốn được giao), trong đó: giải ngân vốn đối ứng là 301,641 tỷ đồng (bằng 58% kế hoạch vốn được giao), giải ngân vốn nước ngoài là 2.071,235 tỷ đồng (bằng 83% kế hoạch được giao) Nguồn vốn giải ngân bình quân mỗi năm là 790,959 tỷ đồng/năm

3 Đánh giá vai trò và đóng góp của nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị

Thứ nhất, trong điều kiện ngân sách địa phương rất hạn hẹp, không thể đáp ứng đủ nhu cầu

đầu tư trên địa bàn tỉnh, việc huy động, sử dụng tốt và có hiệu quả nguồn vốn ODA đã góp phần

bổ sung một nguồn lực rất quan trọng cho đầu tư phát triển, nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước Thời kỳ 2016 - 2018, tổng giải ngân nguồn vốn ODA chiếm 6,2% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội1 và chiếm 31% tổng đầu tư từ ngân sách nhà nước2 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Thứ hai, nguồn vốn ODA góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; xóa đói giảm nghèo và

tạo diện mạo mới cho nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương hưởng lợi

+ Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (cấp, thoát nước ) và phát triển đô thị: Tổng vốn ODA và vốn vay ưuđãi ký kết mới trong giai đoạn 2016 - 2018 là 1.160,646 tỷ đồng, bằng 46,1% tổng giá trị vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ (có tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn ODA cam kết cho tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018) Các dự án ODA thực hiện trong giai đoạn này đã góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị như: Đông Hà, Thị xã Quảng Trị, Lao Bảo, Khe Sanh thông qua các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn như: Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (2.253,841 tỷ đồng), dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà (367,176 tỷ đồng), dự án Xây dựng và cải

1 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2018 là 38.196 tỷ đồng

2

Trang 6

tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thị xã Quảng Trị (180,559 tỷ đồng),

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo: Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết mới trong giai đoạn 2016 - 2018 là 643,78 tỷ đồng, bằng 25,7% tổng giá trị vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ

Việc triển khai thực hiện các dự án ODA trong giai đoạn này đã góp phần cải thiện CSHT nông thôn, thúc đẩy phát triển các mô hình sản xuất trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (Chương trình Hạnh phúc tỉnh Quảng Trị); Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thủy lợi, kè đập góp phần điều hòa nguồn nước, phục vụ tưới tiêu, phòng chống hạn hán, lũ lụt, cung cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, vùng nông thôn (dự án Quản lý thiên tai, dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Quảng Trị) Ngoài

ra, nguồn vốn ODA thực hiện thông qua các dự án trồng rừng, nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng của một số cây trồng có thế mạnh của địa phương (dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị)

+ Lĩnh vực giao thông vận tải: Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết mới giai đoạn 2016 - 2018

là 334 tỷ đồng, bằng 13,3% tổng giá trị vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ

Trong giai đoạn này, nhiều công trình sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi sau khi hoàn thành, đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả rất tốt góp phần hoàn chỉnh, hiện đại hóa hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy giao thương, buôn bán, đi lại của người dân, điển hình như: Dự án Đường giao thông Thạch Kim - Hiền Hòa, huyện Vĩnh Linh; dự án Đường nối cầu Đại Lộc với Quốc lộ 1A; dự án Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn góp phần xóa đói giảm nghèo và ứng phó biến đổi khí hậu huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

+ Lĩnh vực tài nguyên môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu: Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết mới giai đoạn 2016 - 2018 là 69,918 tỷ đồng bằng 2,9% tổng giá trị vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ

Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi hỗ trợ bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu Các dự án điển hình như: Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu vùng Mê Kông mở rộng (BCC); dự án Phục hồi và quản

lý bền vững rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị (JICA2),

+ Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã góp phần hoàn thiện

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở tất cả các cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng ) Các dự án điển hình như: Chương trình phát triển giáo dục trung học phổ thông; chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học,

+ Trong lĩnh vực y tế: Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết mới trong giai đoạn 2016 - 2018 là

300 tỷ đồng, bằng 12% tổng giá trị vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ

Việc thực hiện các dự án ODA trong lĩnh vực y tế đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất và kỹ thuật cho công tác khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hỗ trợ triển khai chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS, Các dự án điển hình như: Hỗ trợ xử lý chất thảibệnh viện; Nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng Mê Kông mở rộng,

Thứ ba, vốn ODA đã góp phần tiếp nhận kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, đào tạo

nguồn nhân lực và hỗ trợ phát triển thể chế Một phần vốn ODA đã hỗ trợ tài chính để đào tạo vàđào tạo lại cho một lực lượng lớn nguồn nhân lực, bao gồm: các cán bộ làm việc ở các ban quản

lý dự án, các cán bộ của các cơ quan chuyên môn các cấp, người dân hưởng lợi vùng dự án ODA

Thứ tư, vốn ODA đã góp phần thực hiện các chính sách đối ngoại của tỉnh Thông qua hợp tác

thực hiện các chương trình, dự án ODA cung cấp cho tỉnh, Chính phủ và nhân dân các nước tài trợ cùng như các tổ chức quốc tế đã hiểu và tích cực ủng hộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thắt chặt tình cảm hữu nghị và hợp tác phát triển

Tính đến nay, tỉnh Quảng Trị đã tiếp nhận và thực hiện các dự án ODA và vốn vay ưu đãi của 22 nhà tài trợ như: Đức, Phần Lan, Thụy Điển, Na Uy, Tây Ban Nha, Italia, Hàn Quốc, EU, Ả Rập

Trang 7

Xê út, Ngân hàng Phát triển Châu Á, Ngân hàng Thế giới, Quỹ OPEC vì phát triển quốc tế (OFID),

4 Những tồn tại, hạn chế trong thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2016 - 2018

Bên cạnh những kết quả nêu trên, việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trong những năm qua còn tồn tại một số bất cập và hạn chế, đó là:

a) Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết có xu hướng giảm dần trong khi vốn nước ngoài giảingân không đều qua từng năm

Hình 3: Vốn nước ngoài ký kết và giải ngân qua các năm thời kỳ 2016 - 2018

ĐVT: tỷ đồng

Một số nhà tài trợ đặc biệt là các nhà tài trợ vốn ODA viện trợ không hoàn lại giảm dần hoặc chấm dứt chương trình viện trợ không hoàn lại trong khi một số nhà tài trợ khác chuyển dần từ cung cấp vốn ODA ưu đãi sang các khoản vay kém ưu đãi hơn hoặc các khoản vay thương mại.Chính sách của Chính phủ là giảm dần các khoản cấp phát cho địa phương, tăng các khoản vay lại nhằm giảm bớt áp lực nợ công Đối với một địa phương còn khó khăn như tỉnh Quảng Trị, việc tiếp cận các khoản vay lại là một thách thức rất lớn điều đó thể hiện rõ qua kết quả vốn nước ngoài ký kết mới đang có xu hướng giảm dần

b) Cơ chế chính sách, quy trình, thủ tục

- Giai đoạn 2016 - 2018 có rất nhiều văn bản hướng dẫn dưới Luật được điều chỉnh hoặc thay đổi liên quan đến việc quản lý các dự án đầu tư như các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Quản lý nợ công nên công tác theo dõi, quản lý nguồn vốnODA và vốn vay ưu đãi có nhiều thay đổi so với trước đó Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến ODA thay đổi liên tục, nhiều nội dung hướng dẫn chưa rõ ràng, còn chậm trễ, thiếu kịp thời dẫn tới việc triển khai áp dụng đôi lúc còn bị động, lúng túng

- Việc hướng dẫn giải ngân nguồn vốn nước ngoài không thống nhất với các quy định tại Luật

Trang 8

Đầu tư công; công tác kiểm soát chi vốn nước ngoài còn nhiều bất cập Việc giao kế hoạch vốn nước ngoài chưa phù hợp với tiến độ thực hiện và tiến độ bố trí vốn đối ứng.

- Thủ tục trình, phê duyệt các chương trình, dự án còn phức tạp từ xây dựng đề xuất dự án, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và phụ thuộc nhiều vào nhà tài trợ Do đó, thời gian chuẩn bị chương trình, dự án ODA kéo dài, bao gồm từ đề xuất dự án cho đến khi ký kết điều ước quốc tế

cụ thể về ODA thường mất từ 2 - 3 năm, cá biệt có dự án kéo dài từ 5 - 6 năm

- Quy trình, thủ tục giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ trong quá trình thực hiện dự án còn

có sự khác biệt, chưa hài hòa (công tác đấu thầu, thẩm định, tuyển chọn tư vấn, ) làm thời gianthực hiện dự án bị kéo dài, thiết kế ban đầu không còn phù hợp, nhiều dự án phải điều chỉnh làmđội vốn đầu tư

c) Công tác chuẩn bị, tổ chức và thực hiện

- Chất lượng chuẩn bị các đề xuất dự án, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư còn sơ sài, dẫn tới nội dung dự án phải bổ sung và điều chỉnh nhiều lần Công tác giải phóng mặt bằng nhiều dự án gặp rất nhiều trở ngại, vướng mắc làm kéo dài thời gian thực hiện, tăng chi phí và làm giảm hiệu quả đầu tư

- Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý dự án ODA nhìn chung còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp

d) Về đảm bảo vốn đối ứng thực hiện dự án

- Việc bố trí vốn đối ứng chưa đáp ứng được nhu cầu và tiến độ thực hiện dẫn đến phát sinh nhiều vướng mắc đặc biệt là các dự án ô do các Bộ, ngành Trung ương làm chủ quản có hợp phần thực hiện trên địa bàn tỉnh

Bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2018, nhu cầu vốn đối ứng cần bố trí cho các dự án ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là 180 tỷ đồng/năm Tuy nhiên, trên thực tế, vốn đối ứng do ngân sách Trung ương phân bổ và vốn ngân sách tỉnh không cân đối đủ, bình quân chỉ vào khoảng

130 tỷ đồng/năm nên đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án ODA

- Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn đối ứng từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương đã được phê duyệt trong đó phần lớn đã tổng hợp, tính toán cân đối nhu cầu vốn đối ứng cho các dự án hoàn thành và dự kiến hoàn thành trong giai đoạn này Do đó, các dự án mới ký Hiệp định hoặc chuẩn bị ký Hiệp định chưa được bổ sung kế hoạch trung hạn nên việc cân đối, bố trí vốn đối ứng cho các dự án mới này gặp rất nhiều khó khăn

- Năng lực trả nợ và khả năng bố trí vốn đối ứng của chủ dự án của một số dự án ODA vay lại còn hạn chế dẫn tới việc phải dừng hoạt động dự án, rút khỏi Hiệp định vay

đ) Công tác theo dõi, giám sát và đánh giá ODA

- Công tác giám sát và đánh giá đặc biệt là đánh giá sau khi dự án kết thúc chưa được quan tâm

và chú trọng thực hiện Việc kiểm tra, đánh giá chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện, hoàn thành,chưa đánh giá hiệu quả đầu tư, tính bền vững và tác động về kinh tế, xã hội và môi trường của

dự án

- Các Chủ dự án, ban quản lý dự án chưa thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo yêu cầu về thời gian và nội dung theo quy định hiện hành Chất lượng các báo cáo chưa cao

PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI, THỜI KỲ 2019 - 2020, TẦM NHÌN 2021 - 2025

1 Bối cảnh trong nước và quốc tế

1.1 Bối cảnh quốc tế

Trên bình diện quốc tế xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục là xu thế chủ đạo, song tình

Trang 9

hình chính trị và an ninh thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp và khó lường.

Kinh tế thế giới phục hồi chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro đe dọa sự phát triển bền vững trên phạm vitoàn cầu cũng như ở một số khu vực do hậu quả khủng hoảng tài chính, tiền tệ, nợ công, chậmđược khắc phục; xung đột vũ trang khu vực chưa được ngăn chặn và chủ nghĩa khủng bố quốc

tế hoành hành Bên cạnh đó, hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng và mạnh mẽ ở các khu vực và trên phạm vi toàn cầu trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương mang lại những cơ hội phát triển to lớn đi kèm với những thách thức cho các quốc gia

1.2 Bối cảnh trong nước và tỉnh Quảng Trị

Dự báo, thời kỳ 2019 - 2020, tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong nước và của tỉnh Quảng Trị vẫn tiếp tục duy trì sự ổn định; sự nghiệp đổi mới toàn diện đời sống kinh tế - xã hội tiếp tục được triển khai mạnh mẽ Nền kinh tế của đất nước tiếp tục hội nhập sâu rộng với quốc tế, các chính sách về đối ngoại vẫn tiếp tục được tăng cường Kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Trị được

dự báo sẽ tăng trưởng với tốc độ khá cao và liên tục; những tiến bộ xã hội, nhất là trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực đã được các nhà tài trợ ghi nhận và đánh giá cao, tạo được sự tin tưởng và ủng hộ của các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ

Bên cạnh những thuận lợi, tỉnh Quảng Trị cũng đang đứng trước những khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội, đó là:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đạt khá nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh cũng như mục tiêu đưa tỉnh nhà sớm thoát khỏi nhóm các tỉnh khó khăn

- Nền kinh tế của tỉnh có xuất phát điểm thấp, quy mô nhỏ; đời sống nhân dân một số vùng còn khó khăn, thu nhập bình quân đầu người thấp so với cả nước Tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thấp so với nhu cầu chi; nguồn thu nhỏ, thiếu ổn định ảnh hưởng đến quá trình quản lý, điều hành ngân sách và thực hiện các chính sách phát triển của địa phương

- Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ vẫn còn thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã được xác định

- Phần lớn các dự án sản xuất công nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ, công nghệ thiết bị còn lạc hậu, chất lượng sản phẩm chưa cao, năng lực cạnh tranh yếu; thiếu sự liên kết giữa người sản xuất với doanh nghiệp

- Đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng nhu cầu xã hội Điều kiện chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có mặt còn hạn chế, đời sống dân cư ở một số vùngnông thôn và miền núi còn khó khăn, chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp nhân dân còn khá lớn

- Ô nhiễm môi trường còn gia tăng ở một số nơi; việc thu gom chất thải rắn chưa đạt yêu cầu Hạtầng kỹ thuật đô thị, các khu, cụm công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, đặc biệt là về thoát nước và xử lý nước thải

1.3 Những thay đổi chính sách của các Nhà tài trợ, đối tác chính của tỉnh

Việt Nam đã trở thành nước thu nhập trung bình nên mức độ ưu đãi của các khoản cho vay của các đối tác phát triển dành cho Việt Nam đang giảm rõ rệt Từ thời hạn vay bình quân khoảng từ

30 - 40 năm, với chi phí vay khoảng 0,7 - 0,8%/năm, bao gồm thời gian ân hạn (giai đoạn trước 2010) đến thời hạn vay bình quân chỉ còn từ 10 - 25 năm, tùy theo từng đối tác và từng loại vay; với chi phí vay khoảng 2%/năm trở lên (giai đoạn 2011 - 2015) Nhiều nhà tài trợ đã chuyển từ nguồn vốn ODA sang nguồn vốn vay hỗn hợp

Trang 10

giải trình của các cơ quan nhà nước Với Khung đối tác mới này Nhóm Ngân hàng Thế giới tiếp tục hỗ trợ Việt Nam phát triển và đạt trình độ cao hơn trong nhóm các nước thu nhập trung bình

và tốt nghiệp quy chế vay vốn từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế - nguồn vốn dành cho các nước thu nhập thấp của Ngân hàng Thế giới Khung đối tác mới tiếp tục phát huy những hỗ trợ sẵn có và mạnh mẽ của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, phối hợp và hỗ trợ với các đối tác phát triển khác, và huy động thêm các nguồn lực khác phục vụ phát triển, ví dụ huy động nguồn vốn thương mại và sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân Bốn nhóm lĩnh vực ưu tiên gồm: phát triển bao trùm và sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, đầu tư vào con người và tri thức, bền vững môi trường và năng lực ứng phó, quản trị tốt CPF sẽ được thực hiện với sự tham gia đáng

kể của chính quyền địa phương, sẽ thử nghiệm và áp dụng cách tiếp cận đa ngành và theo vùng,

và sẽ quan tâm giải quyết và lồng ghép vấn đề giới thông qua một loạt các hình thức gồm hỗ trợ

tư vấn, phân tích, đối thoại chính sách, cho vay và lập các đối tác chiến lược, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ toàn diện nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân và sự tham gia của kinh tế tư nhân vào các ngành kinh tế

- Phấn đấu đảm bảo bền vững tài chính các dịch vụ công và các chính sách xã hội

- Hỗ trợ giảm nghèo nhóm dân tộc thiểu số nhờ các hoạt động tạo việc làm và thu nhập

- Hỗ trợ đa ngành nhằm tăng cường mối liên kết giữa giáo dục, đào tạo và thị trường lao động

- Thúc đẩy và khuyến khích sản xuất điện với mức phát thải các-bon thấp

1.3.2 Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)

ADB vẫn sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam đạt được tăng trưởng đồng đều và bền vững hơn về môi trường, vốn là mục tiêu trọng tâm trong Chiến lược Đối tác quốc gia (CPS) của ADB với Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020, bám sát Kế hoạch Phát triển kinh tế 5 năm 2016 - 2020 của Chính phủ, hỗ trợ của ADB trong khuôn khổ CPS tập trung vào tạo việc làm có chất lượng và cải thiện khả năng cạnh tranh kinh tế, tăng cường cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ, giải quyết các vấn đề về tính bền vững môi trường và biến đổi khí hậu

- ADB sẽ hỗ trợ các dự án nội vùng và trong các lĩnh vực giao thông đô thị, thoát nước và nước thải, và thích ứng biến đổi khí hậu đô thị Hơn nữa, ADB sẽ tích cực tìm kiếm để huy động nguồnvốn đồng tài trợ ưu đãi từ các quỹ tín thác của ADB cũng như từ các đối tác song phương và đa phương

- Đối với các hoạt động của mình tại Việt Nam, ADB sẽ cố gắng để mang lại giá trị gia tăng lớn hơn bằng cách tích cực lồng ghép đổi mới và công nghệ ADB sẽ hỗ trợ việc áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước ở nông trại để thúc đẩy nông nghiệp thân thiện với khí hậu; tích hợp các mạng lưới đường sắt đô thị và xe buýt; mở rộng quản lý ngập lụt và nước thải đô thị thích ứng biến đổi khí hậu; sử dụng các phân tích dựa trên trí tuệ nhân tạo để cải thiện các dịch vụ công đôthị; và sử dụng phân tích tín dụng được định hướng bởi công nghệ giúp thúc đẩy phổ cập tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ADB sẽ tăng cường hỗ trợ cho phát triển khu vực tư nhân tại Việt Nam, sử dụng cả nguồn tài trợ có và không có sự bảo lãnh của chính phủ

Thứ nhất, ADB sẽ hỗ trợ cải cách các doanh nghiệp nhà nước như Tập đoàn Điện lực Việt Nam, thông qua các khoản vay do chính phủ bảo lãnh Với việc tăng cường các bảng cân đối kế toán

và hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp này sẽ có khả năng thu hút nguồn vốn thương mại nhiều hơn

Thứ hai, ADB sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ tư vấn giao dịch và hỗ trợ chuẩn bị các dự án được thực hiện theo phương thức đối tác công - tư, trong những lĩnh vực như đường vành đai, đường cao tốc và chuyển đổi rác thành năng lượng

Thứ ba, ADB sẽ mở rộng các hoạt động không có sự bảo lãnh của chính phủ để bao trùm nhữnglĩnh vực mới như nông nghiệp, y tế và giáo dục Trong năm 2017, ADB đã cho một ngân hàng tư nhân vay 100 triệu USD để hỗ trợ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, và cho một công ty vay 100 triệu USD trong dự án chuyển đổi rác thành năng lượng

1.3.3 Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)

Trang 11

JICA sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam về các dự án nâng cao nguồn nhân lực, cải cách thể chế, chốngbiến đổi khí hậu, môi trường thông qua nguồn vốn ODA của Nhật Bản đối với Việt Nam, đặc biệt là những lĩnh vực về thuế, hải quan, quản lý nợ công

2 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển và khả năng huy động vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2019 - 2020

2.1 Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2019 - 2020

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị khóa XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 đã chỉ rõ: để đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ 11,5 - 12,5%/năm (thời kỳ 2011 - 2015) và từ 12,5 - 13,5%/năm (thời kỳ 2016 - 2020), nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 170.000 tỷ đồng Trong cơ cấu vốn đầu tư huy động từ bên ngoài, vốn ODA và vốn vay

ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài có vai trò quan trọng

2.2 Nhu cầu huy động và dự báo giải ngân vốn ODA thời kỳ 2019 - 2020

2.2.1 Dự báo vốn ODA huy động và ký kết

Căn cứ vào kết quả thực hiện nguồn vốn ODA thời kỳ 2016 - 2018 trên địa bàn tỉnh và kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Trị đã được Chính phủ phê duyệt Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư huy động từ bên ngoài, trong thời kỳ 2019 - 2020, nguồn vốn ODA cần huy động đạt khoảng 4.176 tỷ đồng (tương đương 183,7 triệu USD3) Trong đó:

- Vốn ODA ký kết trong thời kỳ 2016 - 2018 chuyển tiếp sang thực hiện thời kỳ 2019 - 2020: 2.012 tỷ đồng (tương đương 88,5 triệu USD)

- Vốn ODA ký kết mới trong thời kỳ 2019 - 2020: Khoảng 2.164 tỷ đồng (95,2 triệu USD)

2.2.2 Dự báo vốn ODA thực hiện giải ngân

- Vốn ODA chuyển tiếp từ thời kỳ 2016 - 2018 sang thực hiện giải ngân trong thời kỳ 2019 - 2020: 2.012 tỷ đồng (tương đương 88,5 triệu USD)

- Vốn ODA ký kết mới trong thời kỳ 2019 - 2020: 870 tỷ đồng (tương đương 38,3 triệu USD).Như vậy, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi dự kiến giải ngân trong thời kỳ 2019 - 2020 là khoảng 2.882 tỷ đồng (tương đương 126,8 triệu USD)

3 Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2019-2020 3.1 Quan điểm, nguyên tắc chung

- Tập trung xử lý các vướng mắc, thúc đẩy giải ngân và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã được ký kết

- Tiếp tục lựa chọn và chuẩn bị các dự án đầu tư dựa trên hiệu quả kinh tế - xã hội, tài chính để thực hiện giải ngân sau 2020 nhằm đảm bảo sự liên tục, không bị sụt giảm đột ngột vốn đầu tư phát triển giai đoạn sau năm 2020, phù hợp với khả năng cân đối vốn đối ứng và khả năng vay trả nợ của địa phương

- Tranh thủ, tận dụng vốn ODA còn lại của các nhà tài trợ đa phương trong giai đoạn 2019 -

2020 Đối với nguồn vốn vay ưu đãi IBRD của Ngân hàng Thế giới (WB), OCR của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, tiếp tục huy động và sử dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng

- Vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên

3.2 Nguyên tắc sử dụng theo nguồn vốn

- Viện trợ không hoàn lại: Ưu tiên sử dụng để xóa đói giảm nghèo; các lĩnh vực xã hội; xây dựng

3 Tỷ giá quy đổi tương đương: 1 USD=22.730 đồng

Trang 12

chính sách phát triển thể chế và nguồn nhân lực; chuyển giao kiến thức và công nghệ; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; chuẩn bị các dự án kết cấu hạ tầng có kỹ thuật, công nghệ phức tạp, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc đồng tài trợ cho các dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của các khoảnvay,

- Vốn vay ODA: Ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng giao thông thiếtyếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có quy mô lớn, mang tính lan tỏa cao, có tính chất liên vùng, phù hợp quy hoạch, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền

- Vốn vay ưu đãi: Ưu tiên sử dụng cho các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn, có khả năng tạo ra nguồn thu để trả nợ; các dự án vay về để cho vay lại

3.3 Lĩnh vực/dự án ưu tiên: Ưu tiên cho lĩnh vực/nhóm dự án hỗ trợ thực hiện 3 đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, cụ thể như sau:

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp), phát triển đô thị thông minh, thủy lợi

- Nghiên cứu, xây dựng chính sách, thể chế và cải cách

- Phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao tri thức và phát triển công nghệ

- Giải quyết ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

- Sử dụng làm nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP)

3.4 Nguyên tắc rà soát danh mục các dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Cân đối, bố trí vốn cho các dự án trong số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao

- Đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Chính phủ bổ sung kế hoạch vốn cho các

dự án ODA bảo đảm tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân của các dự án theo thứ tự ưu tiên như sau: (i) dự án kết thúc hiệp định vay trong giai đoạn 2018 - 2020 và không có khả năng gia hạn; (ii) dự án ô chưa được bố trí kế hoạch trung hạn 2016 - 2020; (iii) dự án có tiến độ và khả năng giải ngân tốt, các dự án lớn, quan trọng, cấp bách đang chậm giải ngân do thiếu kế hoạch vốn nước ngoài và vốn đối ứng; (iv) dự án đã ký hiệp định vay nhưng chưa được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020

- Đối với các dự án không có khả năng giải ngân hoặc giải ngân thấp, không hiệu quả, UBND tỉnh sẽ đề xuất cắt giảm vốn để điều chuyển cho các dự án khác có khả năng giải ngân tốt

- Tập trung vận động các dự án sử dụng vốn dư (gồm vốn dư sau đấu thầu, vốn dư do thay đổi

tỷ giá, lãi suất, dự phòng chưa phân bổ và các khoản vốn dư khác) để tận dụng nguồn vốn có điều kiện vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ, phát huy hiệu quả của chương trình, dự án đang thực hiện nhưng phải đảm bảo không bổ sung thêm hạn mức kế hoạch vốn nước ngoài trung hạn 2016 - 2020

- Đối với các đề xuất dự án mới: Việc lựa chọn và chuẩn bị đề xuất dự án mới phải tuân thủ các quan điểm chủ đạo của Chính phủ về tầm nhìn, định hướng đối với giai đoạn 2021 - 2025 Tiếp tục lựa chọn, chuẩn bị các chương trình, dự án ưu tiên cho cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ phát triển sinh kế cho người dân; tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định để chuẩn bị cho kếhoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

4 Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2021 - 2025

- Những khoản vay mới nào cũng cần được xem xét hiệu quả kinh tế, phương án tài chính, đánh giá tác động tới kế hoạch đầu tư công trung hạn, các chỉ tiêu nợ công, khả năng bố trí vốn đối ứng cũng như khả năng trả nợ của tỉnh trong tương lai

Trang 13

- Sử dụng vốn vay nước ngoài tập trung cho một số lĩnh vực chủ chốt để đảm bảo phát huy đượctối đa hiệu quả kinh tế.

- Ưu tiên sử dụng cho các dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội, trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng gắn với phát triển bền vững, ví dụ: các dự án giải quyết nút thắt cơ bản về hạ tầng (giao thông, đô thị thông minh, năng lượng sạch và năng lượng tái tạo ), phát triển nông nghiệp thông minh (thủy lợi, ứng dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, điện khí hóa nông nghiệp )

- Ưu tiên các dự án có tính chất hàng hóa công cộng, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, có hiệu ứng lan tỏa như thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường, giáo dục, y tế, công nghệ, kỹ năng

- Ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi như là đòn bẩy, thúc đẩy, thu hút đầu tư tư nhân, không sử dụng vốn vay nước ngoài cho các dự án mà tư nhân quan tâm, có khả năng thực hiện với công nghệ hiệu quả và chi phí thấp hơn

- Sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi với vai trò là vốn mồi, chất xúc tác cho các nguồn vốn trong nước, nhất là vốn đầu tư tư nhân Giảm dần tỷ trọng vốn vay nước ngoài trong tổng mức đầu tư dự án

5 Các chương trình và dự án ưu tiên thu hút và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025

Quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện của các chương trình và dự án ODA sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn xây dựng Đề xuất dự án, Báo cáo chủ trương đầu tư trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành Trung ương liên quan đồng thời căn cứ vào khả năng hỗ trợ của các nhà tài trợ, khả năng vay trả nợ của địa phương

PHẦN IV CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT, SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2019-2020, TẦM NHÌN

2021-2025

Để chủ động trong công tác vận động, thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2019 - 2020, tầm nhìn 2021 - 2025 góp phần đưa kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị phát triển một cách mạnh mẽ và vững chắc, phấn đấu đến năm 2020, Quảng Trị đạt trình độ phát triển trung bình của cả nước như mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề ra, trong thời gian tới cần thực hiện các giải pháp sau:

1 Nhóm giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi

- Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Sở, Ban ngành, các tổ chức Đảng và chính quyền ở các cấp xem việc tích cực vận động, thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn ODA và vốn vay

ưu đãi là một nhiệm vụ quan trọng; cần được thường xuyên quan tâm chỉ đạo và theo dõi thực hiện, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này

- Kiện toàn, xây dựng bộ máy quản lý các dự án ODA theo hướng chuyên nghiệp, tập trung để

sử dụng các cán bộ có năng lực để quản lý, theo dõi và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính công trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thông qua việc xây dựng và công khai các thủ tục hành chính nói chung trong đó bao gồm quy trình vận động và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các ban ngành, địa phương trong triển khai thực hiện các chương trình,

dự án ODA

2 Nhóm giải pháp về chính sách

- Tăng cường quản lý nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp lý có liên quan Tiếp tục hoàn thiện khung chính sách để tạo điều kiện

Ngày đăng: 19/04/2022, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: - ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐNVAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAIĐOẠN 2019 - 2025
Hình 1 (Trang 4)
Hình 3: Vốn nước ngoài ký kết và giải ngân qua các năm thời kỳ 2016-2018 - ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐNVAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAIĐOẠN 2019 - 2025
Hình 3 Vốn nước ngoài ký kết và giải ngân qua các năm thời kỳ 2016-2018 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w