TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12236 2018 CIE S 017 2011 TỪ VỰNG CHIẾU SÁNG QUỐC TẾ International lighting vocabulary Lời nói đầu TCVN 12236 2018 hoàn toàn tương đương với CIE S 017 2011[.]
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12236:2018 CIE S 017:2011
TỪ VỰNG CHIẾU SÁNG QUỐC TẾ
International lighting vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 12236:2018 hoàn toàn tương đương với CIE S 017:2011;
TCVN 12236:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Hiện tượng Abney
Sự thay đổi màu được tạo ra bằng cách giảm độ tinh khiết của kích thích màu sắc trong khi vẫn giữ bước sóng trội và độ chói không đổi
17-2
Định luật Abney
Định luật thực nghiệm nói rằng nếu 2 kích thích màu, A và B, được cảm nhận là có độ sáng bằng nhau và 2 kích thích màu khác, C và D, được nhận thấy có độ sáng bằng nhau, khi đó phối trộn cộng thêm của A với C và B với D cũng sẽ được cảm nhận là có độ sáng bằng nhau
CHÚ THÍCH: Hiệu lực của định luật Abney phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện quan sát
Đầu đo nhiệt tuyệt đối
Đầu đo nhiệt bức xạ quang học có thể trực tiếp so sánh thông lượng bức xạ với công suất điện Thuật ngữ tương đương: "đầu đo nhiệt tự hiệu chuẩn"
Trang 2Chiếu sáng định hướng để nhấn mạnh một vật cụ thể hoặc để thu hút sự chú ý đến một điểm trong trường nhìn
17-8
Vùng tiếp cận (của đường hầm)
Một phần của con đường ngay phía ngoài (trước mặt) cửa vào đường hầm, với khoảng cách từ đó một người lái xe đang đến gần có thể nhìn vào đường hầm
CHÚ THÍCH: Vùng tiếp cận bắt đầu tại khoảng cách dừng phía trước cửa hầm và kết thúc tại cửa hầm
17-9
Độ chói vùng tiếp cận
Giá trị trung bình của độ chói trong một trường nhìn hình nón, bao một góc 20° tại mắt của người lái
xe đang đến gần và tập trung vào một điểm ở độ cao một phần tư của chiều cao của cửa hầm
Kích thích, trong các điều kiện thích nghi phổ biến, gây ra màu cảm nhận vô sắc
CHÚ THÍCH: Trong phép đo màu sắc vật thể, kích thích màu được tạo ra bởi bộ khuếch tán phản xạ hoặc truyền qua thường được coi là một kích thích vô sắc đối với tất cả các nguồn sáng, ngoại trừ những nguồn sáng màu
17-13
Quang hóa
1 Áp dụng cho bức xạ: có khả năng tạo ra một hiệu ứng quang hóa; thể hiện tính quang hóa
2 Áp dụng cho các khái niệm hoặc thiết bị khác: đề cập đến tính quang hóa
CHÚ THÍCH 1: Một hiệu ứng quang hóa tự nhiên là một sự thay đổi hóa học gây ra bởi bức xạ tự nhiên Ví dụ như: sự hình thành ô-dôn trong khí quyển, sự quang hợp, sự nhìn trong ánh sáng ban ngày
CHÚ THÍCH 2: Một hiệu ứng quang hóa nhân tạo là một sự thay đổi quang hóa gây ra bởi bức xạ quang học hình thành nhân tạo dưới điều kiện có kiểm soát Ví dụ: điều khiển sự tăng trưởng của thực vật bằng ánh sáng lập trình theo thời gian, chiếu sáng gia cầm để tăng sản lượng trứng, xử lý trị liệu bằng đèn chuyên dụng
CHÚ THÍCH 3: Hiệu ứng quang hóa trực tiếp là hiệu ứng xảy ra tại địa điểm hấp thụ năng lượng bức
xạ gây ra hiệu ứng Một ví dụ về điều này là chuyển đổi dehydrocholesterol-7 thành tiền vitamin D3 Hiệu ứng quang hóa gián tiếp xảy ra cách xa nơi hấp thụ năng lượng bức xạ gây ra hiệu ứng Sư khác biệt giữa một hiệu ứng quang hóa trực tiếp và gián tiếp chủ yếu áp dụng đối với sự thay đổi quang sinh học Sự kích thích quang học các tuyến nội tiết là một ví dụ về hiệu ứng quang hóa gián tiếp, như sự chuyển đổi của tiền vitamin D3 thành vitamin D bằng phản ứng nhiệt không quang hóa
7-14
Liều quang hóa [Hact ]
Lượng có được bằng cách đánh giá có trọng số phổ bức xạ phơi nhiễm (liều) theo phổ tác động quang hóa
Hact=∫∫E(t)sact()ddttrong đó E (t) là bức xạ phổ đo bằng W·m-2·nm-1 và sact() là phổ tác động quang hóa được chuẩn hóa
Trang 3bằng 1 ở giá trị lớn nhất
Đơn vị: J·m-2
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này hàm ý rằng phổ tác động được áp dụng cho hiệu ứng quang hóa cần xem xét, và giá trị tối đa của nó là 1 Khi đưa ra một số lượng định lượng, cần thiết phải xác định liều lượng có ý nghĩa theo phổ tác động quang hóa nào, bởi vì đơn vị là như nhau
17-15
Hiệu ứng quang hóa gián tiếp
Hiệu ứng quang hóa xảy ra cách xa vị trí hấp thụ năng lượng bức xạ gây ra hiệu ứng này
CHÚ THÍCH: Việc phân biệt giữa hiệu ứng quang hóa trực tiếp và gián tiếp chủ yếu áp dụng cho các thay đổi về sinh học Sự kích thích quang của các tuyến nội tiết là một ví dụ về hiệu ứng quang hóa gián tiếp
Thuật ngữ tương đương: "hàm trọng số phổ"
CHÚ THÍCH 1: Phổ tác động chuẩn hóa là sự phụ thuộc của bước sóng vào nghịch đảo của liều bức
xạ đơn sắc cần thiết để tạo ra một phản ứng (sinh học) nhất định; phổ tác động thường được chuẩn hóa bằng 1 tại bước sóng “tác động tối đa”, nghĩa là, liều nhỏ nhất đủ để tạo ra hiệu ứng cần thiết.CHÚ THÍCH 2: Cũng được gọi là: phổ quang hóa
Sự thích nghi không đầy đủ
Hiện tượng trong đó màu trắng được chấp nhận (tính toán) trong một môi trường quan sát nhất định không thực sự trắng đối với người quan sát
CHÚ THÍCH: Các trường hợp thường gặp bao gồm hình ảnh màu trên báo in hoặc màn hình hiển thị
“quá vàng hoặc quá xanh"
17-20
Trạng thái thích nghi
Trạng thái của hệ thống thị giác sau khi một quá trình thích nghi đã được hoàn thành
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ “thích nghi sáng" và 'thích nghi tối” cũng được sử dụng, thuật ngữ thích nghi sáng sử dụng khi độ chói kích thích tối thiểu tà 10 cd•m-2 và thuật ngữ thích nghi tối khi độ chói nhỏ hơn một vài phần trăm cd•m-2
17-21
Màu trắng thích nghi
Xem "màu trắng, được thích nghi” (17-1427)
17-22
Sự chuyển dịch đo màu thích nghi
Điều chỉnh toán học về sắc độ và hệ số độ chói của kích thích màu vật thể để hiệu chỉnh sự thay đổi
Trang 4về thích nghi màu sắc
17-23
Sự chuyển dịch màu thích nghi
Sự thay đổi màu sắc cảm nhận của một vật thể gây ra chỉ bởi sự thay đổi của sự thích nghi màu
17-24
Phối trộn cộng thêm của các kích thích màu
Kích thích trên võng mạc kết hợp tác động của các kích thích màu khác nhau sao cho chúng không thể cảm nhận được riêng lẻ
17-25
Định luật cộng thêm của von Krefeld
Các liều hiệu quả có thể được thêm vào liều hiệu quả tổng, ngay cả khi đáp tuyến liều khác nhau đối với các dải bước sóng khác nhau
CHÚ THÍCH: Điều này nghĩa là đồng thời không xảy ra hiệu ứng dẫn, tức là xúc tác hoặc cản trở, phản kháng
Đèn hiệu sân bay
Đèn hiệu hàng không được sử dụng để chỉ vị trí của sân bay từ trên không
Cốt liệu (của mặt đường)
Toàn bộ vật liệu trơ được kết hợp trong hỗn hợp xây dựng mặt đường
CHÚ THÍCH 1: Có thể phân biệt các điều sau: đá vụn (đá): một phần của cốt liệu được giữ lại bằng rây thử nghiệm kích thước 2 mm,
cát: đó là một phần của cốt liệu đi qua một rây 2 mm nhưng giữ lại bởi sàng có kích thước 0,075 mm;chất độn: phần của cốt liệu đi qua sàng 0,075 mm
Những cốt liệu này thường thu được bằng cách nghiền đá hoặc từ phong hóa tự nhiên của đá (sỏi hoặc cát từ hố, nạo vét và cồn cát); chất thải công nghiệp cũng thỉnh thoảng được sử dụng (xỉ lò cao, tro bay)
CHÚ THÍCH 2: Một số quốc gia sử dụng các kích thước lưới giới hạn khác để phân biệt giữa cát và
Trang 5Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: "đèn điện không khí nén" (17-244)
17-33
Đường đa năng
Đường có thể sử dụng bởi tất cả các loại hình giao thông (kể cả người đi bộ và người đi xe đạp).CHÚ THÍCH: Được sử dụng để phân biệt các đường khác với đường cao tốc
17-34
Định luật Allard
Định luật liên quan giữa độ rọi E, được tạo ra trên một bề mặt bởi một nguồn sáng với cường độ sáng, I, theo hướng đến bề mặt, khoảng cách d giữa bề mặt và nguồn sáng, và độ truyền qua của khí quyển T, giả định là đồng nhất; bề mặt vuông góc với hướng tới nguồn và ở khoảng cách đủ xa để nguồn sáng được coi là nguồn điểm
o
d d
2 T d
1
trong đó do là độ dài được xác định trong định nghĩa của T
CHÚ THÍCH 1: Công thức trên đôi khi được viết:
trong đó số mũ δ, trong Tδ là giá trị số của khoảng cách d, được đo bằng đơn vị là d0
CHÚ THÍCH 2: Xét đến mối quan hệ giữa T và dải quang học khí tượng,, v, được đưa ra trong "dải quang học khí tượng", định luật này cũng có thể được viết là:
),( d /v
2 0 05 d
1
E
17-35
Ánh sáng thay đổi xen kẽ
Ánh sáng tín hiệu hiển thị các màu khác nhau theo trình tự lặp lại đều đặn
17-37
Mức độ rọi xung quanh (của màn hình)
Mức độ rọi do chiếu sáng trong môi trường quan sát, ngoại trừ ánh sáng từ màn hình, được đo trong mặt phẳng của màn hình
17-38
Điểm trắng xung quanh (của màn hình)
Các tọa độ màu biểu trưng cho ánh sáng trong môi trường quan sát, ngoại trừ ánh sáng từ màn hình, được đo trong mặt phẳng của màn hình
17-39
Biên độ thăng giáng quang thông (của một nguồn sáng dùng điện xoay chiều)
biên độ tương đối của thăng giáng có chu kỳ của quang thông được đo bằng tỷ lệ sự khác biệt giữa quang thông tức thời tối đa và tối thiểu, max và min tương ứng, với tổng của hai giá trị này:
17-40
Trang 6CHÚ THÍCH 1 Các góc bao được biểu thị bằng góc toàn phần, chứ không phải góc nửa.
CHÚ THÍCH 2: Phần bao góc α, thường sẽ được thay đổi bằng cách kết hợp các thấu kính và gương như máy chiếu, trong trường hợp này gốc bao của nguồn sáng biểu kiến sẽ khác với góc bao của nguồn vật lý
CHÚ THÍCH 3: Góc bao của một nguồn thuôn dài được xác định bằng trung bình số học của kích thước gốc tối đa và tối thiểu của nguồn
CHÚ THÍCH 4: Trong các ứng dụng về an toàn (IEC 62471 / CIE S 009:2006 An toàn quang sinh học của đèn và hệ thống đèn) thuật ngữ được sử dụng là: gốc được bao bởi một nguồn sáng biểu kiến được nhìn từ một điểm trong không gian
Quang huỳnh quang có bức xạ nằm trong vùng phổ có bước sóng ngắn hơn bức xạ kích thích
CHÚ THÍCH: Điều này xảy ra, ví dụ, khi năng lượng của các photon phát ra do sự hấp thụ của 2 photon kích thích
17-46
Khẩu độ
Lỗ mở xác định diện tích đo phát xạ quang trung bình
Thuật ngữ tương đương: “chặn khẩu độ" (17-49)
CHÚ THÍCH: Đối với các phép đo bức xạ phổ, lỗ mở này thường là cửa vào của một quả cầu nhỏ đặt trước lối vào máy đo bức xạ / quang phổ kế
Chế độ nhìn qua khẩu độ (biểu thị màu sắc)
Màu sắc nhìn qua khẩu độ ngăn nó liên kết với một vật hoặc nguồn sáng cụ thể
17-49
Chặn khẩu độ
Xem “khẩu độ” (17-46)
Trang 7Biểu kiến
1 Khía cạnh cảm nhận thức thị giác mà mọi thứ được nhận biết
2 Trong các nghiên cứu tâm-vật lý học, nhận thức thị giác trong đó các khía cạnh quang phổ và hình học của một kích thích thị giác được tích hợp với môi trường chiếu sáng và trường nhìn
17-52
Mô hình biểu kiến kích thích đơn
Mô hình toán học sử dụng thông tin về điều kiện nhìn để ước lượng biểu kiến chủ quan của một mảngmàu từ các phép đo màu của mảng đó và xung quanh nó
CHÚ THÍCH Thông tin về điều kiện nhìn bao gồm điểm trắng được chấp nhận
17-53
Hệ thống chiếu sáng tiếp đất
Hệ thống đèn mặt đất trong hàng không được bố trí ở phía trước điểm đầu đường băng của sân bay
và được thiết kế để hướng dẫn cho máy bay tiếp đất trên đường băng
17-54
Phóng điện hồ quang
Phóng điện đặc trưng bởi sụt áp âm cực nhỏ so với khi phóng điện phát sáng
Thuật ngữ tương đương: “hồ quang điện” (17-364)
CHÚ THÍCH: Sự phát xạ của cực âm do nhiều nguyên nhân khác nhau (phát xạ nhiệt, phát xạ trường,v.v.) tác động đồng thời hoặc riêng biệt, phát xạ thứ cấp chỉ có vai trò nhỏ
17-58
Thời gian nắng thiên văn
Tổng các khoảng thời gian trong một chu kỳ nhất định trong đó mặt trời ở phía trên chân trời bằng phẳng, không bị che khuất
17-59
Đèn điện không đối xứng
Đèn có phân bố cường độ sáng không đối xứng
17-60
Khả năng truyền qua khí quyển [T]
Độ truyền sáng đều đặn của bầu khí quyển trên một đoạn đường có chiều dài xác định d0
CHÚ THÍCH: Trong tiếng Đức, các từ “Transmissionsfaktor” và “Sichtwert” đề cập đến độ dài tương ứng của một cây số và một hải lý
17-61
Độ truyền qua khí quyển [P]
Độ truyền qua khi bức xạ mặt trời chiếu vuông góc với bầu khí quyển của Trái Đất
17-63
Độ rọi trung bình (trên bề mặt) [Eav , ]
Độ rọi trung bình trên bề mặt xác định Đơn vị: Ix = Im·m-2
CHÚ THÍCH 1 Trong thực tế, giá trị này có thể xấp xỉ bằng mức trung bình của độ rọi ở một số điểm
Trang 8đại diện trên bề mặt số lượng và vị trí của các điểm cần được quy định trong hướng dẫn ứng dụng liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Thông số kỹ thuật phải bao gồm chỉ dẫn rõ ràng về loại độ rọi tại một điểm trên bề mặt, tức là độ rọi ngang, độ rọi đứng, độ rọi cầu, độ rọi trụ hoặc bán trụ
Độ chói trung bình (của một bề mặt) [Lav , ]
Độ chói lấy trung bình trên bề mặt xác định
Đơn vị: cd·m-2
CHÚ THÍCH Trong thực tế, giá trị này có thể xấp xỉ bằng trung bình của độ chói ở một số điểm đại diện trên bề mặt Số lượng và vị trí của các điểm cần được quy định trong hướng dẫn ứng dụng có liên quan
Nền (của một biển báo)
Một phần của biển báo ngay phía sau một ký hiệu hoặc một từ, hoặc trên đó ký hiệu hoặc từ chồng lên
17-68
Nền kích thích đơn
Khu vực xung quanh kích thích bao góc khoảng 10°
17-69
Tấm ốp sau (của thiết bị điều khiển giao thông)
Phần bao quanh hoặc mở rộng cho thiết bị điều khiển giao thông được sử dụng vì những lý do được liệt kê dưới đây:
- để tăng sự nhìn rõ của một dấu hiệu bằng cách tăng kích thước của nó và cách ly dấu hiệu với nền xung quanh
- để cải thiện sự nhìn rõ của một dấu hiệu bởi màu sắc của tấm ép phía sau;
- để giảm hiệu ứng chói lóa khi mặt trời ở góc thấp vá phía sau biển báo
Thuật ngữ tương đương: “tấm chắn hậu”
Bóng đèn hơi thủy ngân áp suất thấp với vỏ bóng truyền bức xạ diệt khuẩn UV-C
Thuật ngữ tương đương: "bóng đèn sát trùng”
17-73
Balát
Thiết bị được lắp đặt giữa nguồn điện và một hoặc nhiều bóng đèn phóng điện bằng thiết bị điện cảm,điện dung, hoặc kết hợp điện cảm và điện dung, chủ yếu để giới hạn dòng điện qua (các) bóng đèn tới giá trị yêu cầu
CHÚ THÍCH: Cũng có thể bao gồm thiết bị biến áp cung cấp điện áp khởi động và dòng diện nung
Trang 9Barrette (đèn mặt đất sân bay)
Dãy đèn mặt đất hàng không bố trí gần nhau được thiết kế để nhìn thấy từ xa như một thanh sáng ngắn vuông góc với trục giữa của đường băng
Đầu đèn với chân cắm trên vỏ để cắm vào các khe cắm trong đui đèn
Thuật ngữ tương đương được sử dụng bên ngoài Mỹ: “bayonet cap”
CHÚ THÍCH: Ký hiệu quốc tế là B
17-82
Đầu đèn chân cắm
Đầu đèn với chân cắm trên vỏ để cắm vào các khe cắm trong đui đèn
Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: “bayonet base"
Hiện tượng Bezold-Brücke
Sự thay đổi màu được tạo ra bằng cách thay đổi độ chói (trong phạm vi nhìn ban ngày) của kích thích màu trong khi vẫn giữ sắc độ của nó không đổi
Trang 10CHÚ THÍCH 1: Với một số kích thích đơn sắc nhất định, màu vẫn không đổi trên một dải rộng của độ chói (đối với điều kiện thích nghi nhất định) Các bước sóng của những kích thích này đôi khi được gọi là "bước sóng bất biến".
CHÚ THÍCH 2: Với cường độ tổng lên, các màu có bước sóng dưới 500 nm chuyển dịch nhiều hơn vềphía màu lam và trên 500 nm chuyển dịch nhiều hơn về màu vàng (màu đỏ trở nên vàng hơn khi độ sáng tăng)
17-87
Hàm phân bố phản xạ hai chiều (tại một phần tử bề mặt của môi trường, theo một hướng nhất
định, đối với một hướng chiếu xạ nhất định) [p(θi, θr , )]
Hàm mô tả sự thay đổi theo góc chiếu xạ, θi và góc nhìn, θr, của tỷ số giữa bức xạ từ phần tử bề mặt theo hướng nhìn nhất định tại bước sóng , dLr(θi, θr, ), và bức xạ đi tới môi trường từ hướng chiếu
Màu có thể được mô tả là một sự kết hợp của 2 màu đơn nhất
CHÚ THÍCH Ví dụ: màu da cam là kết hợp của màu vàng-đỏ hoặc đỏ-vàng; violet là kết hợp của màu đỏ-xanh dương, v.v
Hệ số bức xạ huỳnh quang hai phổ [β L,(µ)]
Tỷ số giữa độ phát xạ trên mỗi đơn vị băng thông phát xạ d, tại bước sóng , do sự phát quang từ mẫu vật khi được chiếu xạ ở bước sóng µ, với độ phát xạ của vật khuếch tán phản xạ hoàn toàn được chiếu xạ và quan sát giống nhau
βL,(µ)Δ, nằm ngoài đường chéo.
17-92
Bóng đèn ánh sáng đen
Bóng đèn được thiết kế để phát bức xạ UV-A và rất ít bức xạ khả kiến
Trang 11Thuật ngữ tương đương: “bóng đèn thủy tinh Wood” (17-1438)
CHÚ THÍCH Bóng đèn loại này thường là phóng điện thủy ngân hoặc huỳnh quang
Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: "bóng đèn thủy ngân có ba lát lắp liền"
CHÚ THÍCH: Vỏ bóng đèn có thể khuếch tán hoặc phủ phốt pho
Nguy hiểm ánh sáng xanh
Khả năng tổn thương võng mạc gây ra bởi quang hóa do tiếp xúc với bức xạ quang ở bước sóng chủ yếu giữa 400 nm và 500 nm
CHÚ THÍCH 1: Cơ chế gây hại này vượt trội cơ chế phá hủy nhiệt với thời gian tiếp xúc vượt quá 10 s
CHÚ THÍCH 2: Phổ tác động mở rộng tới UV-A đối với những người có thủy tinh thể không hấp thụ tiaUV-A bình thường
Tên viết tắt: “BLH”
17-98
Độ chiếu xạ nguy hiểm ánh sáng xanh [E b ]
Độ chiếu xạ hiệu quả với độ chiếu xạ phổ E, được đánh giá theo hàm trọng số phổ nguy hiểm ánh sáng xanh b(), trong dải bước sóng 1 đến 2
Đơn vị: W·m-2
CHÚ Thích 1: Đại lượng này thường được quan tâm đối với các nguồn sáng nhỏ góc bao nhỏ hơn 0,011 rad
CHÚ THÍCH 2: Trong khuyến cáo của ICNIRP quy định: 1 = 300 nm, 2 = 700 nm
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa này hàm ý rằng phổ tác động được chấp nhận đối với hiệu ứng quang hóa cần xem xét, và giá trị tối đa của nó là 1 Khi đưa ra một số lượng định lượng, cần thiết phải xác định
độ chiếu xạ có nghĩa theo phổ tác động quang hóa nào, bởi vì các đơn vị là như nhau
7-99
Độ phát xạ nguy hiểm ánh sáng xanh [Lb ]
Độ phát xạ quang sinh học hiệu quả với độ phát xạ phổ L, được đánh giá theo hàm trọng số phổ nguy hiểm ánh sáng xanh b(), trong dải bước sóng 1 đến 2
Đơn vị: W·m-2.sr-1
CHÚ THÍCH 1: Trong khuyến cáo của ICNIRP quy định: 1 = 300 nm, 2 = 700 nm
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này hàm ý rằng phổ tác động được chấp nhận đối với hiệu ứng quang hóa cần xem xét, và giá trị tối đa của nó là 1 Khi đưa ra một số lượng định lượng, cần thiết phải xác định
độ phát xạ có nghĩa theo phổ tác động quang hóa nào, bởi vì các đơn vị là như nhau
17-100
Liều bức xạ ánh sáng xanh nguy hiểm [L ]
Trang 12Xem “bức xạ ánh sáng xanh nguy hiểm tích hợp (theo thời gian)” (17-103)
17-101
Phơi nhiễm ánh sáng xanh nguy hiểm [Hb ]
Phơi nhiễm bức xạ hiệu quả với phơi nhiễm bức xạ H, được đánh giá theo hàm trọng số phố nguy hiểm ánh sáng xanh b(), trong dài bước sóng 1 đến 2
Đơn vị: J·m-2
CHÚ THÍCH 1: Trong khuyến cáo của ICNIRP quy định: 1 = 300 nm, 2 = 700 nm
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này hàm ý rằng phổ tác động được chấp nhận đối với hiệu ứng quang hóa cần xem xét, và giá trị tối đa của nó là 1 Khi đưa ra một số lượng định lượng, cần thiết phải xác định phơi nhiễm bức xạ có nghĩa theo phổ tác động quang hóa nào, bởi vì các đơn vị là như nhau
17-102
Hàm trọng số theo phổ nguy hiểm ánh sáng xanh [b()]
Hàm biểu diễn độ nhạy quang phổ tương đối của mắt người đối với các mối nguy hiểm ánh sáng xanh; dựa trên hiệu ứng quang phổ tương đối của bức xạ quang gây tổn thương về quang hóa cho võng mạc (bệnh nhược thị do ánh sáng)
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH: Chỉ định trong các khuyến nghị của ICNIRP cho = 300 nm đến 700 nm
17-103
Bức xạ ánh sáng xanh nguy hiểm tích hợp (theo thời gian) [Lb,t ]
Tích phân theo thời gian của bức xạ nguy hiểm ánh sáng xanh Lb, là tích hợp theo thời lượng của mức phơi nhiễm
Đơn vị: J·m-2·sr-1
Thuật ngữ tương đương: “liều bức xạ nguy hiểm ánh sáng xanh”
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này hàm ý rằng phổ tác động được chấp nhận đối với hiệu ứng quang hóa cần xem xét, và giá trị tối đa của nó là 1 Khi cho một số lượng định lượng, cần thiết phải xác định bức
xạ tích hợp có nghĩa theo phổ tác động quang hóa nào, vì các đơn vị là như nhau
Xem thêm “liều bức xạ" (17-1014)
17-104
Cọc tiêu
Cột sử dụng để chắn hoặc điều chỉnh giao thông
CHÚ THÍCH: Cọc tiêu có thể được chiếu sáng bên trong và có thể kết hợp tín hiệu điều khiển giao thông
17-105
Máy đo năng lượng bức xạ
Máy dò nhiệt của bức xạ quang, trong đó sự gia nhiệt của bộ phận hấp thụ bức xạ làm thay đổi điện trở của nó
17-106
Đường bao (của một dấu hiệu)
Phần mặt trước dấu hiệu vẽ nên hình dạng của nó
Trang 13Thuật ngữ tương đương: “luật đối nghịch” (17 - 1045)
CHÚ THÍCH: Mối tương quan này thường chỉ duy trì trong phạm vi giới hạn thời lượng phơi nhiễm nhất định Sự mất đối nghịch có thể xảy ra do các cơ chế chỉnh sửa, hiệu ứng tái kết hợp trong thời gian dải hoặc độ bão hòa photon trong khoảng thời gian cực ngắn
CHÚ THÍCH: Cũng tồn tại các hệ thống tọa độ khác (A, α) and (B, β) Xem CIE 121-1996
17-117
Candela
Đơn vị cơ bản thuộc hệ SI đối với phép trắc quang: cường độ sáng theo một hướng nhất định của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với tần số 540x1012 Hz và có cường độ bức xạ theo hướng đó là 1/683 W·sr-1
Ký hiệu: cd = lm·sr-1
CHÚ THÍCH: Định nghĩa được thông qua tại Hội nghị toàn thể lên thứ 16 về đo lường, 1979
17-118
Candela trên mét vuông
Đơn vị đo độ chối thuộc hệ SI
Trang 14không thuộc hệ mét, không thuộc hệ SI: footlambert (ký hiệu: fL), 1 fL = 3,426 cd·m
17-119
Đầu đèn
Một phần của bóng đèn cung cấp kết nối với nguồn điện bởi đui đèn hoặc đầu nối và, trong hầu hết các trường hợp, cũng để giữ bóng đèn trong đui đèn
Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: “đế đèn” (17-76)
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “đế đèn” được sử dụng ở trong và ngoài nước Mỹ để biểu thị một phần không thể tách rời của vỏ bóng đèn đã được định hình để thực hiện chức năng của đầu đèn Nó có thể cũng khớp với đui dèn hoặc đầu nối, tùy thuộc vào các tính năng thiết kế khác của hệ thống bóng đèn - đui đèn
CHÚ THÍCH 2: Đầu đèn và đui đèn tương ứng thường được xác định bởi một hoặc nhiều chữ cái tiếptheo là một con số chỉ kích thước chính (thường là đường kính) của đầu đèn tính bằng milimét Mã tiêu chuẩn được quy định trong công bố IEC 60061
Một phần đường thường được sử dụng bởi giao thông cơ giới
Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: “mặt đường”
Thuật ngữ tương đương: “dấu chỉ đường”
Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: “dấu vạch chỉ mặt đường" ("pavement marking")
Trang 15Thuật ngữ tương đương: "giảm âm cực"
ab K
trong đó a và b là kích thước của các cạnh của căn phòng và hc là khoảng cách từ trần đến mặt phẳng qua các đèn điện
Xem thêm “chỉ số hốc trần" (17-131), thuật ngữ sử dụng ngoài nước Mỹ
Trang 16Đặc tính (của tín hiệu ánh sáng) (US)
Nhịp điệu và màu sắc phân biệt, hoặc các màu của tín hiệu ánh sáng cung cấp sự nhận dạng hoặc thông điệp
Thuật ngữ tương đương được sử dụng bên ngoài nước Mỹ: "ký tự (của tín hiệu ánh sáng)"
1 Theo nghĩa cảm nhận: Màu cảm nhận được có sắc
CHÚ THÍCH: Theo cách nói hàng ngày, từ màu thường được sử dụng theo nghĩa này trái ngược với màu trắng, xám hoặc đen Tính từ màu thường được xem là màu có sắc
2 Theo nghĩa tâm-vật lý: xem “kích thích có sắc”
Kích thích làm tăng màu cảm nhận được có sắc trong điều kiện thích nghi là phổ biến
CHÚ THÍCH: Trong phép đo màu sắc vật thể, các kích thích có độ tinh khiết lớn hơn zero thường được xem là kích thích có sắc
17-144
Độ màu
Tính chất của kích thích màu được xác định bởi tọa độ máu, hoặc bởi bước sóng trội hoặc bước sóng
bổ sung cùng với độ tinh khiết
Trang 17Tọa độ màu
Tỷ số của mỗi giá trị trong bộ 3 giá trị ba kích thích với tổng của chúng
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH 1: Khi tổng của 3 tọa độ màu bằng 1 thì 2 trong số đó đủ để xác định độ màu
CHÚ THÍCH 2: Trong các hệ đo màu chuẩn của CIE, các tọa độ màu được biểu thị bằng các ký hiệu
Người quan sát đo màu chuẩn theo CIE1931
Người quan sát lý tưởng có thuộc tính phối hợp màu phù hợp với hàm phối hợp màu của CIE (), (), () được CIE chấp nhận vào năm 1931
17-150
Hệ thống đo màu chuẩn CIE1931 [X, Y, Z]
Hệ thống để xác định các giá trị ba kích thích có phân bố phổ năng lượng bất kỳ bằng cách sử dụng tập hợp các kích thích màu chuẩn [X], [Y], [Z] và ba hàm phối hợp màu CIE (), (), () được CIEchấp nhận năm 1931
CHÚ THÍCH 1: () hoàn toàn tương đương V () và do đó giá trị ba kích thích Y tỷ tệ thuận với giá trị
độ chói
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống đo màu chuẩn này được áp dụng cho các trường nhìn từ tâm của góc bao đối diện khoảng 1° đến 4° (0,017 rad và 0,07 rad)
CHÚ THÍCH 3: Hệ thống đo màu chuẩn CIE 1931 có thể nhận được từ hệ đo màu RG8 theo CIE
1931 bằng cách sử dụng phép biến đổi dựa trên tập hợp 3 phương trình tuyến tính Hệ thống RGB theo CIE 1931 dựa trên 3 kích thích chuẩn đơn sắc thực tế
Xem thêm CIE15 Phép đo màu.
17-151
Quan sát viên đo màu tiêu chuẩn theo CIE1964
Người quan sát lý tưởng có thuộc tính phối hợp màu phù hợp với các hàm phối hợp màu CIE 10(),
10 (), 10 () được CIE chấp nhận năm 1964
Xem thêm ISO 6664-1: 2007 (E) / CIE S 014-1 / E: 2006 Phép đo màu - Phần 1: Các quan sát viên đo
màu tiêu chuẩn theo CIE
17-152
Hệ thống đo màu tiêu chuẩn CIE1964 [X 10 , Y 10 , Z 10 ]
Hệ thống đề xác định các giá trị ba kích thích của phổ phân bố năng lượng bất kỳ bằng cách sử dụng tập hợp các kích thích màu chuẩn [X10], [Y10], [Z10] và ba hàm phối màu CIE 10(), 10 (), 10 () được chấp nhận bởi CIE năm 1964
Trang 18CHÚ THÍCH 1: Hệ thống đo màu tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các trường nhìn từ tâm của góc bao đối diện lớn hơn 4° (0,07 rad).
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng hệ thống này, tất cả các ký hiệu thể hiện các giá trị của phép do màu được phân biệt bằng cách sử dụng chỉ số 10
Xem thêm CIE15 Phép đo màu.
17-153
Không gian màu đồng đều theo CIE1964
Không gian màu ba chiều gần như đồng đều được tạo thành bằng cách vẽ đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc của các đại lượng U*, V*, W* được xác định bởi các phương trình:
W* = 25Y1/3 - 17
U* = 13W*(u - un)
V* = 13 W* (v - vn)
CHÚ THÍCH 1:1 Y, u, v mô tả kích thích màu cần xét còn Yn, un, vn mô tả kích thích màu trắng vô sắc
quy định, trong đó u = u', 3v'
CHÚ THÍCH 2: Sự khác biệt giữa 2 kích thích, ΔE*, được định nghĩa là khoảng cách Ơ-clit giữa các điểm biểu thị cho chúng trong không gian U*V*W* và được tính như sau:
∆E* = [(∆U*)2 + (∆V*)2 + (∆W*)2]1/2
CHÚ THÍCH 3: Không gian màu này đã lỗi thời (ngoại trừ việc nó vẫn được sử dụng để tính toán chỉ
số hoàn màu) Các không gian màu vật thể hiện tại được khuyến nghị là CIEIAB và CIELUV
17-154
Chỉ số hoàn màu chung theo CIE1974 [Ra ]
Trung bình của các chỉ số hoàn màu riêng theo CIE 1974 đối với tập hợp 8 mẫu màu thử nghiệm quy định
Xem thêm CIE 13 Phương pháp đo và chỉ định sự hoàn màu của nguồn sáng
17-155
Chỉ số hoàn màu riêng theo CIE1974 [Ri ]
Đo mức độ mà màu sắc tâm-vật lý của mẫu thử màu CIE được chiếu sáng bởi nguồn sáng thử nghiệm phù hợp với màu của cùng một mẫu được chiếu sáng bởi nguồn sáng chuẩn, có dung sai phùhợp đối với trạng thái thích nghi về màu sắc
Xem thêm CIE 13 Phương pháp đo và chỉ định sự hoàn màu của nguồn sáng
Thuật ngữ tương đương “sự khác biệt màu theo CIELAB”
Xem thêm CIE15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 6664-4:2008 (E) / CIE S 014-4 / E: 2007 Phép đo màu - Phần 4: Không gian màu
L*a*b* theo CIE 1976
17-157
Không gian màu L*a*b* theo CIE 1976
Không gian màu 3 chiều gần như đồng đều được tạo ra bảng cách vẽ đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc của các đại lượng L*, a*, b* được xác định bởi các phương trình:
L* = 116ƒ(Y/Y n) - 16
a* = 500[ƒ(X/X n ) - ƒ(Y/Y n)]
b* = 200 [ƒ(Y/Yn) - ƒ(Z/Z)]
Trang 19độ màu a, b theo CIE 1976
góc màu a, b theo CIE 1976
hab = arctan (b*/a*)
Xem thêm CIE 15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 116664-4: 2008 (E)/CIE S 014- 4/E: 2007 Phép đo màu - Phần 4: Không gian màu
L*a*b* theo CIE 1976
Thuật ngữ tương đương: “sự khác biệt màu sắc CIELUV”
Xem thêm CIE15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 116664-5:2009 (E) / CIE S 014-5 / E: 2009 Phép đo màu - Phần 5: Không gian màu
L*u*v* và Biểu đồ sắc độ đồng nhất u’; v’ theo CIE 1976
17-159
Không gian màu L* u* v* theo CIE1976
Không gian màu ba chiều xấp xỉ đồng nhất, được tạo thành bằng cách vẽ đồ thị trong hệ tọa độ vuônggóc của các đại lượng L*, u*, v* được xác định theo công thức sau:
Trang 20Thuật ngữ tương đương: “không gian màu CIELUV”
CHÚ THÍCH: Tương quan xấp xỉ của độ sáng, độ bão hòa, độ màu và màu có thể được tính như sau:
độ màu u, v theo CIE1976:
góc màu u, v theo CIE 1976:
huv = arctan[(v’ - v’ n )/(u’ - u’ n )] = arctan(v*/u*)
Xem thêm CIE15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 116664-5: 2009 (E)/CIE S 014- 5/E: 2009 Phép đo màu - Phần 5: Không gian màu
L*u*v* và Biểu đồ màu đồng nhất u’, v’ theo CIE1976
17-160
Sự khác biệt sắc độ u’, v’ theo CIE1976 [∆c]
Sự khác biệt giữa 2 kích thích màu, được xác định là khoảng cách Ơclit giữa các điểm biểu diễn chúng trong biểu đồ màu u’, v’ và tính theo phương trình:
∆c = [(∆u’)2 + (∆v’)2]1/2
17-161
Biểu đồ UCS theo CIE1976
Xem “biểu đồ thang sắc độ đồng nhất theo CIE 1976” (17-162)
17-162
Biểu đồ thang sắc độ đồng nhất theo CIE 1976
Biểu đồ sắc độ đồng nhất được tạo ra bằng cách vẽ đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc v’, u’ của các đạilượng được xác định bởi các phương trình:
u’ = 4X/(X + 15Y + 3Z) = 4x / (-2x + 12y + 3)
v’ = 9Y/(X + 15Y + 3Z) = 9y/ (-2x + 12y + 3)
trong đó X, Y, Z là các giá trị ba kích thích trong hệ đo màu tiêu chuẩn CIE 1931 hoặc 1964 và x, y là các tọa độ màu tương ứng của kích thích màu cần xem xét
Thuật ngữ tương đương: "biểu đồ UCS theo CIE 1976”
CHÚ THÍCH: Biểu đồ này được chỉnh sửa và thay thế biểu đồ UCS theo CIE 1960 trong đó các giá trị
v, u đặt trên các tọa độ vuông góc Mối tương quan giữa 2 cặp tọa độ này là:
u’ = u; v'=1.5v.
17-163
Hàm phối hợp màu CIE
Các hàm (), (), () trong hệ đo màu chuẩn CIE 1931 hoặc 10(), 10(), 10 () trong hệ đo màuchuẩn CIE 1964
Xem thêm “người quan sát đo màu chuẩn CIE”, “người quan sát đo màu chuẩn CIE 1931” và “người quan sát đo màu chuẩn CIE1964”
Xem thêm CIE 15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 6664-1: 2007 (E) / CIE S 014-1 / E: 2006 Phép đo màu - Phần 1: Người quan sát đo
màu chuẩn CIE
17-164
Bầu trời quang tiêu chuẩn của CIE
Trang 21Bầu trời không mây mà phân bố độ sáng tương đối được mô tả trong ISO 15469: 2004/CIE S
011:2003 Phân bố không gian của ánh sáng ban ngày - Bầu trời tổng quát tiêu chuẩn của CIE
17-165
Người quan sát đo màu chuẩn CIE
Người quan sát tiêu chuẩn được xác định bởi các hàm phối hợp màu CIE
Xem thêm “hàm phối hợp màu CIE” (17-163)
17-166
Người quan sát lệch chuẩn CIE
Người quan sát tiêu chuẩn có các hàm phối hợp màu lệch với hàm phối hợp màu của người quan sát
đo màu tiêu chuẩn của CIE theo cách xác định
CHÚ THÍCH 1: Độ lệch xác định có thể áp dụng cho người quan sát đo màu chuẩn CIE 1931 hoặc người quan sát đo màu chuẩn CIE 1964
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng người quan sát lệch chuẩn để tạo ra sự khác biệt là điển hình của các trường hợp xảy ra khi phối hợp màu sắc được thực hiện bởi những người quan sát có sự nhìn màu được phân loại là bình thường
Xem thêm CIE 80-1989
17-167
Bầu trời tổng quát tiêu chuẩn của CIE
Tập hợp 15 kiểu phân bố độ chói bầu trời tạo nên mô hình bầu trời từ bầu trời đầy mây đến bầu trời quang mây
CHÚ THÍCH: Các phân bố độ chói tương đối được mô tả trong ISO 15469:2004 / CIE S 011:2003
Phân bố không gian ánh sáng ban ngày - Bầu trời tổng quát tiêu chuẩn của CIE Bầu trời trong tiêu
chuẩn CIE được tích hợp như một trường hợp riêng và bầu trời đầy mây tiêu chuẩn CIE được bổ sung như dạng công thức riêng biệt
17-168
Nguồn sáng chuẩn CIE
Các nguồn sáng A và D65 được xác định bởi CIE theo phổ phân bố công suất tương đối
CHÚ THÍCH 1: Các nguồn sáng này được dùng để đại diện cho:
A: Bức xạ Plank ở nhiệt độ khoảng 2856 K;
D65: Phổ phân bố công suất tương đối đại diện cho ánh sáng ban ngày với nhiệt độ màu tương quan xấp xỉ 6500 K (được gọi là “nhiệt độ màu tương quan danh nghĩa của ánh sáng ban ngày ”)
Xem thêm CIE 15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 6664-2: 2007 (E) / CIE S 014-2 / E: 2006 Phép đo màu - Phần 2: Nguồn sáng chuẩn
CIE dùng cho Phép đo màu
CHÚ THÍCH 2: Nguồn sáng B, C và các nguồn sáng D khác, trước đây được biểu thị là “nguồn sáng chuẩn”, giờ đây cần được gọi là “nguồn sáng CIE”
17-169
Bầu trời đầy mây tiêu chuẩn của CIE
Bầu trời hoàn toàn đầy mây có tỷ lệ độ chói, L , theo hướng góc , phía trên đường chân trời với độ
chói Lz, tại thiên đỉnh được cho bởi tương quan:
17-170
Người quan sát trắc quang chuẩn CIE
Người quan sát lý tưởng có đường cong đáp ứng phổ tương đối phù hợp với hàm hiệu quả sáng theophổ đối với sự nhìn thích nghi sáng V() hoặc hàm V’(), đối với sự nhìn thích nghi tối và tuân thủ luậttổng cộng bao hàm trong định nghĩa quang thông
Xem thêm ISO 23539: 2005 (E)/CIE S 010 / E: 2004 Phép trắc quang - Hệ thống trắc quang vật lý của
CIE
17-171
Trang 22Nguồn chuẩn CIE
Nguồn nhân tạo do CIE quy định có bức xạ gần đúng với nguồn sáng chuẩn CIE
CHÚ THÍCH: Nguồn CIE là nguồn nhân tạo đại diện cho nguồn sáng CIE Xem “nguồn sáng chuẩn CIE" (17-168)
Xem thêm CIE15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 6664-2:2007 (E) / CIE S 014-2 / E: 2006 Phép đo màu - Phần 2: Nguồn sáng chuẩn
CIE cho Phép đo màu
17-172
Sự khác biệt màu sắc CIELAB [∆E* ab ]
Xem “sự khác biệt màu sắc L*a*b* theo CIE 1976” (17-156)
17-173
Không gian màu CIELAB
Xem “không gian màu L*a*b* theo CIE 1976” (17-157)
17-174
Sự khác biệt màu sắc CIELUV [∆E* uv ]
Xem “sự khác biệt màu sắc L*a*b* theo CIE 1976” (17-158)
17-175
Không gian màu CIELUV
Xem “không gian màu L*a*b* theo CIE 1976” (17-159)
Hệ số cường độ sáng (của một vật phản xạ ngược chiều) [R]
Thương số của cường độ sáng I, của vật phản xạ ngược chiều với hướng quan sát và độ rọi E┴ tại vật phản xạ trên mặt phẳng vuông góc với hướng của ánh sáng tới
Đơn vị: cd·Ix-1
17-181
Hệ số độ chói phản xạ ngược (của mặt phẳng phản xạ ngược chiều) [R L ]
Thương số của độ chói L của bề mặt có tính phản xạ ngược chiều với hướng quan sát và độ rọi, E┴, tại vật phản xạ trên mặt phẳng vuông góc với hướng của ánh sáng tới
Trang 23Đơn vị: cd·m ·Ix
CHÚ THÍCH: Đại lượng này đặc biệt thích hợp để mô tả các vật liệu dạng tấm
17-182
Hệ số phản xạ ngược (của mặt phẳng phản xạ ngược) [R A ]
Thương số của hệ số cường độ sáng R, của mặt phẳng phản xạ ngược với diện tích A của nó,
Đơn vị: cd·Ix-1·m-2
CHÚ THÍCH 1: Đại lượng này đặc biệt thích hợp để mô tả các vật liệu dạng tấm
CHÚ THÍCH 2: Trước đây, ký hiệu R’ được sử dụng cho đại lượng này
17-183
Hệ số sử dụng (của hệ thống lắp đặt, đối với một bề mặt tham chiếu) (US)
Tỷ số của quang thông nhận được bởi bề mặt tham chiếu với tổng quang thông danh định của các bóng đèn lắp đặt trong hệ thống
17-188
Bóng đèn khởi động nguội
Bóng đèn phóng điện được thiết kế để khởi mà không cần gia nhiệt trước cho các điện cực
Thuật ngữ tương đương sử dụng tại Mỹ: “bóng đèn khởi động tức thời”
17-189
Đường gom
1 Kết nối giữa đường xuyên tâm hoặc đường vành đai và đường tiếp cận khu vực
2 Đường chính trong khu dân cư kết nối tất cả các tuyến đường khu vực với một tuyến đường huyết mạch
17-190
Màu sắc (US)
1 Màu sắc (cảm nhận được): xem "màu sắc (cảm nhận được)" (17-198)
2 Màu sắc (tâm-vật lý): đặc điểm kỹ thuật của kích thích màu sắc về các giá trị được xác định theo
Trang 24toán tử, chẳng hạn như giá trị 3 kích thích
Thuật ngữ tương đương được sử dụng bên ngoài nước Mỹ: "màu sắc" (colour)
CHÚ THÍCH 1: Khi ý nghĩa rõ ràng trong ngữ cảnh, thuật ngữ “màu sắc” có thể được sử dụng một mình
CHÚ THÍCH 2: Trong tiếng Đức "Farbe" thường được sử dụng thay cho "Farbempfindung" Việc sử dụng "Farbe" theo nghĩa “Farbvalenz" nôn tránh Chỉ khi ý nghĩa là hiển nhiên từ ngữ cảnh, hoặc khi
“Farbempfindung" và "Farbvalenz" đều phù hợp, khi đó "Farbe" có thể được sử dụng theo nghĩa
Máy đo màu
Dụng cụ đo các đại lượng màu sắc, chẳng hạn như các giá trị ba kích thích của một kích thích màu
17-193
Không gian màu
Không gian màu được xác định bởi 3 tọa độ màu
CHÚ THÍCH: Các giá trị ba kích thích CIE XYZ theo CIE là tọa độ màu, cũng như các giá trị RGB có mối quan hệ toán học chính xác và có thể chuyển đổi sang giá trị ba kích thích XYZ theo CIE
17-194
Trung tính màu
Có sắc độ tương tự như màu trắng được công nhận
CHÚ THÍCH 1: Khi khẳng định một mảng ảnh là màu trung tính, cần thiết phải chỉ rõ màu trắng được chấp nhận Đối với bản in hình ảnh phản xạ, màu trắng được chấp nhận thường được coi là màu trắng trung tính hoặc bề mặt phản xạ khuếch tán hoàn toàn được chiếu bởi nguồn sáng
CHÚ THÍCH 2: Màu trắng được chấp nhận của màu trung tính có thể hoặc không tương ứng với màu trắng thích nghi theo một người quan sát
17-195
Độ tinh khiết màu [p c ]
Đại lượng được xác định bởi quan hệ:
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp kích thích màu tím, xem CHÚ THÍCH 1 “độ tinh khiết”
CHÚ THÍCH 2: Trong hệ đo màu chuẩn theo CIE 1931, độ tinh khiết màu pc, có tương quan với độ tinh khiết kích thích pe, theo phương trình pc = peyd/y, trong đó yd và y là tọa độ màu y tương ứng của kích thích đơn sắc và kích thích màu xem xét
CHÚ THÍCH 3: Trong hệ đo màu chuẩn theo CIE 1964, số đo pc,10, được xác định bởi mối quan hệ được cho trong CHÚ THÍCH 2, nhưng sử dụng pe,10, yd,10 và y10 thay vif pe, yd và y tương ứng
1 Màu sắc (cảm nhận được): xem "màu sắc (cảm nhận được)" (17-198)
2 Màu sắc (tâm-vật lý): đặc điểm kỹ thuật của một kích thích màu sắc về giá trị được xác định theo toán tử, chẳng hạn như 3 giá trị ba kích thích
Thuật ngữ tương đương được sử dụng ở Mỹ: "màu sắc" (“color”)
Trang 25CHÚ THÍCH 1: Khi ý nghĩa là rõ ràng từ ngữ cảnh, thuật ngữ “màu sắc” có thể được sử dụng một mình.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiếng Đức "Farbe" thường được sử dụng thay cho “Farbempfindung” Nên tránh
sử dụng “Farbe” trong theo nghĩa “Farbvalenz” Chỉ khi ý nghĩa là hiển nhiên từ ngữ cảnh, hoặc khi
"Farbempfindung" và "Farbvalenz" đều phù hợp, khi đó "Farbe" có thể được sử dụng theo nghĩa
"Farbvalenz"
17-198
Màu sắc (cảm nhận được)
Đặc trưng của nhận thức thị giác có thể được mô tả bởi các thuộc tính của màu, độ chói sáng (hoặc
độ sáng) và sự no màu (hoặc bão hòa hoặc sắc độ)
CHÚ THÍCH 1: Khi cần thiết, đề tránh nhầm lẫn giữa các ý nghĩa khác của từ này, thuật ngữ "màu sắccảm nhận được" có thể được sử dụng
CHÚ THÍCH 2: Màu sắc cảm nhận được phụ thuộc vào phân bố phổ của các kích thích màu, kích cỡ, hình dạng, kết cấu và vùng bao quanh kích thích, trạng thái thích nghi của hệ thống thị giác của ngườiquan sát, và sự trải nghiệm của người quan sát về các tình huống phổ biến và tương tự khi quan sátCHÚ THÍCH 3: Xem CHÚ THÍCH 1 và CHÚ THÍCH 2 đối với “màu sắc” (17-197)
CHÚ THÍCH 4: Màu sắc cảm nhận được có thể xuất hiện ở một số chế độ biểu hiện màu sắc Tên gọi của các chế độ biểu hiện màu khác nhau là để phân biệt giữa sự khác nhau về chất lượng và đặc điểm hình học của nhận biết màu sắc Một số thuật ngữ quan trọng hơn của các chế độ biểu hiện màu sắc được đưa ra trong "màu sắc vật thể”, “màu sắc bề mặt” và “màu sắc khẩu độ" Các chế độ biểu hiện màu sắc khác gồm có màu sắc phim, màu sắc khối rỗng, màu sắc nguồn sáng, màu sắc vật thể và màu sắc Ganzfeld Từng chế độ biểu hiện màu sắc này có thể diễn đạt chất lượng hơn bằng các tính từ mô tả sự kết hợp màu sắc hoặc các mối liên quan về không gian thời gian của chúng Các thuật ngữ khác liên quan đến sự khác biệt về chất giữa các màu sắc cảm nhận được ở các chế độ thể hiện màu khác nhau được đưa ra trong "màu sáng", "màu không sáng", "màu liên quan" và "màu không liên quan"
17-199
Biểu hiện màu sắc
1 Khía cạnh của nhận thức thị giác mà mọi thứ được nhận ra bởi màu sắc của chúng
2 Trong các nghiên cứu tâm-vật lý học: nhận thức thị giác, trong đó các khía cạnh quang phổ của kích thích thị giác được tích hợp với môi trường chiếu sáng và quan sát
17-200
Mô hình biểu hiện màu sắc
Mô hình mô tả sự biểu hiện màu sắc, được xây dựng từ các ký hiệu diễn tả các kích thích màu sắcCHÚ THÍCH: Trong xử lý ảnh, định nghĩa sau cũng được sử dụng: phương trình và phương pháp chuyển đổi các đại lượng vật lý có thể đo lường sang và từ các tương quan về thuộc tính nhận thức trong điều kiện nhìn cụ thể
17-201
Bản đồ màu
Tập hợp các mẫu màu được sắp xếp và xác định theo các quy tắc cụ thể
17-202
Ranh giới màu
Đường viền của một khu vực trong biểu đồ sắc độ được bao bởi các đoạn thẳng
CHÚ THÍCH: Diện tích được cho bởi phương trình của các đường thẳng hoặc tọa độ của các điểm giao nhau giữa chúng hoặc với đường quỹ tích phổ
17-203
Hàm biến đổi thành phần màu
Hàm toán học đơn điệu, đơn biến được áp dụng riêng cho một hoặc nhiều kênh màu
CHÚ THÍCH 1: Hàm biến đổi thành phần màu thường được sử dụng để tính toán đáp ứng phi tuyến của thiết bị tham chiếu và / hoặc cải thiện độ đồng đều trực quan của không gian màu
CHÚ THÍCH 2: Nói chung, các hàm biến đổi thành phần màu sẽ là phi tuyến, chẳng hạn hàm mũ (tức
là "gamma”) hoặc hàm lôgarit Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể sử dụng hàm biến đổi thành phần màu tuyến tính
Trang 26CHÚ THÍCH 3: Để biết thêm thông tin về "kênh màu", xem CHÚ THÍCH 2 đối với “mã hóa không gian màu” (17-227).
17-204
Dữ liệu chứa màu sắc
Dữ liệu bao gồm văn bản, ký họa, đồ họa và hình ảnh, dưới dạng trường quét hoặc véc tơ
17-205
Hệ số hiệu chỉnh màu sắc
Không còn sử dụng: xem "hệ số hiệu chỉnh không phù hợp phổ" (17-1224)
17-206
Sự khác biệt màu sắc (cảm nhận được)
Sự khác biệt nhận thấy giữa 2 phần tử màu
Xem thêm “sự khác biệt màu sắc L*a*b* theo CIE 1976”, (17-17-156) “sự khác biệt màu sắc L*u*v* theo CIE 1976” (17-158), “sự khác biệt màu sắc CIELAB” (17-172), “sự khác biệt màu sắc CIELUV” (17-174)
17-207
Phần tử màu (của mô hình biểu hiện màu)
Khu vực xác định trong đó biểu hiện màu sắc là đồng đều
Biểu diễn dưới dạng đại số hoặc véc tơ của sự phối hợp 2 kích thích màu sắc, trong đó, ví dụ, có thể
là phối trộn cộng thêm của 3 kích thích màu tham chiếu
đó dấu ‘Ξ’, đọc là “phù hợp” cần sử dụng Thay vào đó, phương trình màu có thể được viết bằng chữ
La tinh in đậm khi đó cần sử dụng dấu ‘=’, được phát âm “bằng”: C = XX+ YY + ZZ
Khối rỗng, diện tích hoặc khối đặc trong không gian màu, bao gồm tất cả các màu sắc, hoặc:
(a) có mặt trong một cảnh cụ thể, tác phẩm nghệ thuật, ảnh chụp, nhân bản bằng quang cơ, hoặc hình thức nhân bản khác;
(b) có khả năng được tạo ra bằng cách sử dụng một thiết bị và / hoặc phương tiện đầu ra cụ thểCHÚ THÍCH: Trong các ứng dụng sao chép và truyền thông, chỉ có khối rỗng hoặc khối đặc trong không gian màu được coi là gam màu Trong các ứng dụng như chiếu sáng tín hiệu, gam màu là một diện tích
17-212
Ranh giới gam màu
Bề mặt ngoài của gam màu
17-213
Trang 27Dữ liệu ảnh màu
Thông tin được mã hóa kỹ thuật số, với các khía cạnh màu được biểu diễn bằng cách sử dụng mã hóa hình ảnh màu
17-214
Dữ liệu ảnh màu, tham chiếu gốc tiêu chuẩn
Dữ liệu hình ảnh màu gốc xác định và được tài liệu hóa thể hiện tọa độ màu của các phần tử màu hình ảnh sao chụp hai chiều do quét tác phẩm nghệ thuật, phim ảnh hoặc bản in, hoặc sao chụp quang cơ hoặc hình thức nhân bản khác
Xem thêm “trạng thái hình ảnh, tham chiếu gốc" (17-17-564)
17-215
Dữ liệu hình ảnh màu, tham chiếu đầu ra tiêu chuẩn
Dữ liệu hình ảnh tham chiếu đầu ra, dựa vào một thiết bị đầu ra thực hoặc ảo và điều kiện nhìn được chuẩn hóa
CHÚ THÍCH 1: Dữ liệu hình ảnh chủ đích để trao đổi mở phổ biến nhất là tham chiếu đầu ra tiêu chuẩn Bởi với dữ liệu hình ảnh tham chiếu đầu ra tiêu chuẩn, thường đủ để xác định đầu ra tiêu chuẩn mà dữ liệu hình ảnh được viện tới để diễn giải sự hiển thị màu được mô tả bởi dữ liệu hình ảnh
CHÚ THÍCH 2 Dữ liệu hình ảnh tham chiếu đầu ra tiêu chuẩn có thể trở thành khởi điểm cho quá trìnhnhân bản tiếp theo Ví dụ, dữ liệu hình ảnh tham chiếu đầu ra tiêu chuẩn sRGB thường được coi là điểm bắt đầu cho việc tái hiển thị màu sắc được thực hiện bài một máy in được thiết kế để nhận dữ liệu hình ảnh sRGB
Xem thêm “trạng thái hình ảnh, tham chiếu đầu ra” (17-565)
17-216
Dữ liệu hình ảnh màu, cảnh tham chiếu chuẩn
Dữ liệu hình ảnh màu được xác định và ghi lại thể hiện các ước tính tọa độ màu của các thành tố của một khung cảnh
Xem thêm “trạng thái hình ảnh, cảnh tham chiếu" (17-567)
17-217
Mã hóa hình ảnh màu
Mã hóa kỹ thuật số các giá trị màu, cùng với bất kỳ thông tin cần thiết nào để diễn giải chính xác các giá trị màu sắc như trạng thái hình ảnh, môi trường quan sát hình ảnh dự kiến và môi trường tham chiếu
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp, môi trường quan sát hình ảnh dự kiến sẽ được xác định rõ ràng cho mã hóa hình ảnh màu Trong các trường hợp khác, môi trường quan sát hình ảnh dự định, tức là chi tiết của trạng thái hình ảnh có thể được chỉ định trên cơ sở từng hình ảnh bằng cách sử dụng siêu dữ liệu được liên kết với hình ảnh kỹ thuật số
CHÚ THÍCH 2: Một số mã hóa hình ảnh màu số cho biết các đặc tính của môi trường tham chiếu cụ thể, chẳng hạn như bản in phản xạ với dải mật độ xác định, ở trường hợp khác môi trường tham chiếu sẽ không được áp dụng, chẳng hạn như với mã hóa cảnh tham chiếu hoặc sẽ được quy định
sử dụng siêu dữ liệu hình ảnh
CHÚ THÍCH 3: Mã hóa hình ảnh màu không bị giới hạn đối với hình ảnh đồ họa kỹ thuật số có nguồn gốc từ cảnh gốc, nhưng cũng có thể áp dụng cho hình ảnh kỹ thuật số có nội dung như văn bản, đường nét mỹ thuật, đồ họa véc tơ và các dạng tác phẩm nghệ thuật gốc khác
Trang 28Sắp xếp các mẫu theo một tập hợp các nguyên tắc để xếp thứ tự và biểu thị màu sắc của chúng, thường theo các thang bậc nhất định
CHÚ THÍCH: Một hệ thống thứ tự màu thường được minh họa bằng một tập hợp các mẫu vật lý, đôi khi được gọi là bản đồ màu Điều này tạo điều kiện cho kết nối màu sắc nhưng không phải là điều kiện tiên quyết để xác định hệ thống thứ tự màu
Xem thêm “bản đồ màu” (17-201)
17-220
Mảng màu, khu vực thử nghiệm
Hình ảnh màu từ một thiết bị đầu ra hoặc một bản in phản xạ hoặc trên phim được đo, trong đó các giá trị kiểm soát của thiết bị được giữ không đổi trên diện tích hình ảnh
17-221
Sự hoàn màu (của nguồn sáng)
Ảnh hưởng của một nguồn sáng đối với sự hiển thị màu sắc của các vật thể bằng cách so sánh có ý thức hoặc tiềm thức với màu sắc của chúng dưới nguồn sáng chuẩn
17-222
Chỉ số hoàn màu [R]
Đo mức độ mà màu sắc tâm-vật lý của một vật thể được chiếu sáng bởi nguồn sáng thử nghiệm phù hợp với màu sắc của cùng vật thể đó được chiếu sáng bởi nguồn sáng chuẩn, dung sai thích hợp cầnđược thực hiện đối với trạng thái thích nghi màu sắc
Xem thêm CIE 13 Phương pháp đo và xác định độ hoàn màu của nguồn sáng
Tên viết tắt: “CRI"
17-223
Phương tiện tái tạo màu
Phương tiện để hiển thị thông tin màu, ví dụ: màn hình hoặc bản in
CHÚ THÍCH: Đối với bản in, phương tiện tái tạo màu không phải là máy in mà là sự kết hợp của máy
in, chất màu và chất nền
17-224
Sự tái hiển thị màu
Phép ánh xạ dữ liệu hình ảnh màu của bức ảnh tham chiếu thích hợp với một phương tiện tạo ảnh thực hoặc ảo và điều kiện nhìn được chỉ định sang dữ liệu hình ảnh màu của ảnh tham chiếu thích hợp với phương tiện tạo ảnh thực hoặc ảo và điều kiện nhìn khác
CHÚ THÍCH: Tái hiển thị màu thường bao gồm một hoặc nhiều hơn những vấn đề sau: bù trừ cho sự khác biệt về điều kiện nhìn, bù trừ cho sự khác biệt về khoảng linh động và / hoặc gam màu của phương tiện tạo ảnh và điều chỉnh theo sở thích
17-225
Khối màu
Một phần của không gian màu có chứa màu bề mặt
17-226
Không gian màu
Diễn tả về hình học của màu sắc trong không gian, thường là 3 chiều
17-227
Mã hóa không gian màu
Mã số hóa của không gian màu, bao gồm đặc tính kỹ thuật của phương pháp mã hóa số và dải mã hóa
CHÚ THÍCH 1: Nhiều mã hóa không gian màu có thể được xác định dựa trên một không gian màu duy nhất ở đó các mã hóa không gian màu khác nhau có các phương thức mã hóa kỹ thuật số và / hoặc phạm vi mã hóa khác nhau (Ví dụ, sRGB 8 bit và e-sRGB 10 bit là những mã hóa không gian màu khác nhau dựa trên không gian màu RGB cụ thể.)
CHÚ THÍCH 2: Mã hóa không gian màu được xác định bằng một số kênh màu, mỗi kênh tương ứng với một chiều không gian màu Các giá trị dữ liệu kênh màu được mã hóa cho biết vị trí theo chiều tương ứng thể hiện trong không gian màu hình học
Trang 29Không gian màu, phụ thuộc vào thiết bỊ
Không gian màu được xác định bởi các đặc tính của một thiết bị tạo hình ảnh thực hoặc được lý tưởng hóa
CHÚ THÍCH: Không gian màu phụ thuộc vào thiết bị có mối quan hệ chức năng đơn giản với phép đo màu CIE cũng có thể được phân loại là không gian màu sắc ký Ví dụ, không gian màu RGB tương ứng với màn hình CRT thực tế hoặc lý tưởng có thể là được coi là không gian màu sắc ký
Mô tả một kích thích màu sắc bởi mật độ phổ của một đại lượng đo bức xạ, chẳng hạn như độ phát
xạ hoặc công suất bức xạ là một hàm của bước sóng
17-231
Nhiệt độ màu [Tc]
Nhiệt độ của một nguồn bức xạ Plank phát bức xạ có cùng sắc độ như của kích thích đã cho
Đơn vị: K
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ màu đối nghịch cũng được sử dụng với đơn vị K-1 hoặc MK-1 (trong đó 1 MK-1
=10-6 K-1) tên gọi trước đó "mired" giờ không còn dùng nữa
CHÚ THÍCH: Đối với kích thích màu của một sắc độ đã cho và trong trường hợp các màu liên quan có
hệ số độ chói cho trước, thuộc tính này thường tăng lên khi độ chói tăng, trừ khi độ sáng rất cao
17-234
Phối hợp màu sắc
Hành động làm cho một kích thích màu có cùng màu sắc giống như kích thích màu đã cho
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ tiếng Pháp áp dụng chủ yếu cho việc điều chỉnh sự cân bằng các trường của máy đo màu trực quan, trong khi các thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Đức áp dụng như nhau cho việc lựa chọn 2 mẫu vật liệu có cùng màu dưới một nguồn sáng nhất định
17-235
Hệ số phối hợp màu sắc
Ba giá trị của tập hợp các hàm phối hợp màu sắc ở bước sóng nhất định
Trước đây là: “giá trị phổ ba kích thích”
17-236
Các hàm phối hợp màu sắc (của hệ thống ba màu)
Giá trị ba kích thích của các kích thích đơn sắc cố công suất bức xạ bằng nhau
CHÚ THÍCH 1:3 giá trị của một tập hợp các hàm phối hợp màu sắc ở bước sóng nhất định được gọi
là “Hệ số phối hợp màu” (trước đây là: "giá trị phổ ba kích thích")
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các hàm phối hợp màu để tính giá trị ba kích thích của kích thích màu sắc từ các hàm kích thích màu của nó φ()
Xem thêm CIE 15 Phép đo màu
Xem thêm ISO 11664-1:2007(E)/CIE S 014-1/E:2006 Phép đo màu - phần 1: Standard Colorimetric
Trang 30Observersimetation - Phần 1: Người quan sát đo màu chuẩn CIE
CHÚ THÍCH 3: Trong các hệ thống đo màu chuẩn CIE, các các hàm phối hợp màu sắc được thể hiện bằng các ký hiệu (), (), () và 10(), 10(), 10 ()
17-237
Phố thương mại
Đường phố có tỷ lệ cao mặt tiền các cửa hàng thương mại (thường không được chiếu sáng về đêm)
và có tỷ lệ cao các xe tải nặng chở hàng trong luồng giao thông
Chỉ số khúc xạ phức hợp (của vật liệu hấp thụ đẳng hướng) [ ()]
Đại lượng được xác định theo công thức:
() = n() - ik()
trong đó n() là chỉ số khúc xạ ở bước sóng , k() là chỉ số hấp thụ phổ và i 1
Đơn vị: 1
17-243
Tính dễ hiểu (của một dấu hiệu)
Mức độ một người quan sát có thể dễ dàng hiểu được thông điệp dự định truyền đạt bởi dấu hiệu
17-244
Đèn điện khí nén (US)
Đèn điện được cấp năng lượng bởi một máy phát điện điều khiển bởi khí nén
Thuật ngữ tương đương được sử dụng bên ngoài nước Mỹ: “đèn khí”
Trang 312 (hoặc 1 ) là thông lượng bức xạ hoặc quang thông nhận được trên bề mặt S2 (hoặc S1) từ bề mặt
S1 (hoặc S2) and A2 (hoặc A1) là diện tích bề mặt S2 (hoặc S1)
1 Bóng đèn hoạt động với đầu ra liên tục
2 Trong an toàn quang sinh học: bóng đèn hoạt động trong thời gian lớn hơn 0,25 s, tức là bóng đèn không phát xung
CHÚ THÍCH: Trong IEC 62471:2006/CIE S 009:2002 An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ
thống bóng đèn, các bóng đèn chiếu sáng thông dụng (GLS) được xác định là bóng đèn sóng liên tục.
17-251
Sự tương phản
1 theo nghĩa cảm nhận: đánh giá sự khác biệt trong sự xuất hiện của 2 hoặc nhiều phần của một trường nhìn thấy đồng thời hoặc liên tiếp (do đó: tương phản độ chói, tương phản độ sáng, tương phản màu sắc, tương phản đồng thời, độ tương phản liên tiếp, v.v )
2 theo nghĩa vật lý: đại lượng có ý tương quan với độ tương phản độ chói cảm nhận được, thường được xác định bởi một trong số các công thức liên quan đến độ chói của các kích thích xem xét: ví dụ bằng sự thay đổi tỷ lệ về tương phản gần độ chói ngưỡng hoặc bằng tỷ số của các độ chói đối với độ chói cao hơn nhiều
17-252
Hệ thống kiểm soát tương phản
Hệ thống duy trì sự tương phản của chữ khắc trên biển hiệu và nền tiếp giáp để đạt được độ rõ ràng trong giới hạn quy định dưới điều kiện ánh sáng xung quanh thay đổi
17-253
Hệ số tương phản (của hệ thống chiếu sáng đối với một nhiệm vụ)
Tỷ số giữa độ tương phản của một nhiệm vụ trong hệ thống chiếu sáng xem xét, với độ tương phản của cùng nhiệm vụ đó trong chiếu sáng chuẩn
Đơn vị: 1
Trang 32Hệ số biểu lộ tương phản (của hệ thống chiếu sáng đường hầm) [q c ]
Tỷ số giữa độ chói L mặt đường và độ rọi mặt đứng Ev, tại một vị trí cụ thể trong đường hầm
Độ rọi võng mạc quy ước
Tích của độ chói theo một hướng xác định và diện tích biểu kiến của đồng tử (tự nhiên hoặc nhân tạo)nhìn thấy từ hướng đó
Nhiệt độ màu tương quan [Tcp]
Nhiệt độ của vật bức xạ Plank có sắc độ gần nhất với sắc độ của phân bố phổ đã cho trên một biểu
đồ (theo người quan sát tiêu chuẩn CIE 1931), trong đó mô tả các tọa độ u’,
trong đó ut’, vt’ của nguồn thử nghiệm, up’, vp’ của vật bức xạ Plank
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ màu tương quan có thể tính được bằng một chương trình máy tính tìm kiếm tối giản để tra cứu nhiệt độ Plank cung cấp sự khác biệt nhỏ nhất giữa sắc độ thử nghiệm và quỹ tích Plank, hoặc ví dụ theo một phương pháp do Robertson A.R đề xuất “Tính toán nhiệt độ màu tương
quan và nhiệt độ phân bố”, J Opt Soc Am 58,1528-1535,1968.
(Lưu ý rằng các giá trị ở một số bảng trong tài liệu tham chiếu này là không được cập nhật)
Viết tắt: “CCT”
17-259
Mô hình tái tạo màu tương ứng
Mô hình toán học tạo ra các phép biến đổi, được áp dụng cho khung cảnh hoặc dữ liệu hình ảnh thamchiếu gốc để tạo ra dữ liệu hình ảnh mô tả bản sao, hiển thị phù hợp với bản gốc gần nhất có thểCHÚ THÍCH: Các phép biến đổi được tạo ra bởi các mô hình tái tạo thưởng sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ độ chói và gam màu của cảnh hoặc bản gốc và phương tiện đầu ra
17-260
Kích thích màu tương ứng
Trang 33Cặp kích thích màu có cùng hiển thị màu sắc khi một kích thích được nhìn thấy trong một tập hợp điều kiện thích nghi và kích thích kia được nhìn thấy trong tập hợp (điều kiện thích nghi) khác
17-261
Chiếu sáng chùm tia ngược (trong đường hầm)
Chiếu sáng trong đó ánh sáng chiếu tới các vật thể từ hướng ngược lại với luồng giao thông
CHÚ THÍCH: Chiếu sáng chùm tia ngược được đặc trưng bằng cách sử dụng các đèn điện phân bố cường độ sáng không đối xứng qua mặt phẳng vuông góc với hướng lưu thông, khi cường độ sáng tối đa hướng theo chiều ngược lại với dòng giao thông Thuật ngữ chỉ đề cập đến hướng đi bình thường
Xem thêm “chiếu sáng chùm tia thuận" (17-986), “chiếu sáng đối xứng” (17-1293)
Thanh ngang (ứng dụng ở sân bay)
Dây đèn trong hệ thống chiếu sáng tiếp cận được bố trí trực giao và đối xứng với tuyến trung tâm của
hệ thống và đường băng
17-266
Tỷ lệ quang thông hướng xuống tích lũy (của một nguồn, đối với góc khối)
Tỷ số giữa quang thông tích lũy đối với góc khối xem xét và quang thông hướng xuống của nguồn sáng
Đơn vị: 1
17-267
Quang thông tích lũy (của một nguồn, cho một góc khối)
Quang thông phát ra bởi nguồn trong điều kiện vận hành, trong một hình nón bao quanh góc khối có trục hướng xuống theo chiều đứng
Đơn vị: Im
17-268
Giờ giới nghiêm
Thời gian trong đó sẽ áp dụng yêu cầu nghiêm ngặt hơn (để kiểm soát ánh sáng gây khó chịu)
CHÚ THÍCH: Đây thường là điều kiện sử dụng ánh sáng được áp dụng bởi cơ quan quản lý nhà nước, thường là chính quyền địa phương
17-269
Cắt
1 kỹ thuật được sử dụng để che chắn bóng đèn và các bề mặt có độ chói cao từ hướng nhìn trực tiếp
để giảm chói lóa
2 kỹ thuật được sử dụng để che chắn bóng đèn và bề mặt có độ chói cao để giảm ánh sáng chiếu lênphía trên hướng nằm ngang
CHÚ THÍCH: Trong chiếu sáng bên ngoài, phân loại giới hạn xác định mức hạn chế cường độ sáng ở
Trang 34hai vùng chiếu sáng trong phạm vi từ 80° đến 180° phía trên điểm dưới cùng (đáy) Ánh sáng phát ra
ở vùng 80° đến 90° có khả năng cao góp phần gây chói lóa và ánh sáng phát ra phía trên hướng ngang góp phần nhiều làm sáng bầu trời
Độ rọi trụ (tại một điểm, theo một hướng chiếu xác định) [E v,z ; E z ]
Xem CHÚ THÍCH đối với "độ chiếu xạ trụ" (17- 274)
Đơn vị: Ix = Im·m-2
17-274
Độ chiếu xạ trụ (tại một điểm, đối với một hướng chiếu nhất định) [Ee,z]
1 độ chiếu xạ trung bình trên bề mặt ngoài của một hình trụ rất nhỏ được đặt thẳng đứng tại một điểm trong không gian, để có được độ chiếu xạ tổng hợp tạo nên bởi bức xạ chiếu tới từ nhiều hướng
2 Định nghĩa tương đương: trung bình số học của độ chiếu xạ thẳng đứng Ee,v tại một điểm
trong đó
Le là độ bức xạ theo hướng (ɛ, φ);
dΩ là phần tử góc khối theo hướng (ɛ, φ);
ɛ là góc tới được đo đối với trục của hình trụ;
Ee,v là độ chiếu xạ thẳng đứng trên một phần tử diện tích có pháp tuyến theo hướng φ;
φ là góc nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của hình trụ
Trang 35độ rọi được loại trừ.
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH 1: Bao gồm kính, hiệu ứng bụi bẩn, vv
CHÚ THÍCH 2: Khi tính toán chiếu sáng nội thất, sự đóng góp của ánh sáng mặt trời trực tiếp phải được xem xét riêng
17-280
Màu sắc huỳnh quang do ánh sáng ban ngày sơn, sắc tố hoặc thuốc nhuộm phát sáng huỳnh
quang do tiếp xúc với ánh sáng ban ngày
CHÚ THÍCH: Các vật liệu này hấp thụ năng lượng từ ánh sáng ban ngày ở các vùng bước sóng ngắn hơn quang phổ nhìn thấy và/hoặc ở vùng cực tím và tái phát xạ năng lượng ở bước sóng dài hơn, sinh ra bức xạ trong một phạm vi hẹp các bước sóng trong dải nhìn thấy
Xem thêm “vật liệu phát quang" (17-908), “vật liệu huỳnh quang" (17-458)
17-281
Nguồn sáng ban ngày
Nguồn sáng có phổ phân bố năng lượng tương tự hoặc gần giống như ánh sáng ban ngày
17-282
Bóng đèn ánh sáng ban ngày
Bóng đèn phát ánh sáng có phổ phân bố năng lượng xấp xỉ pha xác định của ánh sáng ban ngày
17-283
Đường quỹ tích ánh sáng ban ngày
Quỹ tích các điểm trong một biểu đồ màu thể hiện sắc độ của các pha ánh sáng ban ngày được CIE đưa ra các công thức cho các nguồn sáng ban ngày (nguồn sáng D) với nhiệt độ màu tương quan khác nhau
17-284
Cửa sáng ban ngày
Diện tích lắp kính hoặc không, có khả năng tiếp nhận ánh sáng ban ngày cho nội thất
17-285
Chiếu sáng ban ngày
Chiếu sáng mà nguồn sáng là ánh sáng ban ngày
CHÚ THÍCH: "Chiếu sáng tự nhiên” trước đây được sử dụng, nhưng “chiếu sáng ban ngày” hiện sử dụng tương ứng với sử dụng “ánh sáng điện”
17-286
Đèn chạy xe ban ngày
Đèn pha hoặc đèn tín hiệu chuyên dụng gắn trên mặt trước của xe dự định sử dụng lái xe ban ngày
để tăng độ nhìn rõ / dễ thấy của xe đối với người tham gia giao thông khác
Tên viết tắt: "DRL”
17-287
Sự nhìn màu khiếm khuyết
Tật dị thường của thị giác, trong đó khả năng phân biệt giữa một số màu hoặc tất cả các màu bị suy giảm
CHÚ THÍCH 1: Dị tật ba màu: Dạng thị giác ba màu trong đó phân biệt màu sắc kém hơn bình
thường
Trang 36CHÚ THÍCH 2: Mù màu lục: Tính từ biểu thị bệnh mù màu lục hoặc dị tật nhìn màu lục.
CHÚ THÍCH 3: Dị tật nhìn màu lục: Sự nhìn màu khiếm khuyết trong đó sự phân biệt màu có sắc đỏ
và xanh lục bị suy giảm, không có bất kỳ biểu hiện màu sắc mờ dị thường
CHÚ THÍCH 4: Bệnh mù màu lục: sự nhìn màu khiếm khuyết trong đó không phân biệt được màu có sắc đỏ và xanh lục, không có bất kỳ biểu hiện màu sắc mờ dị thường
CHÚ THÍCH 5: Bệnh thị giác hai màu: Sự nhìn màu khiếm khuyết trong đó tất cả các màu có thể phù hợp sử dụng hỗn hợp cộng thêm chỉ của 2 kích thích
CHÚ THÍCH 6: Bệnh mù màu hoàn toàn: Sự nhìn màu khiếm khuyết trong đó tất cả các màu có thể được hợp bằng cách sử dụng chỉ một kích thích phù hợp duy nhất
CHÚ THÍCH 7: Mù màu đỏ: Tính từ biểu thị hội chứng mù màu đỏ hoặc dị tật nhìn màu đỏ
CHÚ THÍCH 8: Dị tật nhìn màu đỏ: Sự nhìn màu khiếm khuyết trong đó phân biệt màu đỏ và màu xanh lục bị suy giảm, với các màu hơi đỏ hiển thị mờ bất thường
CHÚ THÍCH 9: Bệnh mù màu đỏ: Sự nhìn màu khiếm khuyết trong đó không thể phân biệt màu đỏ và màu xanh lục, với các màu hơi đỏ hiển thị mờ bất thường
CHÚ THÍCH 10: Mù màu xanh: Tính từ biểu thị hội chứng mù màu xanh hoặc dị tật nhìn màu xanh.CHÚ THÍCH 11: Dị tật nhìn màu xanh: Sự nhìn màu màu khiếm khuyết, trong đó phân biệt màu xanh dương nhạt và màu vàng nhạt bị suy giảm
CHÚ THÍCH 12: Bệnh mù màu xanh: sự nhìn màu khiếm khuyết, trong đó không thể phân biệt màu xanh dương nhạt và màu vàng nhạt
17-288
Phương điều khiển giao thông
Tập hợp các thiết bị điều khiển giao thông trên đường hoặc bên cạnh đường cung cấp hướng dẫn, quy định, hoặc thông tin cảnh báo cho người lái xe, không phải đèn tín hiệu
CHÚ THÍCH: Các thiết bị này giúp người lái xe xác định hướng hành trình dự kiến cho xe cộ trên một đoạn đường
17-289
Cọc tiêu, cột mốc
1 thiết bị điều khiển giao thông phản xạ ngược thường được gắn trên cột dọc hai bén đường ở độ cao gần ngang tầm mắt người lái xe đối diện luồng giao thông để cung cấp thông tin hướng đi từ một khoảng cách xa
2 cột được dựng lên ở cạnh làn đường để chỉ mối nguy hiểm hoặc mép đường
Thuật ngữ tương đương: "cột mốc"
17-293
Hệ số suy giảm
Trang 37Không còn sử dụng: xem "hệ số duy trì" (17- 753).
Độ phát hiện (của đầu đo) [D]
Nghịch đảo của công suất tương đương nhiễu, m
Đơn vị: W-1
17-296
Đầu đo (bức xạ quang)
Thiết bị trong đó bức xạ quang chiếu tới tạo ra hiệu ứng vật lý có thể đo lường được
Bệnh thị giác hai màu
Xem CHÚ THÍCH 5 đối với “sự nhìn màu khiếm khuyết” (17-287)
17-301
Sự nhiễu xạ
Sự lệch hướng lan truyền bức xạ, được xác định bởi bản chất sóng của bức xạ, và xảy ra khi bức xạ
đi qua mép rìa của chướng ngại vật
17-302
Độ rọi ngang khuếch tán (từ bầu trời) [E v,d ]
Độ rọi đo ánh sáng bầu trời tạo ra trên bề mặt nằm ngang trên trái đất
Đơn vị: Ix = Im.m-2
Thuật ngữ tương đương: "độ rọi bầu trời"
17-303
Độ chiếu xạ ngang khuếch tán [E e,d ]
Độ chiếu xạ do bức xạ mặt trời khuếch tán tạo ra trên bề mặt nằm ngang trên trái đất
Trang 38Phản xạ khuếch tán
Sự khuếch tán bởi phản xạ trong đó hoàn toàn không có phản xạ định hướng
17-306
Bức xạ bầu trời khuếch tán
Phần bức xạ mặt trời đến Trái đất do bị phân tán bởi các phân tử không khí, hạt sol khí, hạt mây hoặccác hạt khác
17-307
Sự truyền qua khuếch tán
Sự khuếch tán bởi truyền qua trong đó, không có sự truyền qua đều đặn ở quy mô rộng
17-308
Độ truyền qua khuếch tán [ d ]
Tỷ số giữa phần truyền qua khuếch tán của (toàn bộ) quang thông truyền qua với quang thông tớiĐơn vị: 1
Xem thêm CHÚ THÍCH đối với “độ truyền qua” (17-1337)
17-311
Sự khuếch tán
Xem "sự phân tán" (17-1139)
17-312
Hệ số khuếch tán (của một bề mặt khuếch tán, bởi phản xạ hoặc truyền qua) [σ]
Tỷ số giữa giá trị độ chói trung bình L, đo ở góc 20° và 70° (0,35 rad và 1,22 rad) với độ chói được đo
ở góc 5 ° (0,09 rad) so với pháp tuyến, khi bề mặt xem xét được chiếu sáng vuông góc
Đơn vị: 1
CHÚ THÍCH 1: Hệ số khuếch tán được sử dụng để chỉ sự phân bố không gian của quang thông khuếch tán Nó có giá bằng 1 cho mỗi bộ khuếch tán đẳng hướng, bất kể giá trị của hệ số phản xạ khuếch tán hoặc hệ số truyền qua khuếch tán
CHÚ THÍCH 2: Cách xác định hệ số khuếch tán này chỉ có thể được áp dụng cho các vật liệu có đường chỉ báo khuếch tán không khác biệt đáng kể so với kính mờ bình thường
CHÚ THÍCH 3: Xem CHÚ THÍCH đối với “góc nửa giá trị” (17-515)
Trang 39Quang thông trực tiếp (trên bề mặt)
Quang thông mà bề mặt trực tiếp nhận được từ một hệ thống chiếu sáng
Chiếu sáng bằng các đèn điện có phân bố cường độ sáng sao cho phần quang thông phát ra trực tiếp
đi tới mặt phẳng làm việc được giả định là vô hạn, chiếm từ 90 % đến 100 %
17-320
Tỷ lệ trực tiếp (của hệ thống sáng nội thất)
Tỷ lệ của quang thông trực tiếp trên mặt phẳng làm việc với quang thông hướng xuống của hệ thốngĐơn vị: 1
17-321
Độ rọi mặt trời trực tiếp [E v,s ]
Độ rọi được tạo ra bởi ánh sáng mặt trời trực tiếp trên bề mặt nằm ngang trên trái đất
Đơn vị: Ix = Im.m-2
17-322
Độ chiếu bức xạ mặt trời trực tiếp [E e,s ]
Độ chiếu xạ được tạo ra bởi bức xạ mặt trời trực tiếp trên bề mặt nằm ngang trên trái đất
Truyền qua trực tiếp
Xem “truyền qua đều đặn" (17-1078)
Trang 40CHÚ THÍCH 1: Cũng có thể chỉ ra một đường chân trời cho từng phía bằng các ký tự khác biệt.CHÚ THÍCH 2: Trong tiếng Pháp, thuật ngữ “feu de guidage" dùng để chỉ đèn dẫn hướng trong đó đường chân trời rất hẹp được sử dụng để chỉ một hướng cụ thể và phải chỉ rõ đường chân trời mỗi phía.
17-327
Hiệu ứng định hướng
Xem “Hiệu ứng Stiles-Crawford (loại đầu tiên)” (17-1268)
17-328
Phát xạ định hướng (của nguồn bức xạ nhiệt, theo một hướng nhất định) [ɛ;ɛ(θ,φ)]
Tỷ số giữa độ bức xạ của nguồn bức xạ theo hướng đã định với độ bức xạ của nguồn bức xạ Plank ởcùng nhiệt độ
2 Tính chất của môi trường làm phát sinh hiện tượng này
3 Tính chất của hệ thống quang học dẫn đến việc phân tách các thành phần đơn sắc của bức xạ nhận được, ví dụ bằng lăng kính hoặc con cách
17-335
Đặc tính đầu vào / đầu ra hiển thị
Đặc tính truyền liên quan đến giá trị mã số chuẩn hóa và độ chói đầu ra được chuẩn hóa như được biểu diễn bằng một hàm toán học
CHÚ THÍCH: Hàm toán học thường là hàm mũ nhưng có thể không nhất thiết phải như vậy
17-336