Quyết định 1354/QĐ UBND Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 1354/QĐ UBND Hà Giang, ngày 10 tháng 7 nă[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Số: 1354/QĐ-UBND Hà Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY
SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Giang ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 197/TTr-SNN ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc đề nghị ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là
thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Điều 2 Xử lý chuyển tiếp
1 Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt
Trang 22 Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4 Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TTr HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Trung tâm thông tin - Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CV NCTH.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Hà Giang)
I Quy định về kiểm kê bồi thường thiệt hại
1 Quy định chung
1.1 Các số liệu đo đếm khi kiểm kê đều được làm tròn số:
- Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, bề rộng tán cây, đường kính tán cây, độ sâu mặt nước ao hồ được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m;
- Đơn vị đo đường kính thân cây được tính là cm, làm tròn tới cm;
- Đơn vị đo diện tích là m2, được làm tròn số tới 0,1m2
- Đơn vị đo thời gian để tính tuổi cây trồng, vật nuôi là thủy sản được làm tròn tới tháng
1.2 Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo mức cao nhất trong đơn giá
Trang 32 Cách xác định đường kính thân cây
2.1 Vị trí đo:
- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao > 1,3m thì đo ở độ cao 1,3 m cách mặt đất;
- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m thì đo ở dưới điểm phân cành 0,3 m;
- Cây có chiều cao < 1,3 m thì đo tại điểm cách mặt đất 0,2m
2.2 Cách đo:
- Dùng thước dây đo chu vi thân sau đó chia cho 3,14
- Dùng thước kẹp kính chuyên dùng để đo
3 Xác định đường kính tán lá
3.1 Vị trí đo: Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất
3.2 Cách đo: Dùng thước đo khoảng cách lớn (R1) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiếu tán lá Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán lá (D = R1+R2)
4 Cách xác định chiều cao: Chiều cao của cây được tính từ mặt đất đến hết ngọn của cây trồng
đó
5 Xác định tuổi cây: Đơn vị để xác định tuổi cây là tháng tuổi và năm tuổi trong đó tháng có 30
ngày, năm có 12 tháng
6 Xác định diện tích ao, hồ, vườn cây: Xác định diện tích thửa theo bản đồ địa chính hoặc bản
đồ giải thửa Trường hợp không có bản đồ thì xác định trên diện tích theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường
7 Một số quy định khác
Đối với những loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên đất thu hồi không có trong danh mục bộ đơn giá tại quy định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng đơn giá của các loại cây trồng, thủy sản tương đương trong bảng giá để tính bồi thường, hỗ trợ Trường hợp không có loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị thực tế tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập văn bản giải trình rõ nội dung, căn cứ xây dựng đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện
Trang 4II Đơn giá
1 Đơn giá cây trồng hàng năm
Số TT Loại cây, tiêu chuẩn, quy cách Đơn vị
tính Phân loại
Mức giá (Đồng)
1 Cây Đậu tương
Gieo mới mọc, mới gieo m2 c 1.500
2 Ngô
Đã có bắp non chưa thu hoạch m2 a 4.500
3 Lúa thuần
4 Lúa lai
5 Lúa nương
Trang 56 Cây Sắn
7 Khoai lang
8 Khoai tây
9 Dong riềng
10 Sắn dây
Đang leo sắp cho thu hoạch Khóm a 30.000 Đang leo chưa cho thu hoạch Khóm b 22.000
11 Bầu, Bí, Mướp, Xu xu, Gấc (leo giàn)
Đang có quả sắp cho thu hoạch Khóm a 45.000
12 Bí bò, Bí ngồi (không có giàn)
Sắp cho thu quả, ngọn m2 a 12.000
13 Rau xanh các loại
Mới trồng, chưa thu hoạch m2 b 12.000
14 Cây ớt (mật độ 35.000 cây/ha)
Trang 6Có quả sắp cho thu hoạch Cây a 4.500
15 Lạc
Có củ sắp cho thu hoạch m2 a 4.700
16 Vừng, Đậu xanh, Đậu đen
Gieo mới mọc, mới gieo m2 c 3.000
17 Cây Dứa (mật độ 50.000 cây/ha)
Mới trồng kể cả vụ trước để lại khóm d 1.300
18 Cây Mía (mật độ 80.000 cây/ha)
Trồng từ 2 đến <6 tháng Cây b 1.500 Mới trồng <2 tháng (kể cả vụ trước để lại) Cây c 1.200
19 Cây Chuối (mật độ 3.500 cây/ha)
Cây mới trồng cao dưới 1 m Cây d 20.000
20 Cây xả (lấy dầu làm dược liệu)
Sản lượng >60 tấn/ha m2 a 30.000 Sản lượng từ 41 - 60 tấn/ha m2 b 27.000 Sản lượng từ 21 - 40 tấn/ha m2 c 22.000 Sản lượng từ 11 - 20 tấn/ha m2 d 18.000 Sản lượng <10 tấn/ha m2 e 13.000
Trang 7Đang phát triển, chưa cho thu hoạch m2 f 9.000
21 Cây xả ăn củ, gừng, nghệ, giềng
Đang thu hoạch (SL >2kg/m2) m2 a 15.000 Đang phát triển, chưa có thu hoạch m2 b 12.000
22
Nho, Chanh leo, đỗ ván, trầu không (có
giàn)
Đang cho thu hoạch lá kín giàn Khóm a 60.000
Đã cho thu hoạch, lá kín 1/2 giàn Khóm b 45.000 Đang leo giàn chưa cho thu hoạch Khóm c 30.000
23
Cỏ trồng cho chăn nuôi làm thức ăn gia
súc
Đang sinh trưởng, phát triển m2 c 3.000
2 Đơn giá cây trồng lâu năm
1 Nhãn, vải các loại (mật độ từ 100 - 200 cây/ha)
Đường kính gốc >30 cm Cây a 1.660.000 Đường kính gốc từ 26 - 30 cm Cây b 1.330.000 Đường kính gốc từ 21 - 25 cm Cây c 950.000 Đường kính gốc từ 15 - 20 cm Cây d 510.000 Đường kính gốc từ 10 - 14 cm Cây đ 420.000 Đường kính gốc từ 5 - 9 cm Cây e 306.000 Đường kính gốc từ 2 - 4 cm Cây f 108.000 Đường kính gốc <2 cm Cây g 52.000
2 Cây Mít (mật độ 150 cây/ha)
Đường kính >40 cm Cây a 650.000 Đường kính từ 36 - 40 cm Cây b 600.000
Trang 8Đường kính từ 31 - 35 cm Cây c 520.000
Đường kính từ 26 - 30 cm Cây d 370.000
Đường kính từ 20 - 25 cm Cây đ 300.000
Đường kính từ 10 - 19 cm Cây e 220.000
Đường kính từ 3 - 9 cm Cây f 70.000
3
Đường kính >20 cm Cây a 450.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 350.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 300.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 220.000
Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 150.000
4 Bưởi, Phật thủ (mật độ: 250 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 450.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 370.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 300.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 220.000
Đường kính từ 3 - 4 cm Cây đ 130.000
5 Cây Thị, cây Núc nác (mật độ 200 cây/ha)
Đường kính >40 cm Cây a 350.000
Đường kính từ 31 - 40 cm Cây b 250.000
Đường kính từ 21 - 30 cm Cây c 150.000
Đường kính từ 11 - 20 cm Cây d 120.000
Đường kính từ 3 - 10 cm Cây đ 90.000
6
Chanh, Quất các loại (mật độ: 1.000
cây/ha)
Đường kính từ 7 - 8 cm Cây b 350.000
Đường kính từ 5 - 6 cm Cây c 180.000
Trang 9Đường kính từ 3 - 4 cm Cây d 150.000
7 Cam, Quýt (mật độ: 600 cây/ha)
Đường kính >10 cm Cây a 708.000
Đường kính từ 8 - 10 cm Cây b 600.000
Đường kính từ 5 - 7 cm Cây c 444.000
Đường kính từ 3 - 4 cm Cây d 240.000
8 Cây Ổi (mật độ: 800 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 250.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 200.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 150.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 120.000
Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 50.000
9 Cây Trứng gà (mật độ: 150 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 150.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 120.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 90.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 60.000
Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 30.000
10 Dừa (mật độ: 180 cây/ha)
11
Đường kính từ 16 - 25 cm Cây b 350.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 300.000
Trang 10Đường kính từ 5 - 10 cm Cây d 220.000 Đường kính từ 3 - 4 cm Cây đ 150.000
12 Cây Đu đủ (mật độ 3.000 cây/ha)
Đường kính >10 cm Cây a 120.000 Đường kính từ 8 - 10 cm Cây b 90.000 Đường kính từ 6 - 7 cm Cây c 60.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây d 30.000
13 Cây Táo (mật độ: 500 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 350.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 220.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 120.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 70.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 50.000
14 Cây Roi (mật độ: 600 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 250.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 220.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 170.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 110.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 60.000
15
Cây Xoài, Muỗm, Quéo (mật độ: 200 cây/ha)
Đường kính >30 cm Cây a 450.000 Đường kính từ 26 - 30 cm Cây b 400.000 Đường kính từ 21 - 25 cm Cây c 350.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây d 300.000 Đường kính từ 11 -15 cm Cây đ 230.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây e 200.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây f 70.000
Trang 1116 Cây Lê (mật độ: 250 - 300 cây/ha)
Đường kính >25 cm Cây a 1.050.000 Đường kính từ 21 - 25 cm Cây b 785.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây c 520.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây d 250.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây đ 210.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây e 50.000
17 Cây Na, Lựu, Bơ (mật độ: 800 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 400.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 330.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 240.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 150.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 70.000
18 Cây Cau (mật độ 2.500 cây/ha)
19 Cây Chay, Khế, Nhót
Đường kính >20 cm Cây a 200.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 160.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 140.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 120.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 100.000
20 Dâu ăn quả
Đường kính thân >5 cm Cây a 75.000 Đường kính thân từ 3 - 5 cm Cây b 50.000
Trang 12Đường kính thân <3 cm Cây c 30.000
21 Dâu hái lá (mật độ 40.000 cây/ha)
Trồng khóm đơn lẻ (>7 cây/khóm) Khóm a 10.000
Trồng khóm đơn lẻ (<7 cây/khóm) Khóm b 9.000
Trồng theo luống, đã thu hoạch m2 c 8.000
Trồng theo luống, chưa thu hoạch m2 d 6.000
22
Đường kính >30 cm Cây a 490.000
Đường kính từ 26 - 30 cm Cây b 400.000
Đường kính từ 21 - 25 cm Cây c 350.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây d 300.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây đ 200.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây e 150.000
Đường kính từ 3 - 5 cm Cây f 70.000
23
Đường kính >20 cm Cây a 200.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 170.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 150.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 130.000
Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 70.000
24 Cây Quế, Sơn ta (mật độ: 2.000 cây/ha)
Đường kính >30 cm Cây a 300.000
Đường kính từ 26 - 30 cm Cây b 250.000
Đường kính từ 21 - 25 cm Cây c 220.000
Đường kính từ 16 - 20 cm Cây d 190.000
Đường kính từ 11 - 15 cm Cây đ 150.000
Đường kính từ 6 - 10 cm Cây e 100.000
Đường kính từ 3 - 5 cm Cây f 50.000
25 Cây Bồ kết, Tai chua
Trang 13Đường kính >30 cm Cây a 300.000 Đường kính từ 26 - 30 cm Cây b 250.000 Đường kính từ 21 - 25 cm Cây c 190.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây d 150.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây đ 100.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây e 60.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây f 35.000
26 Cây Cà phê (mật độ 5.000 cây/ha)
Đường kính >20 cm Cây a 108.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 90.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 72.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 60.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 36.000
27 Cây Cọ lợp nhà (mật độ 500 cây/ha)
28
Cây Chè công nghiệp (mật độ 20.000
cây/ha)
Chè năng suất búp >5 tấn/ha m2 a 25.000 Chè năng suất búp 4,1 - 5 tấn/ha m2 b 23.000 Chè năng suất búp 3,1 - 4 tấn/ha m2 c 20.000 Chè năng suất búp 2,1 - 3 tấn/ha m2 d 18.000 Chè KD N/S búp 1 - 2 tấn/ha m2 đ 15.000 Chè cho búp 1 - 3 năm m2 e 12.000 Chè trồng dưới 1 năm bằng cành m2 f 9.000 Chè trồng dưới 1 năm bằng hạt m2 g 3.000
29 Cây Chè cổ thụ (mật độ 3.000 cây/ha)
Đường kính gốc >45cm Cây a 720.000
Trang 14Đường kính gốc từ 35-45cm Cây b 600.000 Đường kính gốc từ 25-35cm Cây c 540.000 Đường kính gốc từ 15-25cm Cây d 444.000 Đường kính gốc từ 5-15cm Cây đ 360.000 Đường kính gốc < 5cm Cây e 180.000
30 Cây Cao su (mật độ 555 cây/ha)
3 Đơn giá cây lâm nghiệp
(Cây trồng phân tán, nhỏ lẻ, rải rác không thành rừng)
1 Mai, Luồng, Diễn
2 Tre gai, Tre đỏ, Đằng ngà, Bương, Lộc ngộc, Hóp
3 Vầu
Trang 15Đường kính <5 cm Cây d 3.000
4 Tre Bát độ
Đang cho thu hoạch (khóm >7 cây) Khóm a 40.000 Sắp cho thu hoạch (khóm >7 cây) Khóm b 35.000 Đang sinh trưởng (khóm >5 cây) Khóm c 25.000 Mới trồng (khóm từ 3 đến 5 cây) Khóm d 20.000
5 Giang, Nứa
6 Cây lấy gỗ thuộc nhóm I+II (chu vi thân gốc cách mặt đất 80 cm) Gồm các
loại cây: Lát các loại, Muồng đen, Pơ mu, Trầm hương, Đinh, Lim, Cẩm, Gụ,
Nghiến, Trai lý, Mun, Sưa, Trắc, Sến, Táu
- Đường kính >45 cm trở lên Cây a 270.000
- Đường kính từ 36 - 45 cm Cây b 220.000
- Đường kính từ 26 - 35 cm Cây c 170.000
- Đường kính từ 21 - 25 cm Cây d 120.000
- Đường kính từ 16 - 20 cm Cây đ 80.000
- Đường kính từ 11 - 15 cm Cây e 60.000
- Đường kính từ 6 - 10 cm Cây f 30.000
- Đường kính từ 3 - 5 cm Cây g 20.000
- Đường kính <3 cm Cây h 12.000
7
Cây lấy gỗ thuộc nhóm III+IV (chu vi thân gốc cách mặt đất 80 cm) Gồm các
loại cây: Dâu vàng, Tếch, Rổi, Kháo tía Kháo dầu, Long não, Mỡ, Re xanh +
đỏ, Re hương, Re rừng, Thông ba lá, Vàng tâm, Trò chỉ, Trò trai, Kim giao
- Đường kính >45 cm trở lên Cây a 190.000
- Đường kính từ 36 - 45 cm Cây b 150.000
- Đường kính từ 26 - 35 cm Cây c 120.000
- Đường kính từ 21 - 25 cm Cây d 100.000
- Đường kính từ 16 - 20 cm Cây đ 60.000
- Đường kính từ 11 - 15 cm Cây e 40.000
- Đường kính từ 6 - 10 cm Cây f 30.000
- Đường kính từ 3 - 5 cm Cây g 20.000
Trang 16- Đường kính <3 cm Cây h 10.000
8
- Đường kính >45 cm trở lên Cây a 135.000
- Đường kính từ 36 - 45 cm Cây b 100.000
- Đường kính từ 26 - 35 cm Cây c 80.000
- Đường kính từ 21 - 25 cm Cây d 60.000
- Đường kính từ 16 - 20 cm Cây đ 50.000
- Đường kính từ 11 - 15 cm Cây e 30.000
- Đường kính từ 6 - 10 cm Cây f 20.000
- Đường kính từ 3 - 5 cm Cây g 15.000
4 Nhóm cây trồng khác
1 Cây thảo quả, cây dược liệu thân cỏ, cây
bụi, dây leo, Đương quy, Bạch chỉ, Đại bi,
Lá khôi, giảo cổ lam, Hà thủ ô
2 Nhóm cây thân dược liệu thân gỗ: Đỗ
trọng, Hồi, Hồ đào
Đường kính >20 cm Cây a 150.000 Đường kính từ 16 - 20 cm Cây b 130.000 Đường kính từ 11 - 15 cm Cây c 120.000 Đường kính từ 6 - 10 cm Cây d 90.000 Đường kính từ 3 - 5 cm Cây đ 60.000
3 Hàng rào cây xanh
4 Hàng rào tre, nứa
Hàng rào cao từ 1,5m trở lên m a 10.000 Hàng rào cao từ 1 - 1,4m m b 7.000